Để góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục tiêu kinh tế, xã hội năm 2007, ngành bảo hiểm Việt Nam cần chủ động thực hiện triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược phát triển thị trư
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM
NĂM 2006
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2007
1
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM NĂM 2005
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2006
THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM TIẾP TỤC PHÁT TRIỂN VỮNG CHẮC
(Bài mở đầu niên giám của Bộ trưởng)
ăm 2006, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế, xã hội đều đạt và vượt mức kế hoạch Quốc hội đã đề ra Nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng cao, đạt 8,17% 1 Mặc dù gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệch, nhưng nhìn chung sản xuất nông nghiệp vẫn có bước phát triển, đạt 4,4% Sản xuất công nghiệp, lĩnh vực dịch vụ tăng trưởng khá Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 39,6 tỷ USD, tăng 20,5% so với
N
1 Nguồn: Thông cáo báo chí ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Tổng cục Thống kê về số liệu thống kê kinh tế - xã hội năm 2006.
Trang 3năm 2005 Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt trên 10 tỷ đô la Mỹ, mức cao nhất từ trước đến nay.
Trong bối cảnh kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới, thị trường bảo hiểm Việt Nam cũng đạt tốc
độ tăng trưởng cao Năm 2006, tổng doanh thu ngành bảo hiểm đạt khoảng 17.752 tỷ đồng, tăng 14,08% so với năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt khoảng 14.928 tỷ đồng, tăng 9,63% so với năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt khoảng 6.445 tỷ đồng; doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt khoảng 8.483 tỷ đồng Tổng số tiền ngành bảo hiểm đầu
tư trở lại nền kinh tế đạt khoảng 30.6776 tỷ đồng tăng 5.284.952
tỷ đồng so với năm 2005 2 .
Trong năm 2006, nhiều doanh nghiệp tiếp tục thực hiện
cổ phần hoá, củng cố tổ chức, bộ máy nhằm nâng cao năng lực quản trị, điều hành, năng lực tài chính, tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán Kết quả, hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm, môi giới bảo hiểm đều đạt mức tăng trưởng khá, hiệu quả hoạt động kinh doanh cao Nhìn chung thị trường bảo hiểm đã thực hiện tốt vai trò phòng ngừa rủi ro, huy động và
sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước, qua đó đóng góp vào việc duy trì sự phát triển ổn định nền kinh tế, xã hội
Để góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục tiêu kinh tế, xã hội năm 2007, ngành bảo hiểm Việt Nam cần chủ động thực hiện triển khai đồng bộ các giải pháp chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Ngay từ đầu năm 2007, toàn ngành bảo hiểm tập trung triển khai chương trình hành động thực hiện chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm với các nhiệm vụ cơ bản sau:
Khẩn trương rà xoát và xây dựng khuôn khổ chính sách, pháp luật phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực quốc tế và các cam kết quốc tế của Việt Nam Tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm tận dụng cơ hội kinh doanh để phát triển.
Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp lại các doanh nghiệp hiện có, theo hướng nâng cao năng lực tài chính và năng lực cạnh tranh quốc tế nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu bảo hiểm của nền kinh tế và đời sống dân cư trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển, đa dạng hoá các loại sản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ theo hướng
đa dạng hoá, liên kết hoá giữa bảo hiểm và các ngành kinh tế, xã hội, để các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm có thể được hưởng các sản phẩm bảo hiểm có chất lượng quốc tế
Chủ động thực hiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường bảo hiểm, với mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân, thúc đẩy các quan hệ thương mại
và đầu tư giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới.
Kiện toàn tổ chức, bộ máy cơ quan quản lý giám sát bảo hiểm, đổi mới phương thức quản lý, giám sát và đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, giám sát, bảo vệ tốt quyền lợi của người tham gia bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tài chính của thị trường bảo hiểm.
Năm 2007, dự báo kinh tế châu Á đạt tốc độ tăng trưởng tăng cao, thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển, thị trường tài chính thế giới phát triển ổn định Bối cảnh kinh tế thế giới cùng với việc Việt Nam thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính và tích cực triển khai các cam kết quốc tế tạo ra cơ hội to lớn cho ngành bảo hiểm Việt Nam phát triển, đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức duy trì sự phát triển ổn định mà thị trường bảo hiểm Việt Nam đã đạt được trong các năm vừa qua.
2 Nguồn: Số liệu thống kê của Vụ Bảo hiểm.
3
Đồng chí Vũ Văn Ninh
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 4Với những kết quả đã đạt và những bài học đã được thực tế kiểm nghiệm trong giai đoạn 2001- 2005 và năm 2006, với quyết tâm tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp của Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, năm 2007 ngành bảo hiểm Việt Nam chắc chắn sẽ tiếp tục phát triển lành mạnh, an toàn và vững chắc, hoà nhập với thị trường bảo hiểm thế giới và khu vực trong xu thế phát triển chung của nền kinh tế đất nước./.
HƯỚNG TỚI THỰC HIỆN MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG BẢO HIỂM ĐẾN NĂM 2010
Thị trường bảo hiểm giai đoạn 2001-2005 tiếp tục phát triển ổn định, an toàn, tăngtrưởng về hầu hết các chỉ tiêu như doanh thu phí bảo hiểm, huy động nguồn vốn đầu tư dài hạncho phát triển kinh tế, bù đắp thiệt hại về tài chính cho các tổ chức, cá nhân không may gặp rủi
ro trong sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư, hội nhập quốc tế được đẩy mạnh Nhờ đó,ngành bảo hiểm đã góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển ổn định của nền kinh tế và đờisống xã hội Các thành tựu cơ bản thị trường bảo hiểm đã đạt được trong giai đoạn 2001 -2005là:
Tốc độ tăng trưởng cao, quy mô thị trường được mở rộng: Tốc độ tăng trưởng bình
quân của thị trường giai đoạn 2001-2005 đạt trên 32%/năm; quy mô thị trường bảo hiểm khôngngừng được mở rộng đạt xấp xỉ 16.000 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng trên 2% GDP năm 2005; tổng
số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế đã tăng gấp 5 lần từ 5.784 tỷ đồngnăm 2001 lên gần 27.000 tỷ đồng năm 2005 Tổng số tiền bồi thường bảo hiểm cho các tổ chứckinh tế và dân cư trong 5 năm qua đạt trên 12.300 tỷ đồng
Thị trường được định hình vững chắc với đầy đủ các yếu tố thị trường: Với 32 doanh
nghiệp thuộc mọi loại hình sở hữu, hoạt động kinh doanh bảo hiểm, cơ cấu thị trường đa dạnghoá đã phát huy được thế mạnh của các thành phần kinh tế Đề án cổ phần hoá Bảo Việt và thíđiểm thành lập Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
đã mở ra hướng đi mới trong việc hình thành các tập đoàn kinh tế Sự lớn mạnh của Bảo Minh
và Vinare sau cổ phần hoá đã khẳng định quyết tâm thực hiện triệt để công cuộc cổ phần hoá.Các chủ đầu tư trong nước mua lại phần vốn góp của đối tác nước ngoài trong liên doanh vàtiếp nhận hoạt động của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, bảo đảm được quyền lợicủa khách hàng, nhà nước và người lao động đã góp phần nâng cao năng lực tài chính, kinhdoanh và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
Cơ chế và phương thức quản lý được đổi mới: Cơ chế kinh doanh, tài chính, chính
sách thuế, lao động, tiền lương được thay đổi theo hướng tăng tính tự chủ của các doanh nghiệptrong hoạt động kinh doanh, hài hoà quyền, lợi ích chính đáng của doanh nghiệp, người laođộng và với khách hàng Nhờ đó tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển, người lao động gắn
bó với ngành bảo hiểm và khách hàng cũng tin tưởng hơn vào sự phát triển của thị trường.Phương thức quản lý được thực hiện chủ động nhằm ngăn ngừa các rủi ro cho các doanhnghiệp và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý, giữa cơquan quản lý với doanh nghiệp và Hiệp hội được mở rộng, giải quyết kịp thời các khó khăn,vướng mắc của doanh nghiệp
Chủ động hội nhập quốc tế: Ngành bảo hiểm đã tích cực, chủ động thực hiện hội nhập
quốc tế trên cả ba cấp độ cơ quan quản lý, hiệp hội bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm Thôngqua hội nhập, các doanh nghiệp trong nước đã từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh, năng
Trang 5lực tài chính; cải thiện môi trường đầu tư; gia tăng quy mô trao đổi thương mại hàng hoá dịch
vụ của Việt Nam ra nước ngoài, đẩy nhanh tiến trình Việt Nam gia nhập WTO
Tuy nhiên, trong xu thế toàn cầu hoá, nền kinh tế dự kiến tíếp tục phát triển với tốc độtăng trưởng cao, hoạt động thương mại, công nghiệp, xây dựng, du lịch, đầu tư trong nước vànước ngoài phát triển Yêu cầu về bảo hiểm của nền kinh tế - xã hội đòi hỏi ngày càng cao sẽtạo ra nhiều tiềm năng nhưng cũng là thách thức lớn của ngành bảo hiểm Để tận dụng cơ hộiphát triển, vượt qua thách thức, ngành bảo hiểm cần thực hiện tốt các giải pháp chiến lược pháttriển thị trường bảo hiểm đến năm 2010 Trong năm 2006, ngành bảo hiểm phải thực hiệnthành công các nhiệm vụ trọng tâm sau:
Phát triển thị trường bền vững: Tăng trưởng đi liền với phát triển bền vững Tăng
trưởng về quy mô, doanh thu ngành bảo hiểm phải đi liền với hiệu quả, an toàn tài chính và sứccạnh tranh của ngành bảo hiểm Gắn tăng trưởng với nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng,tạo nhiều công ăn việc làm và đóng góp cho ngân sách nhà nước
Phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế: Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp các
doanh nghiệp, có chính sách và phương thức quản lý phù hợp nhằm phát huy tối đa năng lựckinh doanh, khả năng tài chính các doanh nghiệp trong nước Đây là điều có ý nghĩa quyếtđịnh, góp phần quan trọng giải quyết các vấn đề xã hội, thúc đẩy và nâng cao hiệu quả pháttriển kinh tế - xã hội Xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi thu hút vốn, công nghệ, kỹ năngquản lý của các nhà đầu tư nước ngoài, tạo thêm điều kiện cho các doanh nghiệp trong nướchoạt động hiệu quả hơn
Tạo bước đột phá về hội nhập quốc tế: Khẩn trương đổi mới công nghệ và trình độ
quản lý, chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện có hiệu quả các cam kết quốc tế; đổi mới thểchế, hoàn chỉnh cơ chế chính sách nhằm bảo đảm lợi ích quốc gia, phù hợp với chuẩn mực vàthông lệ quốc tế và tích cực tham gia quá trình tự do hoá thương mại dịch vụ khi Việt Nam gianhập WTO
Đẩy mạnh cải cách hành chính: Có bước đổi mới cơ bản các thủ tục hành chính, tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho việc hoạt động và phát triển của các doanh nghiệp, đồng thời phảibảo đảm quản lý chặt chẽ, kiểm tra, kiểm soát được hoạt động kinh doanh và tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm
Mặc dù nhiệm vụ đặt ra rất khó khăn, song với những kết quả đã được, những bước đi
và cách làm đã được thực tế kiểm nghiệm trong thời gian qua, tạo niềm tin tưởng vững chắccho ngành bảo hiểm thực hiện tốt nhiệm vụ trong năm 2006, hoàn thành xuất sắc các mục tiêuchiến lược phát triển thị trường bảo hiểm đến năm 2010
5
Trang 6MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1 Kết cấu thị trường
Tổng số DNBH, MGBH
Doanh nghiệp phi nhân thọ
Doanh nghiệp nhân thọ
Doanh nghiệp tái bảo hiểm
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
8
611
15
10311
20
13412
24
14415
26
14516
32
16817
2 Quy mô thị trường bảo hiểm (tỷ
+ Hoạt động đầu tư
Phí bảo hiểm bình quân đầu người
(nghìn đồng)
1.356
1.2641.2631920,490,460,03
17
2.291
2.0911.6064852000,570,400,120,05
27
7.825
6.9922.6244.3688331,460,490,810,16
88
11.376
10.3903.8156.5759861,860,541,180,14
125
14.088
12.4794.7687.7111.6091,970,671,080,22
152
15.678
13.5585.5358.0232.1202,030,721,040,27
1.494
789705
4.949
1.4003.549
6.393
1.8414.163
8.660
3.2765.384
9.991
4.6285.363
4 Đầu tư trở lại nền kinh tế (tỷ
3.6922.107
12.5038.685
18.29913.152
25.17718.536
31.49723.899
7 Giải quyết công ăn việc làm (lao
động và đại lý bảo hiểm)
Trang 77 Giải quyết công ăn
việc làm (lao động và đại
lý bảo hiểm)
7.000 30.000 76.600 125.100 136.700 143.540 122.973
7
Trang 9TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM NĂM 200 65
1 Cơ cấu thị trườngCƠ CẤU THỊ TRƯỜNG
Năm 2006, Bộ Tài chính tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam 2003-2010 đã được Thủu tướng Chính phủ phê duyệt, tiếp tục thực hiện mở cửa thị trường, cấp phép cho các doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, thực hiện sắp xếp lại các doanh nghiệp bảo hiểm cho phù hợp với thực tế phát triển thị trường và các cam kết về hội nhập quốc tế
Tính đến nay cuối năm 2006, thị trường đã có 37 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồmtrên cả 04 lĩnh vực: bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm và hoạt động trung gian bảo hiểm Cơ cấu doanh nghiệp bảo hiểm hài hoà, nội dung và lĩnh vực hoạt động được mở rộng, bao g ồm 3 doanh nghiệp Nhà nước, 16 công ty cổ phần, 5 doanh nghiệp liên doanh và và 1813 doanh nghiệp 100% có vốn đầu tư nước ngoài
Sau 10 năm mở cửa thị trường, đến nay đã có 32 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm bao gồm 3 doanh nghiệp nhà nước, 11 công
ty cổ phần, 6 doanh nghiệp liên doanh và 12 doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Bảng 1: Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khối doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Nhà nước Cổ phần Liên doanh nước ngoài 100% vốn Tổng cộng
Loại hình doanh nghiệp Nhà nước Cổ phần Liên doanh nước ngoài 100% vốn Tổng cộng
Bên cạnh đó,
Ngoài ra, sự góp mặt của gần 3 07 văn phòng đại diện của các tổ chức bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam cũng góp phần cải thiện môi trường đầu tư và tăng lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài khi đến làm ăn tại Việt Nam
2 Quy mô thị trường
Thị trường bảo hiểm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao so với tăng trưởng GDP, doanh thu toàn Tổng doanh thu ngành bảo hiểm đđạt khoảng 17.752 tỷ đồng, tăng 14,108% so với năm 2005, ,trong đó doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt khoảng 14.928 tỷ đồng, tăng 9,63% so với năm 2005, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt khoảng 6.445 tỷ đồng; doanh thu phí bảo hiểm
9
Trang 10nhân thọ đạt khoảng 8.483 tỷ đồng , doanh thu hoạt động đầu tư đạt 2.824 tỷ Tổng số tiền ngành bảo hiểm đầu tư trở lại nền kinh tế đạt khoảng 30.677 tỷ đồng tăng 5.284 tỷ đồng so với năm 2005
- Hoạt động kinh doanh bảo hiểm đã đóng vai trò tích cực đến việc ổn định nền kinh tế
- xã hội và đời sống nhân dân Tổng số tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm giai đoạn 2001-2005 là 12.300 tỷ đồng Năm 2006 là 5.758 tỷ đồng.
- Tổng số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đã huy động để đầu tư trở lại cho nền kinh
tế tăng 5.248 tỷ đồng lên mức 30.677 tỷ đồng năm 2006.
Thị trường bảo hiểm tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng, doanh thu toàn ngành ước đạt 15.678 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,03% GDP Trong đó doanh thu phí bảo hiểm đạt 13.558 tỷ đồng, doanh thu hoạt động
đầu tư đạt 2.120 tỷ đồng.
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng tăng, vai trò, vị trí của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước
tiếp tục được củng cố và tăng cường, chiếm 61,12% tổng doanh thu phí bảo hiểm.
Bảng 2: Doanh thu phí bảo hiểm và thị phần theo khối doanh nghiệp Bảng 2: Doanh thu phí bảo hiểm gốc và thị phần
theo khối doanh nghiệp
Trang 11Doanh nghiệp trong
nướ cc/Toàn thị trường %
đầu tư nước
ngoài /Toàn thị trường % 5 14%
Doanh nghiệp có vốn đầu
11
Trang 123 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọHOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ
1 8,1091092,49 % ; PJICO: 10,655%
Bổ sung biểu đồ bánh: Biểu 1: Thị phần doanh thu phí của từng doanh nghiệp
Biểu 1: Thị phần doanh thu phí của từng doanh nghiệp
Doanh thu Thị phần
12 Công ty LD bảo hiểm quốc tế Việt
Trang 13Samsung Vina
Năm 2004
13
BaoMinh 22.19%
BaoViet 40.47%
Bao Long 1.96%
IAI 0.18%
Samsung-Vina 0.34%
PTI 4.37%
Groupama 0.00%
BIDV-QBE 0.45%
Allianz 1.69%
Năm 2006
Pjico, 10.55%
Bảo Long, 1.77%
QBE, 0.37% AIG, 0.23% Toàn Cầu, 0.71%
UIC, 2.02% BIC, 0.70%
IAI, 0.37% AAA, 0.78%
Bảo Minh, 21.29%
Trang 14Năm 2005
BaoMinh 21.76%
AAA 0.07%
Allianz 0.70%
BIDV-QBE 0.45%
Groupama 0.02%
PTI 4.66%
Samsung-Vina 0.46%
IAI
1.72% VIA
1.39%
UIC 2.03%
PVI 12.49%
PJICO 13.37%
Bao Long 1.91%
BaoViet 38.65%
Trang 153.1 Cơ cấu doanh thu và tốc độ tăng trưởng phí bảo hiểm theo nghiệp vụ
a Doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ
So với năm 2005, nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại có tốc độ tăng trưởng cao nhất (32 , 1 %),bảo hiểm trách nhiệm chung có tốc độ tăng trưởng cao nhất (37,68%), tiếp đó
là bảo hiểm tài sản và thiệt hại (32.11%), bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tầu (23,44%), bảo hiểm sức khỏe và t àa i nạn con người (17,8%), bảo hiểm hàng hóa vận chuyển (16,3%), bảo hiểm cháy nổ (16,5%), bảo hiểm thiệt hại kinh doanh (13,3%).
a) Doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ
So với năm 2004, nghiệp vụ bảo hiểm tài sản và thiệt hại có tốc độ tăng trưởng cao nhất (20,84%), tiếp đến là các nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới (19,48%), bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người (16,21%), bảo hiểm cháy nổ (15,32%), bảo hiểm thân tàu và TNDS của chủ tàu (13,91%) Nghiệp vụ bảo hiểm hàng không doanh thu phí giảm 2,68% so với năm ngoái, nghiệp vụ bảo hiểm nông nghiệp, thiệt hại kinh doanh và rủi ro tài chính đóng góp không đáng
kể vào doanh thu toàn ngành.
Biểu 2: Doanh thu phí gốc theo nghiệp vụ năm 2004-2005
Biểu 3: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ năm 2005
Trong cơ cấu phí bảo hiểm theo nghiệp vụ 20065, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất (26,929,13%), tiếp đến là bảo hiểm tài sản và thiệt hại (230,2785%), bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người (15,1629%), bảo hiểm cháy, nổ (9,521%), bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sựTNDS chủ tàu (9,8933%),… trong khi đó bảo hiểm nông nghiệp chiếm tỷ trọng thấp nhất (0,01%)…Biểu 2 Doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp
Biểu 2 Doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ
15
846
1,154 448
327
1,613 527
516 85
0 19 0
728
956 406
336
1,350 457
453 71
0 11 2
0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600 1,800 Sức khoẻ & TNCN
Tài sản và thiệt hạI
Hàng hoá vận chuyển
Hàng không
Xe cơ giớI Cháy, nổ Thân tàu và TNDS chủ tàu
Sức khoẻ & TNCN 15.29%
Cháy, nổ 9.51%
Thân tàu và TNDS chủ tàu 9.33%
Nông nghiệp 0.01%
Thiệt hại kinh doanh 0.34%
Rủi ro tài chính 0.00%
Trách nhiệm chung 1.54%
Hàng không
Xe cơ giớI 29.13%
Trang 16Xe cơ giới;
26.9%
Tài sản và thiệt hại; 23.3%
Nông nghiệp;
0.0%
Trách nhiệm chung; 1.8%
Rủi ro tài chính;
0.0%
Tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu; 9.9%
Cháy nổ; 9.5%
Thiệt hại kinh doanh; 0.3%
Sức khỏe và tai nạn con người; 15.2%
Hàng không;
5.2%
Hàng hóa vận chuyển; 7.9%
Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con
Bảo hiểm tàu và trách nhiệm chủ
Biểu 3 Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm gốc theo nghiệp vụ 2006
Trong cơ cấu phí bảo
hiểm theo nghiệp vụ 2006,
nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ
giới chiếm tỷ trọng lớn nhất
(26,92%), tiếp đến là bảo
hiểm tài sản và thiệt hại
(23,327%), bảo hiểm sức
khoẻ và tai nạn con người
(15,216%), bảo hiểm cháy,
nổ (9,52%), bảo hiểm thân
tàu và trách nhiệm dân sự
chủ tàu (9,989%),… trong khi
đó bảo hiểm nông nghiệp
chiếm tỷ trọng thấp nhất
(0,01%)…
830
1,135 437
327
1,610 527
516 85
0 19 0
977
1,500 508
332
1,735 614
637 118
2 21 1
Sức khỏe và tai nạn con người
Tài sản và thiệt hại
Hàng hóa vận chuyển
Hàng không
Xe cơ giới Cháy nổ Tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu
Trách nhiệm chung
Rủi ro tài chính Thiệt hại kinh doanh
Nông nghiệp
Trang 17b Doanh thu phí bảo hiểm giữ lại theo nghiệp vụ
Sau 3 năm thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm, năng lực tài chính, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể, công tác đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất cũng được cải thiện Kết quả là, mức phí bảo hiểm giữ lại của toàn thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Năm 2006, phí bảo hiểm giữ lại của các nghiệp
vụ phi nhân thọ tăng 9,283% so với năm 2005 lên mức 4.206 tỷ đồng Các nghiệp vụ bảo hiểm có mức giữ lại tăng mạnh so với năm 2005 lớn là: bảo hiểm hàng không tăng 33, 263 %, trách nhiệm chung 28,6%, bảo hiểm xe cơ giới 41,08%; bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người 16,8 4 %, bảo hiểm xe cơ giới 13, 879 % 22%; bảo hiểm tài sản và thiệt hại 11,41%; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển 7,8%, …
3.2b.) Doanh thu phí bảo hiểm giữ lại theo nghiệp vụ
Năm 2006, phí bảo hiểm giữ lại của các nghiệp vụ phi nhân thọ tăng 9,28% so với năm 2005 lên mức 4.206 tỷ đồng Các nghiệp vụ bảo hiểm có mức giữ lại lớn là: bảo hiểm xe cơ giới 41,08%; bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người 22%; bảo hiểm tài sản và thiệt hại 11,41%; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển 7,8%,…
Biểu 4 Doanh thu phí bảo hiểm giữ lại theo nghiệp vụ
Biểu 5 Tỷ trọng doanh
thu phí bảo hiểm giữ lại
theo nghiệp vụ năm 2006
17
Xe cơ giới;
41.077%
Tài sản và thiệt hại; 11.409%
Nông nghiệp; 0.012%
Trách nhiệm chung; 2.066%
Rủi ro tài chính; 0.003%
Tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu; 8.132% Cháy nổ; 6.118%
Thiệt hại kinh doanh; 0.292%
Sức khỏe và tai nạn con người;
22.799%
Hàng không;
0.293%
Hàng hóa vận chuyển; 7.798%
821 500
342 9
1,518 249
333 68
0 8 0
959 480
328 12
1,728 257
342 87
0 12 1
0 200 400 600 800 1,000 1,200 1,400 1,600 1,800 2,000
Sức khỏe và tai nạn con người
Tài sản và thiệt hại
Hàng hóa vận chuyển
Hàng không
Xe cơ giới Cháy nổ Tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu
Trách nhiệm chung
Rủi ro tài chính Thiệt hại kinh doanh
Nông nghiệp
Trang 18Trong cơ cấu doanh thu phí
bảo hiểm giữ lại theo nghiệp
vụ của thị trường bảo hiểm
Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm
xe cơ giới chiếm tỷ trong lớn
nhất (41,071%), tiếp đến là
bảo hiểm sức khỏe và tai nạn
con người (22,879%), bảo
hiểm tài sản và thiệt hại
(11,4%) Các nghiệp vụ
chiếm tỷ trọng phí bảo hiểm
giữ lại thấp là bảo hiểm nông
nghiệp (0,012%), bảo hiểm
thiệt hại kinh doanh (0,329%).
Sau hai năm thực hiện đồng
bộ nhiều giải pháp Chiến lược
phát triển thị trường, năng lực
tài chính, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm đã tăng lên đáng kể, công tác đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất cũng được cải thiện một bước Kết quả là, mức phí giữ lại của toàn thị trường tăng lên so với năm 2004, trong đó một số nghiệp vụ tăng mạnh như: nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại kinh doanh tăng 400%, bảo hiểm tài sản và thiệt hại tăng 61,17%, bảo hiểm hàng hoá vận chuyển tăng 28,1%, nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm chung tăng 25,81%, bảo hiểm cháy, nổ tăng 24,5%, nghiệp vụ bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người tăng 20,56%, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới tăng 12,86%.
Biểu 4: Doanh thu phí giữ lại theo nghiệp vụ
Biểu 5: Cơ cấu doanh thu phí bảo hiểm giữ lại theo nghiệp vụ năm 2005
Trong cơ cấu doanh thu phí giữ lại của thị trường bảo hiểm Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm xe
cơ giới chiếm tỷ trọng lớn nhất (28,3%), tiếp đến là bảo hiểm tài sản và thiệt hại (20,05%), bảo hiểm sức khoẻ và tai nạn con người (15,27%) Các nghiệp vụ chiếm tỷ trọng phí bảo hiểm giữ
lại thấp là bảo hiểm nông nghiệp (0,03%), bảo hiểm thiệt hại kinh doanh (0,23%)… 3.2 Bồi thường bảo hiểm
18
821 577
383 13
1.518 249
343 78
0 8 0
681 358
299 -44
1.345 200
318 62
0 2 1
Trách nhiệm chung 1,49%
Rủi ro tài chính 0,00%
Thiệt hại kinh doanh 0,23%
Nông nghiệp 0,03%
Thân tàu và TNDS chủ tàu 9,49%
Cháy, nổ 9,58%
Sức khoẻ & TNCN 15,27%
Hàng hoá vận chuyển 8,51%
Tài sản và thiệt hạI 20,05%
Xe cơ giới;
41,08%
Tài sản và thiệt hại; 11,41%
Nông nghiệp; 0,01%
Trách nhiệm chung; 2,07%
Rủi ro tài chính; 0,00%
Tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu; 8,13% Cháy nổ; 6,12%
Thiệt hại kinh doanh; 0,29%
Sức khỏe và tai nạn con người;
22,80%
Hàng không;
0,29%
Hàng hóa vận chuyển; 7,80%
Trang 19Số tiền bồi thường bảo hiểm gốc năm 200 65 là 2 482091 tỷ đồng, số tiền bồi thường bảo hiểm
hoạt động kinh doanh bảo hiểm của các doanh nghiệp đạt hiệu quả Vai trò của bảo hiểm trong việc
đề phòng, khắc phục và hạn chế những tổn thất cho các đối tượng tham gia bảo hiểm, góp phần giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước được nâng cao.
Bảng 3 Số tiền bồi thường bảo hiểm phi nhân thọ
Đvị: tỷ đồng
Bồi thường bảo hiểm gốc 1.717 2.140 2.482 Bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại 1.443 1.625 2.049
Bảng 3: Số tiền bồi thường và tỷ lệ bồi thường bảo hiểm
Năm 2005, tổng số tiền trích lập dự phòng nghiệp vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm (bao gồm cả Vinare) tăng 28,46% so với năm 2004, cao gần gấp đôi tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm.
Bảng 4: Tổng dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ năm 2005
đồng) 2005 (tỷ đồng)
Tăng trưởng (%)
Trang 204.1 Tình hình khai thác hợp đồng bảo hiểm mới:
Trong năm 2006, các doanh nghiệp bảo hiểm đã khai thác mới trên 488.000 hợp đồng bảo hiểm (tính riêng các sản phẩm bảo hiểm chính), giảm 17,1% so với năm 2005 Tổng số tiền bảo hiểm của các sản phẩm bảo hiểm chính khai thác mới đạt 19.003 tỷ đồng, tăng 11,1% so với năm 2005 Bình quân số tiền bảo hiểm của hợp đồng khai thác mới trong năm
2006 tăng 34,1% so với năm 2005.
Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới đạt 1.289,7 tỷ đồng bằng 97,6% so với năm 2005 Trong đó, doanh thu phí của các sản phẩm bảo hiểm chính đạt 1.248,9 tỷ đồng bằng 97,9% so với năm 2005.
Bảng 5: Số hợp đồng, số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm khai thác mới
theo doanh nghiệp năm 2006
Nghiệp vụ
Hợp đồng bảo hiểm
(đơn vị: hợp đồng) Số tiền bảo hiểm(đơn vị: Tỷ đồng) (đơn vị: tỷ đồng)Phí bảo hiểm
Bảo hiểm hỗn hợp 548.745 437.077 14.804 13.264 1.204,10 1.092,9 Bảo hiểm trả tiền định kỳ 1.901 1.404 304 589 41,3 67,1
Trong năm 2006, các doanh nghiệp bảo hiểm đã khai thác mới trên 965.206 hợp đồng bảo hiểm, giảm 16% so với năm 2005; Trong đó tập chung chủ yếu là các hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp và bảo hiểm bổ trợ Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm khai thác mới đạt 26.462 tỷ đồng, tăng 7,8% so với năm 2005; Trong đó các hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp chiếm 51,9%; bảo hiểm bổ trợ chiếm 28,6%.
Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới đạt 1.289,70 tỷ đồng, bằng 97,65% so với năm 2005
Biểu 7: Số hợp đồng, số tiền bảo hiểm và số phí bảo hiểm khai thác
mới theo doanh nghiệp năm 2006
Số tiền bảo hiểm
(đơn vị: Tỷ đồng)
Phí bảo hiểm
(đơn vị: tỷ đồng)
Bảo hiểm hỗn hợp 548.745 437.077 15.096,90 13.732,80 1.204,10 1.092,90
Trang 21Bảo hiểm niên kim 1.901 1.404 11,5 9 41,3 67,1Bảo hiểm bổ trợ 546.005 476.748 7.436,70 7.571,20 45,1 40,8
Biểu 6 : Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm khai thác mới năm 2006 theo nghiệp vụ năm
2006 Phí bảo hiểm Số tiền bảo hiểm
Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
3,10%
Bảo hiểm trọn đời; 18,55%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,16%
Bảo hiểm tử kỳ; 8,39%
Bảo hiểm hỗn hợp; 69,80%
Biểu 7 Thị phần doanh thu phí bảo hiểm
khai thác mới 2006 (ước )
Trong tổng số 1.289,7 tỷ đồng doanh thu phí
bảo hiểm khai thác mới, Prudential chiếm tỷ
trọng 40,2%; Bảo Việt Nhân thọ chiếm
31,3%, AIA chiếm 6,7%, Manulife chiếm
7,6%; Dai-ichi (“trước đây là Bảo Minh CMG ”)
chiếm 9,2%; ACE chiếm 3,8%; Prevoir chiếm
Trang 22BVNT; 31,3%
PRUDENTIAL;
40,2%
4.2 Tình hình hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong năm 2006
Tổng số hợp đồng bảo hiểm huỷ bỏ trong năm 2006 là 431.023 hợp đồng, trong đó số hợp đồng bảo hiểm hủy bỏ năm thứ nhất là 128.800 hợp đồng chiếm tỷ lệ 3,6% số hợp đồng có hiệu lực, số hợp đồng bảo hiểm huỷ bỏ năm thứ 2 là 122.041 hợp đồng chiếm tỷ lệ 3,4% số hợp đồng có hiệu lực và số hợp đồng trong các năm sau là 180.182 hợp đồng chiếm tỷ lệ 5,0% số hợp đồng có hiệu lực.
Bảo hiểm tử kỳ; 1,1%
Bảo hiểm hỗn hợp; 84,7%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,2%
Bảo hiểm trọn đời; 5,5%
Bảo hiểm hỗn hợp; 51,9%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,1%
Bảo hiểm trọn đời; 13,3%
Bảo hiểm bổ trợ; 28,6%
Bảo hiểm niên kim; 0,0%
Trong tổng doanh thu hợp đồng
bảo hiểm khai thác mới, Prudential
chiếm tỷ trọng 40,2; Bảo Việt Nhân thọ
chiếm 31,3%, AIA chiếm 6,7%,
Manulife chiếm 7,6%; Bảo Minh CMG
chiếm 9,2%; ACE chiếm 3,8%; Prevoir
Trang 23và số hợp đồng trong các năm sau là 343.884 hợp đồng (tập trung vào sản phẩm bảo
hiểm niên kim, sinh kỳ, tử kỳ và trọn đời).
Biểu 96 Tình hình huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm trong năm 2006
Nghiệp vụ
Trong năm hợp đồng thứ nhất
Trong năm hợp đồng thứ hai
Trong năm hợp đồng sau
Bảo hiểm trả tiền định kỳ 1.162 12,16% 769 8,05% 1.548 16,20%
4.3 Các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực
Mặc dù tốc độ hợp đồng khai thác mới có chậm lại, song số hợp đồng bảo hiểm đối với các sản phẩm bảo hiểm chính vẫn tăng lên đáng kể trên nhiều phương diện nhưvề: số
lượng hợp đồng, số tiền bảo hiểm , và doanh thu phí bảo hiểm Trong đó, các sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp chiếm tỷ trọng phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm cao nhất (94,3% và 85,7%).
Việc các hợp đồng khai thác mới giảm đã ảnh hưởng đến số lượng các hợp đồng cóhiệu lực Tính đến hết năm 2006, toàn thị trường có 6.500.607 hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cóhiệu lực, chiếm 98,96% so với năm 2005, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là các hợp đồng bảohiểm hỗn hợp (51,47%) và hợp đồng bảo hiểm bổ trợ (45%);
Biểu 10Bảng 7 Số lượng hợp đồng, số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm của các hợp
đồng bảo hiểm nhân thọ có hiệu lực theo nghiệp vụ
Bảo hiểm hỗn hợp 3.383.671 3.345.916 89.068 88.331 7.558,9 7.781,7 Bảo hiểm trả tiền định kỳ 11.327 9.557 828 1.297 164,2 210
23
Trang 24Nghiệp vụ
Hợp đồng bảo hiểm
(đơn vị: hợp đồng) Số tiền bảo hiểm(đơn vị: tỷ đồng) (đơn vị: tỷ đồng)Phí bảo hiểm
Biểu 8 : Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm có hiệu lực trong năm 2006 theo nghiệp vụ
Phí bảo hiểm Số tiền bảo hiểm
Bảo hiểm tử kỳ; 0,9%
Bảo hiểm trọn đời; 2,1%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,2%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,1%
Bảo hiểm hỗn hợp; 91,7%
Bảo hiểm tử kỳ;
0,9%
Bảo hiểm tử kỳ; 6,32%
Bảo hiểm hỗn hợp; 85,74%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,10%
Bảo hiểm trọn đời; 6,57%
Bảo hiểm trả tiền định kỳ; 1,26%
Bảo hiểm tử kỳ; 4,1%
Bảo hiểm hỗn hợp; 56,7%
Bảo hiểm sinh kỳ; 0,1%
Bảo hiểm trọn đời; 4,3%
Bảo hiểm bổ trợ; 34,7%
Bảo hiểm niên kim; 0,0%
Năm 2006, thị phần doanh thu phí bảo
hiểm của các hợp đồng bảo hiểm có
hiệu lực có sự thay đổi so với các hợp
đồng bảo hiểm khai thác mới, tiếp tục
được duy trì như năm 2005, theo thứ tự
sauvà theo thứ tự sau: Prudential
(41,6%), Bảo Việt Nhân thọ (36,5%),
Manulife (10,5%), AIA (6,2%), Dai-ichi
(4,4%), ACE (0,6%) và Prevoir (0,2%)
Biểu 9 : Thị phần phí bảo hiểm các hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực của năm 2006
Trang 254.4 Tình hình trả tiền bảo hiểm:
4.4 Tình hình trả tiền bảo hiểm:
Tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả trong năm 2006 cho các sản phẩm chính là 2.038,9 tỷ đồng, tăng 40,9%; trả giá trị hoàn lại là 1.216 tỷ đồng tăng 44,35% so với năm 2005 Số tiền chi trả bảo hiểm và trả giá trị hoàn lại tập trung chủ yếu vào các sản phẩm hỗn hợp, cho thấy, số đối tượng tham gia bảo hiểm được hưởng các quyền lợi bảo hiểm ngày càng nhiều qua các sản phẩm bảo hiểm có tính ưu việt mang tính chất bảo vệ, tiết kiệm và đầu tư.Tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả trong năm 2006 cho các sản phẩm chính là 3.276.443 tỷ đồng, tăng 70,23% so với năm 2005.Số tiền chi trả bảo hiểm và trả giá trị hoàn lại tập trung chủ yếu vào các sản phẩm hỗn hợp và bổ trợ.
Biểu 12Bảng 8 Tình hình trả tiền bảo hiểm 2005-2006
Nghiệp vụ
Trả tiền bảo hiểm gốc Trả giá trị hoàn lại
BVNT;
36,52%
MANULIFE;
10,57%
Trang 26Bảo hiểm hỗn hợp 1.414.671 1.990.550 775.278 1.175.973
Cũng giống như trong lĩnh vực phi nhân thọ, nhờ sự tăng trưởng về doanh thu phí bảo hiểm, phát triển hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, dự phòng nghiệp vụ cũng được trích lập đầy đủ và tăng lên tương ứng với phần trách nhiệm bảo hiểm, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm Năm 2006, tổng dự phòng nghiệp vụ của các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đạt 24.484 tỷ đồng, tăng 20,4% so với năm 2005.
B ảng 9iểu 13 D phòng nghi p v n m 2005-2006ự phòng nghiệp vụ năm 2005-2006 ệp vụ năm 2005-2006 ụ năm 2005-2006 ăm 2005-2006
Dự phòng nghiệp vụ
DPNV trích trong năm
(đơn vị: tỷ đồng) trưởng Tăng
5 HOẠT ĐỘNG TÁI BẢO HIỂM
Năm 2006, tổng mức phí giữ lại của thị trường chiếm 85,4% tổng phí bảo hiểm gốc Phí bảo hiểm nhận tái từ thị trường nước ngoài tăng từ 98 tỷ đồng năm 2005 lên 106 tỷ đồng năm 2006 Tổng phí bảo hiểm giữ lại tại thị trường trong nước tăng từ 11.962 tỷ đồng năm
2005 lên 12.752 tỷ đồng năm 2006 Điều này xuất phát từ năng lực tài chính, năng lực kinh doanh, công tác đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất của các doanh nghiệp bảo hiểm được cải thiện nên đã làm tăng mạnh doanh thu phí bảo hiểm, tăng năng lực giữ lại của thị trường
4 Hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
4.1 Tình hình khai thác hợp đồng bảo hiểm mới:
Trong năm 20065, các doanh nghiệp bảo hiểm đã khai thác mới trên 965.206820.000 hợp đồng bảo hiểm, giảm 16% so với năm 2005; tăng hơn 26.000 hợp đồng và bằng 103,27% so với năm 2004.Trong đó tập chung chủ yếu là các hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp và bảo hiểm bổ trợ Tổng số tiền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm khai thác mới đạt 26.4620.626 tỷ đồng, tăng 7,8% bằng 94,27% so với năm 20045; Trong đó các hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp chiếm 51,9%; bảo hiểm bổ trợ Bình quân số tiền bảo hiểm của hợp đồng khai thác mới trong năm 2005 giảm 8,7% so với năm 2004.