1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giai phau cuc bo ...............

24 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 782,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vị trí : + là 2 thành bên miệng + Từ hàm trên xuống hàm dưới + từ mép tới màng khẩu cái + Là 1 vòm dài ở phía trên xoang miệng + Ngăn cách xoang mũi với xoang miệng + Phía trước bởi vò

Trang 1

PHẦN II: GIẢI PHẪU CỤC BỘ

A GIẢI PHẪU CỤC BỘ CÁC XOANG VÙNG ĐẦU

I.GIẢI PHẪU CỤC BỘ XOANG MIỆNG:

- Trên là vòm khẩu cái

2 Cơ quan nằm trong xoang miệng:

a Môi

- Gồm môi trên và môi dưới, giáp nhau bởi hai mép

- Mặt ngoài môi có rãnh nhân trung và một số lông dài xúc giác

có lông, màu đen luôn ẩm ướt khi bò khỏe mạnh

Môi dưới nhỏ, môi trên to tràn ra ngoài môi dưới và môi trên biến thành mõm

Môi có nhiều lông, rãnh nhân trung rất sâu Hai bên mép kéo dài và bẻ cụp xuống tận hàm dưới nên miệng rất rộng

b Màng khẩu cái :

-Vị trí : là 1 gấp nếp nằm giữa xoang miệng và yết hầu, tiếp sau vòm khẩu cái

- cấu tạo :

+ Cốt là lớp cơ vân mỏng

+ Niêm mạc bọc mặt trước giống niêm mạc miệng có nhiều tuyến nhờn và các

nang bạch huyết tập trung là amidan Niêm mạc mặt sau về phía yết hầu thì niêm

mạc giống niêm mạc mũi, chứa các lông rung và ít tuyến nhờn

- Phân biệt

Dài che kín phía

sau xoang miệng

nên ko thở đc bằng

miệng

Ngắn hơn ở ngựa nên thở đc bằng miệng

Rộng, cái mẻ trước

ở cạnh dưới màng

bị tiểu thiệt che kín nên khi lợn thở bằng miệng Hai

Trang 2

hạch amidan có hình bầu dục hơi nổi và có nhiều lỗ

c Má

- Vị trí :

+ là 2 thành bên miệng

+ Từ hàm trên xuống hàm dưới

+ từ mép tới màng khẩu cái

+ Là 1 vòm dài ở phía trên xoang miệng

+ Ngăn cách xoang mũi với xoang miệng

+ Phía trước bởi vòng cung răng cửa

+ Hai bên là các răng hàm trên

+ sau là màng khẩu cái

- cấu tạo :

+ Cốt của vòm khẩu cái

++ Phần trước là do xương liên hàm

++ phần giữa là xương hàm trên

++ phần sau là xương khẩu cái tạo nên

+ Niêm mạc dày, cứng, có 1 sọc dài ở trung tuyến, hai bên là các gờ ngang để

hướng thức ăn đi về sau

- Phân biệt :

2/3 phía trước có các gờ ngang, 1/3 phía sau ko có các

gờ ngang

Khẩu cái hẹp và dài

Vào trong càng rộng, có khoảng 9-

10 gờ ngang theo kiểu vòng cung, trên mặt vòm khẩu cái có nhiều sắc tố đen

e Lưỡi

- vị trí, hình thái :

Trang 3

+ là khối cơ nằm giữa hai nhánh xương hàm dưới

+ phần sau tĩnh bám vào mỏm lưỡi của xương thiệt cốt

+ phần trước tự do kéo đến tận vòng cung răng cửa

+ có 1 gấp nếp là dây hãm lưỡi

+ lưỡi có hình tháp có 3 mặt ( 1 trên, 2 bên) 1 đáy và 1 đỉnh

+ mặt trên(lưng) ứng với vòm khẩu cái Lớp niêm mạc dày và có các gai :

++ Gai chỉ : nhỏ, mịn, xếp xít nhau tạo nên mặt nhám ở phía trước lưỡi Chức năng : cơ học và xúc giác

++ gai nấm : lớn hơn gai chỉ, giống hình đinh gim nằm rải rác giữa các gai chỉ Chức năng : cảm giác mùi vị, nhiệt độ

++ Gai hình đài : nằm ở phần sau lưỡi, hình giống gai nấm có bờ viền xung quanh Chức năng : vị giác

++ gai hình lá :là những gấp nếp lõm, dài ở gần gốc lưỡi Chức năng vị giác

+ Hai mặt bên thì nhẵn, có một gấp nếp nối lưỡi với miệng( dây hãm lưỡi) Mỗi bên có 1 hàng gai nhỏ hình răng cưa là nơi đổ ra của tuyến nước bọt dưới lưỡi + Đáy lưỡi kéo liền với yết hầu, góp phần tạo ra cửa họng

+ Đỉnh lưỡi hơi tròn, dẹp và rất linh hoạt, có thể đưa ra ngoài miệng dễ dàng

- cấu tạo :

+ lớp cơ lưỡi :

++ Cơ nội bộ : gồm những sợi dọc, ngang, đứng xen kẽ nhau

++ cơ ngoại lai :

+++ Cơ trâm lưỡi : hình băng dẹp, bám từ nhánh trâm thiệt cốt đến đỉnh lưỡi, cơ này co kéo lưỡi về sau

+++ cơ nền lưỡi : nằm hai cạnh bên lưỡi Đầu sau bám vào sừng thanh quản và thân thiệt cốt, đầu trước luồn vào lưỡi tạo ra các sợi ngang của cơ nội bộ Cơ này kéo lưỡi về sau, xuống dưới

+++ cơ thiệt lưỡi : bám từ mặt trong khớp các nhánh với thân thiệt cốt để đi về phía trước lưỡi

+++ cơ cằm lưỡi : có hình quạt, các sợi từ diện cằm tỏa ra đi về trước, lên cao và

về sau, làm kéo lưỡi về sau, xuống dưới hoặc về trước

- mạch quản : ĐM, TM dưới lưỡi

- thần kinh : Dây số V(nhánh hàm dưới) tiếp hợp với nhánh thừng màng nhĩ của dây VII làm nhiệm vụ cảm giác ở 2/3 trước và dây IX thì cảm giác ở phía sau lưỡi Dây số VII làm vận động

lưỡi, phía sau có

hai gai hình đài

lớn và hai gai hình

lá Ko có gai hình

sợi

Nhám do các gai hình chỉ sừng hóa, 1/3 phía sau nhô lên 1 u lưỡi, gai hình đài xếp thành

2 vòng cung phía sau lưỡi ko có gai hình lá và hình sợi

Bề mặt lưỡi rộng,

có gai phân bố giống ngựa, nhưng mềm, hẹp và đỉnh nhọn, dài Có thêm gai hình sợi hướng xuôi chiều

về phía sau

Chính giữa có 1 rãnh chạy từ sau

ra trước, có thêm gai hình sợi, gai hình lá chó ko rõ khó phân biệt Đỉnh và thân lưỡi

Trang 4

có các sắc tố đen quy đinh chỉ số IQ

f Răng

- Là phần cứng trong xoang miệng gồm :

+ răng cửa thường sắc và dẹt, dùng cắt thức ăn, cắm vào thân xương liên hàm và xương hàm dưới

+ răng nanh thì nhọn, dùng để xé thức ăn

+ rănh hàm thì to, gồ ghề nghiền thức ăn

- mỗi răng có :

+ vành răng là phần lộ ra ngoài

+ cổ răng là phần giữa nằm trong lợi

+ chân răng cắm trong các ổ xương

- cấu tạo :

+ Trong cùng là tủy răng, là chất keo mềm, chứa mạch quản, thần kinh

+ Ngà răng chiếm phần chủ yếu phủ ngoài tủy và thành phần giống xương

+ men răng mỏng nhưng cứng bọc ngoài lớp ngà và cả trên mặt bàn nhai răng hàm + vỏ răng nằm ở vùng cổ răng và rễ răng, gắn răng với xương hàm

+ ĐM khẩu cái trên phân vào trong cơ lưỡi

+ ĐM lưỡi phân vào toàn bộ lưỡi và các cơ ở lưỡi

+ ĐM tuyến dưới hàm trước

+ ĐM tuyến dưới lưỡi

- ĐM hàm trong :

+ ĐM răng hàm dưới cùng với TK chui vào ống răng dưới

+ ĐM khẩu cái nhỏ phân cho màng khẩu cái

+ ĐM khẩu cái lớn chui vào ống khẩu cái phân vào vòm khẩu cái và vào răng trên

và môi trên

+ ĐM má

+ phát ra những nhánh phân đến màng khẩu cái

4 Thần kinh phân bố :

- Dây thần kinh số V : tam thoa

+ Nhánh dây hàm trên: thoát khỏi hộp sọ qua lỗ tròn lớn xương cánh bướm và tách làm nhiều nhánh Nhánh chính là nhánh dưới ổ mắt sau đó nó tỏa vào vùng môi

Trang 5

trên Các nhánh còn lại nhánh má, nhánh răng trên, nhánh này sau khi phân cho răng hàm trên và chui ra khỏi ống răng ngoài thì xòe ra như bó chổi và phân đến môi trên Nhánh khẩu cái

+ nhánh dây hàm dưới: chui qua lỗ bầu dục xương cánh bướm đó là nhánh TK hônd hợp rồi chui vào ống răng dưới và tận cùng cho môi dưới

++ Nhóm dây vận động cho các cơ nhai

++ Nhóm dây cảm giác phân cho niêm mạc miệng vào phía trước lưỡi, vào huyệt hàm dưới

- Dây số IX: TK lưỡi hầu:

+ chui qua lỗ rách và nhánh cảm giác phân đến gốc lưỡi làm nhiệm vụ cảm giác ở gốc lưỡi 1/3 phía sau

- Dây số XII: TK hạ thiệt:

+ Làm cho cơ lưỡi hoạt động

II GIẢI PHẪU CỤC BỘ XOANG MŨI

*) Giới hạn

- Là phần đầu của đường hô hấp gồm hai xoang

- nằm hai bên bức sụn ngăn giữa mũi

- Đầu trước thông ra ngoài qua lỗ mũi

- Đầu sau thông với yết hầu

- Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái

*) Niêm mạc: phần lát bức ngăn giữa và xương ống cuộn chứa nhiều mao mạch và tuyến nhày

+ Vùng hô hấp: 2/3 có lông rung, tuyến, mạch quản

+ Vùng khứu giác: 1/3 ở phía sau , nhẵn và hẹp, chứa các tế bào khứu giác

+ Niêm mạc bọc mặt trong các xoang từ niêm mạc mũi kéo đến, nhưng ít mạch quản và ko có tuyến nhờn

*) Chứa đựng trong xoang mũi:

- Có đôi xương ống cuộn là những phiến xương mỏng, cuộn từ ngoài vào trong, làm tăng diện tích tiếp xúc với ko khí

- Ống cuộn mũi ở trên, ống cuộn sàng ở giữa, ống cuộn hàm ở dưới

*) Mạch quản:

- ĐM hàm trong:

+ ĐM màng não giữa chui vào lỗ rách phân đến màng cứng mũi

+ ĐM bướm khẩu cái chui qua lỗ bướm khẩu cái vào trong xoang mũi rồi vào niêm mạc xoang mũi

Trang 6

+ bắt đầu từ các tb ở vùng khứu giác, các nhánh qua các lỗ của phiến sàng(mê lộ khứu giác) đến tận cùng ở thùy khứu giác, từ đó các sợi tới vỏ não

- Dây số V: tam thoa:

+ Nhánh hàm trên: từ sọ qua lỗ tròn lớn theo ống răng trên, thành bó hình quạt tận cùng ở mũi, các nhánh ngang có thần kinh mũi đến niêm mạc mũi

- Dây số VII: TK mặt

+ phân bố 2 bên xoang mũi cảm giác trước

III GIẢI PHẪU CỤC BỘ VÙNG HỐ MẮT

++ 4/5 phía sau là màng cứng( cùng mạc) là mô liên kết sợi chắc, ánh sáng ko qua

đc, màu trắng nên gọi là lòng trắng mắt

++ 1/5 phía trước thì trong suốt là màng giác

++ Thể mi: phần dày lên của màng mạch, như một vành giới hạn giữa màng cứng

và màng giác Thể mi là nơi một số động mạch đến nuôi mắt

+++ Gấp nếp thể mi: gồm khoảng 100 nếp nhăn chứa những mạch quản vò lại, tỏa thành 1 hình vòng ở phía sau tinh cầu, có chức năng tiết ra thủy dịch chứa trước tinh cầu

+++ Cơ thể mi: gồm các sợi cơ trơn Khi co thì kéo dãn các dây chằng tinh cầu, làm cho mặt tinh cầu lồi lên, có thể trông xa hoặc trông gần

++ Hống mắt:(lòng đen) phần trước của màng mạch, hình đĩa, có 1 lỗ ở chính giữa

là con ngươi Gồm 1 bờ ngoài nối với thể mi và 1 bờ trong giới hạn nên con

ngươi.Có 2 loại sợi cơ trươn: Cơ vòng kéo thắt con ngươi, cơ xòe tỏa thành tia làm giãn Sợi co giãn có td như 1 cái chắn sáng, điều chỉnh lượng ánh sáng lọt vào nhãn cầu ít hay nhiều Dây giao cảm làm giãn, phó giao cảm làm co con ngươi

c Màng võng:

Trang 7

- là môi trường trong suốt, có khả năng khúc xạ ánh sáng, bào gồm:

+ Tinh cầu nằm sau lòng đen

+ Thủy dịch nằm trước tinh cầu

+ Thể thủy tinh nằm sau tinh cầu

- Vận chuyển tronh hai buồng và đổ vào ống tĩnh mạch vòng rồi thoát vào tĩnh mạch các cơ nhãn cầu

- giới hạn nên khe mắt

- Giới hạn giữa mặt ngoài da mi và phần trán là lông mày

- Mặt ngoài mi lồi, mặt trong lõm

- cạnh tự do của mi có lông mi dài

- Cấu tạo:

+ lát mặt trong mi và mặt trước giác mạc là màng kết mạc mi,

+ có mô nhờn tiết chất nhày

+ Còn kết mạc nhãn cầu thì trong suốt

- Chỗ hai mi gặp nhau là khóe mắt

- khóe mũi ở trong, chứa mống lệ và có mi nháy( gấp nếp hình bán nguyệt có tác dụng lau mắt)

- Khóe trán ở phía ngoài

2 Tuyến lệ

- Vị trí : nằm giữa mỏm hố mắt xương trán và nhãn cầu

- Cấu tạo :

+ các tuyến chính

Trang 8

+ tuyến phụ

+ có các ống nhỏ để nước mắt vào xoanh mi trên

- Nước mắt làm ướt, rửa bụi và sat trùng

3 các cơ mắt :

Có 7 cơ vận động nhãn cầu : 5 cơ thẳng, 2 cơ chéo

+Cơ thẳng trên, thẳng dưới, thẳng dưới, thẳng ngoài đi từ đáy hố mắt đến mặt trên, mặt dưới, mặt trong, mặt ngoài cùng mạc của nhãn cầu và hướng nó lên trên,

xuống dưới vào trong, ra ngoài

+ cơ thẳng sau : bọc quanh TK thị giác, chỉ gia súc mới có, kéo nhãn cầu về sau + cơ chéo trên( chéo lớn) đi từ đáy hố mắt về trước và phía trên thành trong hố mắt, bẻ gập lại bám vào củng mạc gần cơ thẳng ngoài, cơ co làm xoay nhãn cầu xuống dưới, ra ngoài

+ cơ chéo dưới( chéo bé) đi song song với đường gấp khúc cơ chéo lớn, bám từ ổ mắt xương hàm trên đến mặt dưới củng mạc, chỗ giữa cơ thẳng dưới và thẳng ngoài Cơ xoay nhãn cầu lên trên, vào trong

4 Thần kinh, mạch quản :

4.1 Thần kinh :

- Dây số II : thị giác : lớn nhất từ những tế bào hình gậy, hình nón nằm trong màng võng mạc tập trung lại thành 1 dây to, đến dưới não tập trung thành bắt chéo thị giác

- Dây số III : vận nhãn chung :

+ Nhánh trên phân cho cơ thẳng trên, và cơ nân mi trên

+ Nhánh dưới phân vào cơ thẳng dưới, cơ thẳng trong và cơ chéo dưới

++ nhánh dưới tách ra nhánh phó giao cảm đi tới tuyến lệ ở phần sau ổ mắt rồi tỏa vào vùng cơ trơn ở mắt

- Dây số IV : TK cảm xúc : đi từ phần trước não phân đến cho cơ chéo trên

- Dây số V :

+ nhánh dây mắt sau khi ra khỏi hộp sọ thì đến tuyến lệ

- Dây số VI : TK vận nhãn ngoài : từ nhân vận động ở cầu não đến chỗ vuông góc của tháp trước và thể thang phân cho cơ thẳng sau và cơ thẳng ngoài

- TK thực vật :

+ Giao cảm : hạch cổ trên : thể mi, màng đồng tử, tuyến lệ

+ Phó giao cảm :

++ dây số III : phân đến cho thể mi và màng đông tử

++ dây số VII : phân đến : tuyến lệ, tuyến dưới hàm, dưới lưỡi

Trang 9

Câu : Giải phẫu cục bộ xoang ngực

1 Giới hạn

Trên là các đốt sống lưng

Hai bên là các đôi xương sườn

Dưới là sụn sườn và xương ức

Cửa trước là đôi sườn 1

Cửa sau là cơ hoành

2 Các cơ quan bên trong

Phổi

Tim

Khí quản

Thực quản

Mạch quản lớn chi phối và đi qua

Thần kinh chi phối

3 Các cơ quan bên trong

1 Vị trí:

- Có 2 lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực

- Ngăn cách nhau ở giữa bởi tung cách mạc

- Trong tung cách mạc có tim, có mạch máu lớn, thực quản

2 Đặc điểm hình thái

- Phổi gồm có 2 lá phổi trên các lá phổi phân chia hình thành thùy phổi

- Mỗi lá phổi có 3 mặt: và đỉnh ở trên

a Mặt ngoài( mặt sườn): mặt ngoài lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài phổi chỉ có màng phổi Mặt ngoài có vết

ấn lõm của các xương sườn

b Mặt trong( mặt trung thất): có rốn phổi nằm gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc chui vào phổi Rốn phổi có phế quản gốc, ĐM phổi,

a mạch quản cơ năng: ĐM phổi, TM phổi

- ĐM phổi từ tâm thất phải → phổi phân làm hai nhánh đi vào hai lá phổi qua rốn phổi Ở trong phổi ĐM chia nhỏ giống như cây phế quản cho tới tận cùng các phế nang

- TM phổi: Lưới mao mạch → TM quanh tiểu thùy → TM quanh phân thùy → TM phổi ( 2 hoặc 4 nhánh) đổ vào tâm nhĩ trái

b mạch quản nuôi dưỡng: ĐM và TM phế quản

Trang 10

- ĐM phế quản tách từ ĐM thân khí- thực quản là nhánh bên của ĐMC sau CN: nuôi thành mạch máu, nhánh phế quản

- TM phế quản: mạng lưới mao mạch → TM phế quản → TM lẻ → TN trái

Phải 5 thùy: thùy đỉnh, thùy tim trên, thùy tim dưới, thùy hoành, thùy phụ

Phân làm 7 thùy:

Trái 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành

Phải 4 thùy: Thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành, thùy phụ

Phân làm 7 thùy: Trái 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành Phải 4 thùy: Thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành, thùy phụ

2 Tim

- Tim là 1 cơ quan trung tâm của hệ thống tuần hoàn

- Là 1 cái bơm vừa đẩy vừa hút giúp cho việc lưu chuyển máu trong cơ thể

I Vị trí

- Có hình chóp nón lộn ngược

- Nằm phía trong lồng ngực chéo từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ phải qua trái

- Đỉnh tim tựa lên x.ức, nằm trong khoảng x.sườn thứ 3-6

- tim bị 2 lá phổi chùm che

- Mế trái phổi có 1 rãnh sâu nên tim lộ ra nhiều

- tim lệch về bên trái

- có bao tim bao bọc được tạo bởi tung cách mạc tới bao phủ

II Hình thái

1 Hình thái ngoài

- Tim bị 1 vách ngăn dọc chia làm 2 phần tim phải( máu đen) và tim trái( máu đỏ)

- Phần trên gồm 2 tâm nhĩ bé hơn và phần dưới có 2 tâm thất lớn hơn

- Khối tâm thất: gồm 1 đáy, 1 đỉnh, 2 cạnh, 2 mặt

+ Đáy khớp với khối tâm nhĩ

+ Đỉnh tim tròn, mềm, cong sang bên trái, thuộc về tim trái

+ Mặt phải tròn, có 1 rãnh mạch quản gồm ĐM vành và TM vành song song với đường trục của tim chia tim thành 2 phần: trước là TT phải sau là TT trái

Trang 11

+ Mặt trái có 1 rãnh mạch quản, chéo với đường trục của tim Rãnh này gần cạnh trước nhiều hơn

+ Các cạnh đều trơn và dày Cạnh trước chéo nhiều về sau và tựa lên x.ức thuộc về tim máu đen Cạnh sau ngắn hơn, gần như đứng thẳng thuộc về tim máu đỏ

- Khối tâm nhĩ: ở trên, bao trùm lên đáy TT , nó ôm lấy các chủ ĐM, hình giống hai manh nang, dài từ trước ra sau, nơi đổ vào của chủ TM và TM phổi

1 Động mạch của tim

- Tim được nuôi dưỡng bởi hai 2 ĐM vành(phải trước, trái sau)

- ĐM vành trái : xuất phát từ phía trái gốc ĐM chủ gốc chui xuống dưới ĐM phổi rồi chia 2 nhánh là thẳng và nằm ngang

3 Thực quản : Ống dẫn thức ăn, sau yết hầu dẫn thức ăn vào dạ dày

- Suốt chiều dài đi của thực quản chia làm 3 đoạn :

+ Đoạn xoang ngực :TQ đi trên KQ, chen giữa hai lá phế mạc và trên tim Gặp chéo chủ ĐM rồi hơi bẻ cong xuống dưới và đi tới cơ hoành

Trang 12

- ƯD : thông thực quản

- Các mạch quản, thần kinh :

+ mạch quản :Nhánh ĐM thực quản xuát phát từ ĐM cổ chung

+ Thần kinh : Dây số X TK phế vị : Nhánh tới thực quản

V Khí quản :

1 Chức năng : Là ống dẫn khí từ ngoài vào lòng khí quản luôn mở rộng nên không khí lưu thông dễ dàng

2 Vị trí :

- Phân bố vùng cổ nằm sát ngay dưới da

- Từ sụn nhẫn đến rốn phổi gồm nhiều vành sụn xếp kế tiếp nhau

- Tại rốn phổi chia làm hai phế quản

3 Đường đi và vị trí kèm theo

- Đoạn vùng cổ : từ thanh quản đến cửa vào lồng ngực

+ Khí quản nằm dưới thực quản, cơ dài cổ, ức thiệt, ức giáp trạng, ức đầu, ĐM cổ

và TK X

- Đoạn trong lồng ngực : từ cửa vào lồng ngực đến rốn phổi

+ Khí quản nằm giữa hai lá phế mạc, trước tim, trên chủ TM trước, bên phải cung chủ ĐM sau

5 Mạch quản, thần kinh

a mạch quản:

- Nhánh khí quản của ĐM cổ chung là nhánh của ĐM đầu cánh tay

- TM đi ngược lại đổ vào TM cổ

b Thần kinh:

- Dây giao cảm

Câu 2 : Giải phẫu cục bộ xoang bụng

- Là 1 xoang lớn nằm phía sau cơ thể

- Trên xoang bụng là đốt sống vùng hông và các cơ nằm 2 bên đốt sống

- Phía dưới là đường trắng : Cấu tạo bằng tổ chức liên kết bám từ mỏm kiếm

xương ức đến cạnh trước xương háng 2 bên đường trắng là cơ khảm bụng có nhiều thân thịt nối qua gân

- Ở phía trước ngăn cách xoang ngực bằng cơ hoành là cơ có dạng cong lồi hướng

về xoang ngực lõm hướng về xoang bụng Cơ hoành bám vào mặt trong xương sườn cuối và mặt dưới các đốt sống hông đầu Dưới bám mỏm kiếm xương ức Xung quanh cơ hoành cấu tạo bằng cơ vân và hình thành chân cơ hoành Bám vào

vị trí trung tâm cơ hoành tổ chức bằng cân mạc trên cơ hoành có 3 lỗ thông Sau xoang bụng là cửa vào xoang chậu Nằm 2 bên xoang bụng là các cơ trên thành bụng :

+ Cơ chéo bụng ngoài

+ Cơ chéo bụng trong

+ Cơ ngang bụng

Ngày đăng: 25/03/2017, 11:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN