Khi các điều kiện để đóng máy phát lên lưới đã đủ ta ấn nút SB84.4 làm cho cuộn XF có điện tác động tới thanh dữ cót, nhả cót đẩy thanh cái đóng tiếp điểm và được cuộn dữ cố định lại điệ
Trang 1MỤ LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 3
LỜI CAM ĐOAN 4
Chương I: Giới Thiệu Chung Về Tàu Và Trạm Phát Điện Tàu 5300T 6
1.1 Giới thiệu chung về tàu : 6
1.1.1 Giới thiệu 6
1.1.2 Trọng tải và mớn nước 6
1.1.3 Dung tích các khoang hàng tính cả miệng khoang đơn vị đo m3 7
1.2 Trạm Phát Điện Tàu 7
1.2.1 Giới thiệu chung về trạm phát 7
1.2.2 Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát 1 (DG1) 9
Chương II.Một hệ thống điện tàu 53000T 13
2.1 Hệ thống điện điều khiển bơm ballast 13
2.1.1 Giới thiệu bơm ballast 13
2.1.2 Giới thiệu các phần tử trong mạch điều khiển động cơ lai bơm balast 13
2.1.3 Nguyên lý hoạt động điều khiển động cơ lai bơm 14
2.1.4 Hoạt động của mạch sấy 17
2.1.5 các bảo vệ cho mạch điều khiển động cơ lai 17
2.2 Hệ thống nồi hơi 18
2.2.1 giới thiệu về nồi hơi 18
2.2.2 Hệ thống cấp nước 18
2.2.3 Bộ điều khiển hâm dầu HFO 22
Trang 22.2.4 Đốt nồi hơi 24
Chương III: Đi sâu nghiên cứu các bảo vệ trong trạm phát 33
3.1 Máy phát số 1(DG1) 33
3.1.1 giới thiệu các phần tử chính trong mạch bảo vệ: 33
3.1.2 Ý nghĩa và tầm quan trọng 34
3.1.3 Các yêu cầu cơ bản đối với các phần tử bảo vệ 34
3.2.Các bảo vệ máy phát điện 35
3.2.1.Bảo vệ ngắn mạch cho máy phát 35
3.2.2, Bảo vệ quá tải cho máy phát 38
3.2.3 Bảo vệ công suất ngược 43
3.2.4 Bảo vệ điện áp thấp cho máy phát DG1 47
3.2.5 Mạch bảo vệ tần số 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
KẾT LUẬN 55
KIẾN NGHỊ 56
BẢN VẼ BƠM BALAST 57
BẢN VẼ NỒI HƠI 58
BẢN VẼ TRẠM PHÁT 59
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới đất nước ngành vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong cuộc phát triển nền kinh tế quốc dân, là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng hội nhập và mở cửa Để đáp ứng và khai thác triệt để những lợi thế trên, chúng ta cần có một nền công nghiệp tàu thuỷ hiện đại với những công nghệ đóng mới, sửa chữa tàu thuỷ bắt kịp với trình độ phát triển của thế giới
Là một sinh viên học tập tại khoa điện - điện tử của trường đại học Hàng Hải Việt Nam Sau hơn 4 năm học tập và rèn luyện, em đã được trang bị tương đối đầy
đủ các kiến thức cơ bản về những hệ thống điện năng trên tàu thuỷ và còn được tiếp cận với những trang thiết bị, công nghệ điều khiển hiện đại Sau khi thực tập tại công ty đóng tàu Nam Triệu, em đã tìm hiểu và thu thập được tài liệu tàu White Diamond thuộc series tàu chở hàng 53000 tấn Được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa, em được giao đề tài thiết kế tốt nghiệp: Giới Thiệu Một Số Hệ Thống Điện Tàu 53000T Đi Sâu Nghiên Cứu Hệ Thống Bảo Vệ Cho Máy Phát
Qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu tài liệu thu thập được với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân cùng sự giúp đỡ của các bạn, các thầy giáo trong khoa Điện - Điện
Tử Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS.Lưu Kim Thành đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất Tuy nhiên do trình độ còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót
Em rất mong được được sự chỉ bảo của các thầy để đồ án của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án trên được em hoàn thiện do chính em tự làm và không sao chép từ bất kì cuốn đồ án nào khác
Nếu không đúng như lời cam đoan em xin chịu mọi hình phạt.!
Sinh viên: Đoàn Văn Vương
Trang 5Đề Tài: Giới Thiệu Một Số Hệ Thống Điện
Tàu 53000T Đi Sâu Nghiên Cứu Hệ Thống
Bảo Vệ Cho Máy Phát
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Trang 6Chương I: Giới Thiệu Chung Về Tàu Và Trạm Phát Điện Tàu 5300T
1.1 Giới thiệu chung về tàu :
1.1.1 Giới thiệu
Tàu 53000t là tàu được đóng tại việt nam Theo đơn đặt hàng của Vương Quốc Anh
và được tiến hành từ năm 2003 do hai công ty đó là: Công Ty Đóng Tàu Hạ Long
và Tổng Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy Nam Triệu trực tiếp thi công
Kích thước chính tàu:
- Chiều dài toàn tàu : 190.00m
- Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 183.25m
- Bề rộng : 32.26m
- Chiều cao mạn chính đến bong : 17.50m
- Mớn nước mô hình: 12.60m
- Chiều cao boong chính (tại đường tâm):
- Từ boong chính tới boong dâng lái 1: 1.00m
- Từ boong dâng lái chính tới boong dâng lái 5,mỗi boong: 2.8.m
- Từ boong dâng lái 5 tới đỉnh cabin: 3.00m
Trang 71.1.3 Dung tích các khoang hàng tính cả miệng khoang đơn vị đo m 3
1.2.1 Giới thiệu chung về trạm phát
Trạm phát điện tàu 53000 tấn đƣợc trang bị một tổ hợp gồm 4 máy phát, và làm hai trạm phát chính và trạm phát sự cố
Trang 8- Tần số định mức : 60Hz
- Hệ số công suất cos : 0.8
- Số pha : 3
+Bảng địa chính gồm có 11panel
- Panel 1 : Panel khởi động (N01 GROUP STARTER PANEL)
- Panel 2 : Panel khởi động phụ tải mang điện 440V (N01 GROUP STARTER/440V FEEDER PANEL)
- Panel 3 : Panel cấp nguồn 440 V số 1 (N01 440V FEEDER PANEL)
- Panel 4 : Panel phục vụ cho máy phát số 1 (N01) Là panel điều khiên hoạt động cho máy phát số 1
- Panel 5 : Panel các thiết bị đo và hòa đồng bộ các máy phát (SYNCHRO PANEL) Là panel phục vụ cho hòa đồng bộ của các máy phát lên lưới
- Panel 6 : Panel phục vụ cho máy phát số 2 (N02) Là panel điều khiên hoạt động cho máy phát số 2
- Panel 7 : Panel phục vụ cho máy phát số 3 (N03) Là panel điều khiên hoạt động cho máy phát số 3
- Panel 8 : Panel cấp nguồn 440 V số 2 (N02)
- Panel 9 : Panel khởi động phụ tải mạng điện 440 V số 2 (N02 GROUP STARTER/440V FEEDER PANEL)
- Panel 10 : Panel khởi động ( PORT SIDE ) (N02 GROUP STARTER PANEL)
- Panel 11 : Panel cấp nguồn 220 V (220V FEEDER PANEL)
+ Trong sơ đồ bảng điện chính tàu 53000T có 3 máy phát chính giống hệt nhau DG1, DG2, DG3 Khi ta tìm hiểu hoạt động bảo vệ của máy phát DG1, thì hoạt động và bảo vệ của máy phát DG2, DG3 là tương tự Chỉ khác các kí hiệu cũng
Trang 9như tên gọi như: công tắc, nút ấn hay các phần tử tham gia bảo vệ của máy phát DG1 VD:
Kí hiệu đồng hồ đo thời gian công tác của máy phát
- PT82.4 là đồng hồ đo thời gian hoạt động của máy 1
- PT102.4 là đồng hồ đo thời gian của máy 2
- PT122.4 là đồng hồ đo thời gian của máy 3
1.2.2 Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát 1 (DG1)
a, giới thiệu phần tử chính của mạch (trang 84 trong sơ đồ bản vẽ )
- XF: cuộn đóng aptomat hay còn gọi điều khiển nhả cót
- SA84.3: công tắc xoay lựa chọn chế độ local/remote
- SB84.4: nút ấn có đèn để đóng aptomat hay hòa lên lưới
- M: Động cơ nạp cót để phục vụ đóng aptomat lên lưới
- MN: cuộn dữ
b Hoạt động của mạch điều khiển aptomat chính như sau
Trường hợp 1: điều khiển bằng tay local
+ Đóng aptomat
- Lựa chọn công tắc SA84.3 về vị trí Local 5-6 sẽ nối với nhau Trước lúc đó cuộn giữ MN của aptomat đã có điện sẵn sàng để giữ aptomat chính vẫn đóng Khi các điều kiện để đóng máy phát lên lưới đã đủ ta ấn nút SB84.4 làm cho cuộn XF có điện tác động tới thanh dữ cót, nhả cót đẩy thanh cái đóng tiếp điểm và được cuộn dữ cố định lại điện áp máy phát khi đó được hòa lên lưới Cót đã được lên từ trước nhờ động cơ M, và được cấp nguồn được lấy từ điện áp ra của máy phát qua cầu chì FU81.67 gl Ngừng cấp điện khi cót đã nạp đủ và bị khống chế bởi tiếp điểm CH
Trang 10- Aptomat chính khi đã được đóng khi đó các tiếp điểm phụ (11-14) (81-84) đóng lại (21-23)(31-33) mở ra khống chế máy phát 2,3 không cho phép đóng trực tiếp lên lưới Khi tiếp điểm (11-14) đóng làm cho rơle
K85.21,K85.22,K85 có điện Khi rơle trung gian K85.21 (trang 85) có điện, tiếp điểm của K85.21 (trang 91) mở ra đưa bộ AVR của máy phát số 1 sẵn sàng nối với bộ AVR của các máy phát khác để phục vụ cho quá trình tự động phân bố tải vô công, khi các máy phát công tác song song với nhau
- Tiếp điểm K85.21 (trang 85) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho rơle K85.7, mở aptomat khi động cơ lai máy chính dừng
- Khi cho rơle K85.22 có điện Tiếp điểm K85.22 (trang 86) đóng sang phía
9-5 cấp điện cho đèn H3 sáng, báo aptomat chính đã được đóng vào lưới Đèn H4 không sáng (đèn H4 là đèn báo aptomat mở)
- Tiếp điểm của K85.22 (trang 90) mở ra khi aptomat được đóng, làm mất điện rơle K90.3 mở tiếp điểm K90.3 (13-14, 43-44) Ngắt điện trở sấy, đèn báo sấy (S11) ra khỏi mạch
- Tiếp điểm của K85.22(7-11) đóng,K85.22 (4-12) mở (trang 93) đưa tín hiệu vào khối giao diện PMS báo aptomat chính đang đóng
- Rơle trung gian K85.23 có điện tác động, tiếp điểm của K85.23 (trang 170)
mở ra Làm cho rơle trung gian K170.21, K170.22, K170.23 mất điện Tiếp điểm của K170.21 ở (trang 170) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho mạch điều khiển hoà đồng bộ các máy phát số2, số3
- Các tiếp điểm K170.22 (trang 171) mở, mạch trang 171 được ngắt ra ngoài
- Tiếp điểm của K170.23 trang 084 mở ra làm cho cuộn điều khiển XF mất điện cắt điện cấp cho động cơ M nạp cót Tiếp điểm của K85.23 (trang 231) đảo trạng thái (6-10 đóng) làm cho đèn nút ấn đóng aptomat sáng và đèn nút ấn
mở aptomat tắt
Trang 11- Tiếp điểm của K85.23 (trang 223) mở ra cắt điện cuộn hút MN của aptomat lấy điện bờ, ngừng cung cấp điện bờ khi có máy phát công tác
+Mở aptomat
- Khi máy phát đang công tác trên lưới aptomat chính của máy phát đã được đóng, để mở aptomat cắt máy phát ra khỏi lưới ta chỉ việc ấn nút SB84.8 Điểm nối ( 08-09) mở làm cho cuộn giữ MN của aptomat mất điện Khi đó aptomat chính sẽ mở tiếp điểm trên thanh cái ra, và máy phát sẽ được cắt khỏi lưới
- Ngoài thanh cái aptomat chính mở còn có các tiếp điểm phụ aptomat cũng được mở Tiếp điểm phụ của aptomat khống chế nguồn cấp cho các rơle K85.21, K85.22, K85.23 bởi vậy khi (11-14) mở và (11-12) đóng các rơle đó đều mất điện Tiếp điểm K85.21 (trang 84,85)mở ra, tiếp điểm của K85.21 (trang 91) đóng vào ngắn mạch chân 3-4 tách bộ AVR máy phát số 1 Không cho phép tham gia vào quá trình tự động phân chia tải vô công
- Tiếp điểm của K85.22 (trang 90) đóng trở lại làm cho rơle K90.3 có điện Khi đó tiếp điểm K90.3 đóng lúc này nguồn được cho điện trở sấy hoạt động, đèn S11 sáng báo điện trở sấy đang hoạt động
- Tiếp điểm của K85.23 (trang 223) đóng vào cho phép lấy điện bờ, cuộn hút
MN của aptomat cấp điện từ bờ được cấp điện khi ba máy phát DG1, DG2, DG3 không hoạt động
- Tiếp điểm của K85.23 (trang 170) đóng vào đưa mạch điều khiển hoà đồng
bộ của máy phát số 1 hoạt động
Trường hợp 2: điều khiển từ xa remote
- Ở chế độ từ xa điều khiển cho phép đóng aptomat khi trên lưới không có điện
- Trên lưới có điện hay còn gọi chế độ hòa máy phát lên lưới
Trang 12Xét trường hợp đóng aptomat khi trên lưới không có điện cho máy phát 1
- Chỉ đóng được khi aptomat máy 2, 3 chưa đóng Ta đưa công tắc lựa chọn chế độ điều khiển SA84.3 sang vị trí remote tiếp điểm 7-8 nối với nhau Khi máy phát các điều kiện đóng aptomat đã đủ như tần số và điện áp Khi điện áp của máy phát lớn hơn 95%Uđm thì rơle thấp áp K82.8 có điện và tiếp điểm K82.8 (trang 84) đóng vào sẵn sàng cấp điện cho cuộn đóng XF Máy tính sẽ phát lệnh đóng
aptomat bằng cách đóng tiếp điểm PMS-DG1 vào làm cho cuộn XF có điện điều khiển nhả cót Cót đã được nạp trước đó nhờ động cơ M khi CH đóng lại, CH mở
ra khi cót đã đươc nạp đầy
- Khi aptomat chính được đóng lên lưới, tiếp điểm phụ QF1 của aptomat chính đóng vào cấp điện cho các rơle K85.21,K85.22, K85.23 và quá trình diễn ra như chế độ điều khiển bằng tay đã nêu ở trên
+Mở aptomat
- Khi aptomat chính đang đóng, để điều khiển mở nó ở chế độ từ xa Máy tính
sẽ điều khiển làm đóng tiếp điểm PMS-DG1 ở (trang 85) vào làm cho rơle trung gian K85.9 có điện
- Tiếp điểm K85.9 (trang 84) mở ra cắt điện cấp cho cuộn giữ MN của aptomat làm aptomat mở ra, cắt máy phát DG1 ra khỏi lưới
Trang 13Chương II.Một hệ thống điện tàu 53000T
2.1 Hệ thống điện điều khiển bơm ballast
2.1.1 Giới thiệu bơm ballast
- Bơm ballast là một trong những hệ thống quan trọng trong buồng máy phụ,
nó đem lại sự ổn định cho con tàu khi hành trình trên biển và neo đậu ở cảng khi xếp dỡ hàng hóa
- Khi hành trình trên biển bơm ballas giúp duy trì và cân bằng tàu, tránh được những trường hợp khi tàu không có hàng hay có hàng ít Thân tàu nhô cao lên mặt nước khi di chuyển gặp phải sức cản của gió, đồng thời mất thăng bằng tàu do trọng lượng ở phía mũi tàu với đuôi tàu Ngoài ra bơm ballast còn giúp tàu có khả năng di chuyển dễ dàng trong các con sông cạn hay các con kênh
- Khi cập cảng xếp dỡ, bơm ballast giúp giữ thăng bằng tàu khi dỡ hàng hay xếp thêm hàng bằng việc bơm nước vào két hoặc xả nước ra
2.1.2 Giới thiệu các phần tử trong mạch điều khiển động cơ lai bơm balast
Trang: 293 trong bản vẽ
- QF: aptomat cấp nguồn cho bơm ballast và mạch điều khiển
- TA, TA1: Biến dòng
- FT: rơle bảo vệ quá tải cho mạch động lực
- TAC-311DG PA293.3: Bộ chuyển đổi dòng
- FU1 2A gl: Cầu chì bảo vệ phía sơ cấp của biến áp TC
- FU2 2Agl,FU3 2A gl: cầu chì bảo vệ phía sơ cấp biến áp TC
- PA1: đồng hồ đo dòng ampe
- K1, K2, K3, K4, K5: là các rơle trung gian
- 27- 28: tiếp điểm từ khối PMS gửi đến
Trang 14- SA1: Công tắc chọn chế độ hoạt động cho bơm locad, remote
- HL1: đèn báo bơm chạy
- HL4: đèn báo bơm quá tải
- HL6: đèn báo khi công suất trên lưới đủ để khởi động bơm
- PT1: đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm
- R: điện trở sấy động cơ
- SA2: công tắc bật tắt sấy
2.1.3 Nguyên lý hoạt động điều khiển động cơ lai bơm
a, Hoạt động:
- Đóng aptomat QF lên lưới điện áp từ pha R,S sẽ được cấp cho biến áp TC qua cầu chì FU1 đèn HL2 sáng báo có nguồn Khi điện áp trên lưới đủ để khởi động bơm ballast, thì khối PMS sẽ gửi tín hiệu đóng tiếp điểm (27-28) trang 293
- Khi đó rơle K2 sẽ có điện, đóng tiếp điểm K2 (03-04) trang 293 chờ tín hiệu khởi động
- Đồng thời tiếp điểm K2 (03-04) trang 294 đóng lại cấp điện cho đèn HL6 báo công suất trên lưới đủ để khởi động bơm
- Tiếp điểm (43-44) trang 294 đóng lại gửi tín hiệu tới ICS
Thông qua công tắc chọn chế độ SA1
Trang 15Chế độ khởi động tại chỗ
- Đưa SA1 về vị trí local (21-22) được đóng lại sẵn sàng cho khởi động tại chỗ
- Khi nhấn nút SB1 núc đó rơle K3 có điện
- Tiếp điểm K3 (03-04) trang 293 đóng lại cấp điện cho rơle K1 có điện, đồng thời đóng tiếp điểm K3 (13-14) trang 294 gửi tín hiệu tới khối PMS Khi K1
có điện
- Tiếp điểm K1 (13-14) đóng duy trì cho rơle K1 luôn có điện
- Tiếp điểm K1(03-04) đóng sẵn sàng cấp điện cho rơle K5 khi áp lưc ra của cửa bơm tác động
- Tiếp điểm K1 (43-44) cấp điện cho mạch mồi bơm
- Tiếp điểm K1 (67-68) sau khoảng thời gian trễ sẽ đóng lại, khi đó contacto KM3 có điện sẽ đóng tiếp điểm chính ở mạch động lực Đồng thời tiếp điểm phụ KM3( 21-22) mở ra, KM3 (13-14) đóng lại cấp điện cho KM1
- Khi contacto KM1 có điện nó sẽ đóng tiếp điêm KM1 (13-14) để duy trì, đồng thời tiếp điểm KM1(21-22) trang 294 mở ra cắt điện trở sấy ra khỏi mạch
- Tiếp điểm KM1 trên mạch động lực cũng được đóng lại, kết hợp KM1 với KM3 khi đó động cơ lai bơm ballast hoạt động ở chế độ hình sao
- Sau một khoảng thời gian trễ mà ta đặt thì tiếp điểm linh động KM1 sẽ 68)đóng, (65-66) mở Cũng là khoảng thời gian khởi động động cơ Khi đó contacto KM3 mất điện, tiếp điểm KM3 (13-14) mở ra Tiếp điểm KM3 (21-22) đóng lại sẵn sàng cấp điện cho KM2
(67 Khi đó contacto KM2 có điện tiếp điểm KM2 (61(67 62) mở ra đảm bảo KM3
đã được cắt ra khỏi lưới
Trang 16- Tiếp điểm KM2 trên mạch động lực cũng đươc đóng lại, kết hợp KM1 với KM2 động cơ hoạt động ở chế độ tam giác
- Đồng thời tiếp điểm KM2 (53-54) trang 294 đóng lại cấp điện cho đèn HL1 báo động cơ đang chạy, tiếp điểm KM2 (13-14) đóng lại gửi tín hiệu tới khối PMS
Dừng tại chỗ local
- Khi ta muốn dừng động cơ lai bơm ballast bằng cách nhấn nút SB2 khi đó rơle trung gian K4 có điện
- Tiếp điểm K4 (21-22) mở ra cắt điện rơle K1, khi đó tiếp điểm K1 (13-14)
mở tiếp điểm duy trì
- Mở nhanh tiếp điểm (67-68) cắt điện cấp vào các contacto, khi đó các tiếp điểm mạch động lực mở dừng động cơ Khi mà contacto KM1 mất điện thì còn tiếp điểm phụ của KM1 (21-22) trang 294 sẽ đóng lại sẵn sàng đưa mạch sấy vào hoạt động
- Tiếp điểm KM1 (13-14 ) mở và tiếp điểm linh động KM1 (67-68), (55-56) đảo trạng thái sẵn sàng cho lần khởi động tiếp theo
- Khi contacto KM2 mất điện, tiếp điểm KM2 (53-54) mở ra cắt điện đèn báo chạy HL1
- Tiếp điểm KM2 (73-74) mở ra cắt đồng hồ đếm thời gian PT1 của bơm ra khỏi mạch Mở tiếp điểm KM2 (13-14) là tín hiệu tới khối PMS
- Tiếp điểm K1 (03-04) trang 293 mở ra khống chế rơle k5, đồng thời tiếp điểm K1 (43-44) mở ra cắt điện vào cho khối bơm mồi
Hoạt động chế độ điều khiển từ xa remote
Khởi động
- Đưa công tắc SA1 về vị trí remote tiếp điểm (13-14) đóng lại, sẵn sàng cho mạch điều khiển từ xa
Trang 17- Khi có tín hiệu điều khiển khởi động từ xa,từ khối ICS ( máy tính) tiếp điểm (17-18) sẽ đóng lại làm K3 có điện Quá trình hoạt động còn lại giống hệt với điều khiển tại chỗ
Dừng bơm
- khi có tín hiệu điều khiển dừng từ xa, từ khối ICS (máy tính ) tiếp điểm 20) đóng lại Khi đó rơle K4 có điện và cũng hoạt động dừng như chế độ điều khiển tại chỗ
(18-2.1.4 Hoạt động của mạch sấy
Mạch sấy được đưa vào hoạt động khi động cơ lai bơm không hoạt động Mục đích
sử dụng mạch sấy là do động cơ được đặt ở dưới buồng máy và hành trình trên biển, bởi vậy động cơ hoạt động trong môi trường ẩm thấp có nồng độ muối cao Nếu không có điện trở sấy sẽ làm giảm điện trở cách điện của đường dây Mặt khác quá trình khởi động động cơ nặng lề ngoài via máy thì điện trở sấy cũng giúp rút ngắn quá trình khởi động động cơ
Nguyên lý hoạt động mạch sấy:
Sau khi đóng aptomat QF điện áp câp cho biến áp TC qua cầu trì phía sơ cấp FU1, qua FU4 phía thứ cấp Điện đã sẵn sàng cấp cho mạch sấy, khi mạch động lực không hoạt động tiếp điểm KM1 đóng lại Để đưa mạch sấy vào hoạt động, ta nhấn nút SA2 sang vị trí on Khi đó điện trở sấy R có điện, đồng thời đèn được nối động với nút SA2 cũng sáng, báo mạch sấy được đưa vào hoạt động
2.1.5 các bảo vệ cho mạch điều khiển động cơ lai
Bảo vệ quá tải.:
Khi quá tải đạt tới ngưỡng đặt tác động thì rơle FT tác động mở tiếp điểm FT O/L Trip (95-96) trang 293 làm rơle K1 mất điện cũng như khi ta nhấn nút stop SB2
Trang 18Chỉ khác có thêm tín hiệu đèn báo quá tải, khi tiếp điểm (97-98) đóng lại đèn HL4 sáng
Bảo vệ ngắn mạch
Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển FU1, FU2, FU3 và bảo vệ ngắn mạch cho mạch sấy FU4
Bảo vệ khi công suất trên lưới thấp
Bảo vệ tránh gây sụn áp cho đường dây, khi công suất trên lưới không đủ thì khối PMS không đóng tiếp điểm (27-28) khi đó rơle K2 không được cấp điện tiếp điểm K2 (03-04) không đóng lại dẫn đến K1 không có điện khi đó mạch điều khiển
không thể hoạt động được
Bảo vệ khi áp lực ra của cửa bơm thấp
Khi bơm đang hoạt động mà áp lực ra của cửa bơm thấp hơn ngưỡng đặt cho trước thì tiếp điểm PS sẽ đóng lại cấp điện cho rơle K5 có điện Sau một khoảng thời gian trễ thì tiếp đểm K5 (55-56) mở ra, khống chế không ngừng cấp điện cho K1 Khi
đó động cơ sẽ dừng hoạt động
2.2 Hệ thống nồi hơi.
2.2.1 giới thiệu về nồi hơi
Nồi hơi tàu thủy là thiết bị hóa năng của nhiên liệu dầu đốt thành nhiệt năng, để biến nước từ thể nỏng sang thể hơi có mang theo áp suất và nhiệt độ cao Có nhiệm
vụ vung cấp hơi nước cho các thiết bi động lực, cho các máy phụ và nhu cầu sinh hoạt của thuyền viên
2.2.2 Hệ thống cấp nước
Trong hệ thống cấp nước nồi hơi của tàu 53000T có sử dụng hai bơm cấp nước cho nồi hơi, và hai bơm đều có thông số:
Trang 19I = 7,3A, P =3,0KW
Có thể công tác độc lập hay song song với nhau Nguyên lý hoạt động và điều khiển bơm là giống nhau, chỉ khác nhau ở cách kí hiệu các phần tử tham gia điều khiển
VD: kí hiệu tên aptomat chính bơm 1 là 2Q3 thì bơm 2 là 3Q3
- 2P2 : Đồng hồ đo dòng của động cơ bơm nước số 1
- 3M2 : Động cơ lai bơm nước số 1
- 2Q4: Aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển động cơ bơm nước số1
- 2T5: Biến áp 440/230V cho mạch điều khiển bơm 1
- 2F6 : Tiếp điểm rơle nhiệt
- 2H5: Đèn báo quá tải bơm nước 1
- 2S6: Công tắc lựa chọn chế độ điều khiển cho bơm locad,remote bơm 1
- 2S7: Nút ấn dừng bơm 1
- 2S8: Nút ấn khởi động bơm nước số 1
- 2H6: Đèn báo bơm 1 đang hoạt động
- 2K7: Contactor cấp điện cho mạch động lực bơm 1
- 98P2 : bộ đếm thời gian hoạt động của bơm 1
- 96A3: là chân tín hiệu đầu ra của bộ PLC
- 98K3,98K4, 98K5, 98K6, 98K7: là các rơle trung gian
- 97H3: đèn báo bơm 1 hoạt động (chế độ điều khiển từ xa)
Trang 20- 97H5: đèn báo bơm 1 hoạt động
Nguyên lý hoạt động điều khiển bơm cấp nước 1 trong sơ đồ hình vẽ hệ thống nồi hơi
- Công việc đầu tiên đóng aptomat chính 1Q2 (trang 1) cấp nguồn cho toàn bộ
hệ thống nồi hơi Sau đó ta đóng aptomat 2Q3 sẵn sàng cấp điện cho động cơ lai bơm, và đóng aptomat 2Q4 cấp điện cho mạch điều khiển động cơ lai
- Khi đã đóng aptomat 2Q3 điện áp 440V được cấp tới biến áp 2T5 biến đổi điện áp 440V về 230V cấp cho mạch, lúc này đèn báo quá tải trên mạch động lực 2H5 không sáng do aptomat 2Q3 được đóng trước đó làm tiếp phụ
aptomat 2Q3 (21-22) mở ra
- Điện áp ra phía thứ cấp của biến áp 2T5 đươc cấp tới chân FWP1-4 (98.6), thông qua tiếp điểm phụ 2Q3 (13-14) đã được đóng trước đó làm cho rơle 98K7 (trang 98) có điện Khi rơle 98K7 có điện tiếp điểm 98K7 (trang 97) sẽ
mở (11-12) đóng sang (11-14) ngắt tín hiệu đầu vào báo quá tải tới PLC
- Đồng thời tiếp điểm 98K7 (trang 125) đóng lại sẵn sàng cho mạch báo quá tải mạch động lực
Chế độ điều khiển tại chỗ
- Thông qua công tắc chọn chế độ 2S6 ta trọn chế độ công tác tại chỗ locad, tiếp điểm (13-14) của 2S6 đóng và tiếp điểm từ xa của 2S6 (21-22) sẽ mở ra
- Để bắt đầu ta nhấn nút 2S8 tiếp điểm (13-14) đóng, khi đó contactor 2K7 có điện thông qua tiếp điểm 2Q3 đã được đóng từ trước
- Contactor 2K7 sẽ đóng các tiếp điểm trên mạch động lực cấp điện cho động
cơ lai bơm 3M2 và đưa biến dòng 2T3 vào hoạt động, và đèn 2H6 sáng báo bơm số 1 đã chạy
- Đồng thời tiếp điểm 2K7 (33-34) đóng lại duy trì contactor khi ta nhả tay khỏi khởi động
Trang 21- Tiếp điểm 2K7 (13-14) đóng lại cấp điện tới chân FWP1-3 trang 98, làm cho hai rơle 98K5 và 98K6 có điện
- Khi rơle 98K5 có điện thì tiếp điểm 98K5 trang 97 sẽ đóng (sang 11-14) làm đèn 97K5 sáng báo bơm 1 đang hoạt động, và tiếp điểm 98K5 trang 100 (21-24) đóng chờ sẵn để sẵn sàng đưa bơm lưu lượng hóa chất vào hoạt động
- Khi rơle 98K6 có điện sẽ đóng tiếp điểm 98K6 (11-14) đưa bộ đếm thời gian của bơm số 1 vào hoạt động Mục đích là để đo khoảng thời gian công tác của máy để có một chu kì bảo dưỡng hợp lý, khai thác hết công suất làm việc của máy Đồng thời tiếp điểm 98K6 trang 125 (21-24) đóng lại gửi tín hiệu tới bộ ECR báo bơm số một đang hoạt động
- Muốn dừng bơm khi đang ở chế độ tại chỗ ta nhấn nút 2S7, khi đó tiếp điểm (21-22) của 2S7 mở ra Contactor 2K7 sẽ mất điện khiến các tiếp điểm chính của contactor trên mạch động lực mở, cắt điện vào động cơ lai bơm
- Tiếp điểm phụ (33-34) duy trì contactor 2K7 mở, đồng thời tiếp điểm 2K7 (13-14) cũng mở cắt điện cấp vào hai rơle 98K5 và 98K6 Khi đó rơle 98K5 tác động ngắt tín hiệu đèn báo bơm 1 đang hoạt động và khống chế bơm lưu lượng hóa chất hoạt động Rơle 98K6 ngắt bộ đếm thời gian ra khỏi mạch, ngắt tín hiệu báo bơm 1 đang hoạt động tới bộ ECR
Chế độ điều khiển từ xa
- Trong trường hợp khi ta chọn công tắc 2S6 ở chế độ điều khiển từ xa
(remote) để hoạt động được ta cần để hai bơm 1 và 2 cùng ở chế độ từ xa Lúc điện áp sẽ được gửi tới chân FWP1-1 thông qua tiếp điểm (21-22) của công tắc 2S6, làm rơle 98K4 có điện
- Khi rơle 98K4 có điện sẽ đóng tiếp điểm (11-14) 98K4 trang 97 lại nối tín hiệu ra của PLC tới đèn 97H3, báo bơm đang hoạt động ở chế độ điều khiển
từ xa đối với bơm 1 Thông qua cảm biến mực nước trong nồi hơi thấp thì tiếp điểm rowle 79K6 (13-14) và 82K4 (13-14) đóng lại sẵn sàng cho công
Trang 22tắc 98S3 chọ chế độ điều khiển Ta đóng tiếp công tắc 98S3 sang vị trí
(hand) điều khiển bằng tay, khi đó tín hiệu thông qua chân X98 trang 99 sẽ được đưa tới đầu vào I1 của 96A3 (PLC) báo hoạt động ở chế độ bằng tay
- Lúc này ta tiến hành trọn bơm 1 hoặc bơm 2, bằng việc đóng sang vị trí 1 hay vị trí 3 của công tắc 98S2 Giả sử ta trọn bơm số 1 khi đó rơle 98K3 có điện và đóng tiếp điểm 98K3 (sang vị trí 11-14) Khi đó chân FWP 1-1 và FWP1-2 sẽ được nối lại với nhau, cấp điện cho contactor 2K7 có điện và đóng tiếp điểm mạch động lực cấp điện cho động cơ lai
Chế độ điều khiển tự động
- Khi ta đều đặt hai bơm ở chế độ điều khiển từ xa, thỏa mãn các điều kiện như nồng độ muối thấp tiếp điểm 90K6 sẽ đóng lại và mật độ dầu trong nước thấp thì tiếp điểm 91K4 cũng sẽ đóng lại Rơle 83K4 có nhiệm vụ cho phép cấp hay ngừng cấp khi mà mực nước trong nồi thấp hay cao
- Thông qua công tắc chon chế độ điều khiển 98S3 đã được đặt ở chế độ tự động tín hiệu ra của chân Q2.2 sẽ được đưa tới chân I2 của khối đầu vào PLC Việc điều khiển hai bơm núc này sẽ do khối PLC giám sát và điều khiển, bằng việc đưa tín hiệu điều khiển chân Q1.2 cấp điện cho rơle 98K3 đối với bơm 1 và Q2.1 đối với bơm 2 cấp điện cho rơle 99K3
2.2.3 Bộ điều khiển hâm dầu HFO
Trong hệ thống nhiên liệu đốt nồi hơi có sử dụng dầu HFO, dầu HFO là loại nhiên liệu nặng có tỉ trọng lớn và độ nhớt cao Khiến khả năng phun và đốt cháy thấp, một trong yếu tố chính giúp tăng khả năng đốt cháy đó là nhiệt độ Bởi vậy cần đưa
hệ thống hâm dầu trước khi đốt Ngoài việc sấy dầu HFO thì hệ thống còn sấy các đường ống, các van dẫn dầu trong trường hợp tàu hành trình trên các vùng lạnh
Các phần tử tham gia hâm dầu đốt (Trang 10, 46, 65, 67 trong bản vẽ nồi hơi)
Trang 23- 10Q3: aptomat cấp điện cho bộ sấy dầu
- 10A3: điện trở sấy
- 46A2: cảm biến nhiệt độ dầu HFO
- 46K4, 46K5: rơle trung gian
- 101A3 (I3), 102A4 (I10): chân đầu vào của PLC
- 101A3 (Q3), 102A4 (Q10): chân đầu ra của PLC
- 46H7: đèn báo nhiệt độ dầu cao
- 46H8: đèn báo nhiệt độ dầu thấp
- 65S2: nút ấn (tự duy trì) cho phép sấy các van và đường ống
- 65K7: rơle trung gian
- 65H8: đèn báo mạch sấy
- 65F3: tiếp điểm rơle nhiệt
- 5E1, E1 ,E2, 5E3, 5E4, 5E5: các điện trở sấy các đường ống, các van
- 67S2: nút ấn (tự duy trì) cấp điện cho điện trở sấy
- F1: bảo vệ nhiệt trên điện trở sấy
- B1: bộ điều khiển điều nhiệt điện trở sấy
- 67K6: contactor cấp nguồn cho mạch sấy
- 67H8: đèn báo mạch sấy dầu HFO
Nguyên lý hoạt động
- Đóng aptomat 10Q3 sẵn sàng cấp điện cho điện trở sấy dầu và tiếp điểm phụ 10Q3 trang 67 (13-14) đóng lại chờ sẵn Để đưa điện trở sấy vào hoạt động thì ta nhấn nút 67S2 khi đó điện áp qua tiếp điểm khống chế ( bảo vệ nhiệt điện trở sấy) cấp điện cho contartor 67K6 có điện Đóng tiếp điểm trên mạch chính cấp điện cho điện trở sấy hoạt động
- Khi đó tiếp điểm 67K6 (13-14) đóng lại cấp điện cho đèn 67H8 sáng, báo điện trở sấy dầu HFO đang hoạt động
Trang 24- Thông qua cảm biến nhiêt độ dầu 46A2 tác động lên hai tiếp điểm B1 và B2
- B1 tác động khi nhiệt độ dầu thấp sẽ đóng lại cấp điện cho rơle 46K5 có điện
mở tiếp điểm 46K5 (21-22) ngắt tín hiệu vào khối 102A4 ở chân I10 Tín hiệu ra ở chân Q10 khối 102A5 làm đèn 46H8 sáng báo nhiệt độ dầu thấp, đồng thời tiếp điểm 46K5 trang 123 (33-34) đóng lại báo nhiệt độ dầu thấp tới khối ECR
- B2 tác động mở khi nhiệt độ thấp, khi nhiệt độ cao tiếp điểm B1 không đóng điện áp qua chân B2 cấp cho rơle 46K4 có điện Tiếp điểm của 46K4 (21-22)
sẽ mở ra, ngắt tín hiệu vào của chân I3 khối 101A3 Khi đó có tín hiệu ra của khối 101A3 chân Q3 làm đèn 46H7 sáng báo nhiệt độ dầu cao
- Tiếp điểm 46K4 trang 123 (13-14) đóng lại gửi tín hiệu tới khối ECR báo nhiệt độ dầu cao Đồng thời tiếp điểm 46K4 (33-34) trang 65 sẽ đóng lại sẵn sàng cho phép cấp điện mạch sấy các van và hệ thống đường ống dẫn dầu Trong trường hợp cần sấy đường ống, các van dẫn dầu khi đi qua các vùng lạnh nhiệt độ môi trường thấp Bằng các tác động lên nút ấn 65S2 khi đó các điện trở sấy E1, E2, 5E3, 5E4, 5E5 được cấp điện
- Đồng thời rơle 65K7 cũng có điện, tiếp điểm 65K7 (11-14) đóng lại làm đèn 65H8 sáng báo điện trở sấy các van và đường ống đang được sấy, tới một giá trị đặt thì cảm biến 18B1 sẽ mở cắt điện vào các điện trở sấy
2.2.4 Đốt nồi hơi
Nồi hơi có hai cách đốt: đốt bằng tay hoặc tự động Thông thường chế độ đốt nồi hơi bằng tay sau khi bảo dưỡng sửa chữa hoặc sự cố, còn ở chế độ khai thác bình thường hay còn gọi là dài hạn thì nồi hơi ưu tiên ở chế độ tự động
Trong trường hợp đốt nồi hơi bằng tay các bước thực hiện như sau:
Chọn vị trí điều khiển bằng tay
Trang 25Khởi động quạt gió và cho chạy bơm nhiên liệu
Sau khoảng thời gian trễ khoảng 30s là thời gian thông gió cho buồng đốt sau đó bật biến áp đánh lửa
Tiếp 1-2s bật công tắc điều khiển van cấp nhiên liệu Khi đó nhiên liệu được phun vào buồng đốt dưới dạng sương và cháy khi gặp tia lửa điện
Các phần tử trong mạch điều khiển tham gia quá trình đốt bằng tay
Các phần tử trong mạch điều khiển quạt gió (Trang 4 và 22 trong bản vẽ nồi hơi)
- 4Q3: aptomat chính cấp điện cho quạt gió
- 4T3: biến dòng
- 4T2: đồng hồ đo dòng
- 4M2: động cơ lai quạt gió
- 22S2: công tắc chọn chế độ bằng tay hoặc tự động
- 22K2: contactor cấp điện cho động cơ
- 22H7: đèn báo quạt gió đang hoạt động
- 22H8: đèn báo quạt gió gặp sự cố
Các phần tử điều khiển bơm nhiên liệu (Trang 6, 76, 71)
- 6Q3, 6Q6: aptomat chính cấp điện cho quạt gió 1 và 2
- 6T3, 6T6: biến dòng
- 6P2, 6P6: đồng hồ đo dòng
- 6M3, 6M6: động cơ lai bơm
- 76S2: công tắc chọn chế độ bằng tay hay tự động
- 76P2: bộ đếm thời gian
- 76K3: contactor cấp nguồn cho bơm nhiên liệu
- 76K4, 76K5: rơle trung gian
Trang 26- S3: khởi động từ xa
- S2: dừng từ xa
- S1 công tắc chọn chế độ tại chỗ hoặc từ xa
- H1: đèn báo bơm 1 đang hoạt động
- H2: đèn báo sự cố
- 71S2, 71S4: hai tiếp điểm tác động bởi áp lực dầu HFO trên đường ống (mục đích được hiểu đo áp lực đầu ống với cuối ống)
- 71K5: rơle trung gian
- 71H8: đèn báo áp lực đường ống dầu HFO
Các phần tử trong mạch cấp điện cho biến áp đánh lửa và bơm dầu mồi
(Trang 5, 9, 23, 26, 29, 31)
- 5Q3: aptomat chính cấp điện cho động cơ lai máy trộn nhiên liệu
- 49M1: động cơ lai máy trộn
- 9Q3: aptomat cấp điện cho động cơ lai máy bơm dầu mồi
- 9M3: động cơ lai máy bơm dầu mồi
- 23K2: contactor khống chế nguồn máy trộn
- 23K4: contactor khống chế nguồn bơm dầu mồi
- 23P3: đồng hồ đo thời gian hoạt động máy trộn
- 23H5: đèn báo động cơ lai máy trộn hoạt động
- 23H6: đèn báo máy trộn quá tải
- 23H7: đèn báo bơm dầu mồi hoạt động
- 23H8: đèn báo quá tải bơm dầu mồi
- S1: nút cấp điện biến áp đánh lửa
- S2: van dầu
- H1: đèn báo có lửa
- 26K6, 26K7: rơle trung gian
Trang 27- 2T1: biến áp đánh lửa
- 2Y1, 2Y2, 2Y3: van cấp dầu
- 31S2 : công tắc chọn một trong hai cảm biến ngọn lửa
- 31A1: cảm biến ngọn lửa 1
Nguyên lý hoạt động chế độ hoạt động bằng tay
- Đưa công tắc điều khiển 27S5 chọn chế độ về vị trí 1 khi đó nguồn sẽ được đưa tới chân 26.7 cấp điện cho hai rơle 26K6 và 26K7 có điện
- Đóng aptomat 4Q3 cấp điện cho quạt gió, đồng thời các tiếp điểm phụ của aptomat đảo trạng thái
- Tiếp điểm 4Q3 (13-14) trang 22đóng lại chờ cấp điện cho contactor 22K2, đồng thời tiếp điểm 4Q3 (21-22) mở ra cắt tín hiệu quá tải đầu vào chân I16 của khối 102A5 và đầu ra khối 102A6 chân Q16 làm đèn báo quá tải không sáng
- Tiếp điểm khác 4Q3 (33-34) trang 122 đóng lại gửi tín hiệu đóng aptomat quạt gió tới phòng điều khiển buồng máy
- Đóng công tắc 22S2 chọn chế độ hoạt động quạt gió sang vị trí điều khiển bằng tay (hand), khi quạt gió không có sự cố về tốc độ thì tiếp điểm 42K4 luôn đóng
- Điện áp qua tiếp điểm 4Q3 được đóng từ trước cấp cho contactor 22K2 có điện, đóng các tiếp điểm trên mạch động lực cấp điện cho động cơ lai quạt gió chạy
- Đồng thời tiếp điểm 22K2 (33-34) đóng lại cấp điện cho đèn 22H7 sáng báo quạt gió đang chạy
- Khởi động bơm cấp nhiên liệu, trong hệ thống có hai bơm cấp nhiên liệu ta
có thể hoạt động một trong hai bơm
- Dưới đây ta chọn khởi động bơm dầu một, đóng aptomat 6Q3 sẵn sàng cấp điện cho mạch động lực Đồng thời tiếp điểm phụ aptomat 6Q3 (13-14)
Trang 28trang 76 đóng lại chờ cấp điện cho contactor 76K3, tiếp điểm 6Q3 (41-42)
mở ra cắt tín điện báo quá tải của đèn H2 ra
- Tiếp điểm 6Q3 (21-22) trang 75 mở ra cắt tín hiệu vào chân I3 khối PLC, và tiếp điểm 6Q3 (33-34) trang 124 đóng lại gửi tín hiệu đóng aptomat tới
phòng điều khiển buồng máy
- Đóng công tắc 76S3 sang vị trí bằng tay (hand) và đóng 76S2 sang vị trí 1 chọn bơm số 1 khởi động, tiếp điểm 71K5 đóng từ trước nếu không có sự cố
áp lực đường ống cao hơn với ngưỡng đặt
- Đóng công tắc S1 sang vị trí từ xa tiếp điểm (21-22) đóng lại cấp điện cho hai rơle 76K4 và 76K5
- Khi 76K4 có điện đóng tiếp điểm 76K4 (11-14) và 76K5 đóng tiếp điểm trang 75 cấp điện cho đèn 75H3 sáng báo bơm 1 đang hoạt động ở chế độ điều khiển từ xa
- Lúc này contactor 76K3 có điện sẽ đóng tiếp điểm trên mạch động lực cấp điện cho động cơ lai bơm cấp nhiên liệu
- Và tiếp điểm 76K3 (13-14) trang 75 đóng lại cấp điện cho đèn 75H5 sáng báo bơm dầu 1 đang chạy, tiếp điểm của contactor trang 124 đóng lại gửi tín hiệu cho phòng điều khiển buồng máy báo bơm dầu 1 đang hoạt động
- Đồng thời đồng hồ 76P2 đo thời gian hoạt động của bơm 1 được cấp điện
- Ngoài việc khởi động bơm nhiên liệu bằng tay ở chế độ điều khiển từ xa, ta
có thể khởi động bơm tại chỗ thông qua công tắc S1 đặt ở vị trí tại chỗ
(locad)
- Khi đó (13-14) đóng lại sẵn sàng cấp điện cho contactor, thông qua nút ấn khởi động S3 cấp điện cho contactor 76K3 có điện đóng tiếp điểm trên mạch động lực cấp điện cho bơm dầu 1
Trang 29- Đồng thời tiếp điểm duy trì bơm 76K3 (43-44) đóng lại duy trì nút khởi động S3 sau khi ấn Hoạt động còn lại thì tương tự như chế độ điều khiển từ
xa bằng tay ở phần trên
- Tiếp tục quá trình sau 30s ta tiến hành bật biến áp đánh lửa, thông công tắc S1 điện áp được cấp tới chân ZV trang 29 cấp điện cho biến áp đánh lửa 2T1
- Sau đó cấp điện cho bơm dầu mồi, đóng aptomat 9Q3 sẵn sàng cấp điện cho bơm dầu mồi Đồng thời tiếp điểm phụ aptomat 9Q3 (13-14) đóng cấp điện cho contactor 23K4, tiếp điểm 9Q3 (21-22) mở ra cắt tín hiệu báo quá tải tới chân I8 của khối 101A3 tín hiệu ra Q8 khối 101A5 làm đèn 23H8 không sáng
- Khi contactor 23K4 có điện đóng tiếp điểm trên mạch động lực cấp điện cho động cơ lai bơm dầu mồi Và đóng tiếp điểm 23K4 (13-14) cấp điện cho đèn 23H7 sáng báo bơm dầu mồi đang hoạt động
- Tiếp điểm 23H7 (33-34) trang 122 đóng lại gửi tín hiệu báo bơm dầu mồi đang hoạt động tới phòng điều khiển buồng máy
- Khởi động máy trộn nhiên liệu và cấp đện cho vòi phun, đóng aptomat 5Q3 sẵn sàng cấp điện cho động cơ lai máy trộn
- Đồng thời các tiếp điểm phụ của contactor cũng đảo trạng thái, tiếp điểm 5Q3 (13-14) đóng lại chờ cấp điện cho contactor 23K2 Tiếp điểm phụ 5Q3 (21-22) mở ra ngăt tín hiệu tới chân I3 khối 102A3, tín hiệu ra của khối 102A3 chân Q3 đèn 23H6 không sáng
- Tiếp điểm 5Q3 (33-34) trang 122 đóng gửi tín hiệu đóng aptomat tới phòng điều khiển buồng máy
- Khi các điều kiện như mức nước trong nồi hơi đã đủ, quạt gió không có sự
cố và hoạt động bình thường, công tắc chọn chế độ đốt nồi hơi là bằng tay
Đủ các điều kiện tiếp điểm 24K6 đóng lại và contactor 23K2 có điện sẽ đóng
Trang 30tiếp điểm chính trên mạch động lực cấp điện cho động cơ lai máy trộn hoạt động, và đồng hồ đếm thời gian 23P3 được đưa vào tính thời gian hoạt dộng của bơm
- Tiếp điểm phụ 23K4 (13-14) đóng lại cấp điện cho đèn 23H5 sáng báo báo động cơ trộn nhiên liệu đang hoạt động, tiếp điểm 23K2 (33-34) trang 24 đóng lại gửi tín hiệu tới chân I1.5N của khối PLC Đồng thời tiếp điểm của 23K2 (43-44) trang 122 đóng lại gửi tín hiệu tới buồng điều khiển máy báo máy trộn nhiên liệu đang hoạt động
- Dầu mồi lúc này được phun vào vào buồng đốt cháy khi gặp tia lửa điện, thông qua van dầu mồi 2Y1, 2Y2 đã được đóng từ trước thông qua tiếp điểm 26K7 Để kiểm tra nồi hơi cháy trưa, ta lựa chọn bộ phận cảm biến ngọn lửa
1 hoặc 2 thông qua nút ấn 31S2
- Trọn bộ cảm nhân ngon lửa số 1 đưa bộ 31A3 vào hoạt động, nếu có lửa thì
bộ cảm biến cấp điện cho rơle 31K3 có điện đóng tiếp điểm 31K3 (13-14) và (23-24) cấp điện cho đèn H1 trang 26 sáng báo có lửa
- Khi đó tác ấn nút S2 câp nguồn cho van dầu HFO vào công tác song song, khi đã cháy ổn định ta tiên hành cắt biến áp đánh lửa và van cấp dầu mồi Bằng cách nhấn nut S1, S2
- Quan sát quá trình để khẳng định hệ thống đúng quy trình Nếu đốt không thành công thì bộ cảm biến 31A1 không tác động, van cấp dầu đốt không được đưa vào
- Ta tiến hành ngắt bơm dầu mồi thông qua nút ấn S1, để quạt gió thổi sạch buồng đốt cho lần khởi động tiếp theo trong một khoảng thời gian rồi mới cắt
Đốt nồi hơi ở chế độ tự động
Trang 31Ta đưa công tắc 27S5 trang 27 sang vị trí tự động (automatic) khi đó sẽ có tín hiệu gửi tới chân đầu vào I3.6L của khối PLC Đồng thời rơle 27K6 có điện sẽ đóng tiếp điểm (11-14) trang 121 gửi tín hiệu tới buồng máy báo nồi hơi hoạt động ở chế độ
tự động
Đều chỉnh áp suất hơi
Nếu áp suất hơi trong nồi quá cao thì tiếp điểm của cảm biến áp suất 47F3 mở ra làm rơle 47K4 mất điện tiếp điểm 47K4(21-22) đóng lại đưa tín hiệu tới đầu vào DI-I11 của logo PLC 102A4 đưa tín hiệu ra đầu Q11, Q32 của logoPLC 102A5 làm đèn 47H8 sáng báo áp suất hơi trong nồi quá cao Khi áp suất hơi trong nồi quá cao thì rơle được điều khiển cấp nguồn 52K3, 56K2 mất điện còn rơle 52K4 có điện chân (Rfl1) làm tiếp điểm 52K3(21-22) vẫn đóng cò 52K4 (11-14và 21-24) đóng làm rơle 52K5 có điện đưa tới DI-15 của logoPLC 101A3 đưa tới đầu ra Q5-Q18(101A5) làm đèn 52H8 sáng báo áp suất hơi trong nồi cao đồng thời khi đó tiếp điểm 56K2(11-12) vẫn đóng cho điều chỉnh van hơi mở van làm giảm áp sất hơi xuống, đồng thời khi áp suất hơi quá cao rơle 47K4 mất điện tiếp điểm mở ra làm ngừng đốt lò, do logo PLC 36A4 điều khiển
Tự động báo động và bảo vệ
Nếu quạt gió bị quá tải thì rơle nhiệt trên 4Q3 sẽ mở ra làm công tắc tơ 22K2 mất điện dừng quạt gió tiếp điểm 22K2(13-14) mở ra cắt nguồn tới máy phun dầu đốt làm ngừng đốt
Nếu mức nước trong nồi quá thấp qua công tắc 79A3 làm rơle 81K5 mất điện tiếp điểm 81K5(57-58) mở ra rơle 81K6 mất điện mở tiếp điểm 81K6(33-34) trang 24 cắt nguồn tới khóa an toàn và ngừng đốt
Nhiệt độ dầu đốt quá cao hay quá thấp rơle 46K4, 46K5 mất điện và ngừng đốt