/QĐ-PCYB-P7 ngày 27/02/2016 của Giám đốc Công ty Điện lực Yên Bái Mục đích, phạm vi áp dụng Tài liệu này hướng dẫn cách thức tính toán giá trị chỉnh định bảo vệ rơle đểlàm cơ sở ban hà
Trang 1PCYB-P7/HD.01 Trang 1/31
TÀI LIỆU BẢO VỆ RƠ LE
THEO CHUẨN ANSI
15: Thiết bị bám tốc độ hoặc tần số phù hợp với thiết bị song hành
16: Dự phòng cho tương lai hiện chưa sử dụng
17: Khóa đóng cắt mạch shunt hoặc phóng điện
18: Thiết bị gia tốc hoặc giảm tốc độ đóng
19: Côngtắctơ khởi động thiết bị có quá độ (thiết bị khởi động qua nhiều mức tăng dần)
20: Van vận hành bằng điện
21 Rơle bảo vệ khoảng cách
22: Mắy cắt tác động điều khiển cân bằng
23: Thiết bị điều khiển nhiệt độ
24: Rơle tỷ số V/Hz (điện áp/tần số), chức năng quá kích thích
25: Chức năng kiểm tra đồng bộ
26: Chức năng bảo vệ
26W: Rơ le bảo vệ quá nhiệt cuộn dây máy biến áp
26Q: Rơ le nhiệt độ dầu
32: Chức năng định hướng công suất
32P: Chức năng dao động điện
32Q: Chức năng định hướng công suất thứ tự nghịch
33: Rơ le mức dầu tại MBA
34: Thiết bị đặt lịch trình làm việc
35: Cổ góp chổi than hoặc vành xuyến trượt có chổi than
36: Rơle phân cực
37: Chức năng bảo vệ kém áp hoặc kém công suất
38: Chức năng đo nhiệt độ vòng bi hoặc gối trục
39: Chức năng đo độ rung
Trang 2PCYB-P7/HD.01 Trang 2/31
40: Chức năng bảo vệ chống mất kích từ
41: Máy cắt dập từ
42: Máy cắt khởi động máy hoặc thiết bị
43: Thiết bị chuyển đổi hoặc chọn mạch điều khiển bằng tay
44: Rơle khởi động khối chức năng kế tiếp vào thay thế
45: Rơle giám sát tình trạng không khí (khói, lửa, chất nổ v.v.)
46: Rơle dòng điện thứ tự nghịch hoặc bộ lọc dòng điện thứ tự thuận
47: Rơle điện áp thứ tự nghịch hoặc bộ lọc điện áp thứ tự thuận
48: Rơle bảo vệ duy trì trình tự
49: Rơle nhiệt (bảo vệ quá nhiệt)
50: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
50/87: Bảo vệ so lệch cắt nhanh
50G: Bảo vệ quá dòng chạm đất tức thời
50N: Bảo vệ quá dòng cắt nhanh chạm đất
50BF: Chức năng chống từ chối máy cắt
50F: Chức năng bảo vệ đóng điện vào điểm sự cố
51: Bảo vệ quá dòng có thời gian
51N: Bảo vệ quá dòng chạm đất có thời gian duy trì
51P: Bảo vệ quá dòng pha có thời gian
52: Máy cắt (MC)
52a: Tiếp điểm phụ "thường mở" của máy cắt
52b: Tiếp điểm phụ "thường đóng" của máy cắt
53: Rơle cưỡng bức kích thích điện trường cho máy điện một chiều
54: Thiết bị chuyển số cơ khí được điều khiển bằng điện
55: Rơle hệ số công suất
56: Rơle điều khiển áp dụng điện trường kích thích cho động cơ xoay chiều
57: Thiết bị nối đất hoặc làm ngắn mạch
58: Rơle ngăn chặn hư hỏng chỉnh lưu
59: Rơle quá điện áp ( hay còn gọi là chức năng điện áp cực đại)
60: Rơle cân bằng điện áp hoặc dòng điện
61: Cảm biến hoặc khóa đóng cắt theo mật độ khí
62: Rơle duy trì thời gian đóng hoặc mở tiếp điểm
63: Rơle áp lực (Buchholz)
64: Rơle phát hiện chạm đất ( có độ nhạy cao)
64R: Bảo vệ chống chạm đất cho cuộn rôto
64G: Bảo vệ chống chạm đất cho cuộn stato
65: Bộ điều tốc
66: Chức năng đếm số lần khởi động trong một giờ
67: Rơle bảo vệ quá dòng có hướng
67N: Rơle bảo vệ quá dòng chạm đất có hướng
68: Rơle khoá
69: Thiết bị cho phép điều khiển
70: Biến trở
71: Rơle mức dầu
72: Máy cắt điện một chiều
73: Tiếp điểm có trở chịu dòng tải
74: Rơle cảnh báo (rơle tín hiệu) , một số tài liệu là: "Rơ le kiểm tra cuộn cắt của máy cắt"75: Cơ cấu thay đổi vị trí
76: Rơle bảo vệ quá dòng một chiều
Trang 3PCYB-P7/HD.01 Trang 3/31
77: Thiết bị đo xa
78: Rơle bảo vệ góc lệch pha
79: Rơle tự đóng lại nguồn
80: Thiết bị chuyển đổi theo trào lưu chạy qua
81: Rơle tần số
82: Rơle đóng lặp lại theo mức mang tải mạch điện một chiều
83: Rơle chuyển đổi hoặc chọn điều khiển tự động
84: Bộ điều áp máy biến áp (OLTC)
85: Rơle nhận thông tin phối hợp tác động từ bảo vệ đầu đối diện
86: Rơle khoá trung gian
87: Bảo vệ so lệch
87B: Rơle bảo vệ so lệch thanh cái
87G: Rơle bảo vệ so lệch máy phát
87L: Rơle bảo vệ so lệch đường dây
87M: Rơle bảo vệ so lệch động cơ
87T: Rơle bảo vệ so lệch máy biến áp
87TG: Rơle bảo vệ so lệch hạn chế máy biến áp chạm đất
88: Động cơ phụ hoặc máy phát động cơ
89: Khóa đóng cắt mạch
90: Chức năng tự động điều chỉnh điện áp
91: Rơle điện áp có hướng
92: Rơle điện áp và công suất có hướng
93: Các chức năng tiếp điểm thay đổi kích thích
Trang 4HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN CHỈNH ĐỊNH BVRL
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-PCYB-P7 ngày 27/02/2016
của Giám đốc Công ty Điện lực Yên Bái)
Mục đích, phạm vi áp dụng
Tài liệu này hướng dẫn cách thức tính toán giá trị chỉnh định bảo vệ rơle đểlàm cơ sở ban hành phiếu chỉnh định bảo vệ rơle đối với các thiết bị do Công ty Điệnlực Yên Bái chịu trách nhiệm tính toán chỉnh định
Tài liệu này được áp dụng trong Công ty Điện lực Yên Bái
Biên soạn, soát xét, phê duyệt
Tài liệu này do cán bộ phòng Điều độ biên soạn, Trưởng phòng Điều độ
soát xét, Giám đốc Công ty Điện lực Yên Bái phê duyệt ban hành
Việc biên soạn, soát xét, sửa đổi, phê duyệt, ban hành, thu hồi, hủy bỏ tài liệu
này phải tuân thủ các quy định trong Quy trình Kiểm soát tài liệu- PCYB- P3/QT.01.
Trách nhiệm
Cán bộ soát xét: đảm bảo hướng dẫn được tuân thủ
Cán bộ biên soạn: phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện
CBCNV liên quan: thực hiện đúng các yêu cầu quy định
Định nghĩa, từ viết tắt
Rơle: là tập hợp những thiết bị tự động dùng trong bảo vệ rơle, tự động hóa,v.v gồm bốn bộ phận sau: bộ phận tiếp thu, bộ phận thực hiện, bộ phận trì hoãn và bộphận điều chỉnh
Dòng chỉnh định nhất thứ (Ikđ): là giá trị dòng điện chỉnh định bảo vệ rơle tính
ở phía sơ cấp của máy biến dòng điện
Dòng chỉnh định nhị thứ (IkđR): là giá trị dòng điện cài đặt cho rơle, được quyđổi từ dòng chỉnh định phía nhất thứ Ikđ và phụ thuộc vào sơ đồ đấu dây, tỷ số biến củaTI
Chế độ max của lưới điện: là chế độ vận hành mà khi xảy ra ngắn mạch tạiđiểm đang xét sẽ cho dòng ngắn mạch có giá trị lớn nhất so với các chế độ vận hànhkhác ở cùng dạng ngắn mạch
Chế độ min của lưới điện: là chế độ vận hành mà khi xảy ra ngắn mạch tạiđiểm đang xét sẽ cho dòng ngắn mạch có giá trị nhỏ nhất so với các chế độ vận hànhkhác ở cùng dạng ngắn mạch
Pha đặc biệt: là pha được xét đến trong quá trình tính toán ngắn mạch khôngđối xứng, cụ thể như sau:
Trang 5+ Đối với dạng ngắn mạch hai pha hoặc hai pha chạm đất: pha đặc biệt là pha không sự cố.
+ Đối với dạng ngắn mạch một pha: pha đặc biệt là pha sự cố
+ Đối với dạng ngắn mạch ba pha thì không có pha đặc biệt
phép của thiết bị, cụ thể như sau:
+ Đối với máy biến áp: là dòng điện định mức của máy biến áp
+ Đối với đường dây:
* Là dòng điện vận hành cho phép của đường dây theo quy định củaGiám đốc PCYB
* Trường hợp không có quy định cụ thể, thì khi tính toán chọn theo dòngđiện vận hành liên tục cho phép của dây dẫn theo quy định trong Quy phạm Trang bị
điện - xem Phụ lục II.
+ Đối với các đường dây có lắp TI đầu xuất tuyến, chọn giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị sau:
* 120% dòng danh định sơ cấp của TI
* Dòng điện vận hành liên tục cho phép của dây dẫn theo quy địnhtrong Quy phạm Trang bị điện
hợp với bảo vệ xét thì bảo vệ sẽ tác động với thời gian định trước và được xác địnhtrước khi thực hiện tính toán bảo vệ
điện khởi động lớn hơn dòng điện ngắn mạch lớn nhất ở cuối vùng bảo vệ
quá giá trị chỉnh định của rơle, bảo vệ sẽ tác động sau một thời gian định trước gọi làthời gian chỉnh định
không qua chỗ đặt bảo vệ vượt quá giá trị chỉnh định của rơle
chiều đi từ nguồn đến phụ tải)
dòng thứ cấp của TI trong chế độ đối xứng của lưới điện
ở trạng thái tác động trở lại trạng thái bình thường với giá trị làm cho rơle tác động
ngưỡng tác động của rơle.
chỉnh định của bảo vệ
Trang 6Tài liệu viện dẫn
Quy phạm trang bị điện - ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ- BCNngày 11 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Tính toán ngắn mạch
Thu thập thông số
+ Sơ đồ nguyên lý của lưới điện cần tính ngắn mạch
+ Thông số của các phần tử thể hiện trong sơ đồ nguyên lý, cụ thể:
* Điện kháng quy về thanh cái 22&35kV tại các TBA 110kV E12.1,
E12.2, E12.3, E12.4 - xem Phụ lục IV.
* Thông số của máy biến áp tại TBA 110kV, trạm trung gian bao gồm: Sđm, Uđm, Iđm, uN%
* Chiều dài của đường dây: chiều dài đường trục, chiều dài đườngnhánh
* Xác suất xảy ra sự cố của các lộ đường dây - trong trường hợp cầntính bảo vệ cắt chạm đất không chọn lọc của đường dây
Trang 7I X X
+ Ngoài việc yêu cầu lấy các thông số như đối với lưới trung tính cách điệncòn phải lấy thông số điện kháng của máy biến áp tạo trung tính đặt tại TBA 110kV(nếu có)
Lựa chọn dạng và điểm tính ngắn mạch, công thức tính ngắn mạch
Khi lựa chọn cần phải xem xét các vấn đề sau:
+ Thông số trở kháng max, min của hệ thống
+ Phương thức vận hành của trạm, của đường dây liên quan đến điểm ngắn mạch
+ Dạng ngắn mạch cần tính toán
+ Thành phần TTT của dòng ngắn mạch ở pha đặc biệt:
Thành phần TTT của dòng ngắn mạch ở pha đặc biệt - đối với cả lưới trungtính cách điện và trung tính nối đất, được tính theo công thức:
X - điện kháng phụ tại điểm ngắn mạch - xem Bảng 4 của Phụ lục I; c
- hệ số thay đổi sức điện động nguồn - tra Bảng 3 của Phụ lục I;
Icb - dòng điện cơ bản ở cấp điện áp tính ngắn mạch - tra Bảng 1 của Phụ
X1kΣ - trở kháng TTT tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch k
+ Thành phần TTK của dòng ngắn mạch:
Thành phần TTK của dòng ngắn mạch chỉ được xem xét khi tính chỉnh
định bảo vệ rơle cho lưới có trung tính nối đất, thành phần này có giá trị phụ thuộc vàodạng ngắn mạch Do vậy khi tính toán chỉnh định phải căn cứ vào tổng trở TTT và TTKtính đến điểm ngắn mạch để quyết định xem sẽ tính ngắn mạch cho dạng nào - xem
Trang 8TTK (sơ đồ thay thế TTN giống như sơ đồ TTT) Trong sơ đồ TTK chỉ thể hiện cácphần tử có dòng TTK đi qua.
Trong sơ đồ này phải thể hiện đầy đủ các phần tử tính từ nguồn đến điểm ngắn mạch
Tính trở kháng của các phần tử (trong hệ đơn vị tương đối cơ bản)
Scb - lấy bằng 100 MVA và được chọn thống nhất trong suốt quá trình tínhtoán ngắn mạch sau này;
Ucb - điện áp cơ bản tính ở phía cao áp của máy biến áp - tra Bảng 1 của Phụ lục I;
Sđm - dung lượng định mức của máy biến áp, MVA;
Trang 9X Z
Uđm - điện áp định mức phía cao áp của MBA, kV
+ Điện áp ngắn mạch % các cuộn dây của máy biến áp
uNC-H % - điện áp ngắn mạch tính theo % của cặp cuộn dây cao áp - hạ u
NT-H % điện áp ngắn mạch tính theo % của cặp cuộn dây trung áp
-+ Trở kháng các cuộn dây của máy biến áp
XC - trở kháng của cuộn dây cao áp máy biến áp; XT -
trở kháng của cuộn dây trung áp máy biến áp; XH -
trở kháng của cuộn dây hạ áp máy biến áp
Trang 10Trong đó:
X 0 L 3 * X1L
(3-13)
Trang 11X1L - trở kháng TTT của đường dây;
X2L - trở kháng TTN của đường dây;
X0L - trở kháng TTK của đường dây;
xđv - điện kháng đơn vị đường dây - tra Bảng 2 của Phụ lục I ;
L - chiều dài của đường dây, km;
Zcb - tổng trở cơ bản tính ở cấp điện áp đường dây đang vận hành - tra
Trang 12Trang 12/31 PCYB-P7/HD.01
X0TT - trở kháng TTK của máy biến áp tạo trung tính, tính trong hệ đơn vị tương đối cơ bản;
x0 - điện kháng thứ tự không của máy biến áp tạo trung tính cho trong
lý lịch của máy biến áp, Ω;
Ucb - điện áp cơ bản tính ở cấp điện áp đặt máy biến áp tạo trung tính
Tính chỉnh định rơle bảo vệ cho lưới trung tính cách điện
Trường hợp thiết bị được bảo vệ là máy biến áp trạm trung gian
+ Tính dòng ngắn mạch I(3)max tại thanh cái hạ áp sau đó quy đổi về phía cao áp của máy biến áp, trong đó:
* Giá trị trở kháng của hệ thống: XHTmax
* Các máy biến áp trong trạm trung gian vận hành độc lập
Mục đích: tính dòng ngắn mạch đi qua từng máy biến áp để chọn dòng khởi động của bảo vệ quá dòng cắt nhanh đặt ở phía cao áp máy biến áp
+ Tính dòng ngắn mạch I(2)min tại thanh cái hạ áp sau đó quy đổi về phía cao
áp của máy biến áp, trong đó:
* Giá trị trở kháng của hệ thống: XHTmin
* Trong chế độ bình thường, các máy biến áp vận hành theo phương thứcnào thì tính ngắn mạch ở phương thức đó
Mục đích: tính dòng ngắn mạch đi qua từng máy biến áp, sau đó quy đổi
về phía cao áp để kiểm tra độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian đặt ở phía cao ápmáy biến áp
+ Tính dòng ngắn mạch I(2)min tại cuối đường dây dài nhất xuất tuyến từ trạmtrung gian, trong đó:
* Giá trị trở kháng của hệ thống: XHTmin
* Các máy biến áp trong trạm trung gian vận hành độc lập, nếu hai máybiến áp có tổng trở khác nhau thì tính với phương thức máy biến áp có tổng trở lớn hơnvận hành
Mục đích: tính dòng ngắn mạch đi qua từng máy biến áp để kiểm tra
độ nhạy của bảo vệ quá dòng có thời gian đặt ở phía hạ áp máy biến áp
+ Bảo vệ quá tải: làm nhiệm vụ báo tín hiệu hoặc cắt quá tải MBA Đối với
MBA hai cuộn dây bảo vệ quá tải bố trí ở phía sơ cấp Với MBA ba cuộn dây, bảo vệquá tải có thể được bố trí ở hai hoặc cả ba cuộn dây
+ Dòng chỉnh định:
Phía nhất thứ: Ikđ = kat*IđmBA/kv (3-15) Trong đó:
kat – hệ số an toàn, lấy bằng 1,051,4 (tùy theo thời gian vận hành)
Trang 13Trang 13/31 PCYB-P7/HD.01
Cho phép điều chỉnh hệ số kat trong phạm vi từ 1,1 ÷ 1,3 cho phù hợp với
tỷ số của TI, nấc đặt của rơle và yêu cầu về độ nhạy của bảo vệ
kmm - hệ số mở máy khi khởi động động cơ, lấy bằng 1 nếu như trênđường dây không có động cơ; bằng 1,3 nếu như trên đường dây có động cơ Hệ số kmm
có thể chọn trong phạm vi từ 1,3 ÷ 1,8 nếu trên đường dây có nhiều động cơ,
trong quá trình vận hành phải thường xuyên theo dõi để hiệu chỉnh hệ số kmm cho phù hợp
IdmBA - dòng điện định mức của máy biến áp tính ở phía đặt bảo vệ, A kv
– hệ số trở về của rơle, phụ thuộc vào loại rơle (lấy bằng 0,85 đốivới rơle cơ, bằng 0,95 đối với rơle số);
ksđ - hệ số sơ đồ, với sơ đồ sao đủ và sao thiếu ksđ = 1; sơ đồ số tám ksđ
nI - tỷ số biến của TI
+ Độ nhạy của bảo vệ:
min - là dòng ngắn mạch hai pha nhỏ nhất khi ngắn mạch cuối vùng
Ikđ - là dòng chỉnh định phía nhất thứ của bảo vệ
Yêu cầu độ nhạy: knh ≥ 1,5
+ Thời gian chỉnh định:
Trong đó:
Trang 14Trang 14/31 PCYB-P7/HD.01
t - thời gian chỉnh định cắt của bảo vệ;
tsau - thời gian cắt lớn nhất của bảo vệ quá dòng phía sau liền kề;
t - cấp chọn lọc về thời gian, lấy bằng 0,5 giây đối với rơle cơ, bằng 0,3 giây đối với rơle số
+ Dòng chỉnh định:
Phía nhất thứ: Ikđ = kat I(3)max, (A) (3-20) kat
- hệ số an toàn, lấy bằng 1,11,15 đối với rơle tĩnh hoặc rơle số,bằng 1,2 đối với rơle cảm ứng hoặc rơ le điện từ;
I(3)max – dòng ngắn mạch ba pha lớn nhất trên thanh cái thứ cấp
Phía nhị thứ: áp dụng công thức (3-17)
Trang 15+ Độ nhạy của bảo vệ:
Ikđ -
là dòngchỉn
h định phía nhất thứ của bảo vệ.Yêu cầu
độ nhạy:
knh > 1,0
+ Thời
gian chỉnh định: t =
0
Chú thích:
Nếu độnhạy không đạt thìkhóa cấp cắt nhanhhoặc chuyển sangbảo vệ cấp cắtnhanh có thời gian,phối hợp với bảo
vệ cắt nhanh phíasau kề nó, dòng
Trang 16khởi động và thời gian được
tính như sau:
I
k đ
=
k
a t
*I
k đ C N s a u
*k
f m
t
=
t
C N s a u
+
tTrong đó:
IkđCNsau: dòng điện khởi động
của bảo vệ cắt nhanh phía sau liền kề; tthời gian chỉnh định của bảo vệ cắt nhanh phía sau liền kề;
fm
hệsốphânmạchlàtỷsốgiữadòngngắnmạchđiquabảovệtrướcvớibảovệphíasauliềnkềkhixảyrangắn
mạch
lớn
nhấtởcuối
vùng
bảo
vệ
của
bảo
vệphía
Đối với máybiến áp, bảo
vệ cắt nhanhchỉ đặt ở phía cao áp, không đặt ởphía hạ áp
Trường hợp thiết bị được bảo vệ
là đường dây:
dạng và điểm tính ngắn mạch:
+ Tính dòng ngắnmạch
I(3)ngmax
tại cuối vùng bảo
vệ, trong đó:
* Giá trị trở khán
g của
hệ thống:
XHTm ax
*Các máy biến ápđầu nguồn cấp điệncho đường dâybình thường vậnhành ở phươngthức nào thì tínhngắn mạch ởphương thức đó