1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT

38 459 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả tài liệu: https://drive.google.com/drive/folders/1nBWniC3Q5ulu5cJZO2HIEufUtcEUC6k1?usp=sharing

Trang 1

-🙞🙞🙞🙞🙞 -PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

Đề tài: Phân tích thiết kế hệ thống rút tiền và đổi mã PIN

cho cây ATM của ngân hàng Tpbank

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN ĐÌNH HIẾN

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN I

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

Danh mục hình ảnh 4

Danh mục từ viết tắt 5

Lời cảm ơn 6

Chương 1 Khảo sát yêu cầu về hệ thống 7

1.1 Khảo sát sơ bộ 7

1.2 Xác định các yêu cầu của hệ thống mới 8

1.3 Khảo sát chi tiết 9

Chương 2 Phân tích yêu cầu hệ thống 16

2.1 Phân tích các tác nhân: 16

2.2 Biểu đồ use case chính: 16

2.3 Biểu đồ phân rã các chức năng: 17

2.3.1 Chức năng rút tiền 17

2.3.2 Chức năng đổi mã PIN 17

Chương 3 Thiết kế hệ thống 18

3.1 Kịch bản cho use case: 18

3.1.1 Kịch bản use case rút tiền: 18

3.1.2 Kịch bản use case đổi mã PIN: 19

3.2 Biểu đồ lớp thực thể: 20

3.2.1 Trích xuất danh từ xuất hiện trong kịch bản và use case: 20

3.2.2 Đánh giá các danh từ: 20

3.2.3 Xét quan hệ giữa các lớp thực thể: 20

3.3 Biểu đồ các lớp thực thể: 21

3.4 Phân tích chi tiết use case: 21

3.4.1 Use case rút tiền: 21

3.4.2 Kịch bản use case: 22

3.4.3 Biểu đồ trạng thái chức năng: 24

3.4.4 Biểu đồ tuần tự: 25

3.4.5 Biểu đồ tương tác: 26

3.5 Chức năng đổi mã PIN 27

Trang 3

3.5.3 Biểu đồ lớp: 28

3.5.4 Biểu đồ trạng thái chức năng: 29

3.5.5 Biểu đồ tuần tự: 30

3.5.6 Biểu đồ tương tác: 31

3.6 Biểu đồ thành phần: 32

3.7 Biểu đồ cơ sở dữ liệu: 32

Chương 4: Cài Đặt Hệ Thống 33

4.1 Cài đặt cơ sở dữ liệu 33

4.1.1 Biên lai 33

4.2.2 Thẻ ATM 33

4.2.3 Rút tiền 34

4.2.4 Tiền trong máy 34

4.2 Cài đặt Giao diện 35

4.2.1 Màn hình đăng nhập: 35

4.1.2 Màn hình danh sách chức năng: 35

4.1.3 Màn hình chức năng rút tiền: 36

4.1.4 Màn hình chức năng đổi mã PIN: 36

4.1.5 Màn hình xác nhận đổi mã PIN: 37

Kết Luận 38

Trang 4

Danh mục hình ảnh

Hình 1 1 Thẻ ATM mặt trước 9

Hình 1 2 Thẻ ATM Mặt sau 10

Hình 1 3 Giao diện ban dầu 10

Hình 1 4 Cho thẻ vào cây ATM và chọn ngôn ngữ 11

Hình 1 5 Nhập mã PIN 11

Hình 1 6 Các chức năng của ATM 12

Hình 1 7 Màn hình chọn số tiền rút 12

Hình 1 8 In hóa đơn 13

Hình 1 9 Ảnh mặt trước của hóa đơn 14

Hình 1 10 Ảnh mặt sau của hóa đơn 15

Hình 2 1 Biểu đồ use case chính 16

Hình 2 2 Biểu đồ use case chức năng rút tiền 17

Hình 2 3 Biểu đồ use case chức năng đổi mã PIN 17

Hình 3 1 Biểu đồ các lớp thực thể 22

Hình 3 2 Biểu đồ lớp chức năng rút tiền 23

Hình 3 3 Biểu đồ trạng thái chức năng rút tiền 25

Hình 3 4 Biểu đồ tuần tự chức năng rút tiền 26

Hình 3 5 Biểu đồ tương tác chức năng rút tiền 27

Hình 3 6 Biểu đồ lớp chức năng đổi mã PIN 29

Hình 3 7 Biểu đồ trạng thái chức năng đổi mã PIN 30

Hình 3 8 Biểu đồ tuần tự chức năng đổi mã PIN 31

Hình 3 9 Biểu đồ tương tác chức năng đổi mã PIN 32

Hình 3 10 Biểu đồ thành phần 33

Hình 3 11 Biểu đồ cơ sở dữ liệu 33

Hình 4 1 Table Biên Lai 33

Hình 4 2 Table Thẻ ATM 33

Hình 4 3 Table Rút tiền 34

Hình 4 4 Table Tiền trong máy 34

Hình 4 5 Màn hình đăng nhập 35

Hình 4 6 Màn hình danh sách các chức năng 35

Hình 4 7 Màn hình chức năng rút tiền 36

Hình 4 8 Màn hình chức năng đổi mã PIN 36

Hình 4 9 Màn hình xác nhận đổi mã PIN 37

Trang 5

Danh mục từ viết tắt

TPbank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

Trang 6

Lời cảm ơn

Với sự phát triển của công nghệ như hiện nay, việc chuyển đổi sang lĩnh vực số là một điều cập thiết của toàn nhân loại Bộ môn Phân tích thiết kế hệ thống tuyền tải những kiến thức quan trọng giúp góp phần xây dựng những hệ thống thông tin an toàn và hiệu quả dành cho người dùng Chính vì thế nhóm chúng em xin chọn đề tài về việc thiết kế hệ thống rút tiền và đổi mã PIN cho cây ATM của ngân hàng Tpbank

Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn đến TS Nguyễn Đình Hiến đã giúp đỡ chúng

em trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống này

Trang 7

Chương 1 Khảo sát yêu cầu về hệ thống

1.1 Khảo sát sơ bộ

Đối tượng: Máy rút tiền tự động trong ngân hàng Tpbank.

Chức năng: Máy rút tiền tự động cho phép người dùng rút tiền trong tài

khoản nếu như có thẻ ATM và đăng nhập bằng PIN thành công

Phương pháp khảo sát: Khảo sát online trên mạng Internet và một số

nguồn thông tin khác từ ngân hàng TPbank

 Quy mô hệ thống:

o Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (gọi tắt là TPBank) là

một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam được thành lập từ ngày 05/05/2008 với khát vọng trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững

o Với mạng lưới hơn 200 chi nhánh, phòng giao dịch trên 30 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2017, Tpbank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 300 điểm trên toàn quốc Tpbank là ngân hàng sử dụng ứng dụng công nghệ số sớm nhất và đi tiên phong ở Việt Nam Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7000 người, Tpbank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Tpbank hiện phục vụ trên 3,5 triệu khách hàng cá nhân, trên 75000 khách hàng doanh nghiệp

o Với cơ sở lên tới hơn 250 chi nhán cùng hơn 1000 cây ATM trên cả nước, với dịch vụ liên kết, tài khoản ngân hàng của Tpbank có thể rút tại bất cứ cây ATM nào trên toàn quốc, và điều này đem lại thuận lợi không hề nhỏ cho khách hàng đã mở tài khoản ngân hàng Tpbank trên

cả nước

o Chi phí để mua một thiết bị ATM trung bình vào khoảng 21 000

USD/1 thiết bị

o Một khoản chi phí lớn trong hoạt động ATM là lượng tiền mặt bỏ ra

để thực hiện các giao dịch Tính đến cuối năm 2015, toàn hệ thống có khoảng 10.000 máy ATM Nghĩa là lượng tiền mặt ngân hàng phải bỏ

ra thường xuyên là 10.000 tỉ đồng (trữ lượng tiền một máy ATM thường là 1 tỉ đồng nhưng có loại máy chỉ chứa được 500-600 triệu đồng và không phải khi nào cũng luôn đầy tiền) Khoản tiền này vẫn

Trang 8

phải trả lãi suất cho dù tiền vẫn nằm im trong ATM Với mức lãi suất trung bình là 3%/năm, ngân hàng phải chi thêm 300 tỉ đồng mỗi năm.

Đối tượng khách hàng: Những người có tài khoản ngân hàng và đang sử dụng thẻ

ATM

 Nhu cầu của khách hàng:

o Rút tiền, kiểm tra tài khoản: Đây là chức năng cơ bản nhất, thay vì

phải đến quầy giao dịch, xếp hàng và xử lý hàng loạt các thủ tục giấy

tờ thì người dùng chỉ cần ghé một cây ATM bất kỳ và thực hiện các thao tác đơn giản để có được khoản tiền mặt từ tài khoản thẻ Mọi người không cần phải mang theo tiền mặt nhiều để tránh mất mát mà chỉ mang theo một khoản vừa đủ, khi cần đã có ATM

o Chuyển khoản: Các khách hàng trong cùng một ngân hàng có thể

chuyển khoản cho nhau thông qua hệ thống ATM Tại một số ngân hàng vừa như Tpbank bạn có thể chuyển tiền cho người nhận ở các ngân hàng khác Điều này đã góp phần đáng kể trong việc hạn chế tiền mặt lưu thông trên thị trường

o Thanh toán các hóa đơn, dịch vụ: Ngày nay cây ATM hiện đại có

thể làm được nhiều việc hơn bạn nghĩ Thay vì chạy qua sở điện lực hay bưu điện để thanh toán các loại phí sinh hoạt, ATM sẽ giúp bạn giải quyết hết chỉ trong một phút Không những vậy ATM còn có thể thanh toán thẻ tín dụng, hóa đơn điện thoại di động, phí bảo hiểm…

1.2 Xác định các yêu cầu của hệ thống mới

ATM sẽ chỉ phục vụ một khách hàng tại một thời điểm Khách hàng sẽ phải cho thẻ vào đầu đọc thẻ và nhập mã số nhận dạng (PIN), nó sẽ được gửi tới ngân hàng để xác thực Khách hàng có thể thực hiện một hoặc nhiều giao dịch Thẻ sẽ được giữ lại cho đến khi kết thúc giao dịch

1.2.1 Chức năng đăng nhập

Cây ATM ở trạng thái không hoạt động khi không có khách hàng sử dụng

Để sử dụng các chức năng khác của cây ATM, khách hàng cần đưa thẻ vào đầu đọc thẻ và xác thực người dùng bằng số PIN (Personal Identification Number) Thẻ ATM sẽ bị khóa sau 5 lần nhập sai liên tiếp

Trang 9

Sau khi xác thực tài khoản thành công, người dùng có thể thực hiện các thao tác trên giao diện của cây ATM Một menu được hiển thị cho Người dùng với các tùy chọn sau: Rút tiền, gửi tiền, thanh toán hóa đơn, cập nhật tài khoản và thoát Sau khi chọn rút tiên, khách hàng sẽ chọn số tiền cần rút Ngoài ra có thể yêu cầu in hóa đơn nếu cần ATM sẽ cung cấp cho khách hàng một hóa đơn được in cho mỗi giao dịch thành công, hiển thị ngày, giờ, vị trí máy, loại giao dịch, tài khoản, số tiền, và số dư khả dụng của tài khoản.

1.3 Khảo sát chi tiết

Tìm hiểu quá trình hoạt động của hệ thống qua tài liệu ảnh sau:

- Hình ảnh mặt trước đối tượng thẻ ATM

Hình 1 1 Thẻ ATM mặt trước

Trang 10

- Hình ảnh mặt sau đối tượng thẻ ATM

Hình 1 2 Thẻ ATM Mặt sau

- Giao diện ban đầu

Hình 1 3 Giao diện ban dầu

Trang 11

- Bước 1: Cho thẻ vào khe trên cây ATM và chọn ngôn ngữ

Hình 1 4 Cho thẻ vào cây ATM và chọn ngôn ngữ

- Bước 2: Nhập mã PIN

Hình 1 5 Nhập mã PIN

- Bước 3: Chọn loại giao dịch (chọn rút tiền)

Trang 12

Hình 1 6 Các chức năng của ATM

- Bước 4: Lựa chọn số tiền rút

Hình 1 7 Màn hình chọn số tiền rút

Trang 13

- Bước 5: Có thể chọn in hóa đơn hoặc không:

Hình 1 8 In hóa đơn

Trang 14

- Bước 6: Rút thẻ, lấy tiền và lấy hóa đơn.

Hóa đơn rút tiền mặt trước in màu, mặt sau in quảng cáo

Số thẻ ATM (card number): được đánh dấu bảo mật xxxxx

Hình 1 9 Ảnh mặt trước của hóa đơn

Trang 15

Hình 1 10 Ảnh mặt sau của hóa đơn

Trang 16

Chương 2 Phân tích yêu cầu hệ thống

2.1 Phân tích các tác nhân:

Hệ thống máy rút tiền ATM bao gồm các tác nhân sau:

Khách hàng: Đăng nhập, rút tiền, kiểm tra tài khoản, đăng xuất

2.2 Biểu đồ use case chính:

Hình 2 1 Biểu đồ use case chính

Trang 17

2.3 Biểu đồ phân rã các chức năng:

2.3.1 Chức năng rút tiền

Hình 2 2 Biểu đồ use case chức năng rút tiền

2.3.2 Chức năng đổi mã PIN

Hình 2 3 Biểu đồ use case chức năng đổi mã PIN

Trang 18

Chương 3 Thiết kế hệ thống

3.1 Kịch bản cho use case:

3.1.1 Kịch bản use case rút tiền:

Tác nhân chính Khách hàng

Tiền điều kiện (i) Khách hàng đã đăng nhập thành công; (ii) Máy

ATM còn tiền; (iii) Tài khoản còn tiền

Đảm bảo tối thiểu Nếu không rút được tiền như khách hàng mong muốn

thì sẽ hiển thị thông báo lý do Màn hình trở lại màn hình chính

Đảm bảo thành công Hệ thống xác nhận rút tiền thành công Trả tiền, trả

3 Khách hàng bấm nút tương ứng với lựa chọn 200.000VNĐ

4 Hệ thống hiển thị thông báo hỏi in biên lai với 2 lựa chọn: Yes, No

5 Khách hàng bấm nút tương ứng với lựa chọn Yes

6 Hệ thống thông báo rút tiền thành công, trả thẻ trả tiền và in biên lai

7 Khách hàng bấm nút OK của thông báo và nhận tiền nhận thẻ nhận biên lai

8 Hệ thống quay về giao diện chính (bước 1)

Ngoại lệ 1:

1 2 3 Tương tự

4 Hệ thống hiển thị thông báo máy ATM không đủ tiền để thực hiện giao

dịch, hỏi khách hàng rút số tiền khác nhỏ hơn với 2 lựa chọn: Yes, No

4.1 Khách hàng bấm nút tương ứng với lựa chọn Yes

4.2 Hệ thống quay lại giao diện màn hình chính

Trang 19

4 Hệ thống hiển thị thông báo số tiền trong tài khoản không đủ để thực hiện giao dịch, hỏi khách hàng rút số tiền khác nhỏ hơn với 2 lựa chọn: Yes, No 4.1 Khách hàng bấm nút tương ứng với lựa chọn Yes.

4.2 Hệ thống quay lại giao diện màn hình chính

3.1.2 Kịch bản use case đổi mã PIN:

Tác nhân chính Khách hàng

Tiền điều kiện (i) Khách hàng đã đăng nhập thành công;

Đảm bảo tối thiểu Nếu không đổi được mã PIN như khách hàng mong

muốn thì sẽ hiển thị thông báo lý do Màn hình trở lạimàn hình chính

Đảm bảo thành công Hệ thống xác nhận đổi mã PIN

Kích hoạt Khách hàng chọn chức năng đổi mã PIN

Kịch bản chính:

1 Sau khi đăng nhập thành công, khách hàng chọn chức năng đổi mã PIN

2 Màn hình giao diện hiển thị màn hình xác nhận đổi mã PIN với trường

nhập mã PIN mới và hay nút xác nhận, hủy

3 Khách hàng nhập mã PIN mới vào Và ấn tiếp tục

4 Màn hình giao diện xác nhận lại mã PIN và nút tiếp tục

5 Khách hàng nhập lại mã PIN lần nữa Và ấn tiếp tục

6 Màn hình thông báo đổi mã PIN thành công Và trả lại thẻ cho người dùng.Ngoại lệ 1:

1 Tương tự các bước 1, 2, 3, 4

5 Khách hàng nhập lại PIN không khớp với mã PIN mới

6 Màn hình thông báo đổi mã PIN không thành công Trở lại màn hình ban đầu Và trả lại thẻ cho người dùng

Trang 20

3.2 Biểu đồ lớp thực thể:

3.2.1 Trích xuất danh từ xuất hiện trong kịch bản và use case:

Các danh từ xuất hiện trong kịch bản và use case thu được là: khách hàng, hệthống, giao diện, máy ATM, số dư tài khoản, tài khoản, thẻ ATM, biên lai, tiền rút, tên khách hàng, ngày mở thẻ, ngày hết hạn, ngày rút tiền, mã rút tiền, số giao dịch, loại thẻ

3.2.2 Đánh giá các danh từ:

Đánh giá các từ mang tính chất chung, nằm ngoài phạm vi hệ thống, các danh từ chỉ tính chất thuộc tính của lớp:

 Hệ thống, giao diện, tài khoản là các danh từ chỉ chung -> loại

 Khách hàng, số dư tài khoản, tên khách hàng, ngày mở thẻ, ngày hết hạn, thẻ ATM, loại thẻ -> lấy thẻ ATM là đại diện chung

 Biên lai, ngày rút tiền, mã rút tiền, số giao dịch -> Tạo thành lớp Biên lai

Xét các quan hệ giữa các lớp thực thể theo quy tắc:

 Quan hệ 1 – 1: giữ nguyên quan hệ

 Quan hệ 1 – n: giữ nguyên quan hệ này

 Quan hệ n – n: tách quan hệ ra thành một bảng trung gianXét các quan hệ:

 Một máy ATM có nhiều biên lai Một biên lai có một máy ATM -> Quan hệ 1 – n: giữ nguyên quan hệ

Trang 21

 Một thẻ ATM có thể có nhiều biên lai Một biên lai chỉ thuộc về một thẻ ATM -> Quan hệ 1 – n: giữ nguyên quan hệ.

3.3 Biểu đồ các lớp thực thể:

Hình 3 1 Biểu đồ các lớp thực thể

3.4 Phân tích chi tiết use case:

3.4.1 Use case rút tiền:

 Trích xuất các lớp biên:

o Khách hàng đăng nhập thành công vào màn hình chức năng -> ChucNangView

o Khách hàng chọn chức năng RutTien -> RutTienView

o Màn hình xác nhận in biên lai -> InBienLaiView

 Biểu đồ lớp:

Trang 22

Hình 3 2 Biểu đồ lớp chức năng rút tiền

3.4.2 Kịch bản use case:

 Tác nhân chính: Khách hàng

 Tiền điều kiện:

- Máy ATM còn tiền

- Tài khoản còn tiền

 Chuỗi sự kiện chính:

1 Khách hàng đăng nhập thành công Chọn chức năng rút tiền

2 Lớp ChucNangView gọi lớp RutTienView

3 Lớp RutTienView hiển thị giao diện gồm có 8 nút chọn:

100.000VNĐ, 200.000VNĐ, 500.000VNĐ, 1.000.000VNĐ, 2.000000VNĐ, 3.000.000VND, 5.000.000VND, Nhập số khác

4 Khách hàng bấm với lựa chọn là 200.000VND

Trang 23

6 Khách hàng bấm lựa chọn Yes.

7 Lớp InBienLaiView trả lại kết quả cho lớp RutTienView là yes

8 Lớp RutTienView gọi lớp TienRut

9 Lớp TienRut gọi lớp TheATM kiểm tra số dư trong thẻ

10.Lớp TheATM trả về kết quả còn đủ tiền để rút

11.Lớp TienRut gọi lớp TienTrongMayATM kiểm tra số tiền còn dư trong máy

12.Lớp TienTrongMayATM trả lại kết quả còn đủ tiền để rút

13.Lớp TienRut gọi lớp TheATM trừ tiền trong thẻ

14.Lớp TheATM trừ tiền trong thẻ thành công trả lại kết quả lớp TienRut

15.Lớp TienRut gọi lớp TienTrongMayATM để trừ tiền trong máy.16.Lớp TienTrongMayATM trừ tiền trong máy và trả về kết quả cho lớp TienRut

17.Lớp TienRut gọi lớp BienLai thực hiện in biên lai

18.Lớp BienLai thực hiện in biên lai và trả kết quả cho lớp TienRut19.Lớp TienRut trả lại kết quả thành công cho lớp RutTienView

20.Lớp RutTienView hiển thị thông báo thành công

21.Người dùng ấn nhận thẻ, tiền và biên lai

 Ngoại lệ:

o Ngoại lệ 1:

 Tương tự như các bước 1 -> 9

 Lớp TheATM trả về kết quả không đủ tiền để rút

 Lớp TienRut trả lại kết quả cho lớp RutTienView

 Lớp RutTienView hiển thị thông báo không thể thực hiện được giao dịch

 Quay trở lại bước 1

o Ngoại lệ 2:

 Tương tự như các bước 1 -> 11

 Lớp TienTrongMayATM trả về kết quả không đủ tiền đểrút

 Lớp TienRut trả lại kết quả cho lớp RutTienView

 Lớp RutTienView hiển thị thông báo không thể thực hiện được giao dịch

 Quay trở lại bước 1

Ngày đăng: 08/10/2020, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Thẻ ATM mặt trước - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1.1 Thẻ ATM mặt trước (Trang 9)
Hình 1.2 Thẻ ATM Mặt sau -  Giao diện ban đầu - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1.2 Thẻ ATM Mặt sau - Giao diện ban đầu (Trang 10)
- Hình ảnh mặt sau đối tượng thẻ ATM - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
nh ảnh mặt sau đối tượng thẻ ATM (Trang 10)
Hình 1.4 Cho thẻ vào cây ATM và chọn ngôn ngữ - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1.4 Cho thẻ vào cây ATM và chọn ngôn ngữ (Trang 11)
Hình 1.5 Nhập mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1.5 Nhập mã PIN (Trang 11)
Hình 1 .6 Các chức năng của ATM -Bước 4: Lựa chọn số tiền rút - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1 6 Các chức năng của ATM -Bước 4: Lựa chọn số tiền rút (Trang 12)
Hình 1 .7 Màn hình chọn số tiền rút - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1 7 Màn hình chọn số tiền rút (Trang 12)
Hình 1 .8 In hóa đơn - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1 8 In hóa đơn (Trang 13)
Hình 1 .9 Ảnh mặt trước của hóa đơn - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1 9 Ảnh mặt trước của hóa đơn (Trang 14)
Hình 1. 10 Ảnh mặt sau của hóa đơn - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 1. 10 Ảnh mặt sau của hóa đơn (Trang 15)
Hình 2.1 Biểu đồ usecase chính - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 2.1 Biểu đồ usecase chính (Trang 16)
Hình 2.2 Biểu đồ usecase chức năng rút tiền 2.3.2. Chức năng đổi mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 2.2 Biểu đồ usecase chức năng rút tiền 2.3.2. Chức năng đổi mã PIN (Trang 17)
Hình 3.1 Biểu đồ các lớp thực thể - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.1 Biểu đồ các lớp thực thể (Trang 21)
Hình 3.2 Biểu đồ lớp chức năng rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.2 Biểu đồ lớp chức năng rút tiền (Trang 22)
Hình 3.3 Biểu đồ trạng thái chức năng rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.3 Biểu đồ trạng thái chức năng rút tiền (Trang 24)
Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự chức năng rút tiền (Trang 25)
Hình 3.5 Biểu đồ tương tác chức năng rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.5 Biểu đồ tương tác chức năng rút tiền (Trang 26)
Hình 3.6 Biểu đồ lớp chức năng đổi mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.6 Biểu đồ lớp chức năng đổi mã PIN (Trang 28)
Hình 3.7 Biểu đồ trạng thái chức năng đổi mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3.7 Biểu đồ trạng thái chức năng đổi mã PIN (Trang 29)
Hình 3 .8 Biểu đồ tuần tự chức năng đổi mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3 8 Biểu đồ tuần tự chức năng đổi mã PIN (Trang 30)
Hình 3 .9 Biểu đồ tương tác chức năng đổi mã PIN - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3 9 Biểu đồ tương tác chức năng đổi mã PIN (Trang 31)
Hình 3. 11 Biểu đồ cơ sở dữ liệu - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3. 11 Biểu đồ cơ sở dữ liệu (Trang 32)
Hình 3. 10 Biểu đồ thành phần - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 3. 10 Biểu đồ thành phần (Trang 32)
Hình 4.1 Table Biên Lai - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 4.1 Table Biên Lai (Trang 33)
4.2.4. Tiền trong máy - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
4.2.4. Tiền trong máy (Trang 34)
Hình 4.3 Table Rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 4.3 Table Rút tiền (Trang 34)
Hình 4.5 Màn hình đăng nhập 4.1.2. Màn hình danh sách chức năng: - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 4.5 Màn hình đăng nhập 4.1.2. Màn hình danh sách chức năng: (Trang 35)
4.1.3. Màn hình chức năng rút tiền: - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
4.1.3. Màn hình chức năng rút tiền: (Trang 36)
Hình 4 .7 Màn hình chức năng rút tiền - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
Hình 4 7 Màn hình chức năng rút tiền (Trang 36)
4.1.5. Màn hình xác nhận đổi mã PIN: - Báo cáo Phân tích thiết kế PTIT
4.1.5. Màn hình xác nhận đổi mã PIN: (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w