1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo phương pháp luận PTIT

67 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 431,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu bạn không thể tự làm mà vẫn muốn có báo cáo muôn này thì hay sử dụng tài liệu này Nếu bạn không thể tự làm mà vẫn muốn có báo cáo muôn này thì hay sử dụng tài liệu này Nếu bạn không thể tự làm mà vẫn muốn có báo cáo muôn này thì hay sử dụng tài liệu này Nếu bạn không thể tự làm mà vẫn muốn có báo cáo muôn này thì hay sử dụng tài liệu này

Trang 1

- -BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KINH TẾ BƯU ĐIỆN

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ CƠ HỘI VIỆC LÀM NGHỀ KẾ TOÁN TẠI

VIỆT NAM HIỆN NAY

HÀ VŨ LINH BẠCH THI PHƯƠNG DUNG ĐÀO THÚY NGÂN

TỐNG ĐÌNH HOÀN NGUYỄN VĂN TRƯỜNG

Trang 2

BÁO CÁO ĐỀ TÀI

Tìm hiểu về cơ hội việc làm kế toán tại Viện Nam

NỘI DUNG

I MỞ ĐẦU

II LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHỀ KẾ TOÁN

III NGHIÊN CỨU VỀ NGHỀ KẾ TOÁN TẠI VIỆT

IV ĐỀ XUẤT VỀ NGHỀ KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

THUYẾT TRÌNH

• Bạch Thị Phương Dung

NỘI DUNG

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Nguyễn Minh Đức, Hà Vũ Linh

MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHỀ KẾ TOÁN: Nguyễn

Văn Trường, Trịnh Tuấn Cường

NGHIÊN CỨU VỀ NGHỀ KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM: Trịnh

Thu Uyên, Nguyễn Minh Đức

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VỀ NGHỀ KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM:

Nguyễn Thị Yến, Đào Thúy Ngân

THIẾT KẾ WORD + SLIDE

• Tống Đình Hoàn, Nguyễn Minh Đức.

Trang 3

• Trịnh Tuấn Cường • Hà Vũ Linh

MỤC LỤC

3

Trang 4

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, việc tạo ra của cải vật chất làđiều kiện bắt buộc để phát triển xã hội Như vậy quá trình lao động luôn cầnđược chú trọng hằng đầu

Sức mà con người hao phí trong quá trình sản xuất được bồi hoàn dưới dạngthù lao, tiền lương là phần thù lao được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trảcho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng, chất lượng sản phẩm mà

họ làm ra Thực chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao độngcủa người làm công Từ đó ta cần một công việc đảm nhiệm việc này, từ đó nghề

kế toán ra đời

Tổ chức công tác kế toán là một trong các mặt quan trọng được các doanhnghiệp quan tâm để kiểm tra kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cáchthường xuyên Hiện nay, nhân sự làm việc trong lĩnh vực kế toán còn thiếunhiều, đặc biệt là những người có năng lực chuyên môn cao Với kiến thức làmột chứng nhận vô giá, bạn sẽ có được mức lương cao hơn từ 10% đến 15% sovới các ngành nghề khác trong xã hội khi theo nghề kế toán Có thể nói mứclương chung của nhân viên kế toán hiện nay hoàn toàn có thể tạo lập được một

cuộc sống ổn định Vì vậy nhóm chúng em xin chọn đề tài.” Tìm hiểu về cơ hội việc làm kế toán tại Việt Nam hiện nay “.

- Những dự báo về nhu cầu việc làm kế toán tại Việt Nam trong tương lai

- Đánh giá thực trạng phát triển cơ hội việc làm kế toán tại Việt Nam

Trang 5

- Đề xuất các giải pháp: Nhằm phát triển nghề kế toán và gia tăng cơ hộiviệc làm nghế kế toán tại Việt Nam hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tìm hiểu về cơ hội việc làm kế toán tại Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

• Về không gian: Các tỉnh thành phố Ba tỉnh/thành phố phía Bắc (TháiBình, Hà Nội)

• Về thời gian: Từ tháng 08/2019 đến tháng 09/2019

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm chúng em sử dụng phương pháp định tính Nghiên cứu định tính đượchiểu là việc khám phá các vấn đề, tìm hiểu các hiện tượng, và trả lời các câu hỏithông qua việc phân tích và diễn giải “nguồn dữ liệu không có cấu trúc” (QSRInternational, 2015) Khác với nguồn dữ liệu có cấu trúc, nguồn dữ liệu không

có cấu trúc là những thông tin chưa hoặc không được số hóa, bao gồm nội dungcác cuộc phỏng vấn và thảo luận, sách, bài viết, phim ảnh cùng nhiều đơn vị lưutrữ thông tin khác

Trước tiên, phương pháp thảo luận nhóm được thực hiện nhằm tìm kiếm câutrả lời cho câu hỏi nghiên cứu Thảo luận nhóm là phương pháp phù hợp vớinhững vấn đề nghiên cứu mới, và những nghiên cứu ở giai đoạn khai phá(Dawson, Manderson, và Tallo, 1993) Trong quá trình thực hiện nghiên cứunày, ba cuộc thảo luận nhóm đã được tiến hành giữa các thành viên tại Hà Nội

Kết cấu của đề tài

- CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN

- CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VỀ CƠ HỘI VIỆC LÀM KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM

- CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM PHÁT TRIỂN CƠ HỘI VIỆC LÀM KẾ TOÁN TẠI VIỆT NAM

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG

1.1 Một số lý luận chung về kế toán

Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định đểtiến hành các hoạt động.Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạtđộng như: trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư… Các hoạtđộng đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính Người quản lý của đơn vị cần thunhận thông tin về chúng để giải quyết các câu hỏi: Nên đầu tư sản xuất sản phẩmnào, giá bán bao nhiêu?

Kế toán sẽ cung cấp câu trả lời thông qua các hoạt động sau:

- Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán

- Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kếtoán

- Cung cấp: Tổng hợp số liệu để lập các báo cáo kế toán

- Trên cơ sở các báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những ngườiquan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đề ra các quyết địnhđúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất

- Những người làm kế toán thường không nói nhiều về công việc cụ thể củamình vì vậy họ thường bị coi là những người khô khan, kiệm lời, thực tếkhông phải như vậy, bạn có thể thấy những người làm kế toán vui vẻ, trẻtrung như thế nào ở trang web ketoan.com.vn (một trang có tới gần50.000 thành viên) Và họ đã tổ chức một hội nghề nghiệp của mình –

“Hội kế toán”

1.1.1 Định nghĩa về kế toán

Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản

và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt độngkinh tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu íchcho việc ra các quyết định về kinh tế – Xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạtđộng trong doanh nghiệp Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữudụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động

Trang 7

kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quảthành các bản báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sửdụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ

thống kế toán

Chức năng của hệ thống kế toán bao gồm:

- Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinhdoanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tếkhác

- Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loạikhác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn cácchi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng

- Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứngyêu cầu của người ra các quyết định

- Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạtthông tin đến những đối tượng quan tâm và giải thích các thông tin kếtoán cần thiết cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt

Kế toán trong doanh nghiệp có thể được phân chia theo nhiều cách:

- Theo cách thức ghi chép, kế toán gồm 2 loại: Kế toán đơn, và kế toán kép

- Theo thành phần kế toán gồm: Kế toán tài sản cố định, kế toán vật liệu, kếtoán vốn bằng tiền, kế toán thanh toán, kế toán chi phí và giá thành, kếtoán bán hàng vv…

- Theo chức năng cung cấp thông tin Đây là hình thức được sử dụng rộngrãi, phổ biến bởi vì mục đích của kế toán là cung cấp thông tin cho các đốitượng quan tâm, mà có rất nhiều đối tượng mỗi đối tượng lại quan tâmđến doanh nghiệp với một mục tiêu khác nhau

- Theo cách này kế toán gồm: Kế toán tài chính, kế toán quản trị

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán

Mỗi công ty đều cần có bộ phận kế toán Bộ phận này góp đóng vai trò quantrọng trong việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nóiriêng Hoạt động kế toán không chỉ có vai trò quan trọng với doanh nghiệp màcòn là công cụ đắc lực để quản lý nền kinh tế của nhà nước

Trang 8

Đối với doanh nghiệp.

- Giúp cho doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình: quá trình sản xuất, theo dõi thị trường, nhờ đó,người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểmsoát nội bộ tốt

- Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trìnhhành động cho từng giai đoan, từng thời kỳ Nhờ đó người quản lý tínhđược hiệu quả công việc, vạch ra hướng hoạt động cho tương lai Triểnkhai và thực hiện các hệ thống quản lý thông tin để thúc đẩy việc thực thicác chiến lược, kế hoạch và ra quyết định của ban quản trị

- Giúp người quản lý điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh tụng khiếu tố, với tư cách là bằngchứng về hành vi thương mại

- Cơ sở đảm bảo vững chắc trong giao dịch buôn bán

- Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: quản lý hạ giáthành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

- Cung cấp một kết quả tài chính rõ ràng, không thể chối cãi được

- Duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp

- Quản lý các chi phí dựa trên việc lập kế hoạch và dự báo ngân sách chitiết, hạn chế tối đa chi phí không cần thiết

- Quản lý rủi ro và thực hiện bảo hiểm cho doanh nghiệp

- Giám sát và quản lý hoạt động

- Thường xuyên cập nhật thông tin về tài chính và các thông tin liên quantới cổ đông trong và ngoài công ty (quyền và trách nhiệm mới, các vănbản về luật, chủ nợ, nhà băng, nhà đầu tư…) theo một cách thức tạo dựng

sự tin tưởng cao nhất từ phía đối tác dành cho doanh nghiệp

Đối với Nhà nước.

- Theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợpđược sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

- Cơ sở để giải quyết tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin để tìm ra cách tính thuế tốt nhất, hạn chế thất thu thuế,hạn chế sai lầm trong chính sách thuế

Trang 9

- Kế toán đưa ra các dữ kiện hữu ích cho các vấn đề kinh tế , chính trị xãhội…xác định được vai trò trách nhiệm, vị trí quản lý và đưa ra các dữliệu có ích cho việc xác định khả năng tổ chức và lãnh đạo.

- Đối với nền kinh tế quốc gia, kế toán hỗ trợ chính quyền trong việc soạnthảo và ban hành những luật lệ về thuế, thiết lập những chính sách kinh tếcho phù hợp với thực trạng thương mại và kinh tế nước nhà , qua kết quảtổng hợp các báo cáo tài chính của ngành, chính quyền có thể biết đượctình hình thịnh suy của nền kinh tế nước nhà, biết được sự thành công haythất bại của các ngành, các doanh nghiệp đồng thời biết được nguồn lợi vềthuế sẽ thu được ngân sách cho nhà nước

Nhiệm vụ.

Theo quy định tại điều 5 Luật kế toán số 03/2015/QH15 ngày 17/6/2015

của Quốc Hội khóa 14 thì nhiệm vụ của kế toán được quy định như sau:

1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung côngviệc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

(Luật kế toán số 03/2015/QH15 ngày 17/6/2015)

1.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung là một bộ máy kế toán chỉ có mộtcấp Nghĩa là toàn bộ doanh nghiệp (đơn vị hạch toán cơ sở) chỉ tổ chức 1 phòng kếtoán ở đơn vị chính, còn các đơn vị phụ thuộc đều không có tổ chức kế toán riêng

Trang 10

Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ và v t tư Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương â Kế toán nguồn vốn và các quyKế toán vốn bằng tiền và thanh toánKế toán chi phí và tính giá thành Kế toán tổng hợp và kiểm tra

Các nhân viên hạch toán ban đâu ở các đơn vi phu thu c ô

1.2.1 Mô hình bộ máy kế toán tập trung

Sơ đồ 1 Mô hình bộ máy kế toán tập trung

Các đơn vị cấp dưới không có tổ chức kế toán riêng mà chỉ có nhân viên làm

nhịêm vụ hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm tra và định kỳ gửi các chứng từ về

phòng kế toán Hoặc cũng có trường hợp các đơn vị cấp dưới trở thành đơn vị

hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ và định kỳ gửi các sổ theo chế độ báo sổ

này về Phòng kế toán Phòng kế toán tổ chức hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết đê

xử lý, ghi chép toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, lập

báo cáo kế toán và cung cấp thông tin cho hoạt động quản lý toàn doanh nghiệp

Trang 11

Kế toán trưởng

B ph n kế toán văn phong trung tâm ô â Kế toán tổng hợp Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán B ph n kiểm tra ô â

Kế toán đơn vi phu thu c A ô Kế toán đơn vi phu thu c B ô

Các đơn vị phụ thuộc trong trường hợp này chưa được phân cấp quản

lý kinh tế tài chính nội bộ ở mức độ cao (chưa được giao vốn, chưa tính kết quảkinh doanh riêng)

Ưu điểm: Số liệu kế toán được tập trung, phục vụ kịp thời cho chỉ đạo toàn đơn

vị, tất cả các công việc kế toán tập trung chủ yếu ở văn phòng trung tâm nêntránh đựơc tình trạng báo cáo sai lệch về tình hình sản xuất, kinh doanh của đơnvị

Nhược điểm: Khối lượng công tác kế toán ở Phòng kế toán trung tâm nhiều và

cồng kềnh, các đơn vị phụ thuộc không có thông tin cho chỉ đạo nghiệp vụ ởđơn vị

Điều kiện vận dụng: Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, tổ chức

sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trên địa bàn tập trung

1.2.1.1 Sơ đồ 2 Mô hình bộ máy kế toán phân tán

Theo hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán thì ở đơn vị chính (đơn vịhạch toán cơ sở) lập phòng kế toán trung tâm, còn ở đơn vị kế toán phụ thuộc

Trang 12

đều có tổ chức kế toán riêng và đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính nội

bộ ở mức độ cao (đuợc giao vốn và tính kết quả hoạt động kinh doanh riêng) Trong mô hình này, toàn bộ công việc kế toán, tài chính, thống kê trongtoàn bộ doanh nghiệp được phân công, phân cấp như sau:

Ở phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ

- Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở đơn vị chính và lập báocáo kế toán phần hành công việc thực hiện

- Xây dựng và quản lý kế hoạch tài chính của doanh nghiệp và hướng dẫn, thựchiện công tác thống kê các chỉ tiêu cần thiết

- Hướng dẫn và kiểm tra công tác kế toán ở đơn vị phụ thuộc

- Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán ở các đơn vị phụ thuộc gửi lên để tổng hợplập báo cáo kế toán toàn doanh nghiệp

1.2.1.2 Mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng, có nhiềuđơn vị phụ thuộc mà mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài sản nội bộ doanhnghiệp khác nhau thì có thể tổ chức công tác kế toán theo mô hình hổn hợp , vừatập trung vừa phân tán Thực chất, là sự kết hợp hai mô hình tổ chức công tác kếtoán đã nói trên phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh ở đơn vị

Sơ đồ 3 Mô hình bộ máy kế toán hổn hợp: vừa tập trung vừa phân tán

Trang 13

Kế toán trưởng

B ph n kế toán Văn phong trung tâm và kế toán tư các đơn vi phu thu c không co tổ chưc kế toán riêng ô â Kế toán tổng hợp ô Kế toán vốn bằng tiền, Thanh toán

Kế toán các đơn vi phu thu c co tổ chưc kế toán riêng ô Nhân viên hạch toán các đơn vi phu thu c không co tổ chưc kế toán riêng ô

Trong bộ máy kế toán ở một cấp cụ thể, các kế toán phần hành và kế

toán tổng hợp đều có chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn riêng về công tác kế

toán ở đơn vị

Các kế toán phần hành thường được chuyên môn hoá sâu theo một

hoặc một số phần hành Khi đã được phân công ở phần hành nào, kế toán đó

phải đảm nhiệm từ giai đoạn hạch toán ban đầu (trực tiếp ghi chứng từ hoặc tiếp

nhận và kiểm tra chứng từ) tới các giai đoạn kế tiếp theo: Ghi sổ kế toán phần

hành, đối chiếu kiểm tra số liệu trên sổ với thực tế, lập báo cáo kế toán phần

hành được giao Trong quá trình đó các phần hành có mối liên hệ ngang, có tính

chất tác nghiệp, đồng thời các kế toán phần hành đều có mối liên hệ với kế toán

tổng hợp trong việc cung cấp số liệu đảm bảo cho kế toán tổng hợp chức năng

kế toán tổng hợp

Ở đơn vị chính vẫn lập phòng kế toán trung tâm, ở các đơn vị phụ

thuộc đã được phân cấp quản lý kinh tế tài chính mức độ cao thì có tổ chức công

tác kế toán riêng, còn các đơn vị phụ thuộc chưa được phân cấp quản lý kinh tế

tài chính ở mức độ cao thì không tổ chức công tác kế toán riêng mà tất cả các

Trang 14

hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị này do phòng kế toán trung tâm ghichép, tổng hợp và báo cáo.

Toàn bộ công việc kế toán ở doanh nghiệp trong trường hợp này đượcphân công, phân cấp như sau:

1.2.2 Nguyên tắc nghề nghiệp đối với nghề kế toán.

- Độc lập: độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của kế toán viên

- Chính trực: Người làm kế toán phải thẳng thắn, trung thực và có chínhkiến rõ ràng Tính chính trực còn nhấn mạnh đến sự công bằng và sự tínnhiệm

- Khách quan: Người làm kế toán phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến, thiên vị Cần tránh các mối quan hệ dẫn đến sự thành kiến, thiên vị hoặc bị ảnh hưởng của những người khác có thể dẫn đến vi phạm tính khách quan, không nên nhận quà hoặc tặng quà, dự chiêu đãi hoặc mời chiêu đãi đến mức có thể làm ảnh hưởng đáng kể tới các đánh giá nghề nghiệp hoặc tới những người mình cùng làm việc

- Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm kế toán phải thực hiện công việc kế toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết, với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần Kế toán viên có nhiệm vụ duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong hoạt động thực tiễn, trong môi trường pháp lý và các tiến bộ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu công việc

- Tính bảo mật: Người làm kế toán phải bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán, không được tiết lộ bất cứ một thông tin nào khi chưa được phép của người có thẩm quyền, trừ khi có nghĩa vụ phải công khai theo yêu cầu của pháp luật hoặc trong phạm vi quyền hạn nghề nghiệp của mình

- Tư cách nghề nghiệp: Người làm kế toán phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được gây ra những hành vi làm giảm uy tín nghề nghiệp

- Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn: Người làm kế toán phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và chuẩn mực chuyên môn đã quy

Trang 15

định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, quy định của Hội nghề nghiệp vàcác quy định pháp luật hiện hành.

Tuy nhiên, để có thể thực hiện được nhất quán và duy trì theo nguyên tắcnghề nghiệp đề ra thì Kế toán viên luôn phải trau dồi kiến thức chuyên môn vànghiệp vụ để có thể đáp ứng được:

- Yêu cầu về học vấn, đào tạo và kinh nghiệm làm nghề kế toán

- Các yêu cầu về cập nhật chuyên môn liên tục

- Các quy định về bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp

- Các chuẩn mực nghề nghiệp và quy định về thủ tục soát xét

- Các quy trình kiểm soát của Hội nghề nghiệp hay của cơ quan quản lý nhànước và các biện pháp kỷ luật

- Kiểm soát từ bên ngoài do một bên thứ ba được ủy quyền hợp pháp đốivới các báo cáo, tờ khai, thông báo hay thông tin do người làm kiểm toánlập Thông qua đó mới có thể đáp ứng được yêu cầu của 7 nguyên tắc đạođức nghề nghiệp nói trên

- “Học” phải đi đôi với “Hành” thì mới có hiệu quả, tuy nhiên trong quátrình thực hành - hay nói đúng hơn là khi thực hiện các nghiệp vụ kế toánthì phát sinh các “nguy cơ” không thể lường trước được, đó chính là rủi ro

mà chúng ta cần phải tránh

1.2.3 Tổ chức hệ thống sổ sách và báo cáo kế toán

1.2.3.1 Hệ thống sổ sách kế toán

Sổ kế toán là loại sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nhiệm vụ

kinh tế phát sinh trong từng thời kỳ kế toán và niên độ kế toán Từ các sổ kế

toán, kế toán sẽ lên báo cáo tài chính nhờ đó mà các nhà quản lý có cơ sở đểđánh giá nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình cóhiệu quả hay không

Sổ kế toán có hai loại:

+ Sổ kế toán tổng hợp: gồm sổ nhật ký,sổ cái, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổnghợp

+ Sổ chi tiết: là sổ của phần kế toán chi tiết gồm các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 16

Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và vàocác hình thức tổ chức của sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mìnhmột hình thức tổ chức sổ kế toán cho phù hợp Tổ chức sổ kế toán thực chất làviệc kết hợp các loại sổ sách có kết cấu khác theo một trình tự hạch toán nhấtđịnh nhằm hệ thống hoá và tính toán các chỉ tiêu theo yêu cầu của từng doanhnghiệp Theo quy định, các doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng một trong cáchình thức tổ chức sổ kế toán sau đây:

1.2.3.2 Hình thức nhật ký sổ cái

Theo hình thức này, các nhiệm vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vàomột quyển sổ gọi là sổ cái Sổ này là sổ kế toán tổng hợp duy nhất, trong đó kếthợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanhnghiệp sử dụng được phản ánh cả hai bên nợ- có trên cùng một vài trang sổ Căn

cứ ghi vào sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Mỗi chứng từghi vào một dòng của sổ cái

1.2.3.3 Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức này phù hợp với mọi loại hình đơn vị, tuy nhiên việc ghi chép

bị trùng lặp nhiều nên việc báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều kiện thủ công Sổ sách trong hình thức này gồm:

- Sổ cái: là sổ phân loại dùng để hạch toán tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên môt vài trang sổ cái Theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột

- Sổ đăng ký chứng từ ghi số: là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng

từ ghi sổ và kiểm tra đối chiếu số liệu với sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng Sốhiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng đến cuối tháng Ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi “sổ đăng ký chứng từ ghi sổ”

- Bảng cân đối tài khoản: Dùng để phản ánh tình hình tồn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối kỳ của các loại tài sảnvà nguồn vốn với mục đích kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý

Trang 17

- Các sổ và các thẻ hạch toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hạch toán chi tiết

Sơ đồ 1.1.Trình tự hoạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đổi chiều

Sơ đồ 1.2.Trình tự hoạch toán theo hình thức nhật ký sổ cái

Chứng từ gốc và bảng phân bố

Thẻ (Sổ ),kế toán chi tiết

Nhật ký chứng từ Bảng kê

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 18

Chưng tư gốc Bảng tổng hợp chưng tư gốc

Nhật ký sổ cái

Báo cáo tài chính

Số (thẻ ) hoạch toán chi tiết Sổ quy

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi cuối tháng

Quan hệ đổi chiều

Trang 19

Chưng tư gốc Bảng tổn hợp chưng tư gốc

Chưng tư ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối sổ nhật sinh

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ đăng ký chưng tư ghi sổ

Sổ quy

Sơ đồ 1.3.Trình tự hoạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đổi chiều

Trang 20

Chưng tư gốc Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bản báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Sổ nhật ký đặc biệt

Sơ đồ 1.4.Hoạch toán toán theo chứng từ nhật ký

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đổi chiều

Trang 21

1.2.3.4 Hình thức nhật ký chứng từ

- Hình thức này thích hợp với doanh nghiệp lớn, số lượng nhiệm vụ nhiều

và điều kiện kế toán thủ công, để chuyên môn hoá cán bộ kế toán, tuy nhiên đòi hỏi trình độ, nhiêm vụ của cán bộ kế toán phải cao Mặt khác, không phù hợp với việc kiểm tra bằng máy

- Sổ nhật ký chứng từ: Nhật ký chứng từ được mở hàng tháng cho một hoặcmột số tài khoản có nội dung giống nhau và có liên quan với nhau theo yêu cầu quản lý và lập các bảng tổng hợp cân đối, nhật ký_chứng từ được

mở theo số phát sinh bên có của tài khoản đối chứng với bên nợ của tài khoản liên quan, kết hợp giữa ghi theo thời gian và theo hệ thống, giữa kế toán tổng hợp và kế toán phân tích

- Sổ cái: Mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết cho từng tháng trong đó bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối

kỳ Sổ cái được ghi theo số phát sinh bên nợ của taì khoản đối ứng với bên có của các tài khoản liên quan, phát sinh bên có của từng tài khoản chỉ ghi tổng số trên cơ sở tổng hợp số liệu từ nhật ký chứng từ có liên quan

- Bảng kê: Được sử dung cho một số đối tượng cần bổ sung chi tiết như bảng kê ghi nợ tài khoản 111, 112, bảng kê theo dõi hàng gửi bán, bảng kêtheo chi phí phân xưởng … trên cơ sở các số liệu ở bảng kê, cuối tháng ghi vào nhật ký chứng từ có liên quan

- Bảng phân bổ: Sử dụng với những khoản chi phí phát sinh thường xuyên

có liên quan đến nhiều đối tượng cần phải phân bổ Các chứng từ gốc trước hết tập trung vào bảng phân bổ, cuối tháng dưa vào bảng phân bổ chuyển vào các bảng kê và nhât ký chứng từ liên quan

Trang 22

ký phụ Cuối tháng cộng các nhật ký phụ lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái.

- Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo nhiều kiểu và mở cho cả hai bên nợ, có của tài khoản Mỗi tài khoản mở trên một sổ riêng Với những tài khoản có số lương nghiệp vụ nhiều, có thể mở thêm sổ cái phụ Cuối tháng cộng sổ cái phụ để đưa vào sổ cái

1.2.4 Các nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức nghề nghiệp

Việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp có thể bị đe dọatrong rất nhiều trường hợp Các nguy cơ có thể được phân loại như sau:

- Nguy cơ do tư lợi: Nguy cơ này có thể xảy ra do việc người làm kế toán hoặc thành viên trong quan hệ gia đình ruột thịt hay quan hệ gia đình trực tiếp của người làm kế toán có các lợi ích tài chính hay lợi ích khác

- Nguy cơ tự kiểm tra: Nguy cơ này có thể xảy ra khi người làm kiểm toán phải xem xét lại các đánh giá trước đây do mình chịu trách nhiệm

- Nguy cơ về sự bào chữa: Nguy cơ này có thể xảy ra khi người làm kiểm toán ủng hộ một quan điểm hay ý kiến tới mức độ mà tính khách quan có thể bị ảnh hưởng

- Nguy cơ từ sự quen thuộc: Nguy cơ này có thể xảy ra khi, do các mối quan hệ quen thuộc mà người làm kế toán trở nên quá đồng tình đối với lợi ích của những người khác

- Nguy cơ bị đe dọa: Nguy cơ này có thể xảy ra khi người làm kế toán có thể bị ngăn cản không được hành động một cách khách quan do các đe dọa (các đe dọa này có thể là có thực hoặc do cảm nhận thấy)

- Tuy nhiên dù trên khía cạnh khách quan hay chủ quan thì cũng không thể lường hết được những rủi ro, nguy cơ trong quá trình kế toán, nhưng việc chúng ta luôn luôn trau dồi kiến thức, hiểu và nắm rõ được các quy định

cơ bản về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp vẫn là yếu tố “tiên quyết”.Tóm lại, việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp đối với mỗi kiểm toán viên là rất quan trọng Mỗi cá nhân cần phải rèn luyện tinh thần, tu dưỡng đạo đức và nâng cao tinh thần trách nhiệm bên cạnh việc trau dồi kiến thức chuyên môn của mình Không những thế, các kế toán viên cần được sự hỗ trợ từ môi trường làm

Trang 23

việc và sự kiểm soát của pháp luật để việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp được thực hiện dễ dàng và đúng đắn hơn.

1.3 Vai trò và chức năng của các chức danh nghề kế toán

1.3.1 Kế toán viên.

- Kế toán tổng hợp

- Kế toán thanh toán

- Kế toán công nợ

- Kế toán tài sản cố định-công cụ ,dụng cụ

- Kế toán vật tư - hàng hoá:

- Kế toán doanh thu – tiêu thụ:

Kế toán thủ quỹ

Trang 24

1.3.2 Kế toán trưởng/phụ trách kế toán.

- Kế toán trưởng là một chức danh nghề nghiệp dành cho chuyên gia kế toán có trình độ chuyên môn cao, có phẩm chức đạo đức tết và có năng lực tổ chức công tác kế toán trong phạm vi đảm nhiệm

- Kế toán trưởng có vị trí quan trọng không chỉ trong chỉ đạo công tác kế toán mà còn trong cả lĩnh vực quản lý kinh doanh, vì thế chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về kế toán trưởng được quy định rõ trong Luật Kế toán

- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính,

kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục

vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

- Kế toán trưởng của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, hoặc đơn vị sự nghiệp, tồ chức không

sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và doanh nghiệp nhà nước ngoài nhiệm vụ quy định nêu trên còn có nhiệm vụ giúp người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán giám sát tài chính tại đơn vị kế toán

- Kế toán trưởng chịu sự lãnh đạo của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán, trường hợp có đơn vị kế toán cấp trên thì đồng thời chịu

sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán trưởng cấp trên về chuyên môn, nghiệp

vụ

- Trường hợp đơn vị kế toán cử người phụ trách kế toán thay kế toán trưởngthì người phụ trách kế toán phải có các tiêu chuẩn: Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán và phải thực hiện nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền quy định cho kế toán trưởng

Trang 25

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU VỀ CƠ HỘI VIỆC LÀM KẾ TOÁN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

2.1 Nghiên cứu về nghề kế tại Việt Nam

2.1.1 Hình ảnh nhân viên kế toán

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhân viên kế toán được cảm nhận là người cẩnthận, chăm chỉ, có chuyên môn cao, có kiến thức và kinh nghiệm Đối tượngphỏng vấn cho rằng nhân viên kế toán phải giỏi toán học vì họ phải thườngxuyên làm việc với những con số: Toán học hỗ trợ họ tư duy nhanh nhạy, logic

và sự linh hoạt trong tính toán, ghi chép các số liệu kế toán Ngoài ra, nhân viên

kế toán còn phải cẩn thận, tỉ mỉ và trung thực để cung cấp thông tin chính xác vềtình hình tài chính của đơn vị Nhân viên kế toán cũng phải yêu nghề, từ đó cólòng đam mê và động lực để học tập, bồi dưỡng và phát triển nghề nghiệp Thêmvào đó, nhân viên kế toán cũng cần trang bị cho mình những kỹ năng mềm như

kỹ năng giao tiếp, thuyết phục, đàm phán, làm việc nhóm; đó là những kỹ năngcần thiết để nhân viên kế toán Việt Nam có thể cạnh tranh với lao động nướcngoài trên thị trường cả trong và ngoài nước Bên cạnh những cảm nhận tíchcực, nhân viên kế toán cũng được gắn với những hình ảnh kém tích cực hơn nhưchậm chạp, cứng nhắc, không quyết đoán và ít nói Kết quả nghiên cứu củachúng em khá tương đồng với những cảm nhận xã hội ở thời điểm hiện tại về”nghề kế toán và cơ hội việc làm nghề kế toán tại Việt Nam hiện nay” Chẳnghạn, một tổng hợp trên wesite của một trường đại học có đào tạo chuyên ngành

kế toán cho thấy, nhân viên kế toán được kỳ vọng có 10 tố chất, bao gồm trungthực; khách quan; chính xác; chăm chỉ, cẩn thận; năng động, sáng tạo; có khảnăng quan sát, phân tích, tổng hợp; có tính độc lập cao trong công việc nhưngcũng có tinh thần tập thể; có khả năng diễn đạt; có khả năng chịu đựng áp lựccông việc; và yêu thích những con số (Đại học Thương Mại, 2016) Một ý kiếnkhác đăng trên diễn đàn nghề nghiệp của một thành viên cấp cao cho rằng, sáu

tố chất và kỹ năng cần có của một nhân viên kế toán là có năng lực chuyên môncao; thành thạo tin học văn phòng và ngoại ngữ; có khả năng tư duy tốt; cẩn thận

Trang 26

và trung thực; chịu được áp lực công việc cao, biết cách quản lý thời gian hiệuquả; và có khả năng giao tiếp, ứng xử khéo léo (Webketoan, 2015).

Bên cạnh những cảm nhận chung kể trên, mỗi đối tượng điều tra lại có nhữngcảm nhận riêng của mình Sinh viên năm 1 cho rằng nhân viên kế toán là ngườibiết lách luật để giúp doanh nghiệp trốn thuế và có khả năng thích nghi vớinhiều môi trường khác nhau Tương tự như sinh viên năm 1, sinh viên năm 4cho rằng nhân viên kế toán cần phải giữ bí mật cho doanh nghiệp (một phần doyêu cầu của ban lãnh đạo đơn vị) Với các sinh viên năm cuối này, một bộ phậnnhững người làm kế toán gắn bó với công việc kế toán không phải do yêu nghề

mà do hoàn cảnh phải gắn bó với nghề nghiệp; do vậy, công việc kế toán đơnthuần chỉ là mang tính sao chép, nhàm chán Với những người đang làm côngviệc kế toán, nhân viên kế toán phải là người gắn bó với một loại công việc phứctạp, đòi hỏi độ chính xác cao, và giàu nhiệt huyết Những góc khuất hay mặt tráicủa nghề nghiệp mà hai nhóm sinh viên nhắc đến không được xác nhận bởi câutrả lời của ba nhóm thảo luận và nhóm nhân viên kế toán được điều tra, kết quảnày có thể được giải thích dưới hai góc độ Thứ nhất, sinh viên kế toán có thểđang nắm những thông tin không chính xác về nghề nghiệp tương lai của mình.Thứ hai, nhân viên kế toán có thể không muốn đề cập đến những yếu tố “nhạycảm”, không có lợi cho công việc của họ Cả hai góc độ này, nếu tồn tại trongthực tế, đều có tác động không tốt đến việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

kế toán Do vậy, nội dung này cần được tìm hiểu kỹ hơn trong những nghiên cứutiếp theo

Bảng 4 Hình ảnh nhân viên kế toán.

Thảo luận

nhóm

Sinh viên năm thứ nhất

Sinh viên năm thứ tư

Người làm nghề

kế toán Cẩn thận Chuyên môn cao Có kinh nghiệm Có độ chính xác Chậm chạp Có khả năng chốn

thuế lách luật

Gắn bó với nghề do hoàn cảnh không yêu nghề

Nhiệt huyết

Chăm chỉ Dễ thích nghi với Giỏi ngoại ngữ (e.g Dễ thích nghi với

Trang 27

môi trường mới Anh) việc làm Chính xác Khả năng giao tiếp

tốt

Giữ bí mật cho doanh nghiệp

Giữ bí mật cho doanh nghiệp

Có đầu óc Nhiệt tình Kịp thời Quyết đoán

Giỏi toán học Đam mê Phụ thuộc công việc Giỏi trong việc sử

lý Hiểu luật Đang tìm hiểu Rất dõ Rất hiểu luật

Khôn khéo Đang tìm hiểu Khôn khéo Khôn khéo trong

công việc.

Không quyết

đoán

Quyết đoán Quyết đoán Quyết đoán

Linh hoạt Nhiệt tình Nhiệt tình trong tình

huống

Nhiệt tình trong công việc

( Dựa vào phiếu khảo sát ở phần phục lục cuối sách )

2.1.2 Yêu cầu năng lực làm việc đối với nghề kế toán

Kế toán là một bộ phận không thể thiếu ở tất cả các đơn vị Nhu cầu tuyểndụng nhân viên kế toán đang phát triển song song với tốc độ của ngành kinh tế,

Trang 28

tuy nhiên, để làm tốt trong ngành kế toán, bạn cần phải học hỏi, trau dồi cho bảnthân nhiều kỹ năng.

2.1.2.1 Trình độ ngoại ngữ

Tiếng Anh hiện đang dần trở thành ngôn ngữ bắt buộc với hầu hết các nhànhnghề tại Việt Nam Việc thành thạo tiếng Anh hoặc thứ tiếng nào đó khác phùhợp với công việc sẽ đạt hiệu quả cao nhất với các đối tác kinh doanh Việc hộinhập đa diễn ra nhanh chóng, việc cần một nhân viên kế toán giỏi ngoại ngữ dầntrở thành một việc bắt buộc

2.1.2.2 Đạo đức

Với một nhân viên kế toán, đạo đức luôn được đề cao Từ những kinh nghiệm

đi trước, các doanh nghiệp đã có nhiều kinh nghiệm hơn để tuyển và giám sátcác nhân viên kế toán Nhưng không vì thế mà đạo đức ngành nghề bị xem nhẹ 2.1.2.3 Năng lực chuyên môn cao

Luật Kế toán Việt Nam quy định cá nhân muốn hành nghề kế toán phải cóbằng cấp, chứng chỉ hành nghề kế toán do nhà nước, cơ quan có thẩm quyền cấp,

để trở thành một kế toán viên chuyên nghiệp thì bạn phải có trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cao Điều này dễ nhìn thấy thông qua tấm bằng tốt nghiệp caođẳng hoặc đại học chuyên ngành kế toán, trải qua quá trình học tập và sau này đilàm tích lũy thêm, bạn phải có những kiến thức, kinh nghiệm để có khả năng lậpbáo cáo và trình bày báo cáo kế toán, khả năng thống kê, phân tích tài chính, khảnăng lập và phân tích báo cáo kế toán cũng như quản trị tài chính doanh nghiệp.2.1.2.4 Làm việc chuyên nghiệp với công việc áp lực cao

Công việc kế toán trưởng, kế toán tài chính, kế toán tổng hợp là những côngviệc luôn chân luôn tay luôn đầu óc, nhất là vào gần cuối tháng hay cuối năm,khi mà công ty phải tổng kết báo cáo, tính tiền lương cho nhân viên… Vậy nên,bạn phải có sức khỏe và tinh thần tốt để có thể theo được việc làm kế toán Đồngthời, bạn phải biết cách sắp xếp thời gian hợp lý để có thể hoàn thành công việcđúng tiến độ được giao

Trang 29

2.1.2.5 Kỹ năng mềm

Khi bạn có khả năng này thì bạn có thể hòa đồng với mọi người trong công tyhơn; tạo thiện cảm và có thể thuyết phục đối tác kinh doanh ký kết hợp đồng vớicông ty …

2.1.2.6 Chủ động, sáng tạo

Những công việc bạn làm hàng ngày có thể giống nhau nhưng những nghiệp

vụ kinh tế phát sinh thì luôn khác nhau Là một nhân viên kế toán chuyênnghiệp, bạn sẽ không chỉ quan tâm đến các sự kiện kinh tế, tài chính xảy ra vớidoanh nghiệp mình mà còn cả thông tin về đối thủ, những thay đổi của nền kinh

tế, xu hướng diễn biến tương lai

Sự nhạy bén của bạn trước dòng chảy thông tin kinh tế, tài chính đầy biếnđộng sẽ giúp bạn không phải lúng túng trước những biến động, đồng thời, nócũng có thể tạo cơ hội cho doanh nghiệp của bạn “đi trước một bước” trong nềnkinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt

2.1.2.7 Cẩn thận

Không chỉ cần đạo đức, một nhân viên kế toán cần có đức tính cẩn thận,ngăn nắp Việc nhầm lẫn nhỏ có thể gây ra hâu quả lớn Với công việc kế toánchỉ cần bạn mắc phải một lỗi ở đâu đó thì sẽ kéo theo sai hệ thống, và công việctìm kiếm lỗi sai sẽ tiêu tốn thời gian, tiền bạc, có khi còn làm bạn lỡ đi những cơhội kinh doanh đem lại lợi nhuận lớn

Nhưng hậu quả của việc bất cẩn gây nhầm lẫn không nghiêm trọngbằng hậu quả của sự cố tình làm sai hòng mưu cầu lợi ích riêng Bạn là nhânviên kế toán và để tạo được niềm tin thì những thông tin bạn đem lại phải trungthực, đáng tin cậy Trung thực ở đây có nghĩa là những thông tin phải phản ánhđúng nội dung của hoạt động kinh tế phát sinh Chỉ những thông tin như vậymới giúp ích cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, khách hàng cũng như chínhdoanh nghiệp

Trang 30

2.1.2.8 Kỹ năng phân tích, đánh giá thông tin

Công việc mà kế toán phải làm khá nhiều: thu thập chứng từ, ghi sổ và lênbáo cáo… Những công việc này đòi hỏi khả năng quan sát để phản ứng kịp thờivới những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó phân tích, tổng hợp chúng một cáchhợp lý

2.1.2.9 Tin học văn phòng

Để trở thành 1 nhân viên kế toán, chắc chắn bạn phải thạo các phần mềm tinhọc văn phòng như Excel, Power Point, Word,… Các công cụ này nhằm mụcđịch xử lý dữ liệu lớn, quản lý và báo cáo hiệu quả

2.1.3 Môi trường làm việc đối với nghề kế toán

Đúng như mọi người vẫn nghĩ, nghề kế toán thường làm việc trong vănphòng Đấy có thể là trong một văn phòng của một công ty, văn phòng của chínhphủ, hoặc là trong hẳn một văn phòng riêng Bởi vì rất nhiều các tài liệu, thôngtin và dữ liệu kế toán chuẩn bị và nộp có tính chất quan trong cũng như bảo mậtcao, thế nên môi trường làm việc thường có cường độ nhanh và áp lực có mộtthực tế khá thú vị rằng, kế toán phải chạy hạn chót rất cực đôi lúc họ có đến vàicái thời hạn do cùng một lúc và nó khiến họ không kịp để xử lý Thế nhưng,không vì để đảm bảo tốc độ làm việc, mà nhưng người kế toán sẽ hy sinh độchính xác của từng công việc bởi vì chính xác là một trong những nguyên tắc bắtbuộc họ phải cam kết thực hiện

Khi một người quyết định theo nghề kế toán, họ không nhất định là phải làmviệc cho một tổ chức hay một công ty nào đấy, mà có thể chọn để mở doanhnghiệp tư vấn riêng của họ Điều này cho phép họ có sự linh hoạt trong việc sử

lý công việc hơn là đi làm thuê Một kế toán viên độc lập có thể nhận số lượngcông việc tùy theo khả năng của họ để đảm nhận vì thế họ sẽ điều chỉnh hạnchót sao cho phù hợp và kết quả là sai sót sẽ được giảm xuống đáng kể

Trang 31

Nghề kế toàn đã có từ rất lâu, thế nhưng độ hot của nó thì chưa bao giờ làgiảm Với sự ra đời và mọc lên như nấm của nhiều doanh nghiệp tư, thì nhu cầunghề nghiệp đối với ngành này là rất nhiều đặc biệt là ở các thành phố lớn, nơitập trung của hàng triệu công ty lớn bé trên khắp cả nước.

Khi bạn càng đi sâu tìm hiểu thêm về nghề kế toán hoặc làm việc với trongcác tập đoàn kiểm toản lớn như Big4 thì rất có thể bạn sẽ có cơ hội được tiếpxúc, làm quen và thậm chí là trực tiếp làm việc với một mạng lưới các chuyêngia kế toán tài năng và lão làng trong ngành này Ngoài ra, bạn cũng có thể khámphá ra rằng nghề kế toán có thể giúp bạn có được một công việc ổn định, lươngcao, môi trường làm việc chuyên nghiệp, đào tạo bài bản và đồng nghiệp rấtthân thiện

Lý do chiếm tỷ lệ lớn thứ hai dẫn tới việc lựa chọn nghề kế toán là nhóm yếu

tố gia đình (bố mẹ yêu cầu hoặc gia đình định hướng/ủng hộ = 8,98%; gia đình

có người làm nghề kế toán = 2,86%; gia đình tạo điều kiện, người đi trước giớithiệu, gia đình có thể xin việc cho = 0.32%), với người Việt Nam, truyền thốnggia đình rất được coi trọng; bố mẹ luôn có ảnh hưởng không nhỏ tới việc địnhhướng, lựa chọn nghề nghiệp cho con cái Bên cạnh đó, người thân trong giađình là những người đi trước, có kinh nghiệm, có vị thế và các mối quan hệtrong xã hội; việc định hướng nghề nghiệp của bố mẹ không chỉ dừng lại ở việcchọn ngành cho con cái học, mà còn liên quan đến việc bố trí công việc trongtương lai cho con cái

Lý do thứ ba khiến nhiều sinh viên chọn học nghề kế toán là nhóm yếu tố nhucầu, xu hướng xã hội và cơ hội nghề nghiệp (phù hợp với nhu cầu, xu hướng xã

Trang 32

hội = 7,76%; dễ tìm việc = 7,76%; có nhiều cơ hội tìm việc làm = 5.31%; làmđược nhiều công việc thuộc ngành kinh tế = 1.625%) Luật Kế toán 2015 quyđịnh, tất cả các đơn vị thuộc tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế đều phải tiếnhành công việc kế toán Trong năm 2015, bình quân mỗi ngày có 300 doanhnghiệp được thành lập (Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 2015); tương ứng trong năm

có khoảng 100,000 doanh nghiệp mới ra đời, chưa kể số lượng doanh nghiệpquay trở lại thị trường Thực tế này tạo ra những cơ hội việc làm rất lớn chongười học kế toán ở Việt Nam

Lý do thứ tư khiến nhiều sinh viên năm 1 chọn học nghề kế toán là những lý

do mang tính cá nhân (phù hợp với bản thân = 6.07%; yêu thích toán/số =2.24%; muốn tìm hiểu về nghề = 0.96%; muốn trở thành nhân viên văn phòng =0.64%; muốn trở thành chủ doanh nghiệp = 0.32%), các lý do còn lại (như mongmuốn công việc ổn định, phát triển bản thân, dễ kiếm tiền) chiếm tỷ lệ khôngđáng kể

Như vậy, trong việc chọn học nghề kế toán, các sinh viên năm 1 trong nghiêncứu của chúng em quan tâm đến bốn nhóm lý do chính; trong đó, yếu tố cá nhân(yêu thích, phù hợp năng lực) được thể hiện mạnh mẽ hơn so với yếu tố môitrường (gia đình, xã hội) Việc chọn ngành học theo sở thích và năng lực là đúng,

vì có yêu thích và phù hợp thì người học mới có thể theo đuổi công việc mộtcách lâu dài; tuy vậy, khi ngành sinh viên chọn học là một ngành “thời thượng”như kế toán thì tương lai phát triển nghề nghiệp cũng là một yếu tố cần cân nhắc

kỹ càng để tránh tình trạng gặp khó khăn trong tìm kiếm công việc sau khi tốtnghiệp (Hà, 2016)

Bảng 5 Hình ảnh nghề kế toán

Thảo luận nhóm Sinh viên

năm thứ nhất

Sinh viên năm thứ 4

Căng thẳng

Trang 33

Chịu áp lực cao Cần nhiều thời

gian

Khối lượng công việc nhiều, có áp lực

Chuyên môn vững vàng

Có vị trí quan trọng

trong doanh nghiệp

Có khả năng thăng tiến

Khôn khéo trong xử

lý tình huống

Đầu óc linh hoạt

Công việc đơn điệu,

nhàm chán

Giao tiếp tốt Luôn phải cập nhật

quy định về thuế và chính sách liên quan

Đòi hỏi tâm huyết

Cứng nhắc Giúp nâng cao tư

Nghiệp vụ phong phú Phức tạp Thú vị Thú vị

Nhu cầu xã hội cao Vất vả Vất vả Vất vả

Phù hợp với nữ giới Nhanh nhẹ Nhanh nhẹ Nhanh nhẹn

( Dựa vào phiếu khảo sát ở phần phục lục cuối sách )

Ngày đăng: 08/10/2020, 08:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính. (2012, May 26). Ngành nghề kế toán, kiểm toán tại Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển. Retrieved January 30, 2015, from http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/1539781?pers_id=2177092&item_id=63644199&p_details=1 Link
12.Hoàng, P. (2015, March 19). Chọn nghề theo đam mê hay mốt thời thượng. Retrieved October 18, 2015, from Vnexpress:http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/tuyen-sinh/chon-nghe-theo-dam-me-hay-mot-thoi-thuong-3158523.html Link
15.Làm kế toán. (2015). Chuyển đổi chế độ kế toán từ QĐ15 sang QĐ48 năm 2015. Retrieved October 25, 2015, from Làm kế toán:http://lamketoan.net/chuyen-doi-che-do-ke-toan-tu-qd-15-sang-qd-48-nam-2015/ Link
16.Nguyễn, T. (2015, January 21). Tỉ lệ cạnh tranh giữa người tìm việc giảm trong năm 2014. Retrieved October 18, 2015, from HR InsiderVietnamworks: http://hrinsider.vietnamworks.com/ti-le-canh-tranh-giua-nguoi-tim-viec-giam-trong-nam-2014/ Link
17.QSR International. (2015). What is qualitative research? Retrieved March 04, 2015, from QSR International: http://www.qsrinternational.com/what-is-qualitative-research.aspx Link
21.Thời báo Kinh tế Sài Gòn. (2015, April 24). Mỗi ngày có hơn 300 doanh nghiệp ra đời. Retrieved October 18, 2015, from Thời báo Kinh tế Sài Gòn: http://www.thesaigontimes.vn/129501/Moi-ngay-co-hon-300-doanh-nghiep-ra-doi.html Link
22.Trần, A. T. (2014, November 25). Nguồn nhân lực tài chính-ngân hàng: 40% sinh viên tra trường làm trái ngành, thất nghiệp. Retrieved October 18, 2015, from Sài Gòn Giải Phóng:http://www.sggp.org.vn/laodongvieclam/2014/11/367994/ Link
24.Trung tâm WTO - VCCI. (2010, January 27). Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, dịch vụ thuế. Retrieved October 25, 2015, from Trung tâm WTO - VCCI: http://www.trungtamwto.vn/wto/cam-ket-mo-cua-thi-truong-dich-vu-ke-toan-kiem-toan-dich-vu-thue Link
25.TTDB. (2014). Phân tích thị trường lao động năm 2014, dự báo nhu cầu lao động năm 2015 tại thành phố Hồ Chí Minh. Thành phố Hồ Chí Minh:TTDB. Retrieved October 16, 2015, fromhttp://www.dubaonhanluchcmc.gov.vn/tin-tuc/4718.phan-tich-thi-truong-lao-dong-nam-2014-du-bao-nhu-cau-nhan-luc-nam-2015-tai-thanh-pho-ho-chi-minh.html Link
27.Việt Nam News. (2013, December 05). ACCA chief discusses future of accounting in Asia. Retrieved January 30, 2015, fromhttp://vietnamnews.vn/economy/248504/acca-chief-discusses-future-of-accounting-in-asia.html Link
28.Vietnam Investment Review. (2014, October 30). ICAEW deepens its commitment to develop Vietnam’s accountancy profession. Retrieved January 30, 2015, from http://www.vir.com.vn/icaew-deepens-its-commitment-to-develop-vietnams-accountancy-profession.html Link
29.Vnexpress. (2013, October 28). Top 6 ngành đang thừa lao động. Retrieved October 16, 2015, from Vnexpress:http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/doanh-nghiep/top-6-nganh-dang-thua-lao-dong-2901827.html Link
30.Webketoan. (2013, November 21). Những tố chất, kỹ năng cần thiết của nhân viên kế toán. Retrieved October 16, 2015, from Webketoan:http://webketoan.com/threads/1474672-nhung-to-chat-ky-nang-can-thiet-cua-nhan-vien-ke-toan/ Link
3.3 VTV. http://careerbuilder.vn/vi/talentcommunity/nha-tuyen-dung-can-gi-o-sv-moi-ra-truong.35a5016c.htm Link
13.Jackling, B. (2002). Are negative perceptions of the accounting profession perpetuated by the introductory accounting course? – An Australian study.Asian Review of Accounting, 10(2), 62-80 Khác
14.Klibi, M. F., & Oussii, A. A. (2013). Skills and attributes needed for success in accounting career: Do employers’ expectations fit with students’ perceptions? Evidence from Tunisia. International Journal of Business and Management, 8(8), 118-132 Khác
19.Steenkamp, G. (2012). Student perceptions regarding the new training programme for chartered accountants. Journal of Economic and Financial Sciences, 5(2), 481-498 Khác
20.Suttipun, M. (2014). The readiness of Thai accounting students for the ASEAN economic community: An exploratory study. Asian Journal of Business and Accounting, 7(2), 139-157 Khác
23.Trần, A. T. (2015, September 01). Thị trường lao động Việt Nam khi tham gia cộng đồng kinh tế chung ASEAN. Retrieved October 25, 2015, from Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động Khác
26.Utami, W., Priantara, D., & Manshur, T. (2011). Professional accounting education in Indonesia: Evidence on competence and professionalcommitment. Asian Journal of Business and Accounting, 4(2), 93-118 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w