2.1. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo và chức năng của các bộ phận của tế bào nhân sơ. 2.2. Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực: + Nhân tế bào + Ribôxom + Lưới nội chất + Bộ máy Gongi + Ty thể + Lục lạp + Không bào và lyzôxôm + . 2.3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất. 2.4. Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ:
GIÚP HỌC SINH LỚP 10 HỌC TỐT PHẦN CẤU TRÚC TẾ BÀO
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Mô tả chuyên đề: Chuyên đề này gồm các bài trong chương II, thuộc Phần 2 Sinh học Tế bào –
Sinh học 10 THPT
Bài 7 Tế bào nhân sơ
Bài 8,9,10: Tế bào nhân thực
Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Bài 12: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
2 Mạch kiến thức của chuyên đề:
2.1 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo và chức năng của các bộ phận của tế bào nhân sơ 2.2 Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực:
+ Nhân tế bào
+ Ribôxom
+ Lưới nội chất
+ Bộ máy Gongi
+ Ty thể
+ Lục lạp
+ Không bào và lyzôxôm
+ Màng sinh chất
2.3 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
2.4 Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh
3 Thời lượng:
- Số tiết học trên lớp: 4 tiết
4 Nội dung kiến thức của chuyên đề.
4.1 Khái quát về tế bào, sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
- Tế bào rất đa dạng, dựa vào cấu trúc người ta chia chúng thành hai nhóm: Tế bào nhân sơ
(Prokaryote) và tế bào nhân thực (Eukaryote).
- Tất cả các tế bào đều có ba thành phần cấu trúc cơ bản:
+ Màng sinh chất bao quanh tế bào: Có nhiều chức năng, như màng chắn, vận chuyển, thẩm thấu,
thụ cảm…
+ Tế bào chất: là chất keo lỏng hoặc keo đặc (bán lỏng) có thành phần là nước, các hợp chất vô cơ
và hữu cơ…
+ Nhân hoặc vùng nhân: Chứa vật chất di truyền.
4.2 Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ, cấu tạo và chức năng của các bộ phận của tế bào nhân sơ.
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ: Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, kích thước nhỏ (tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn Do
đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh).
- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:
+ Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin
+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ
1
Trang 2+ Vùng nhân: thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất.
- Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
4.3 Cấu tạo và chức năng của các bào quan cấu tạo nên tế bào nhân thực.
- Đặc điểm chung: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau
4.3.1 Nhân tế bào: được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc
(gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
4.3.2 Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và
prôtêinRibôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào
4.3.3 Lưới nội chất:
Cấu trúc - Là hệ thống màng bao gồm các
xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm
- Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm
Chức năng - Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là
prôtêin xuất bào - Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, khử độc
4.3.4 Bộ máy Gôngi:là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên
nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
4.3.5.Ti thể: là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa
nhiều enzim hô hấp Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
4.3.6 Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trongtế bào quang hợp của thực vật Lục lạp
là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ)
* Phân biệt lục lạp và ti thể.
Sự tồn tại Có mặt ở mọi tế bào nhân thực Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực quang
hợp Cấu trúc - Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp
tạo thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP
- Không có tilacoit
- Màng trong và ngoài đều trơn
- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATP
Chức năng - Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển
hoá năng lượng trong các hợp chất hữu
cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
- Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ
4.3.7 Lizôxôm và không bào.
- Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu
hoá nội bào Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng
2
Trang 3- Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất
hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật
4.3.8 Màng sinh chất: là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào.
+ Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất
+Màng sinh chất có chức năng: Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)
+ Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ: Thành phần chính của màng là lớp photpho lipit kép tạo
nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài
+Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên mà có khả năng di
chuyển trong lớp photpho lipit( P-L) Nhờ có tính động này mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào
- Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulozơ Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào
4.4 Các phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào:
- Cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng (Khác với Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng )
- Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng (cần phận nhận biết các loại môi trường: Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào; Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào; Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào)
- Vận chuyển nhờ sự biến dạng màng : gồm có nhập bào và xuất bào.( có bản chất là vạn chuyển chủ động)
+ Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
+ Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài
II TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ:
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Mô tả được cấu trúc của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng các bào quan trong tế bào động vật và tế bào thực vật
- Chỉ ra được sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của mội loại bào quan
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật
- Phân tích được mối quan hệ giưa các bào quan trong quá trình tổng hợp và tiết protein của tế bào
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực
- Phân biệt các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất
1.2 Kỹ năng
- Quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi, vẽ lại hình quan sát được
- Tính được độ phóng đại của một hình ảnh mẫu vật
3
Trang 4- Mô tả và phác họa được hình ảnh hiển vi của tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ khi nhìn dưới kính hiển vi điện tử
- Kĩ năng sống:
+ Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
+ Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày ý kiến, suy nghĩ, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHUYÊN ĐỀ:
STT Tên năng lực Các kĩ năng thành phần
1 Năng lực phát hiện
và giải quyết vấn đề
Các kĩ năng sinh học cơ bản:
Quan sát các tế bào: tế bào động vật, tế bào thực vật; Sử dụng kính hiển vi (vật kính tối đa 45 X) quan sát tiêu bản khi thực hành, vẽ các hình ảnh quan sát trực tiếp trên tiêu bản hiển vi (vẽ hình ảnh từ kính hiển vi); Mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng bảng các thuật ngữ sinh học được đánh dấu bằng các mã số
2 Năng lực thu nhận
và xử lý thông tin
Các phương pháp sinh học, vật lý và hoá học:
Các phương pháp tế bào học: Phương pháp nhuộm tế bào và tiêu
bản hiển vi
Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu
3 Năng lực nghiên
cứu khoa học Các kĩ năng khoa học:Quan sát các đối tượng sinh học; Đo đạc: đo kích thước của hình
quan sát; Tìm kiếm mối quan hệ giữa các bào quan; Tính toán; Xử
lí và trình bày các số liệu bao gồm vẽ đồ thị, lập các bảng biểu, biểu đồ cột, sơ đồ, ảnh chụp; Đưa ra các tiên đoán; Hình thành nên các giả thuyết khoa học;
4 Năng lực tính toán Tính toán kích thước của mẫu vật, hình phóng đại, độ phóng đại
5 Năng lực tư duy Phát triển tư duy phân tích so sánh thông qua việc so sánh các loại
tế bào: tế bào thực vật và động vật, tế bào nhân sơ và nhân thực
6 Năng lực ngôn ngữ Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày,
tranh luận, thảo luận về tế bào
2 Tiến trình dạy học chuyên đề:
Nội dung hoạt động Tiết 1 Hoạt động 1: Khởi động (15p)
Mục tiêu:
- Kiến thức: Giúp HS hứng thú với tình huống có vấn đề được nêu ra
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát và giải quyết vấn đề
- Thái độ: Chú ý lắng nghe, tập trung vào nội dung được gợi mở từ giáo viên
Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Sử dụng câu hỏi, gợi ý, hướng dẫn
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung chuyên đề
Tổ chức dạy học:
GV cho HS xem một đoạn phim về quá trình quang hợp, xem một số tranh về một số vi khuẩn, các loại bào quan của tế bào nhân thực, nhân sơ, sự vận chuyển các chất qua màng Từ đó cho HS nhận biết và lần lượt trả lời các câu hỏi được khai thác qua từng đoạn phim, tranh ảnh trên
Sau đó GV chuyển ý đưa vào nội dung cần tìm hiểu là chương cấu trúc tế bào
Tiết 1-Hoạt động 2: Chuyển giao nhiệm vụ (30 phút).
Mục tiêu:
4
Trang 5- Kiến thức:
+ Giúp HS định hướng việc giải quyết vấn đề
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng lắng nghe, làm việc nhóm
+ Giúp HS phát huy năng lực giao tiếp và hợp tác
- Thái độ: Nghiêm túc, tập trung vào nội dung giao việc và các cách thực hiện công việc được giao từ giáo viên
Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Sử dụng câu hỏi, gợi ý, hướng dẫn
- Một số hình ảnh, video liên quan đến nội dung chuyên đề
- Phiếu học tập
Tổ chức dạy học:
- GV giới thiệu nguồn tư liệu nghiên cứu: sgk và
internet
- Chia nhóm: cia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1:
1/ Cho biết đặc điểm chung của tế bào nhân sơ?
2/ Kích thước nhỏ mang lại lợi ích gì cho hoạt động sống
ở tế bào nhân sơ?
3/ Hãy trình bày cấu trúc ( sơ lược) và chức năng của các
thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào nhân sơ
4/ Vì nguyên nhân nào mà tế bào trên lại được gọi là tế
bào nhân sơ?
5/ Kể tên các thành phần khác cấu tạo nên tế bào nhân
sơ
6/ Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình
dạng khác nhau, sau dó cho các tế bào trần này vào trong
dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất
tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào trần đều có dạng
hình cầu Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì
về vai trò của thành tế bào?
- Nhóm 2:
1/ Tại sao tế bào trên được gọi là tế bào nhân thực?
2/ tế bào nhân thực có những đặc điểm gì?
3/ Mô tả cấu trúc và chức năng sơ lược của nhân tế bào
4/ Một nhà khoa học đã tiến hành phá huye nhân của tế
bào trứng ếch thuộc loài A, sau đó lấy nhân của tế bào
sinh dưỡng của loài B cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm,
ông đã nhận được các con ếch con từ tế bào đã được
chuyển nhân Em hãy cho biết các con ếch con này có
đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thể chứng
minh được điều gì?
5/ Trình bày cấu trúc và chức năng của riboxom?
6/ Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy gongi
7/ So sánh cấu trúc và chức năng của ti thể và lạp thể
8/ Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá có liên
- Từng thành viên trong nhóm ghi chú lại cẩn thận những nội dung được phân công và cách thức tìm hiểu kiến thức liên qua các loại tài liệu và kênh thông tin
- Nhóm trưởng nắm bắt nội dung công việc và xây dựng kế hoạch thực hiện theo gợi ý như sau:
1 Chia việc
2 Thời gian hoàn thành
3 Thời gian nộp cho nhóm trưởng
4 Lấy ý kiến điều chỉnh
5 Chọn cá nhân báo cáo nội dung trước lớp
6 Khi đại diện nhóm báo cáo cần chú
ý nếu thiếu sót cần bổ sung
7 Tự tin hùng biện nếu có phản biện
5
Trang 6quan tới chức năng quang hợp hay không?
- Nhóm 3
9/ Phân biệt lục lạp và ti thể
Điểm phân
biệt
Hình dạng
Kích thước
Sự tồn tại
Cấu trúc
Chức năng
10/ Lưới nội chất có mấy loại? Hãy trình bày cấu trúc và
chức các loại lưới nội chất đó
+ Lưới nội chất :
Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất
trơn Cấu trúc
Chức năng
11/ Lizoxom là loại bào quan có cấu trúc và chức năng
thế nào?
12/ Tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào
thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lizoxom nhất?
13/ Không bào là loại bào quan có cấu trúc và chức
năng thế nào?
14/ Màng sinh chất là bộ phận nào của tế bào?
15/ Màng sinh chất có cấu trúc cơ bản gồm những thành
phần nào? Màng sinh chất có vai trò gì đối với hoạt động
sống của tế bào?
- Nhóm 4:
16/ Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc “khảm,
động”?
17/ Tại sao khi ghép cá mô và cơ quan từ người này sang
người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các
cơ quan “ lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó?
18/ Ngoài màng sinh chất ở thực vật và nấm còn có
những bộ phận nào?
19/Sự vận chuyển các chất qua màng theo những phương
thức nào?
6
Trang 720/ thế nào là phương thức thụ động? Hãy phân phiệt
phương thưc vận chuyển thụ động với khuếch tán và
thẩm thấu
21/ Thế nào là phương thức chủ động?
22/ Hãy cho biết căn cứ nào để biết được trong trường
hợp nào thì một chất nào đó qua màng theo phương thưc
chủ động hay thụ động?
23/ Thế nào là nhập bào và xuất bào? Bản chất của
chúng là vận chuyển thụ động hay chủ động?
Tiết 2 - Hoạt động 3: Báo cáo, thảo luận ( tế bào nhân sơ, từ câu 1 đến câu 6 tế bào nhân thực).
Nhóm 1, 2 thực hiện lần lượt
Kết Luận: nội dung ghi bài
Bài 7: Tế Bào Nhân Sơ.
- Đặc điểm chung: Chưa có màng nhân, tế bào chất chưa có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, kích thước nhỏ (tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh).
- Tế bào vi khuẩn gồm các thành phần cơ bản:
+ Màng sinh chất: Được cấu tạo từ photpholipit và prôtêin
+ Tế bào chất: Là vùng nằm giữa màng sinh chất và vùng nhân hoặc nhân Gồm 2 thành phần chính là bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau), các ribôxôm và các hạt dự trữ
+ Vùng nhân thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch vòng duy nhất
- Ngoài 3 thành phần chính trên, nhiều loại tế bào nhân sơ còn có thành tế bào, vỏ nhầy, roi và lông
Bài 8: Tế Bào Nhân Thực.
- Đặc điểm chung: Có cấu trúc phức tạp hơn, có màng nhân bao bọc, có nhiều bào quan với cấu trúc và chức năng khác nhau
4.3.1 Nhân tế bào :được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc
(gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con Nhân có vai trò: Mang thông tin di truyền và là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
4.3.2 Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và
prôtêinRibôxôm tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào
4.3.3 Lưới nội chất:
Điểm phân biệt Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn
Cấu trúc Là hệ thống màng bao gồm các
xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt gắn các ribôxôm
Là hệ thống màng bao gồm các xoang dẹp phân nhánh thông với nhau trên bề mặt không gắn các ribôxôm
Chức năng Tổng hợp prôtêin, chủ yếu là
prôtêin xuất bào Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường,khử độc
4.3.4 Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên
nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói , biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng
7
Trang 8Tiết 3: Hoạt động 4: Báo cáo tế bào nhân thực (tt): từ câu 7 đến câu 23.
-Nhóm thực hiện: từ nhóm 3 và nhóm 4
-Kết luận: Nội dung bài ghi:
4.3.5.Ti thể là bào quan có cấu trúc màng kép, màng trong gấp nếp thành các mào trên đó chứa
nhiều enzim hô hấp Bên trong ti thể có chất nền chứa ADN và ribôxôm Ti thể là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
4.3.6 Lục lạp là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp của thực vật Lục lạp
là nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ)
*Phân biệt lục lạp và ti thể
Điểm
Hình dạng Hình cầu, hình sợi Hình bầu dục
Sự tồn tại Có mặt ở mọi tế bào nhân thực Chỉ có mặt ở tế bào nhân thực quang hợp Cấu trúc - Màng ngoài trơn, màng trong gấp nếp tạo
thành các mào (crista), nơi định vị các enzim tổng hợp ATP
- Không có tilacoit
- Màng trong và ngoài đều trơn
- Chứa nhiều tilacoit xếp chồng lên nhau gọi là grana Trên màng tilacoit có chứa các enzim tổng hợp ATP
Chức năng - Thực hiện quá trình hô hấp, chuyển hoá
năng lượng trong các hợp chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào
- Thực hiện quá trình quang hợp, chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành hoá năng trong các hợp chất hữu cơ
4.3.7 Lizoxom và không bào
- Lizôxôm là bào quan dạng túi, có màng đơn có chứa nhiều enzim thuỷ phân làm nhiệm vụ tiêu
hoá nội bào Lizôxôm tham gia phân huỷ các tế bào, các tế bào già các tế bào bị tổn thương, các bào quan hết thời hạn sử dụng
- Không bào là bào quan được bao bọc bởi màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất
hữu cơ và các ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu Chức năng của không bào phụ thuộc vào từng loại tế bào và tuỳ theo từng loài sinh vật
4.3.8 Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là rào chắn lọc của tế bào
+ Màng sinh chất được cấu tạo từ lớp kép phôtpholipit, và các phân tử prôtêin (khảm trên màng), ngoài ra còn có các phân tử côlestêrôn làm tăng độ ổn định của màng sinh chất
+Màng sinh chất có chức năng: Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc, thu nhận các thông tin cho tế bào (nhờ thụ thể), nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)
+ Màng sinh chất khảm thể hiện ở chỗ: Thành phần chính của màng là lớp photpho lipit kép
tạo nên một cái khung liên tục của màng, ngoài ra còn các phân tử prôtêin phân bố ( khảm) rải rác trong khung (lớp photpho lipit); hoặc xuyên qua khung hoặc bám màng trong và rìa màng ngoài
+Tính động của màng thể hiện ở chỗ: Các phân tử cấu trúc không đứng yên mà có khả năng di
chuyển trong lớp photpho lipit( P-L) Nhờ có tính động này mà màng sinh chất có thể dễ dàng thay đổi hình dạng để xuất bào hay nhập bào
- Ở tế bào thực vật, bên ngoài màng sinh chất còn có thành tế bào bằng xenllulôzơ Còn ở tế bào nấm là hemixelulozơ có tác dụng bảo vệ tế bào, cũng như xác định hình dạng, kích thước tế bào
Trang 9- Cơ chế vận chuyển thụ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng (Khác với Khuếch tán: là sự chuyển động của các chất phân tán
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp; Thẩm thấu: Hiện tượng nước (dung môi) khuếch tán qua màng )
- Vận chuyển chủ động: Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, cần chất vận chuyển (chất mang), tiêu tốn năng lượng (cần phận nhận biết các loại môi trường: Dung dịch ưu trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn nồng độ các chất tan trong tế bào; Dung dịch nhược trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan nhỏ hơn nồng độ các chất tan trong tế bào; Dung dịch đẳng trương: Là dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan trong tế bào)
- Vận chuyển nhờ sự biến dạng màng : gồm có nhập bào và xuất bào.( có bản chất là vạn chuyển chủ động)
+ Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinh chất
+ Xuất bào là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào, các bóng này liên kết với màng, màng sẽ biến đổi và bài xuất các chất hoặc các phân tử ra ngoài
Tiết 4 – Hoạt động 5: Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (30p), kiểm tra đánh giá 15p.
1.Thí nghiệm: 30 phút
- Giới thiệu dụng cụ, hóa chất và mẫu vật
- Hướng dẫn thao tác từng bước
- Giáo viên làm mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện
- Vẽ lại hình quan sát được khi tế bào co và
phản co nguyên sinh, kết hợp với giải thích
cho từng trường hợp trên giáy và nộp lại theo
nhóm
- Thực hiện nhiệm vụ
- Vẽ hình và giải thích trên giấy nộp lại theo từng nhóm
III KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ: 15 phút.
1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
Nội
dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Năng lực
hướng tới
1 Tế
bào
nhân
sơ
- Mô tả
được các
thành phần
cấu trúc
của tế bào
nhân sơ
- Giải thích được kích thước nhỏ đã đem lại những lợi ích gì cho tế bào nhân sơ
- Trình bày được cách nhận biết vi khuẩn Gram (-) và Gram (+)
- Giải thích được ý nghĩa củaviệc nhuộm bằng phương pháp gram đối với các chủng
vi khuẩn
- Phân tích được vì sao một số loại vi khuẩn có khả năng kháng thuốc
- Liên hệ được những ứng dụng của con người với khả năng sinh sản nhanh của vi
- Năng lực giải quyết vấn đề, tra cứu thông tin
9
Trang 102 Tế
bào
nhân
thực (tế
bào thực
vật và tế
bào
động
vật)
- Trình
bày được
cấu trúc và
chức năng
các bào
quan trong
tế bào
động vật
và tế bào
thực vật
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ty thể và lục lạp, lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn
- Giải thích được vì sao nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
- Phân tích được mối quan
hệ giữa các bào quan trong quá trình tổng hợp và tiết protein của tế bào
- Giải thích được cấu trúc khảm – động của màng sinh chất
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ
và tế bào nhân thực
- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật
và tế bào thực vật
- Quan sát mẫu vật đã được nhuộm màu dưới kính hiển
vi, vẽ lại hình quan sát được
- Tính được độ phóng đại của một hình ảnh mẫu vật
- Làm tiêu bản
tế bào quan sát dưới kính hiển vi
Lấy được ví
dụ về các loại
tế bào trong
cơ thể có cấu tạo phù hợp với chức năng của tế bào tại
cơ quan, phân tích được sự phù hợp đó
- Kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, tổng hợp,
so sánh
- Năng lực giải quyết vấn đề
2 Câu hỏi kiểm tra đánh giá
2.1 Chú thích các bộ phận của tế bào vi khuẩn
2.2 Ghép các từ ở cột A với các chỗ trống ở cột C sao cho phù hợp và ghi đáp án vào cột B:
a màng nhân 1- - Căn cứ vào ……….(1)…… người ta chia tế bào thành
… (2)…… loại đó là tế bào …….(3)…… và tế bào ….(4)
……… Tế bào nhân sơ chưa có …….(5)………, tế bào nhân thực đã có………(6)…… ngăn cách chất nhân với tế bào chất
- Cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có …… (7)…
b vật chất di truyền
2-c Cấu trúc