1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây

18 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 894,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề: SỰ HẤP THỤ NƯỚC, MUỐI KHOÁNG Ở RỄ VÀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY giúp các em trả lời được các câu hỏi liên quan đến sự trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật và đạt được kết quả tốt trong các kì kiểm tra. Từ đó, đặt nền móng trong việc giải các dạng câu hỏi vận dụng khó hơn trong chương trình Sinh học ở các lớp trên.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ:

SỰ HẤP THỤ NƯỚC, MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

VÀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

A THỰC TRẠNG:

Chương trình Sinh học 11 tập trung đi sâu vào một lĩnh vực tương đối khó nhưng lí thú của sinh học đó là Sinh học cơ thể thực vật và động vật Muốn học tốt thì người học phải nắm vững bản chất Sinh học của các hiện tượng, quá trình, vận dụng các kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn Đa số học sinh khối 11 của trường ở mức độ trung bình nên các em còn thụ động trong việc tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức nên mỗi khi gặp dạng câu hỏi vận dụng thực tiễn là các em còn lúng túng, khó khăn trong việc giải quyết vấn đề

B GIẢI PHÁP:

Để học sinh nắm vững được những kiến thức Sinh học cơ bản và có khả năng trả lời tốt các câu hỏi trắc nghiệm, qua thời gian trực tiếp giảng dạy tôi nhận thấy việc đổi mới phương pháp giảng dạy

và ôn tập theo hướng trắc nghiệm hiện nay là cần thiết nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức Bên cạnh đó, hướng dẫn học sinh biết cách học đúng để trả lời chính xác các câu hỏi theo hướng trắc nghiệm cũng rất cần thiết Thực tế, có một số học sinh mặc dù đã nắm kiến thúc cơ bản khá tốt nhưng khi làm bài thi trắc nghiệm điểm lại không cao

C LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:

Nhằm giúp HS có thể nắm bắt được kiến thức cốt lõi của Sinh học cơ thể để trả lời tốt các câu hỏi đồng thời nâng cao khả năng nhận thức và tự học cho học sinh, rèn luyện tư duy khoa học tôi đưa ra chuyên đề: SỰ HẤP THỤ NƯỚC, MUỐI KHOÁNG Ở RỄ VÀ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY giúp các em trả lời được các câu hỏi liên quan đến sự trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật và đạt được kết quả tốt trong các kì kiểm tra Từ đó, đặt nền móng trong việc giải các dạng câu hỏi vận dụng khó hơn trong chương trình Sinh học ở các lớp trên

D TÓM TẮT LÝ THUYẾT:

I SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ:

Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ là một trong những quá trình chuyển hóa vật chất ở thực vật Muối hòa tan trong nước và phân li thành các ion Vì vậy sự hấp thụ nước và ion khoáng luôn gắn liền với nhau

1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

a) Hấp thụ nước

- Theo cơ chế thẩm thấu: nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào

tế bào lông hút, nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp hơn)

- Dịch của tế bào lông hút ưu trương so với dung dịch đất do:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá

+ Nồng độ chất tan cao

Trang 2

Hình 1.1: Sự Hấp Thụ Nước Và ion Khoáng Ở Rễ Cây

b) Hấp thụ ion khoáng

Theo 2 cơ chế:

- Thụ động: đi từ đất (nơi có nồng độ ion cao) vào tế bào lông hút (nơi có nồng độ các ion đó thấp hơn)

- Chủ động: nơi có nồng độ ion thấp đến nơi có nồng độ ion đó cao hơn, tiêu tốn năng lượng ATP

từ hô hấp

2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ

- Nước từ đất → tế bào lông hút → tế bào vỏ rễ → mạch gỗ

Theo 2 con đường:

+ Con đường thứ nhất là con đường gian bào: đi theo khoảng gian bào của tế bào biểu bì, tế bào nhu mô vỏ, đến nội bì thì bị vòng đai Caspari chặn lại nên phải chuyển sang con đường tế bào chất Đai Caspari điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ

+ Con đường thứ hai là con đường tế bào chất: đi xuyên qua lớp tế bào chất của các tế bào biểu

bì, nhu mô vỏ, nội bì rồi đi vào mạch gỗ

Hình 1.2: Con đường xâm nhập của nước và các ion khoáng vào rễ

3 Ảnh hưởng của các tác nhân mối trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ.

Lượng ôxy môi trường, độ axit (pH), áp suất thẩm thấu của dung dịch đất ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ

a Lượng ôxy môi trường:

- Nồng độ ôxy trong đất giảm, sự sinh trưởng của rễ bị ảnh hưởng → sự hút nước giảm

- Khi trong đất thiếu ôxy quá trình hô hấp yếm khí tăng → sinh ra chất độc đối với cây

b Độ axit (pH)

Trang 3

- Độ pH ảnh hưởng đến nồng độ các chất trong dung dịch đất dẫn đến hấp thụ yếu.

c Áp suất thẩm thấu của dịch đất

- Rễ cây hấp thụ nước bằng cơ chế thụ động là chủ yếu và hấp thụ ion khoáng một cách chọn lọc

II VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY:

* Dòng mạch gỗ (dòng đi lên):

* Dòng mạch rây (dòng đi xuống):

1 DÒNG MẠCH GỖ

a Khái niệm

- Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng

từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây

- Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp

b Cấu tạo của mạch gỗ:

- Tế bào (TB) mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống

* Hình thái cấu tạo:

+ Quản bào là các TB dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau

+ TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ

Trang 4

* Đặc điểm cấu tạo

+ TB không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng →→làm cho lực cản dòng chất thấp + Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc →→ giúp chịu được áp suất nước

+ Vách sơ cấp mỏng và thủng lỗ→→giúp dòng chất được vậ chuyển qua các TB

+ Các tế bào cùng loại nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch gỗ di chuyển bên trong

* Cách sắp xếp của quản bào và mạch ống:

Các TB cùng loại nối với nhau theo cách đầu của TB này gắn vào đầu của TB kia tạo thành những ống dài từ rễ lên lá

+ Các TB khác loại nối với nhau theo cách: lỗ bên của TB này ghép sít vào lỗ bên của TB khác tạo nên các cặp lỗ là con đường vận chuyển ngang

c Thành phần dịch mạch gỗ:

- Chủ yếu là nước và ion khoáng.Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (axit amin, amit, vitamin, hoocmon)

d Động lực đẩy dòng mạch gỗ:

Là sự phối hợp của 3 lực:

* Lực đẩy (áp suất rễ).

=> Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao

+ Hiện tượng: ứ giọt, chảy nhựa:

* Lực hút do thoát hơi nước ở lá

=> TB khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các TB này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các TB lân cận để bù đắp vào, dần suất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ

* Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu →→ tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân

tử nước kéo theo nhau đi lên

2 DÒNG MẠCH RÂY:

a Khái niệm:

- Khái niệm:

Dòng mạch rây (còn gọi là Prolem hay dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ và các ion khoáng di động như K+, Mg2+,… từ các TB quang hợp trong phiến lá rồi đến các nơi cần sử dụng hoặc dự trữ ( rễ, thân, củ…)

- Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản

Trang 5

b Cấu tạo của mạch rây:

- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm

* Hình thái cấu tạo:

+ Tế bào ống rây: là các TB chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảnh Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây

+ Tế bào kèm: là các TB nằm cạnh TB ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ

Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các TB ống rây

* Cách sắp xếp của các TB ống rây và TB kèm

+ Các TB ống rây nối với nhau qua các bản rây tạo thành ống xuyên suất từ các TB quang hợp tới

cơ quan dự trữ

+ Các TB kèm nằm sát, xung quanh các TB ống rây

c Thành phần của dịch mạch rây:

- Chủ yếu là đường saccarozơ ( chiếm 95%) và các chất khác như: các axít amin, hoocmon thực vật, một số hợp chất hữu cơ khác (như ATP), một số ion khoáng được sử dụng lại, đặc biệt rất nhiều kali

4 Động lực của dòng mạch rây:

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả - nơi saccarozo được dự trữ hoặc sử dụng ) có áp suất thẩm thấu thấp

3 MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG MẠCH GỖ VÀ DÒNG MẠCH RÂY

Là 2 con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây

+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển ngang:

Trang 6

E CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Câu 1 Vì sao dòng nước, muối khoáng phải đi qua tế bào nội bì rồi mới vào được mạch dẫn của rễ?

HD: Vì:

- Tế bào nội bì có 6 mặt (hình lập phương), trong đó có 4 mặt của thành tế bào thấm bần tạo nên một đai Caspari bao quanh tế bào nội bì theo 4 mặt

- Vì có đai Caspari bao quanh nên nước và chất tan không thể thấm qua đai theo thành tế bào mà phải đi vào trong tế bào chất Khi đi vào trong tế bào chất thì màng tế bào nội bì làm nhiệm vụ thấm chọn lọc, loại bỏ và ngăn cản nhuwngc chất có hại đi vào mạch gỗ của rễ cây

Câu 2 Nước và ion khoáng di chuyển từ tế bào lông hút vào mạch gỗ theo 2 con đường là qua gian bào và qua tế bào chất Hãy cho biết con đường nào là chủ yếu? Giải thích.

HD: Nước và ion khoáng di chuyển từ tế bào lông hút vào mạch gỗ theo 2 con đường là qua gian bào và qua tế bào chất Con đường qua vách gian bào là chủ yếu Nguyên nhân vì vách gian bào tạo nên khe hở mao dẫn để nước thẫm thấu và di chuyển theo khe mao dẫn này Con đường qua tế bào sống bị ngăn cản bởi khối chất nguyên sinh nên tốc đọ di chuyển của nước rất chậm

Câu 3 Giải thích các hiện tượng sau:

a Khi bón nhiều phân hóa học thì cây bị héo.

b Khi đất bị ngập nước thì cây thường bị héo.

c Khi rễ bị nén chặt thì cây bị chết.

HD: Nguyên nhân của héo là do qua s trình thoát hơi nước mạnh hơn qua trình hút nước là cho cây mất nước dẫn tới tế bào giảm thể thích → Héo

a Khi bón nhiều phân hóa học thì cây bị héo vì:

- Bón nhiều phân hóa học là tăng nồng độ chất tan trong đất dẫn tới làm giảm thế nước của đất Khi thế nước của đất thấp hơn thế nước của tế bào rễ thì nước không thẩm thấu vào rễ → rễ cây không hút được nước

- Quá trình thoát hơi nước ở lá vẫn diễn ra trong khi quá trình hút nước ở rễ giảm hoặc rễ không hút nước Điều này làm cho cây mất nước dẫn tới cây héo

b Khi đất bị ngập nước thì cây thường bị héo Vì:

- Đất có các khe hở để cung cấp ô xy cho rễ cây hô hấp Quá trình hô hấp của rễ tạo ra năng lượng ATP để vận chuyển các chất tan vào trong không bào làm tăng nồng độ chất tan dẫn tới tăng

áp suất thẩm thấu của tế bào Khi tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của môi trường đất thì nước sẽ thẩm thấu từ đất vào tế bào lông hút làm cho cây hút được nước

Trang 7

- Khi đất bị ngập nước thì các khe đất bị phủ kín bởi nước Trong nước có hàm lượng ô xy thấp nên không đủ cung cấp cho rễ cây hô hấp Quá trình hô hấp ở rễ diễn ra yếu dẫn tơi tế bào lông hút thiếu năng lượng ATP để vận chuyển chủ động các chất tan vào không bào Khi trong không bào có nồng độ chất tan thấp thì áp suất thẩm thấu thấp → Nước không thẩm thấu vào tế bào lông hút của

rễ → Cây không hút được nước

- Cây không hút được nước trong khi quá trình thoát hơi nước vẫn diễn ra Điều này làm cho cây

bị mất nước → Cây héo

c Khi rễ cây bị nén chặt thì cây bị chết Nguyên nhân là vì khi bị nén chặt thì đất thiếu khí nên rễ cây không được cung cấp O2 làm ngưng trệ quá trình hô hấp, dẫn tới rễ bị chết làm cho cây bị chết

Câu 4: Hình vẽ sau đây mô tả hai cong đường hấp thụ nước từ đất vào mạch gỗ của rễ Hãy chú thích các mũi tên trên hình vẽ để chỉ ra con đường hấp thụ nước từ đất vào đến mạch gỗ Phân tích hai con đường vận chuyển đó?

HD: Nước được hấp thụ vào rễ theo 2 con đường:

+ Con đường sống: chất nguyên sinh – không bào

+ Con đường không sống: thành tế bào – gian bào

- Cơ chế:

+ Thẩm thấu: Nồng độ các chất của không bào trong tế bào cao hơn nồn độ các chất đó ở dịch đất (nước di chuyển theo gradien thế nước) Dòng nước thẩm thấu từ tế bào này sang tế bào khác liên tục cho đến khi nước ngập đầy trong mạch gỗ Các chất khoáng được vận chuyển tích cực vào bên trong tế bào cũng làm cho nồng độ các chất bên trong tế bào coa hơn bên ngoài Nước được vận chuyển từ tế bào chất của tế bào này sang tế bào khác cạnh nhau qua cầu tế bào chất

+ Ngậm nước: Phân tử nước hút bám trên thành tế bào ngậm nước của tế bào rễ và chuyển động

từ biểu bì đến vỏ, đến thành tế bào nội bì

Câu 5: Ở miền Bắc nước ta, về mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp đến mức rét hại thì mạ xuân thường bị chết rét Hãy giải thích hiện tượng này và đề xuất biện pháp kỹ thuật chống rét.

HD:

- Nhiệt độ quá thấp làm tổn thương bộ rễ, dẫn tới rễ không hút được nước và ion khoáng → Làm mất cân bằng nước → Cậy mạ bị héo, sau đó bị chết Khi nhiệt độ thấp thì sức hút nước giảm là vì: + Nhiệt độ thấp làm cho độ nhớt của chất nguyên sinh và nước đều tăng, đồng thời tính thấm của chất nguyên sinh giảm daanc đến cản trở sự xâm nhập và vận động của nước vào rễ

+ Hô hấp của rễ giảm nên thiếu năng lượng cho hút nước tích cực

+ Sự thoát hơi nước của cây giảm làm giảm động lực quan trọng cho dòng mạch gỗ

+ Giảm khả năng sinh trưởng của rễ, nhiệt độ quá thấp hệ thống lông hút bị chết và rất chậm phục hồi

- Các biện pháp kĩ thuật để chống rét cho cây mạ:

+ Che chắn bằng nilon để ngăn chặn gió Vì gió lầm mất nhiệt nhanh và gió làm tăng tốc độ thoát hơi nước

+ Bón tro bếp để giữ ẩm và giữ ấm cho gốc mạ và cung cấp nguyên tố kali Khi có kali sẽ thúc đẩy quá trình chuyển hóa để sinh nhiệt

+ Không gieo mạ vào giai đoạn thời tiết đợt có rét đạm, rét hại

Trang 8

Câu 6: Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

HD:

- Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng rễ cây thiếu ôxy nên phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào làm cho lông hút chết và không hình thành được lông hút mới Không có lông hút cây không hấp thụ được nước, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ và cây bị chết

Câu 7: Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trên đất ngập mặn?

HD:

- Để sống được trên đất ngập mặn, tế bào của cây phải có áp suất thẩm thấu cao hơn (dịch bào phải

ưu trương) so với môi trường đất mặn bao quanh rễ, cây mới hấp thụ được nước từ đất Dịch bào rễ cây trên cạn nhược trương so với môi trường đất ngập mặn nên không thể hấp thụ được nước từ đất, cân bằng nước trong cây bị phá vỡ và cây bị chết

- Cây ngập mặn thường có các đặc điểm thích nghi đảm bảo cung cấp ôxy cho quá trình hô hấp của các tế bào rễ như có các rễ hô hấp (các cây thuộc chi Bần, Vẹt, Mắm) Cây trên cạn không có được các đặc điểm đó nên không thể sống được trên đất ngập mặn

Câu 8: Khi trồng cây trên đất có chứa hàm lượng muối vô cơ cao thì tốc độ sinh trưởng của cây sẽ như thế nào? Giải thích?

HD:

Khi trồng cây trên đất có chứa hàm lượng muối vô cơ cao thường dẫn đến tốc độ sinh trưởng của cây giảm Vì :

- Làm giảm khả năng hút nước của rễ do nồng độ dung dịch đất cao

- Một số ion khoáng của dung dịch môi trường ảnh hưởng xấu lên khả năng hút khoáng của cây do nồng độ của chúng trong dung dịch quá cao

Câu 9: Giải thích các hiện tượng sau trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh:

a Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt

b Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo

c Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây héo

d Người ta thường xới xáo, làm cỏ sục bùn cho một số cây trồng

HD:

a Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt → chứng tỏ áp suất rễ đẩy nước chủ động lên thân

b Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo → bón nhiều phân làm tăng ASTT của đất nên tế bào rễ cây không hút được nước

c Khi mưa lâu ngày độ ẩm không khí cao sẽ cản trở sự thoát hơi nước Nắng to đột ngột sẽ đốt nóng

lá (vì sự thoát hơi nước gặp khó khăn)

d Người ta thường xới xáo, làm cỏ sục bùn cho một số cây trồng → tăng lượng oxi cho rễ giúp rễ

hô hấp tốt tạo năng lượng để hút nước

Câu 10 :

a Trình bày cấu tạo của hệ mạch trong cây thích nghi với chức năng vận chuyển nước Hãy cho biết động lực giúp vận chuyển dòng nước di chuyển trong thân cây cao hàng chục mét?

b Sự vận chuyển đường dài của nước sẽ bị tác động ntn nếu các yếu tố mạch và quản bào còn sống lúc trưởng thành, giải thích?

c Tế bào xylem hỗ trợ sự vận chuyển đường dài ntn?

HD:

a Cấu tạo mạch gỗ: Gồm các tế bào chết, mất vách tạo hệ thống ống rỗng từ rễ lên lá và đi khắp

cơ thể → giảm ma sát, tăng khả năng di chuyển một lượng nước lớn, liên tục → vận chuyển dễ dàng

Trang 9

- Động lực: lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực liên kết giữa các phân tử nước - phân tử nước – thành mạch

b Nội bì điều chỉnh sự đi qua của các chất tan trong nước nhờ quy định tất cả các phân tử đó đi qua màng có tính thấm chọn lọc Chât ức chế không đến được các tế bào quang hợp của cây

c Do tế bào xylem dẫn nước là tế bào trưởng thành bị chết tạo nên các ống rỗng nên sức cản nước của chúng là thấp và thành tế bào của chúng dày nên tế bào không bị xẹp bởi áp suất âm bên trong

Câu 11:

a Hãy phân biệt hai con đường hấp thu nước ở rễ: con đường vô bào (apoplast) và con đường tế bào (symplast)

b Đai caspari và lớp tế bào nội bì có vai trò gì trong sự vận chuyển nước và muối khoáng HD:

a Phân biệt hai con đường vô bào và tế bào

Đặc

Con

đường đi

Nước đi qua khoảng trống giữa thành

tế bào với màng sinh chất, các khoảng gian bào đến lớp tế bào nội bì thì xuyên qua tế bào này để vào mạch gỗ của rễ

Nước đi qua tế bào chất, qua không bào, sợi lien bào, qua tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ

Tốc độ

dòng nước Tốc độ di chuyển của nước nhanh gặp lực cản của keo chất nguyên sinhTốc độ di chuyển của nước chậm do

ưa nước và các chất tan khác Kiểm

soát chất

hòa tan

Các chất khoáng hòa tan không được kiểm soát chặt chẽ

Các chất khoáng hòa tan được kiểm tra bằng tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

b Vai trò:

Đai caspari được cấu tạo bằng suberin, là chất không thấm nước nên ngăn không cho nước và các chất khoáng hòa tan đi qua phần gian bào Do vậy, đai caspari cùng lớp tế bào nội bì kiểm soát các chất hòa tan và lượng nước đi vào mạch dẫn, ngăn không cho nước đi ngược trở lại

F BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

Câu 1: Trong cây, nước liên kết khác nước tự do ở điểm như thế nào?

A Không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước

B Không đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

C Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

D Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

Câu 2: Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

A Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân

B Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân

C Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân

D Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân

Câu 3: Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

A Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường

B Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ

C Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

D Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ

Trang 10

Câu 4: Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế

nào?

A Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong

B Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong

C Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong

D Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong

Câu 5: Nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

A Con đường qua gian bào và con đường qua tế bào chất

B Con đường qua gian bào và con đường qua thành tế bào

C Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

D Con đường qua chất nguyên sinh và thành tế bào

Câu 6: Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ

B Chiều dài của cột nước phụ thuộc vào chiều dài của thân cây

C Quá trình vận chuyển nước trong cây được thực hiện nhờ lực hút của lá và áp suất rễ

D Nước được vận chuyển trong thân theo mạch libe

Câu 7: Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ B Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ

C Cùng chiều với chiều của trọng lực.D Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá

Câu 8: Khi nói đến quá trình hấp thụ và vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

A Cây hấp thụ nước qua hệ lông hút nhờ sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ

B Nhờ lực đẩy của rễ mà nước được đẩy từ rễ lên thân

C Điều kiện để nước có thể vận chuyển từ rễ lên lá đó là tính liên tục của cột nước

D Hai con đường vận chuyển nước trong cây là vận chuyển qua tế bào sống và vận chuyển qua mạch dẫn

Câu 9 Khi nói đến tế bào lông hút, thì đặc điểm cấu tạo và sinh lí nào không phù hợp với chức

năng hút nước từ đất?

A Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

B Chỉ có một không bào trung tâm lớn

C Áp suất thẩm thấu cao do hoạt động hô hấp rễ mạnh

D Môi trường tế bào nhược trương so với môi trường đất

Câu 10 Nước đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân, nhờ cơ chế chính nào?

A Lực liên kết giữa các phân tử nước

B Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ

C Áp suất rễ

D Lực hút của tán lá

Câu 11 Ở cây xanh, nhu cầu nước nhiều nhất ở giai đoạn nào?

A Nảy mầm của hạt B Già cỗi

C Sinh trưởng và ra hoa D Các giai đoạn cần nước như nhau

Câu 12 Vai trò chủ yếu của tế bào lông hút là gì?

A Giúp cây bám chắc vào đất

B Hút nước và chất dinh dưỡng để nuôi cây

C Bám vào đất, làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng hô hấp của rễ

D Giúp cho rễ cây đâm sâu và lan rộng

Câu 13 Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?

A Có các rễ hô hấp mọc từ các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất

B Rễ hô hấp có mô sống, tầng biền phát triển và có nhiều bì khổng

Ngày đăng: 07/10/2020, 15:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Con đường xâm nhập của nước và các ion khoáng vào rễ - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
Hình 1.2 Con đường xâm nhập của nước và các ion khoáng vào rễ (Trang 2)
Hình 1.1: Sự Hấp Thụ Nước Và ion Khoáng Ở Rễ Cây - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
Hình 1.1 Sự Hấp Thụ Nước Và ion Khoáng Ở Rễ Cây (Trang 2)
+ Quản bào là các TB dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau + TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ. - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
u ản bào là các TB dài hình con chỉ suốt, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau + TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách 2 đầu đục lỗ (Trang 3)
* Hình thái cấu tạo: - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
Hình th ái cấu tạo: (Trang 3)
* Hình thái cấu tạo: - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
Hình th ái cấu tạo: (Trang 5)
- Tế bào nội bì có 6 mặt (hình lập phương), trong đó có 4 mặt của thành tế bào thấm bần tạo nên một đai Caspari bao quanh tế bào nội bì theo 4 mặt. - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
b ào nội bì có 6 mặt (hình lập phương), trong đó có 4 mặt của thành tế bào thấm bần tạo nên một đai Caspari bao quanh tế bào nội bì theo 4 mặt (Trang 6)
Câu 65: Hình vẽ mô tả con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ, có bao nhiêu phát - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
u 65: Hình vẽ mô tả con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ, có bao nhiêu phát (Trang 17)
Câu 66: Hình vẽ mô tả con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ, có bao nhiêu phát - chuyên đề sự hấp thụ nước, muối khoáng ở rễ và quá trình vận chuyển các chất trong cây
u 66: Hình vẽ mô tả con đường xâm nhập của nước và ion khoáng vào rễ, có bao nhiêu phát (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w