Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề.. - Năng lực hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực sử dụng ngôn ngữ - Phẩm chất: Yêu thích môn học sự truy
Trang 1(Tư tưởng, kiến thức,
kỹ năng, tư duy, năng lực )
dẫn thực hiện Bài
Tiết PPCT
ta nhìn thấy được vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
-Phân biệt được nguồn sáng
và vật sáng
2 Kĩ năng
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo anh, bảng phụ, đèn pin
2 Học sinh
* Mỗi nhóm:
Một hộp kín trong
đó có gián sẵn giấy trắng
Một bóng đèn gắn bên trong hộpPin, dây nối , công
Trang 2Thực hiện được thí nghiệm hình 1.2a,b.
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
sự truyền thẳng của ánh sáng Nhận biết được ba loại chùm sáng
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Mỗi nhóm : 1 đèn pin , 1 ống trụ thẳng , cong 3mm, 3màn chắn có đục
Dạy bài 2:
Mục III: Vận dụng Tự học
có hướng dẫn
Trang 3Biết sử dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng để ngắm các vật thẳng hàng
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
3 TháI độ
Yêu thích môn học, Nghiêm túc trong học tập, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
- Phóng to hình 3.2, 3.3, 3.4 SGK
2 Học sinh
1 đèn pin, 1 vật cản bằng bìa, 1 bóng đèn 220 - 40w, 1 màn chắn
Dạy bài 3:
Mục III: Vận dụng Tự học
có hướng dẫn
Trang 4năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
4 Định luật phản xạ ánh
sáng
- Biết tiến hành thí nghiệm
để thí nghiệm đường truyền của tia phản xạ trên gương phẳng
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ trong mổi thí nghiệm
2 Học sinh
Mổi nhóm: - Một gương phẳng có giá đỡ
- Một đèn pin có màn chắn
- Thước đo góc ( mỏng ); Tờ giấy
kẻ các tia SI, IN, IR
Trang 5- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
Nêu được những tính chất củamột ảnh của vật tạo bởi
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Mỗi nhóm:
Một gương phẳng
có giá đỡ, Một tấm kính hoặc trong suốt
Hai pin đèn giống nhau, Một tờ giấy
2 Kĩ năng
Tập xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Sách giáo khoa, vởi ghi
Mục II.2 Xácđịnh vùng nhìn thấy của gương phẳng:
Tự học có hướng dẫn
Trang 63 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
Mỗi nhóm: 1 gương phẳng
1 bút chì
1 thước đo độ Chép sẵn mẫu báo cáo thực hành
Nêu được những tính chất củaảnh một tạo bởi gương cầu lồi
Nhận biết được vùng nuhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùngkích thước
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi
1 gương phẳng tròn,1 cây nến
1 bao diêm, 1 pin
Trang 7túc trong học tập, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm
Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầulõm
2 Kỹ năng
Biết cách bố trí thí nghiệm
để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, Nghiêm túc trong học tập,
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
Trang 8giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
9 Tổng kết chương I -
Quang học
Hệ thống kiến thức về quang học
2 Kỹ năng
Luyện tâp thêm về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gươngphẳng
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
1 Giáo viên
- Sách giáo khoa, giáo án
- Bảng phụ vẽ ô chữ
hình 9.3 SGK
2 Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 9- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
3 Thái độ Nghiêm túc trong kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
có hướng dẫn
Trang 10- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong thực tế.
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, có ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
lọ nhỏ
- 1 âm thoa và một búa
12 Chủ đề: Nguồn âm
(tiết 2)
10,11,12
12 1 Kiến thức
Nêu được mối quan hệ giữa
độ cao và tần số của âm, có ý thức bảo vệ môi trường
2, Kĩ năng
Sử dụng được thuật ngữ âm cao ( âm bổng ), âm thấp ( âmtrầm ) và tần số khi so sánh 2 âm
3, Thái độ
1 Gáo viên
- 1 giá thí nghiệm
- Con lắc đơn chiều dài 20 cm và
40 cm
- Đĩa quay đục lỗ
có gắn động cơ
- Nguồn điện 3 đến 6V
Dạy bài 11:
Mục III: Vận dụng Tự học
có hướng dẫn
15 phút
Trang 11Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
2, Học sinh
Mỗi nhóm: Thước thép đàn hồi, hộp cộng hưởng
13 Chủ đề: Nguồn âm
(tiết 3)
10,11,12
13 1, Kiến thức
Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra
2, Kĩ năng
Sử dụng được thuật ngữ
âm to, âm nhỏ khi so sánh
2 âm
3, Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4, Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án,
bảng phụ
2 Học sinh
Mỗi nhóm:
- 1 thước đàn hồi, hộp cộng hưởng
- 1 cái trong, 1 dùi
- 1 con lắc bấc
Dạy bài 12:
Mục III: Vận dụng Tự học
có hướng dẫn
Trang 12- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
- Nêu tên một số ví dụ về sự truyền âm trong các chất rắn, lỏng, khí
2 Kĩ năng
Làm thí nghiệm theo nhóm
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
Máy chiếu, máy tính xách tay
2 Học sinh
- 2 trống, 1 dùi, 1 quả cầu bấc
- 1 bình đựng nước
- 1 chuông kêu
- Máy chiếu
15 Phản xạ âm - Tiếng 14 15 1 Kiến thức 1 Giáo viên
Trang 13vang
- Mô tả và giải thích đượcmột số hinh thức liên quan đến tiếng vang
- Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt và phản xạ
âm kém
- Kể tên một số ứng dụng của hình thức phản xạ âm
2 Kĩ năng
- Rèn khả năng tư duy từ các hình thức thực tế, từ các thí nghiệm
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Mỗi nhóm:
- 1 giá đỡ, 1 tấm gương, 1 nguồn phát âm dùng vi mạch
Trang 14- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
lớp: hình phóng to hình 15.1, 15.2, 15.3 SGK
2 Học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
1 Kiểm tra bài cũ
1 HS lên bảng làm bài tập 14.1 và 14.2 SBT
2 Kĩ năng
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
2 Học sinh
Sách giáo khoa,
vở ghi, chuẩn bị
Trang 15- Hệ thống hoá lại kiến thức của chương 2
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
trước phần tự kiểm tra
18 Kiểm tra cuối học kì I 18 1 Kiến thức
Kiểm tra kiến thức của học sinh
2 Kĩ năng
Rèn kĩ năng giải thích các hiện tượng vật lí
3 Thái độ
Nghiêm túc kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 16- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
3 Thái độ
Yêu thích môn học, có ý thức
bảo vệ môi trường 4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 Học sinh
Mỗi nhóm: 1 thước dẹt bằng nhựa
1 thanh thuỷ tinh
1 mảnh ni long
1 mảnh nhựa phim
Các vụn giấy
Các vụn ni long
1 quả cầu bằng nhựa, 1 giá treo
1 mảnh vải khô, 1
Dạy bài 17
20 Chủ đề: Sự nhiễm 20 17,18 1 Kiến thức 1 Giáo viên Dạy bài 18: 15 phút
Trang 17điện (tiết 2)
- Biết chỉ có hai loại điện tích
là điện tích dương và điện tích âm, Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau
- Nêu được sơ lược cấu tạo nguyên tử
2 Kĩ năng
- Biết vận dụng kiến thức cấu tạo nguyên tử để biết vật mang điện âm nhận thêm electron, vật mang điện dương mất bớt electron
3 Thái độ
Nghiêm túc trong hoạt động nhóm và yêu thích môn học,
có ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
Hình vẽ to mô hình đơn giản của
nguyên tử
2 Học sinh
3 mảnh ni long màutrắng đục
Bút chì vỏ gỗ
1 kẹp giấy
2 thanh nhựa sẫm màu giống nhau
1 mảnh len cỡ 15
cm x 15 cm
1 mảnh lụa
1 thanh thuỷ tinh
1 trục quay với mũi nhọn
Mục II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử,mục III Vận dụng - Tự học
có hướng dẫn
Trang 18- Nêu được các tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện
2 Kĩ năng
- Mắc và kiểm tra đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dâynối hoạt động, đèn sáng
Các loại pin, 1 ắc quy, 1 đinamô xe đạp
Máy chiêu, máy tính xách tay
2 Hoc sinh
1 mảnh phim nhựa,
1 mảnh kim loại mỏng, 1 bút thử
điện, 1 mảnh len
1 pin đèn
1 công tắc, 1 bóng đèn, dây nối
Trang 19- Phẩm chất: Yêu thích môn học
-Kể tên được một số vật dẫn và vật cách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các electron
tự do dịch chuyển có hướng
2 Kĩ năng
Làm được thí nghiệm xác định xem vật liệu nào là vật liệu dẫn điện, vật liệu nào là vật liệu cách điện
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
1 Giáo viên
- Một số dụng cụ dùng điện : bóng đèn , công tắc , ổ lấy điện
-Tranh vẽ hình 20.1 , 20.3 SGK
2 Học sinh
Mỗi nhóm : -1bóng đèn -1phích cắm -1 pin
-5 đoạn dây nối -2 mỏ kẹp
1 số vật cần xác định xem là vật dẫn điện hay cách điện
Trang 20- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
23 Sơ đồ mạch điện -
Chiều dòng điện
- Vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ, hoặc ảnh chụp của một mạch điện thật) loại đơn giản
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ
- Biểu diễn đúng băng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điệnchạy trọng mạch điện thực
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
1 Giáo viên
Tranh vẽ to bảng kí hiệu biểu thị các bộ phận cảu mạch điện
2 Học sinh
Mỗi nhóm: Một mạch điện gồm: 1 bóng, 1 khóa, 1nguồn 2 pin, dây dẫn
Trang 21- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
24 Chủ đề: Các tác dụng
của dòng điện (tiết 1)
24 22,23 1 Kiến thức
-HS nắm được 2 tác dụng củadòng điện là tác dụng nhiệt vàtác dụng phát sáng
- Nắm được nguyên tắc hoạt động của 3 loại đèn: đèn sợi đốt, đèn bút thử điện, đèn LED
2 Kĩ năng
- Sử dụng được 3 loại đèn trên
- Làm thí nghiệm để rút ra kiến thức
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học, , có ý thức bảo vệ môi trường
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
1 Giáo viên
Mạch điện gồm:
1 dây dẫn, 1 khoá, 1nguồ, dây dẫn, mảnh giấy
2 Học sinh
- Mạch điện gồm: 1đèn, 1 nguồn 2 pin,
1 khoá dây dẫn
- 1 bút thử điện, 1đèn LED
Dạy bài 22:
Mục III Vận dụng: Tự học
có hướng dẫn
Trang 22- Năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
- Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế
về tác dụng hóa họccủa dòng điện
- Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điệnkhi đi qua cơ thể người
2 Kĩ năng
Làm được thí ngiệm về tác dụng từ của dòng điện
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm, , có ý thức bảo vệ môi
Một ắc quy loại 12V
- Một công tắc
- Một bóng đèn loại 6V
- Một bình đựng dung dịch CuSO4
với nắp nhựa có gắnsẵn hai điện cực bằng than chì
- 6 đoạn dây nối
1 Học sinh
Một nam châm điện
Dạy bài 23:
Mục IV Vận dụng: Tự học
có hướng dẫn
Trang 23- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
- 2 pin loại 1,5V trong đế lắp pin
1 công tắc
- 5 đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30 cm
- 1 kim nam châm
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn
1 Giáo viên
Sách giáo khoa, giáo án
2 học sinh
Sách giáo khoa, vở ghi
Trang 24Kiểm tra giữa học kì II 27
3 TháI độ
Nghiêm túc trong kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
1 Giáo viên
Đề, đáp án
2 Học sinh
Giấy kiểm tra
28 Cường độ dòng điện 28 24 1 Kiến thức
Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ qua đèn càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
- Nêu được đơn vị của cường
độ dòng điện là Am pe, kí hiệu là A
1 Giáo viên
Pin loại 1,5V hoặc 3V trong giá đựng pin
1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn
1 am pe kế loại có GHĐ 1A trở lên và
Trang 254 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
2 Học sinh
1 pin loại 1,5V
1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn
1 am pe ké có GHĐ 1A và đcnn 0,05A
1 công tắc, dây nối
-Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là Vôn (V)
- một đồng hồ vạn năng
2 Học sinh
- 2 pin
- 1 vôn kế có GHĐ 5V có ĐCNN là 0,1V
- 1 bóng đèn pin
Dạy bài 25
Trang 263 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm
4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Phẩm chất: Yêu thích môn học
-Hiểu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn
-Hiểu được mỗi dụng cụ điện chỉ hoạt động bình thường khi sử dụng đúng với hiệu điện thế định mức có giátrị ghi trên mỗi dụng cụ
1 Giáo viên
Bảng 1, sơ đồ hình 26.3
2 Học sinh
Mỗi nhóm:
2 pin loại 1,5V và giá đựn
và sự chênh lệch mức nước: Khuyến khích học sinh
tự đọc Mục III Vận dụng:
Tự học có hướng dẫn