Đồ án tính toán bảo vệ rơ le lưới 22kv ứng dụng phần mềm Etap , thực hiện các tính toán thông thường cho rơ le tuy nhiên có ứng dụng phần mềm Etap để kiểm tra sự phối hợp làm việc của các bảo vệ trong hệ thống phân phối điện 22kV
Trang 1Nguyễn Văn Hào – 1510899
THIẾT KẾ ĐƯỜNG DÂY PHÂN PHỐI 22kV
Trang 2Nguyễn Văn Hào – 1510899
Đối với phát tuyến chính: Lựa chọn theo mật độ dòng kinh tế
(kiểm tra lại theo điều kiện sụt áp)
Đối với các nhánh: Lựa chọn theo độ sụt áp cho phép (∆Ucp% = 5%)
Với : Tmax = Tmax,22kV = 3600h/năm
Đồ án này chỉ trình bày tính toán và bảo vệ lưới 22kV, nên sẽ sử dụng các thông số công suất, thông số MBA 110/22 kV có sẵn được trình bày trong mục 2.3 chương 2
Để thuận lợi cho việc tính toán Đồ án chỉ xét trường hợp hai máy cắt phân đoạn hai thanh cái 110kV và 22kV cùng đóng
Sơ đồ lưới phân phối 22kV, các thông số phát tuyến chính và nhánh được cho trong hình 1.1 và bảng 1.1
Trang 3Nguyễn Văn Hào – 1510899
Hình 1.1 :Sơ đồ lưới phân phối 22KV
Đoạn 1-2 2-3 3-4 4-5 5-6 2-7 3-8 4-9 9-10 10-11 5-12 12-13 Khoảng cách 2 2 2 4 2 3 3 2 1.5 1.5 4 1
Bảng 1.1:Thông số mạng 22KV
Trang 4Nguyễn Văn Hào – 1510899
CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN CHO LƯỚI PHÂN PHỐI 22kV
1.1Lựa chọn dây dẫn cho phát tuyến chính
Phát tuyến chính là đoạn từ nút 1 đến nút 6 Đoạn đường dây này sẽ được lựa chọn
theo phương pháp mật độ dòng kinh tế
I : dòng điện làm việc cực đại
Với Sbt,max=10MVA, Udm=22KV:
k
Jkt – mật độ kinh tế của dòng điện, phụ thuộc vào vật liệu dây dẫn và thời gian sử
dụng công suất cực đại Tmax trong một năm:
Giả sử Tmax = Tmax,22kV = 3650h/năm
Chọn dây dẫn thuộc loại Cáp nhôm lõi thép cách điện bằng giấy bọc cao su
với jkt = 1.4 A/mm2 (theo Quy phạm trang bị điện của bộ công nghiêp, năm 2008)
j
Theo kết quả tính toán trên, dây dẫn sẽ được chọn có tiết diện gần với giá trị
187.45 mm2, tuy nhiên để đảm bảo khả năng mở rộng công suất truyền tải của dây
dẫn ta sẽ chọn dây có tiết diện 240mm2 (AC240)
Trang 5Nguyễn Văn Hào – 1510899
Bảng 1.2: Thông số dây AC240
1.1.1Kiểm tra theo dòng điện cho phép lâu dài
Dây dẫn được chọn phải thỏa mãn: Icp*k1*k2*k3 ≥ Icb.max
Trong đó:
K1 – hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường xung quanh (0.88)
K2 – hệ số điều chỉnh phụ thuộc số dây song song (0.9)
K3 – hệ số phụ thuộc cách đặt dây dần (1)
Suy ra:Icp*k1*k2*k3 = 610*0.88*0.9 = 483.12(A)
Mà Icb,max = 262.43A
Vậy AC240 thỏa mãn điều kiện theo dòng điện cho phép
1.1.2 Kiểm tra theo điều kiện sụt áp cho phép:
Độ sụt áp trên dây dẫn tính đến cuối đường dây phải bé hơn độ sụt áp cho phép:
Trang 6Nguyễn Văn Hào – 1510899
∆U1 –5% =U% 1.207 + 0.845 + 0.724 + 0.724 + 0.121=3.621%< ∆Ucp%=5%
Vậy dây AC240 thỏa mãn điều kiện sụt áp
1.2 Lựa chọn dây dẫn cho nhánh
Lưới phân phối có các nhánh với chiều dài như sau:
Nhánh 5 – 13 4 – 11 3 – 8 2 - 7
Sụt áp cho phép trên các nhánh:
∆Ucp,5-13% = ∆Ucp% - ∆U1-5 = 5 – (1.207 + 0.845 + 0.724 + 0.724) = 1.5%
∆Ucp,4- 11% = ∆Ucp% - ∆U1-4 = 5 – (1.207 + 0.845+ 0.724) = 2.224%
∆Ucp,3- 8% = ∆Ucp% - ∆U1-3 = 5 – (1.207 +0.845) = 2.948%
∆Ucp,2-7% = ∆Ucp% - ∆U1-2 = 5 – 1.207 = 3.793%
Trang 7Nguyễn Văn Hào – 1510899
Tính toán đẳng trị cho các nhánh:
***Khi gặp tải phân bố đều ta thay bằng tải tập trung giữa đường dây
Các nhánh 4-11; 5-13 cần tính toán đẳng trị lại như sau:
Nhánh 4-11: Ta quy phụ tải phân bố đều và chính giữa đoạn 8-9 (tại vị trí số 14), sau đó quy về cuối nhánh
Trang 8Nguyễn Văn Hào – 1510899
Hình 1.2: Sơ đồ tương đương lưới 22kV
Kết quả đẳng trị, ta được 4 nhánh với 4 tải tập trung với công suất lần lượt là
1.8MVA, 2.1MVA,1MVA Và 3MVA
Việc lựa chọn tiết diện dây sẽ được xác định dựa vào công thức tính độ sụt áp trên
o dt
Trang 9Nguyễn Văn Hào – 1510899
Với giá trị x0 được chọn trong khoảng 0.35 – 0.4, ở đây ta lấy x0 = 0.35 Ω/km
Dây dẫn được chọn phải có:
r0 < r0,tinh_toán :Để đảm bảo có sụt áp không quá cho phép
Icp > Ilv,max_nhánh :Để đảm bảo khả năng chịu dòng
1.2.1 Nhánh thứ nhất : Đoạn 5-13
2 6 , ,5 13
Kết quả tra bảng ta tìm thấy dây AC50 có thông số như sau:
Loại dây R0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm)
Trang 10Nguyễn Văn Hào – 1510899
2 6 , ,4 11
Kết quả tra bảng ta tìm thấy dây AC-35 có thông số như sau:
Loại dây R0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm)
r0 = 0.85 < r0,tính_toán = 1.02 Thỏa
Icp =175 > Ilv.max = 55.11 Thỏa Với dây AC-35 và cách bố trí dây đã chọn ( Dtb = 1.2m) thì điện kháng của dây dẫn
Kết quả tra bảng ta tìm thấy dây AC-10 có thông số như sau:
Loại dây R0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm)
r0 = 3.12 < r0,tính_toán = 5.68 Thỏa
Icp =80 > Ilv.max = 26.24 Thỏa
Trang 11Nguyễn Văn Hào – 1510899
Với dây AC-10 và cách bố trí dây đã chọn ( Dtb = 1.2m) thì điện kháng của dây dẫn
Kết quả tra bảng ta tìm thấy dây AC-16 có thông số như sau:
Loại dây R0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm)
Trang 12Nguyễn Văn Hào – 1510899
Như vậy ta đã chọn được dây dẫn cho từng nhánh thỏa mãn điều kiện sụt áp cho phép, tuy nhiên để đàm bảo cho khả năng mở rộng lưới điện về sau đồng thời tạo tính đồng nhất ta chọn dây AC 50 cho cả 4 nhánh
Tra phụ lục 2.1 trang 116 sách thiết kế mạng điện- thầy Hồ Văn Hiến
Lọai dây R0 (Ω/km) Dòng cho phép (A) Bán kính (mm)
Bán kính (mm)
Phát tuyến chính (1-6) AC240 0.132 0.311 610 10.8
Nhánh 1 (5 – 13) AC50 0.65 0.361 220 4.8 Nhánh 2 (4 – 11) AC50 0.65 0.361 220 4.8 Nhánh 3 (3 - 8) AC50 0.65 0.361 220 4.8 Nhánh 4 (2 - 7) AC50 0.65 0.361 220 4.8
Bảng 1.6: Kết quả tính toán sụt áp phát tuyến chính
Sụt áp trên các đoạn của phát tuyến chính
Trang 13Nguyễn Văn Hào – 1510899
Bảng 1.7: Kết quả tính toán sụt áp trên các nhánh
Nhánh Loại
dây
Chiều dài(km)
Stt MVA
Spb (MVA)
Lpb (km)
∆Utt% ∆Upb% ∆Unh% ∆U%
Trang 141.3 Tính toán tổn thất công suất và điện năng trên đường dây phân phối:
1.3.1Phát tuyến chính
2 0
Bảng 1.8: Kết quả tính toán tổn thất trên tuyến chính
Stt Đoạn Loại dây Chiều dài
(km)
Ro (Ω/km)
Xo (Ω/km)
S (MVA)
∆P (kW)
= 10MVA*0.8*0.432*8760
= 30274560 MWh Phần trăm tổn thất điện năng
Trang 15Tổn thất điện năng hằng năm: ∆A 5-13 = ∆P5-13*Ktt*8760
= 5.97*0.432*8760 = 86.4 MWh
Điện năng tiêu thụ hàng năm: Atiêu-thu = P5-13*Kpt*8760
= S*cosφ*Kpt*8760 =2MVA*0.8*0.432*8760 = 6054.9 MWh
6054.9 1 1.3.2.2 Nhánh 2 (4-11):
Trang 16Kết quả tính toán tổn thất trên đoạn 4 – 11 :
Stt Đoạn Loại dây Chiều dài (km) ro(Ω/km) xo(Ω/km) ∆P (kW)
∑ ∆P4-10= 34.91
Tổn thất điện năng hằng năm: ∆A 4-11= ∆P4-11*Ktt*8760
= 34.91*0.432*8760
= 132.11 MWh Điện năng tiêu thụ hàng năm: Atiêu-thụ= P4-11*Kpt*8760
Trang 17Điện năng tiêu thụ hàng năm: Atiêu-th = P3-8*Kpt*8760
= 1MVA*0.8*0.432*8760 = 3027.46 MWh
= 3MVA*0.8*0.432*8760 = 9082.37 MWh
Bảng 1.9: Kết quả tính toán tổn thất trên lưới phân phối
1.4 Tổng chí phí hàng năm của phát tuyến chính và nhánh rẽ
Tổng chi phí hàng năm của phát tuyến là tổng của ba thành phần:
TAC = AIC + AEC + ADC
Trong đó:
TAC: tổng chi phí hàng năm
AIC: chi phí đầu tư tương đương hàng năm của một đường dây
AEC: chi phí tổn thất điện năng hàng năm của đường dây
Trang 18ADC: chi phí yêu cầu hàng năm để bù vào tổn thất công suất của phát tuyến
Tính AIC: AIC = ICF.iF.l
ICF: chi phí xây dừng đường dây $/km
Đường dây trên không 22 kV, mạch đơn cột BTCT cao 14m:
ICF = 10000 – 17000 $/km
iF: hệ số khấu hao (giả thiết iF = 0.1)
l: chiều dài đường dây hay đoạn dây đng tính toán (km)
CG: chi phs máy phát, giả thiết 200 $/kW
CT: chi phí hệ thống truyền tải, giả thiết 65 $/kW
CS: chi phí hệt thống phân phối, giả thiết 20 $/kW
iG, iT, iS : hệ số khấu hao tính trên vống cố định, giả thiết lần lượt là: 0.2 – 0.125
0.125
Tổng chi phí cho 1km chiều dài đường dây:
Trang 19Bảng 1.10: Tổng chi phí hằng năm của phát tuyến chính và nhánh rẽ
Phát
tuyến
STT Đoạn
Chiều Dài AIC($) AEC($) ADC($) TAC($) (Km)
Trang 20CHƯƠNG II
TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO ĐƯỜNG DÂY
PHÂN PHỐI 22KV 2.1 các dạng ngắn mạch:
2.1.1 ngắn mạch 3 pha
Ngắn mạch ba pha là sự cố đối xứng, quá trình tính dòng điện NM chỉ cần xét sơ đồ TTT của mạng
Sơ đồ tương đương:
Hình 2.1: Sơ đồ tương đương ngắn mạch 3 pha
Trang 21Sơ đồ tương đương dòng ngắn mạch 2 pha
Hình 2.2: Sơ đồ tương đương ngắn mạch 2 pha
- I2 là dòng điện NM TTN
Trang 22Từ sơ đồ tương đương , dòng điểm NMTTT tại vị trí sự cố
Trang 23Hình 2.3: Sơ đồ tương đương ngắn mạch 1 pha chạm đất
Đặc điểm của dòng NM một pha chạm đất :
Chỉ tồn tại dòng điện ngắn mạch trên pha a, dòng điện ngắn mạch trên các pha b và
c bằng 0
Tổng dòng điện ngắn mạch của ba pha bằng ba lần dòng điện TTK và cũng bằng dòng điện pha a
Trang 24Giả sử pha b và c chạm đất, NM hai pha chạm đất là dạng sự cố không đối xứng
Quá trình tính dòng điện ngắn mạch hai pha chạm đất cần xét ba sơ đồ thứ tự của
mạng điện là TTT, TTN và TTK
Sơ đồ tương đương dòng ngắn mạch hai pha chạm đất là sơ đồ liên kết giữa ba sơ đồ thứ tự của mạng điện, sơ đồ TTN mắc song song với sơ đồ TTK và chúng nối tiếp
với sơ đồ TTT của mạng điện:
Hình 2.4: Sơ đồ tương đương ngắn mạch 2 pha chạm đất
Từ sơ đồ tương đương , dòng điểm NMTTT tại vị trí sự cố
Trang 25Khi Zchạm=0, ta có :
0 2 1
0 2
1 2
0 2
0 3 3
3 3
Đặc điểm dòng ngắn mạch hai pha chạm đất :
Dòng NM của pha a bằng 0, dòng NM của pha b và pha c có thể bằng nhau hoặc gần bằng nhau
Góc hợp bởi dòng điện ngắn mạch pha b và dòng ngắn mạch pha c ∈ (90: 180)
Trang 26Tổng dòng điện ngắn mạch của ba pha bằng ba lần dòng điện NM TTK và cũng bằng tổng dòng điện NM pha b và dòng điện NM pha c
3 3
3 3
2.2 Thông số của hệ thống và đường dây
Để đơn giản cho việc tính toán đường dây ta sử dụng một số thông số như
CS ngắn mạch hay thông số MBA như dưới đây:
Các thông số của trạm 110/22kV
S(3)N = 5300MVA , S(1)N = 4000MVA
Trang 27 Điện kháng đường dây x0=0.4
Phía sơ cấp MBA
cb cb
cb
U Z
cb cb
cb
U Z
Trang 282.2.2 Thông số đường dây 22kV
Bảng 2.3:Thông sô đường dây 22KV
Phát tuyến chính
(km)
r0 (Ω/km)
x0 (Ω/km)
R (Ω/km)
X (Ω/km)
R (pu)
X (pu)
Trang 29Hình 2.5:Ngắn mạch tại nút 6
Hình 2.6:Ngắn mạch tại nút 6
Trang 30Tổng trở TTT, TTN và TTK từ nút 6 về nguồn
*
6 1
0.1587 0.2645 0.0189 0.327 0.771 0.327 1
Trang 31Bảng2.4: Kết quả tính ngắn mạch trên các nút trên mạng điện:
Trang 32PHÂN PHỐI 3.1 Lựa chọn MBA phân phối:
Giả sử phụ tải là tải loại 3, ta đặt một MBA để cung cấp điện cho các phụ tải
Công suất MBA được chọn theo công suất phụ tải SMBA>Sphụ tải
Ta lựa chọn MBA phân phối 2 cấp điện áp do Công ty Thiết bị Điện
Đông Anh chế tạo với các thông số như sau:
Bảng3.1: Thông số MBA phân phối 2 cấp điện áp
STT
Công suất phụ tải
Công suất định mức MBA (kVA)
Uđm (kV)
Số lượng
Tổn hao (W) Dòng
không tải I0 (%)
Icb là dòng cưỡng bức, tức là dòng làm việc cực đại đi qua thiết bị được bảo
vệ Ở đây, ta cho phép MBA được quá tải 40% nên Icb = 1.4IđmMBA
Bảng3.2 Kết quả dòng cưỡng bức qua MBA
Vị trí Ulưới
(kV)
SMBA (MVA) IđmMBA (A) Icb (A) IN(3) (A)
Trang 33Idm (A)
IN (kA)
1
27kV có điện áp chịu đựng
Đối với phụ tải số 5(phụ tải phân bố), ta xem dòng ngắn mạch tại các
tải này bằng nhau và bằng dòng ngắn mạch tại vị trí số 9
3.2.2 Lựa chọn dây chảy
Việc lựa chọn dây chảy để bảo vệ MBA phải đảm bảo rằng dây chảy không
bị đứt khi MBA quá tải trong khoảng cho phép
Tức là dây chảy phải có dòng cắt ≥ kqt.Icb
Bảng3.4: Kết quả lựa chọn dây chảy loại K cho phụ tải
Trang 34Vị trí
Phụ tải
1 Nút 6
Phụ tải
2 Nút 12
Phụ tải
3 Nút 13
Phụ tải
4 Nút 11
Phụ tải
5 Nút 9
Phụ tải
6 Nút 8
Phụ tải
7 Nút 7
Trang 35Hình 3.1:Đặc tính dây chảy change 30002
Trang 363.2.3 Lựa chọn cầu chì cho mạch nhánh:
Icb là dòng làm việc lớn nhất chạy qua chỗ đặt FCO, khi tải đạt cực đại
Idm (A)
IN (kA)
1
27kV có điện áp chịu đựng
Trang 37Lựa chọn dây chảy
Ta chọn dây chảy 30002 của hãng Chance tương tự như phần trước:
Bảng3.7 : Kết quả lựa chọn dây chảy loại K cho nhánh
Lẽ ra ta sẽ chọn chì 20K và 65K cho nhánh 3 và 4 Tuy nhiên giá trị
này cấp thấp hơn chì bảo vệ phía sau MBA nên ta chọn lại chì 30K và
80K
Trang 38CHƯƠNG IV
LÝ THUYẾT BẢO VỆ RƠLE
Bảo vệ quá dòng điện
Nguyên tắc bảo vệ
Bảo vệ quá dòng điện (BVQDĐ) là loại BV tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết
bị BV tăng quá giá trị định trước Có thể chọn BVQDĐ thành BV dòng điện cực đại hoặc BV dòng điện cắt nhanh Hai loại BV này khác nhau ở việc đảm bảo yêu cầu tác động chọn lọc và vùng BV tác động Để đảm bảo tính chọn lọc cho BV dòng điện cực đại, người ta phải cài đặt cho nó thời gian trì hoãn thích hợp Để đảm bảo chính xác chọn lọc cho BVCN cần chọn dòng khởi động thích hợp Vùng bảo vệ của BVDCĐ gồm cả phần tử BV và các phần tử lân cận, vùng bảo vệ của BVCN chỉ gồm 1 phần của phần tử được bảo vệ
Bảo vệ quá dòng điện cực đại
Ta khảo sát một đường dây hình tia, có một nguồn cung cấp, được đặt BVDCĐ tại phía nguồn mỗi đoạn đường dây:
sẽ có dòng sự cố chạy qua cả 4 BV, tức là cả 4 BV sẽ khởi động Tuy nhiên để đảm bảo tính chọn lọc thì chỉ có một mình BV 4 tác động cắt phần tử sự cố ra khỏi mạng
Để làm được điều này, BVDCĐ phải có đặc tính thời gian trì hoãn tác động, thời
Trang 39tác động đầu tiên, loại bỏ đoạn đường dây bị sự cố, các BV còn lại tuy khởi động nhưng không tác động, sau đó sẽ trở về trạng thái bình thường
Dòng điện khởi động
Ta đã biết BVDCĐ sẽ khởi động khi dòng điện chạy qua BV lớn hơn dòng khởi
hơn dòng phụ tải cực đại qua chỗ đặt BV: Ikđ > Ilv,max Trong thực tế để tránh tác động nhầm người ta xác định dòng khởi động Ikđ theo công thức sau:
Độ nhạy của bảo vệ
Vùng bảo vệ của BVDCĐ bao gồm phần tử được bảo vệ và của phần tử lân cận Phần tử lân cận được BV thuộc vùng BV dự trữ Để đánh giá độ nhạy của BV người
INM,min là dòng ngắn mạch cực tiểu khi NM xảy ra ở cuối vùng BV
Với vùng BV chính, độ nhạy yêu cầu knh ≥ 1.5
Với vùng BV dự trữ, độ nhạy yêu cầu knh ≥ 1.2
Thời gian tác động của bảo vệ
Trang 40Để đảm bảo tính chọn lọc, thời gian tác động của BVDCĐ được chọn theo nguyên tắc bậc thang Độ chênh lệch giữa thời gian tác động của các BV kề nhau được gọi
là bậc thời gian hay bậc chọn lọc ∆t = t1 – t2
mặc dù đã khởi động Khi xảy ra NM, nếu BV cắt được NM thì tổng thời gian NM
sẽ là tBV + tss + tMC
Trong đó: tBV là thời gian tác động của BV
tss là thời gian sai số của rơ le thời gian
tMC là thời gian cắt của máy cắt
Như vậy để BV1 không kịp tác động khi có NM trong đoạn BC thì thời gian tác
động của nó phải thỏa: t1 > t2 = tBV + tss + tMC
Relay có đặc tính độc lập
Đây là dạng relay có thời gian trì hoãn tác động được tạo nên nhờ relay thời gian và không phụ thuộc vào dòng NM Chính vì vậy nó được gọi là có đặc tính thời gian độc lập Đặc tuyến này có dạng đường thẳng
Relay có đặc tính thời gian phụ thuộc
Ngược lại với đặc tính độc lập, relay có đặc tính phụ thuộc sẽ có thời gian tác động phụ thuộc vào dòng NM Khi giá trị dòng ngắn mạch càng lớn thì thời gian tác động của BV càng nhỏ
Với đặc tính phụ thuộc, người ta chia ra làm 3 dạng :
Dạng đặc tính có độ dốc chuẩn
Trang 41 Dạng đặc tính rất dốc
Dạng đặc tính cực dốc
Dạng đặc tính có thời gian dài
Bảo vệ quá dòng cắt nhanh
Bảo vệ dòng điện cắt nhanh là loại BV đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng điện khởi động lớn hơn dòng điện ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt BV khi ngắn mạch ở ngoài phần tử được BV Khi có ngắn mạch trong vùng BV, dòng điện NM
sẽ lớn hơn dòng khởi động và BV sẽ tác động BV cắt nhanh thường làm việc tức thời với thời gian rất bé
Ta khảo sát một tuyến đường dây hình tia có 1 nguồn cung cấp như sau: