Tài liệu sử dụng tham khảo khi tham gia các cuộc thi tìm hiểu hoặc nghiên cứu những vấn đề cơ bản của Luật Khiếu nại, tố cáo. Đây là tài liệu hữu ích có giá trị cho những người đang tìm hiểu về Luật KNTC, tài liệu dễ đọc, dễ hiểu dùng cho nhiều đối tượng khác nhau.
Trang 1Câu 1: Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào? Có bao nhiêu Chương, Điều? Nêu tên của từng Chương?
Trả lời:
1.1 Luật Khiếu nại
Luật khiếu nại, tố cáo ban hành năm 1998 và được sửa đổi, bổ sung năm
2004, 2005 đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan, tổ chức, cá nhân thựchiện quyền khiếu nại và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếunại Thực hiện các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo các vụ việc khiếu nại đãđược xem xét, giải quyết kịp thời, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân, cơ quan, tổ chức, góp phần bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xãhội Tuy nhiên, quá trình thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo cũng đã bộc lộ nhữnghạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra
Một là, cơ chế giải quyết khiếu nại chưa đảm bảo đầy đủ tính khách quan,
công khai, dân chủ trong quá trình giải quyết; việc khởi kiện của người dân tạiToà án còn bị hạn chế; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại chưa cụ thể, rõ ràng,nhất là giải quyết khiếu nại lần đầu còn quá phức tạp, thời hạn giải quyết dài,chưa tạo thuận lợi cho công dân; chưa đề cao vai trò của các tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội và của luật sư trong quá trình giải quyết khiếu nại; thiếuchế tài cụ thể trong việc xử lý trách nhiệm thực hiện công tác giải quyết khiếunại; hiệu lực thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại chưa cao; chưa gắntrách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan nhà nước trong việc tổ chức tiếp công dân.Bên cạnh đó, một số văn bản pháp luật hiện hành có quy định về khiếu nại vàgiải quyết khiếu nại, nhất là trong lĩnh vực đất đai… còn có sự mâu thuẫn,chồng chéo, chưa tạo được thống nhất trong các quy định về khiếu nại, giảiquyết khiếu nại
Hai là, trong những năm qua có nhiều nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Nhà
nước đã đề cập tới công tác giải quyết khiếu nại, coi đó là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng trong cải cách hành chính nhà nước và phát huy quyền dân
Trang 2chủ của nhân dân Nghị quyết số 48/NQ-TW, ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị
về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm
2010 và định hướng năm 2020 đã nêu: “hoàn thiện pháp luật về khiếu nại, tốcáo, bảo đảm mọi quyết định, hành vi hành chính trái pháp luật đều được pháthiện và có thể bị khởi kiện trước toà án; đổi mới thủ tục giải quyết khiếu nại, tốcáo và thủ tục giải quyết các vụ án hành chính theo hướng công khai, đơn giản,thuận lợi cho dân, đồng thời đảm bảo tính thông suốt, hiệu quả của quản lý hànhchính”; Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX của Đảng chỉ rõ: “Khắcphục tình trạng chồng chéo, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, gây khó khăn, chậmtrễ trong công việc và giải quyết khiếu kiện của dân”; Thông báo Kết luận số130- TB/TW ngày 10/1/2008 của Bộ Chính trị về tình hình, kết quả giải quyếtkhiếu nại, tố cáo từ năm 2006 đến nay và giải pháp trong thời gian tới đã xácđịnh: “Đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo cơ
sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ, nhất là pháp luật về đất đai và khiếu nại, tố cáo….Khẩn trương xây dựng và ban hành Luật khiếu nại và giải quyết khiếu nại, Luật
Tố cáo và giải quyết tố cáo” Tuy nhiên, các chủ trương, quan điểm trên chưađược thể chế hóa đầy đủ trong pháp luật về khiếu nại
Ba là, thực hiện Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam đến năm 2010 và định hướng năm 2020, ngày 21/11/2007 Quốc hộikhóa XII đã ra Nghị quyết số 11/2007/QH12 về Chương trình xây dựng luật,pháp lệnh nhiệm kỳ khóa XII (2007-2011) và năm 2008, quyết định xây dựngLuật khiếu nại và đưa vào chương trình chuẩn bị; đồng thời ngày 17/6/2009,Quốc hội khóa XII có Nghị quyết số 31/2009/QH12 đã đưa dự án Luật khiếu nạivào chương trình chính thức để Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 8, dự kiếnvào tháng 10/2010
Từ những lý do trên, việc xây dựng và ban hành Luật khiếu nại là nhằmthể chế hoá chủ trương, quan điểm của Đảng về công tác giải quyết khiếu nại,đáp ứng yêu cầu thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản
lý nhà nước trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhậpquốc tế hiện nay là yêu cầu khách quan và rất cần thiết
Trang 3Chính vì vậy, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam khoá XIII ngày 11 tháng 11 năm 2011, đã thông qua Luật khiếu nại.Ngày 25 tháng 11 năm 2011, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã ký Lệnh số 11/2011/L-CTN về việc công bố Luật khiếu nại và Luật cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.
Luật Khiếu nại gồm 8 Chương và
70 Điều; cụ thể như sau:
- Chương I: Những quy định
chung (từ điều 1 đến điều 6)
Chương này gồm 6 điều, từ Điều
1 đến Điều 6, quy định về phạm vi điều
chỉnh của Luật khiếu nại; về giải thích
từ ngữ; áp dụng pháp luật về khiếu nại
và giải quyết khiếu nại; nguyên tắc
khiếu nại và giải quyết khiếu nại; trách
nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp
giải quyết khiếu nại và các hành vi bị
nghiêm cấm
+ Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhhành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người cóthẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếunại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sátcông tác giải quyết khiếu nại
+ Điều 2 Giải thích từ ngữ
Tập trung làm rõ các khái niệm như khiếu nại, Người khiếu nại, rút khiếunại, Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại, Người bị khiếu nại, Người giải quyếtkhiếu nại,…
+ Điều 3 Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại
+ Điều 4 Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Trang 4Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
+ Điều 5 Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại+ Điều 6 Các hành vi bị nghiêm cấm
Quy định cụ thể 09 hành vi bị cấm trong việc khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại
- Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính (từ điều 7 đến điều 16).
Chương này gồm có 10 điều, từ Điều 7 đến Điều 16, chia làm 2 mục Mục 1 quy định về khiếu nại, gồm 5 điều, từ Điều 7 đến Điều 11, quyđịnh về trình tự khiếu nại; hình thức khiếu nại; thời hiệu khiếu nại; rút khiếu nại;các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Mục 2 quy định về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếunại, người giải quyết khiếu nại và của luật sư, trợ giúp viên pháp lý, gồm 5 điều,
từ Điều 12 đến Điều 16, quy định quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại; quyền,nghĩa vụ của người bị khiếu nại; quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nạilần đầu; quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai; quyền, nghĩa vụcủa luật sư, trợ giúp viên pháp lý
Mục 1 Khiếu nại
+ Điều 7 Trình tự khiếu nại
+ Điều 8 Hình thức khiếu nại khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếunại hoặc khiếu nại trực tiếp
+ Điều 9 Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hànhchính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theođúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc
vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vàothời hiệu khiếu nại
+ Điều 10 Rút khiếu nại
Trang 5+ Điều 11 Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Mục 2 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại và của Luật sư, trợ giúp viên pháp lý
+ Điều 12 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
+ Điều 13 Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
+ Điều 14 Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Điều 15 Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 16 Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý
- Chương III: Giải quyết khiếu nại (từ Điều 17 đến điều 46)
Chương này gồm 19 điều, từ Điều 17 đến Điều 46, chia làm 4 mục
Mục 1 quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại, gồm 10 điều, từ Điều
17 đến Điều 26, quy định về thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện;thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương; thẩm quyềncủa Giám đốc Sở và cấp tương đương; thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhândân cấp tỉnh; thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quanngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ; thẩm quyền của Bộ trưởng; thẩmquyền của Tổng thanh tra Chính phủ; thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp;thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
+ Điều 17 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh
+ Điều 18 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Điều 19 Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương+ Điều 20 Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương
+ Điều 21 Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
+ Điều 22 Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quanngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ
+ Điều 23 Thẩm quyền của Bộ trưởng
Trang 6+ Điều 24 Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ
+ Điều 25 Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp
+ Điều 26 Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
Mục 2 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu, gồm 9điều, từ Điều 27 đến Điều 35, quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại; thời hạngiải quyết khiếu nại lần đầu; xác minh nội dung khiếu nại; tổ chức đối thoại;quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; gửi quyết định giải quyết khiếu nại lầnđầu; khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính; hồ sơ giải quyết khiếunại và áp dụng biện pháp khẩn cấp
+ Điều 27 Thụ lý giải quyết khiếu nại
+ Điều 28 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Điều 29 Xác minh nội dung khiếu nại
+ Điều 30 Tổ chức đối thoại
+ Điều 31 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Điều 32 Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Điều 33 Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
+ Điều 34 Hồ sơ giải quyết khiếu nại
+ Điều 35 Áp dụng biện pháp khẩn cấp
Mục 3 quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai, gồm 8điều, từ Điều 36 đến Điều 43, quy định về thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai;thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai; xác minh nội dung khiếu nại lần hai; tổchức đối thoại lần hai; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; gửi, công bốquyết định giải quyết khiếu nại; khởi kiện vụ án hành chính và hồ sơ giải quyếtkhiếu nại lần hai
+ Điều 36 Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 37 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 39 Tổ chức đối thoại lần hai
+ Điều 40 Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 41 Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại
+ Điều 42 Khởi kiện vụ án hành chính
Trang 7Mục 4 quy định về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lựcpháp luật, gồm 3 điều, từ Điều 44 đến Điều 46, quy định về quyết định giảiquyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; người có trách nhiệm thực hiện quyết địnhgiải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; thi hành quyết định giải quyết khiếunại có hiệu lực pháp luật.
+ Điều 44 Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
+ Điều 45 Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếunại có hiệu lực pháp luật
+ Điều 46 Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
- Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán
bộ, công chức (từ điều 47 đến điều 58)
Chương này gồm 12 điều, từ Điều 47 đến Điều 58, quy định về khiếu nạiquyết định kỷ luật; thời hiệu khiếu nại; hình thức khiếu nại; thời hạn thụ lý vàgiải quyết khiếu nại; thẩm quyền giải quyết khiếu nại; xác minh nội dung khiếunại; tổ chức đối thoại; quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; giải quyết khiếunại lần hai; quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; hiệu lực của quyết định giảiquyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính và thi hành quyết định giải quyếtkhiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật
+ Điều 47 Khiếu nại quyết định kỷ luật
+ Điều 48 Thời hiệu khiếu nại
+ Điều 49 Hình thức khiếu nại
+ Điều 50 Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại
+ Điều 51 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
+ Điều 52 Xác minh nội dung khiếu nại
+ Điều 53 Tổ chức đối thoại
+ Điều 54 Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
+ Điều 55 Giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 56 Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
+ Điều 57 Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ ánhành chính
Trang 8+ Điều 58 Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷluật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật
- Chương V: Tiếp công dân (từ điều 58 đến điều 62)
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 59 đến Điều 62, quy định về trụ sở tiếpcông dân, địa điểm tiếp công dân; quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; trách nhiệmtiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; trách nhiệm của cán bộ tiếpcông dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân
+ Điều 59 Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
+ Điều 60 Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phảnánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân
+ Điều 61 Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức+ Điều 62 Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở,địa điểm tiếp công dân
- Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại (từ điều 63 đến điều 66)
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 63 đến Điều 66, quy định về trách nhiệmcủa cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại; trách nhiệm củaToà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòngQuốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội; trách nhiệm phối hợp trong công tác giảiquyết khiếu nại; giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận
+ Điều 63 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giảiquyết khiếu nại
+ Điều 64 Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơquan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
+ Điều 65 Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại
Trang 9+ Điều 66 Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thànhviên của Mặt trận
- Chương VII: Xử lý vi phạm (điều 67, 68)
Chương này có 02 điều, Điều 67 và Điều 68, quy định về xử lý hành viphạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại và xử lý hành vi vi phạm phápluật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan
+ Điều 67 Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại+ Điều 68 Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với ngườikhiếu nại và những người khác có liên quan
- Chương VIII: Điều khoản thi hành (điều 69, 70)
Chương này có 02 điều, Điều 69 và Điều 70, quy định về hiệu lực thi hành
và điều khoản chuyển tiếp và quy định chi tiết
+ Điều 69 Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
+ Điều 70 Quy định chi tiết
1.2 Luật Tố cáo
Trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã đạt được những thànhtựu quan trọng trên các lĩnh vực Tuy nhiên, cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bấtcập, làm phát sinh nhiều tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, cũng như tốcáo cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ Số vụ việc
tố cáo tiếp tục gia tăng, tính chất gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia.Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước xác định giải quyết tố cáo là một trong nhữngnhiệm vụ trọng tâm của các cơ quan nhà nước và là trách nhiệm của cả hệ thốngchính trị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết tố cáo là nội dung quantrọng trong cải cách hành chính nhà nước và phát huy quyền dân chủ của nhândân, bảo vệ quyền công dân, xây dựng xã hội dân chủ, văn minh
Luật khiếu nại, tố cáo ban hành năm 1998 và được sửa đổi, bổ sung năm
2004, 2005 đã góp phần tạo lập khung pháp lý quan trọng để người dân tích cựctham gia phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, đấu tranh chống tham nhũng,tiêu cực, tăng cường trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong giải quyết tố cáo,
Trang 10góp phần phát huy dân chủ, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợppháp của công dân, cơ quan, tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, qua tổng kết cho thấycông tác giải quyết tố cáo còn nhiều hạn chế, hiệu quả giải quyết các vụ việc tốcáo chưa cao Thực trạng trên có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan,trong đó có nguyên nhân là do các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và cácvăn bản pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo còn nhiều hạn chế, bất cập, chưabao quát hết những tố cáo phát sinh trong thực tiễn cần được điều chỉnh bằngpháp luật Luật chỉ tập trung quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với cán
bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước; chưa quy định tố cáo đốivới hành vi vi phạm pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước Trong khi đó,nhiều văn bản pháp luật lại quy định việc giải quyết tố cáo hành vi vi phạm phápluật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được thực hiện theo Luật khiếu nại, tố cáo
Trong Luật khiếu nại, tố cáo, việc xác định thẩm quyền của các cơ quan,
tổ chức trong việc tiếp nhận và xử lý các loại tố cáo mới chỉ mang tính nguyêntắc, chưa quy định cụ thể thẩm quyền, trách nhiệm giải quyết của các cơ quancũng như trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo đối với các hành vi vi phạm xảy ratrong các lĩnh vực quản lý nhà nước Bên cạnh đó, Luật cũng chưa quy định đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo, người giải quyết tốcáo, người được giao nhiệm vụ xác minh, kết luận nội dung tố cáo, xử lý hành vi
vi phạm bị tố cáo; chưa quy định về việc công khai các quyết định xử lý hành vi
vi phạm bị tố cáo; chưa quy định rõ cơ chế bảo vệ người tố cáo khi họ bị đe dọa,trả thù, trù dập hoặc bị phân biệt đối xử; chưa quy định phạm vi, đối tượng, thờihạn bảo vệ cũng như quyền, nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ
Từ những lý do trên, việc xây dựng và ban hành Luật tố cáo nhằm thể chếhoá chủ trương, quan điểm của Đảng về công tác giải quyết tố cáo, đáp ứng yêucầu thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nướctrong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tếhiện nay là yêu cầu khách quan và rất cần thiết
Vì vậy, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XIII ngày 11 tháng 11 năm 2011 đã thông qua Luật tố cáo Ngày 25
Trang 11tháng 11 năm 2011, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kýLệnh số 12/2011/L-CTN về việc công bố Luật tố cáo và Luật có hiệu lực từngày 01tháng 7 năm 2012.
Luật Tố cáo năm 2011 gồm 8
Chương và 50 Điều; cụ thể như sau:
- Chương I: Những quy định
chung (từ điều 1 đến điều 8)
Chương này gồm 8 điều, từ Điều
1 đến Điều 8, quy định về phạm vi điều
chỉnh; về giải thích từ ngữ; áp dụng pháp
luật về tố cáo và giải quyết tố cáo;
nguyên tắc giải quyết tố cáo; trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải
quyết tố cáo; trách nhiệm phối hợp của
các cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết tố cáo; chấp hành quyết định xử lýhành vi vi phạm bị tố cáo và những hành vi bị nghiêm cấm
+ Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
+ Điều 2 Giải thích từ ngữ
+ Điều 3 Áp dụng pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
+ Điều 4 Nguyên tắc giải quyết tố cáo
+ Điều 5 Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trongviệc tiếp nhận, giải quyết tố cáo
+ Điều 6 Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong việc giảiquyết tố cáo
+ Điều 7 Chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
+ Điều 8 Những hành vi bị nghiêm cấm
- Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo (điều 9, 10, 11)
Trang 12Chương này gồm 3 điều, từ Điều 9 đến Điều 11, quy định về quyền vànghĩa vụ của người tố cáo; quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo và quyền vànghĩa vụ của người giải quyết tố cáo.
+ Điều 9 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
+ Điều 10 Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
+ Điều 11 Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo
- Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ (từ điều 12 đến điều 30)
Chương này gồm 19 điều, từ Điều 12 đến Điều 30, chia làm 2 mục
Mục I quy định về thẩm quyền giải quyết tố cáo, gồm 6 điều, từ Điều 12đến Điều 17, quy định về nguyên tắc xác định thẩm quyền; thẩm quyền giảiquyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thựchiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hành chính nhà nước; thẩm quyền giảiquyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụcủa cán bộ, công chức trong cơ quan khác của Nhà nước; thẩm quyền giải quyết
tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của viên chứctrong đơn vị sự nghiệp công lập; thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạmpháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà khôngphải là cán bộ, công chức, viên chức
Mục II quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo, gồm 13 điều, từĐiều 18 đến Điều 30, quy định về trình tự giải quyết tố cáo; hình thức tố cáo;tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo; thời hạn giải quyết tố cáo; xác minh nội dung
tố cáo; trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng thanh tra Chính phủ;kết luận nội dung tố cáo; việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo; gửi kếtluận nội dung tố cáo; việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp; trách nhiệmcủa cơ quan điều tra, Viện kiểm sát khi nhận được tố cáo hoặc hồ sơ vụ việc tố
Trang 13cáo có dấu hiệu tội phạm; hồ sơ vụ việc tố cáo; công khai kết luận nội dung tốcáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Mục 1 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
+ Điều 12 Nguyên tắc xác định thẩm quyền
+ Điều 13 Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củacán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong cơ quan hànhchính nhà nước
+ Điều 14 Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trongviệc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức trong cơ quan khác củaNhà nước
+ Điều 15 Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trongviệc thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
+ Điều 16 Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trongviệc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức của tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội
+ Điều 17 Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củangười được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà không phải là cán bộ, côngchức, viên chức
Mục 2 Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
+ Điều 18 Trình tự giải quyết tố cáo
+ Điều 19 Hình thức tố cáo
+ Điều 20 Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
+ Điều 21 Thời hạn giải quyết tố cáo
+ Điều 22 Xác minh nội dung tố cáo
+ Điều 23 Trách nhiệm của Chánh thanh tra các cấp và Tổng Thanh traChính phủ
+ Điều 24 Kết luận nội dung tố cáo
+ Điều 25 Việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo
+ Điều 26 Gửi kết luận nội dung tố cáo
+ Điều 27 Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố cáo tiếp
Trang 14+ Điều 28 Trách nhiệm của cơ quan điều tra, Viện kiểm sát khi nhậnđược tố cáo hoặc hồ sơ vụ việc tố cáo có dấu hiệu tội phạm
+ Điều 29 Hồ sơ vụ việc tố cáo
+ Điều 30 Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi viphạm bị tố cáo
- Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực (điều 31, 32, 33)
Chương này gồm 3 điều, từ Điều 31 đến Điều 33, quy định về thẩm quyềngiải quyết tố cáo; trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo và trình tự, thủ tục giải quyết
tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
+ Điều 31 Thẩm quyền giải quyết tố cáo
+ Điều 32 Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
+ Điều 33 Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng
cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay
- Chương V: Bảo vệ người tố cáo (từ điều 34 đến điều 40)
Chương này gồm 7 điều, từ Điều 34 đến Điều 40, quy định về phạm vi,đối tượng và thời hạn bảo vệ; quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ;bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo; bảo vệ người tố cáo tại nơi công tác,làm việc; bảo vệ người tố cáo tại nơi cư trú; bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản,danh dự, nhân phẩm, uy tín của người tố cáo và quy định chi tiết về việc bảo vệngười tố cáo
+ Điều 34 Phạm vi, đối tượng và thời hạn bảo vệ
+ Điều 35 Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo được bảo vệ
+ Điều 36 Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo
+ Điều 37 Bảo vệ người tố cáo tại nơi công tác, làm việc
+ Điều 38 Bảo vệ người tố cáo tại nơi cư trú
+ Điều 39 Bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uytín của người tố cáo
+ Điều 40 Quy định chi tiết về việc bảo vệ người tố cáo
Trang 15- Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo (từ điều 41 đến điều 44)
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 41 đến Điều 44, quy định về trách nhiệmcủa cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo; trách nhiệm củaToà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, cơ quan kháccủa Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; trách nhiệm phối hợptrong công tác giải quyết tố cáo; Giám sát của uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, các tổ chức thành viên của Mặt trận
+ Điều 41 Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giảiquyết tố cáo
+ Điều 42 Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,Kiểm toán Nhà nước, cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội
+ Điều 43 Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết tố cáo
+ Điều 44 Giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chứcthành viên của Mặt trận
- Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm (từ điều 45 đến điều 48)
Chương này gồm 4 điều, từ Điều 45 đến Điều 48, quy định về khenthưởng; xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo; xử lý hành vi viphạm đối với người có trách nhiệm chấp hành quyết định xử lý hành vi vi phạm
bị tố cáo và xử lý hành vi vi phạm đối với người tố cáo và những người khác cóliên quan
+ Điều 45 Khen thưởng
+ Điều 46 Xử lý hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo
+ Điều 47 Xử lý hành vi vi phạm đối với người có trách nhiệm chấp hànhquyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
+ Điều 48 Xử lý hành vi vi phạm đối với người tố cáo và những ngườikhác có liên quan
- Chương VIII: Điều khoản thi hành
Trang 16Chương này có 02 điều, Điều 49 đến Điều 50, quy định về hiệu lực thihành và quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành.
+ Điều 49 Hiệu lực thi hành
+ Điều 50 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Như vậy, Luật tố cáo năm 2011 có thêm 43 điều so với quy định về tố cáo
và giải quyết tố cáo trong Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửađổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11
Câu 2: Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào?
Trả lời:
1 Khái niệm khiếu nại
Khiếu nại là thuật ngữ pháp lý thường được sử dụng trong cuộc sốngthường nhật, trên sách, báo, văn bản cũng như trên các phương tiện thông tin đạichúng Theo từ điển Anh - Việt do Viện Khoa học xã hội Việt Nam ấn hành thì
"khiếu nại" là kêu ca, phàn nàn, than phiền; dưới nghĩa danh từ "khiếu nại" là sựthan phiền [49, tr 29] Theo cuốn Thuật ngữ pháp lý phổ thông thì khiếu nại làviệc yêu cầu cơ quan nhà nước, trước tiên là tổ chức xã hội hoặc người có chức
vụ giải quyết việc vi phạm quyền hoặc lợi ích hợp pháp của bản thân ngườikhiếu nại hay người khác [1, tr 206] Bên cạnh đó có một số quan điểm chorằng, khiếu nại là việc đề nghị với cơ quan có thẩm quyền xét một việc làm màmình không đồng ý, cho là trái phép hoặc không hợp lý Nhìn chung, nhữngnhận định này đã phần nào phản ánh được bản chất của khiếu nại, song chưa đầy
đủ, chưa thể hiện hết sự đa dạng và phức tạp của khiếu nại phát sinh trong đờisống xã hội
Theo kết quả nghiên khoa học của một số cơ quan có trách nhiệm trongcông tác giải quyết khiếu nại thì "khiếu nại theo nghĩa chung nhất là việc cánhân hay tổ chức đề nghị cá nhân, tổ chức hay cơ quan nào đó xem xét, sửachữa lại một việc làm mà họ cho rằng là không đúng đắn, gây thiệt hại hoặc sẽgây thiệt hại đến quyền, lợi ích chính đáng của họ và đòi bồi thường thiệt hại doviệc làm không đúng gây ra" [33, tr 11] Từ khái niệm này cho phép chúng ta
Trang 17xác định chính xác hơn bản chất khiếu nại, vì nó bao trùm các khiếu nại phátsinh trong các lĩnh của đời sống xã hội; nó không nhũng phản ánh được cáckhiếu nại của công dân đối với việc làm hoặc không làm của cơ quan nhà nước,cán bộ, viên chức làm việc trong các cơ quan đó mà còn phản ánh được cáckhiếu nại mang tính dân sự khác Chẳng hạn, khiếu nại của khách hàng vớingười bán hàng, khiếu nại của thành viên của một tổ chức với tổ chức đó v.v…thậm chí ngay cả khiếu nại của một vận động viên thể thao nào đó với trọng tàitrong một trận thi đấu thể thao
Nghiên cứu thực tế công tác giải quyết khiếu nại cho thấy, khiếu nại phátsinh khi có người cho rằng quyền hoặc lợi ích của họ đã bị xâm hại hoặc có thể
bị xâm hại và người khiếu nại dường như thường ở vị thế yếu hơn người giảiquyết khiếu nại Ví dụ: khiếu nại của người mua hàng với người đại lý sản phẩm
về một sản phẩm hàng hóa kém chất lượng thì nhà đại lý có thể căn cứ vào khiếunại đó và hàng hóa đã bán để giải quyết khiếu nại mà không cần phải có sự canthiệp của nhà sản xuất hàng hóa Chính vì vậy, không ít từ điển đã coi khiếu nại
là việc phàn nàn, than phiền hoặc kêu oan của người đi khiếu nại
Để giám sát các hoạt động của bộ máy nhà nước và giải quyết các khiếunại của nhân dân, ngay sau khi giành được chính quyền, ngày 23 tháng 11 năm 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 64/SL thành lập Ban thanhtra đặc biệt với nhiều nhiệm vụ quan trọng, điểm hình là Ban thanh tra đặc biệt
có toàn quyền “ nhận các đơn khiếu nại của nhân dân…" Đồng thời Sắc lệnhnày cũng quy định Ban thanh tra đặc biệt có “…ủy nhiệm là đi giám sát tất cảcác công việc và các nhân viên của Ủy ban nhân dân và các cơ quan của Chínhphủ" Ban thanh tra đặc biệt có trách nhiệm thường xuyên nghiên cứu và giảiquyết các khiếu nại, phản ánh của các tầng lớp nhân dân từ khắp các địa phươnggửi lên chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh … Như vậy, khiếu nại trong Sắclệnh số 64/SL là khiếu nại của nhân dân với chính quyền khi có căn cứ cho rằngcán bộ, nhân viên nhà nước đang làm việc trong bộ máy chính quyền có nhữnghành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quyền lợi của mình Quy định như vậy
là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích của nhân dân tránh những việc làm sai trái của cán
Trang 18bộ hoặc cơ quan nhà nước, điều này phản ánh bản chất tốt đẹp của Nhà nước ta,nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á.
Qua những phân tích trên đây có thể khái niệm khái quát khiếu nại nhưsau: khiếu nại là việc cá nhân hoặc tổ chức đề nghị cơ quan, tổ chức hoặc cánhân có trách nhiệm xem xét, sửa chữa lại một việc làm hoặc không làm mà họ
có căn cứ cho rằng là vi phạm những quy định, quy tắc hoặc chuẩn mực đã đượcthừa nhận, gây thiệt hại hoặc đe dọa sẽ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích chínhđáng của mình
Tại khoản 1, Điều 2 Luật Khiếu nại quy định “khiếu nại là việc công dân,
cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật khiếu nại quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người
có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán
bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
Khiếu nại hành chính là phương thức quan trọng mà thông qua đó côngdân hướng đến các cơ quan nhà nước để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình, đồng thời là phương tiện mà nhờ nó các cơ quan nhà nước hoặc cán bộ,công chức trong các cơ quan đó kiểm tra được tính pháp lý, tính đúng đắn củacác quyết định, hành vi mà mình đã thực hiện Khiếu nại hành chính luôn chứađựng các chứng cứ của việc vi phạm các quyền hoặc lợi ích được pháp luật quyđịnh Do vậy, có thể hiểu khiếu nại hành chính là hình thức bảo vệ các quyềncông dân trước các quyết định hoặc hành vi vi phạm của cơ quan nhà nước Khi
có một khiếu nại hành chính cũng đồng nghĩa với việc một cơ quan, tổ chứchoặc công dân cho rằng quyền, lợi ích mà pháp luật quy định cho họ đã bị xâmhại hoặc có thể bị xâm hại Nội dung của các khiếu nại hành chính không phụthuộc vào các cơ quan nhà nước mà chúng gửi đến mà lệ thuộc vào chính quyếtđịnh hoặc hành vi hành chính bị khiếu nại
Theo Điều 74 Hiến pháp năm 1992 thì khiếu nại là một trong nhữngquyền cơ bản của công dân Vì vậy, mọi công dân Việt Nam đều có quyền khiếu
Trang 19nại, ngay cả khi người đó phạm tội hình sự và có thể bị hạn chế một số quyềnkhác theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, việc thực hiện quyền khiếu nạiquyết định, hành vi hành chính cũng có những điều kiện nhất định Chẳng hạnnhư điều kiện về mối quan hệ nhân quả giữa quyết định hành chính, hành vihành chính với hậu quả xảy ra trên thực tế Cụ thể là quyền, lợi ích của ngườikhiếu nại phải liên quan trực tiếp đến quyết định hành chính, hành vi hành chính
bị khiếu nại hoặc việc khiếu nại phải thực hiện theo trình tự, thủ tục được phápluật quy định Theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo, Luật sửa sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005 (sau đây gọichung là Luật Khiếu nại, tố cáo) và Luật khiếu nại vừa được Quốc hội khóa XIIIthông qua năm 2011, thì công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyếtđịnh hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, củangười có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằngquyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp phápcủa mình
Như vậy, "khiếu nại hành chính" là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theotrình tự pháp luật quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyềnxem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằngquyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp phápcủa mình
Khiếu nại mục đích nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngườikhiếu nại khỏi bị xâm hại bởi những việc làm, những quyết định, chính sách tráipháp luật của các cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền trong các cơ quannhà nước Suy rộng ra mục đích của khiếu nại chính là nhằm đảm bảo cho cácqui định pháp luật liên quan tới các quyền, lợi ích của cơ quan, tổ chức, côngdân được thực hiện nghiêm chỉnh; giúp cho hoạt động quản lý, điều hành củacác cơ quan, tổ chức nhà nước có hiệu quả, các quyết định, hành vi hành chínhtrái pháp luật được sửa đổi hoặc bãi bỏ kịp thời, ngăn ngừa các vi phạm phápluật có thể xảy ra từ phía những người thực thi công vụ góp phần nâng caohiệu quả quản lý nhà nước
Trang 20Việc khiếu nại có ý nghĩa rất thực tế to lớn thể hiện ở những vấn đề như:bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của công dân; là hình thức tham gia hoạt độngquản lý nhà nước, quản lý xã hội góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lýnhà nước; là hình thức thể hiện quyền làm chủ của công dân trong hoạt độngquản lý nhà nước; là một hình thức biểu hiện trực tiếp về mối quan hệ giữa nhândân với Đảng và Nhà nước; Khiếu nại là phương thức tăng cường pháp chế xãhội chủ nghĩa pháp chế xã hội chủ nghĩa được hiểu là một chế độ pháp lý đặcbiệt của đời sống chính trị - xã hội, trong đó tất cả các cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, nhân viên nhà nước, nhân viên các tổ chức xãhội và mọi công dân đều phải tôn trọng và thực hiện pháp luật một cáchnghiêm chỉnh, triệt để và chính xác Khiếu nại là một trong nhiều phương thứcnhằm đảm bảo các quyết định, hành vi hành chính phải được ban hành đúng quyđịnh của pháp luật, không xâm hại tới các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức Thông qua việc khiếu nại các quyền, lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, công dân đã bị xâm hại hoặc đe dọa bị xâm hại sẽ được khôiphục Ngoài ra, việc khiếu nại giúp cho hoạt động quản lý, điều hành của các cơquan hành chính có hiệu quả, các quyết định, hành vi hành chính trái pháp luậtđược sửa đổi hoặc bãi bỏ kịp thời, từ đó phòng ngừa các vi phạm pháp luật xảy
ra từ phía những người thực thi công vụ Như vậy, chúng ta thấy khiếu nại có ýnghĩa quan trọng trong việc tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa
2 Khái niệm tố cáo
Khái niệm tố cáo được hiểu dưới nhiều
góc độ khác nhau; “Tố cáo” là một từ Hán
-Việt, thông thường, tố cáo là báo cho người
khác biết về hành vi vi phạm của người nào
đó Theo Từ điển Từ và ngữ Việt Nam của
Nhà Xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh (tái
bản năm 2006, tác giả: GS Nguyễn Lân) thì
“tố” là vạch tội, “cáo” là báo cho người khác
biết, tố cáo là vạch tội của người nào cho mọi
Trang 21người biết Dưới góc độ pháp lý, tố cáo được hiểu là việc công dân theo thủ tụcpháp luật quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết vềhành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệthại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp củacông dân, cơ quan, tổ chức.
Như vậy, theo nghĩa chung nhất, tố cáo là vạch rõ tội của một người trước
dư luận, cộng đồng xã hội hoặc trước cơ quan quản lý nhà nước Đối tượng của
tố cáo là người thực hiện hành vi trái đạo đức, phong tục tập quán, quy ước củacộng đồng xã hội, vi phạm pháp luật của nhà nước, gây thiệt hại hoặc đe doạ gâythiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, côngdân Mục đích của tố cáo là nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm, bảo vệ lợi ích củaNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể, công dân
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Tố cáo quy định “tố cáo là việc công dân theo thủ
tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết
về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.
Nguồn gốc của tố cáo: tố cáo xuất hiện khi xã hội có phân chia giai cấp vàđặc biệt được thừa nhận khi Nhà nước ra đời Trong mỗi thời đại, ở mỗi chế độ
xã hội khác nhau, khi có hành vi xâm phạm lợi ích của tập thể, của cá nhân thìmọi người đều có quyền đưa vụ việc đó đến cơ quan đại diện cho giai cấp thốngtrị để yêu cầu giải quyết Khi Nhà nước ra đời, Nhà nước thừa nhận tố cáo làquyền của công dân, quyền này được ghi nhận trong các văn bản pháp luật
Pháp luật về tố cáo là những quy định thủ tục, cách thức mà người tố cáođưa vụ việc vi phạm pháp luật ra trước cơ quan Nhà nước yêu cầu giải quyết Tốcáo xuất hiện từ các quyền khác của công dân được nhà nước, xã hội ghi nhận,như các quyền về kinh tế, chính trị, nhân thân… khi các quyền này bị xâm phạmthì người phát hiện hành vi xâm phạm đó có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân hoặc của tổchức, cá nhân khác Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải tiếp nhận và
Trang 22giải quyết tố cáo, xác định hành vi của người bị tố cáo có vi phạm pháp luậtkhông, biện pháp xử lý đối với người bị tố cáo nếu người đó vi phạm pháp luật.
3 Sự khác nhau giữa khiếu nại và tố cáo
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khiếu nại và tố cáo đều là các quyền chính trị cơ bản của công dân, đượcghi nhận trong văn bản pháp luật có giá trị pháp lý cao như Hiến pháp, luật.Khiếu nại và tố cáo là một trong những phương thức thực hiện quyền tự do, dânchủ, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, giảm bức xúc trong nhân dân Đâycũng là phương thức để nhân dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của mình
và thực hiện quyền làm chủ của nhân dân Khiếu nại, tố cáo đều hướng tới bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và bảo đảm pháp luật được thựcthi nghiêm minh, bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng nhà nướcpháp quyền
Tuy nhiên, khiếu nại và tố cáo là hai khái niệm hoàn toàn khác nhaunhưng thường được nhắc đến cùng nhau, trên thực tế đã có không ít trường hợpchưa phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo, do đó
có đơn thư chứa đựng nội dung cả việc khiếu nại và việc tố cáo đã gây lúng túngtrong quá trình giải quyết của cơ quan có thẩm quyền Việc phân biệt giữa khiếunại với tố cáo có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp công dân thực hiện quyềnkhiếu nại, quyền tố cáo của mình đúng thủ tục và đúng cơ quan có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại, tố cáo; đồng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải quyếtkhiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kịp thời, chính xác, tránh được nhầm lẫn, sai sóttrong khi giải quyết khiếu nại, tố cáo
Khiếu nại và tố cáo khác nhau ở những điểm cơ bản sau:
- Về chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo:
Trang 23Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi có
căn cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vihành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơquan hành chính nhà nước Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷluật đối với họ Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hay
tổ chức và cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởi quyết địnhhành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc
Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể.
Cá nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi viphạm đó có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo
- Về đối tượng:
Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính
hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Những quyết định và hành vi nàyphải tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại
Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, công dân có quyền tố cáo hành
vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, của mình và của người khác Như vậy, hành vi vi phạm pháp luậtcủa người bị tố cáo có thể tác động trực tiếp hoặc không ảnh hưởng gì đếnquyền lợi của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền tố cáo
Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyếtđịnh kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cóbiểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một sốngười nhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của ngườibiết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng không trở thànhđối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết địnhhành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo
- Về mục đích:
Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp
pháp của người khiếu nại
Trang 24Mục đích của tố cáo không chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tố
cáo mà còn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá nhânkhác và nhằm trừng trị kịp thời, áp dụng các biện pháp nghiêm khắc để loại trừnhững hành vi trái pháp luật xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể,của cá nhân
- Về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo:
Người khiếu nại có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác khiếu nạitại cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Người tố cáo phải tự mình(không được uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến bất
kỳ tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước nào
Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại Người tố cáo không được rút
tố cáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình,nếu cố ý tố cáo sai sự thật thì phải bồi thường thiệt hại
Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện vụ án hànhchính ra Toà án khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (mà khôngcần phải có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại không đúng pháp luật).Còn người tố cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáocủa cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thờihạn quy định mà tố cáo không được giải quyết chứ không được khởi kiện ra toà án
- Về thẩm quyền giải quyết:
Cơ quan hoặc người có trách nhiệm nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu
là cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết địnhhành chính Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyếtkhiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giảiquyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tạiToà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính
Cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo là cơ quan quản lý nhà nước
thực hiện chức năng nào thì có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc chức năngcủa cơ quan đó Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tố cáo
Trang 25nhưng xét thấy trách nhiệm giải quyết tố cáo không thuộc chức năng của cơquan mình thì phải chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo chongười tố cáo biết Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quan tiếnhành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự Ngườiđứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo mà bị tố cáo thì họ không cóthẩm quyền giải quyết đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính bản thânmình Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ có quyềngiải quyết những đơn tố cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của
người thuộc cơ quan, tổ chức mà mình quản lý trực tiếp.
- Về thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết khiếu nại: căn cứ vào số lần khiếu nại của người
khiếu nại
Đối với khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý và 45
ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vụ việc phức tạp thì thời hạngiải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý vàkhông quá 60 ngày, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn)
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý vàkhông quá 60 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (đối với vụ việcphức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá
60 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 70 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đilại khó khăn)
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc
phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý Trường hợp cầnthiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lầnnhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày
- Về bản chất:
Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, còn
bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giải quyết
tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật
Trang 26Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếunại xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại Trong khi đó, giảiquyết tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kếtluận về nội dung tố cáo (thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn tố cáokhông), để từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với tính chất, mức độ sai phạmcủa hành vi vi phạm và thông báo cho người tố cáo biết về kết quả giải quyết tốcáo, chứ không ra quyết định giải quyết tố cáo
Tóm lại: “việc phân biệt hai khái niệm khiếu nại và tố cáo sẽ góp phần
quan trọng trong việc xây dựng cơ chế, thiết chế thực hiện quyền công dân và cũng là cơ sở để cá thể hóa trách nhiệm, từ đó xác định thẩm quyền và xây dựng trình tự giải quyết khiếu nại và tố cáo ngày càng đơn giản, gọn nhẹ, nhanh chóng, tiết kiệm và hợp lí hơn” 1
Mặc dù đã có sự phân định ngày
càng rõ nét trong các quy định của pháp
luật và trong việc xử lý đơn thư, giải quyết
các vụ việc khiếu nại, tố cáo nhưng không
thể phủ nhận rằng trên thực tế vẫn có sự
lẫn lộn giữa khiếu nại và tố cáo với những
dạng chủ yếu sau đây:
Trong một vụ việc vừa có khiếu
nại, vừa có tố cáo: Chẳng hạn một công
dân viết đơn trình bày về việc mình đã
nhận được đền bù giải phóng mặt bằng
theo họ là không đúng với quy định của
Nhà nước khiến cho họ thiệt thòi Đồng thời, người này cũng tố cáo hành vi củamột cán bộ trong ban giải phóng mặt bằng đã nhận hối lộ của một người nào đó
đã tính thừa diện tích đất của một ai đó để nhận được số tiền đền bù nhiều hơn
so với thực tế Rõ ràng trong vụ việc cụ thể này thì cùng lúc có hai nội dungkhác nhau và như vậy sẽ được xử lý bằng hai trình tự, thủ tục khác nhau: Việc
1 Giáo trình Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo – Trường Đại học Luật Hà Nội Nhà xuất bản Công an nhân dân Hà Nội 2006.
Trang 27xem xét thắc mắc của người này sau đó trả lời hoặc đưa ra một phương án đền
bù khác sẽ theo trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại Việc làm rõ có hay khônghành vi nhận tiền rồi đo thừa diện tích để nhận tiền đền bù cao hơn thực tế sẽtheo trình tự giải quyết tố cáo
Trong một vụ việc người đưa đơn vừa khiếu nại để đòi lại lợi ích, vừa tốcáo người đã ban hành quyết định hoặc có hành vi trái pháp luật, đòi xử lý người
có quyết định hay hành vi đó: Đây là trường hợp khá phổ biến Nếu nhìn về bềngoài thì có vẻ như vụ việc vừa có khiếu nại, vừa có tố cáo nhưng nếu xét vềbản chất thì đây chỉ là những vụ việc khiếu nại vì mục đích đòi lại lợi ích củamình Những yếu tố gọi là tố cáo trong đó có thể chỉ là thể hiện sự bức xúc củangười khiếu nại trước sự thiệt thòi của mình mà họ cho rằng do người ban hànhhay thực hiện quyết định đã gây ra, cũng có thể họ đưa ra những hành vi sai tráicủa đối tượng để tăng thêm sức ép hay tạo niềm tin cho người nhận được khiếunại về hành vi mà họ khiếu nại, thúc đẩy cơ quan, người có thẩm quyền quantâm giải quyết Những người làm công tác thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáothường gọi đây là vụ việc “tố để khiếu”
Người khiếu nại đã tố cáo người giải quyết khiếu nại về việc đã ban hànhquyết định giải quyết (hoặc người đã đưa ra kiến nghị giải quyết): Đây là mộthiện tượng ngày càng xảy ra nhiều trên thực tế, nhất là sau khi Luật khiếu nạiđược ban hành Nguyên nhân xuất phát từ việc theo quy định của pháp luật thìviệc giải quyết khiếu nại chỉ được thực hiện ở mức độ nào đó (theo quy địnhhiện hành thì chỉ là 02 lần) Nếu không hài lòng với việc giải quyết khiếu nại thìngười khiếu nại có thể khởi kiện vụ kiện hành chính tại tòa án (nếu họ tiếp tụckhiếu nại thì cơ quan nhận được sẽ từ chối thụ lý; khoản 7 Điều 11 của Luậtkhiếu nại) Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau họ không khởi kiện ra tòa màvẫn muốn được giải quyết tại các cơ quan hành chính Vì vậy, họ “lách luật”bằng cách thay vì tiếp tục khiếu nại, họ tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củangười có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết (thủ trưởng cơ quan hànhchính) hoặc người đã tiến hành thẩm tra, xác minh và kiến nghị việc giải quyết(Chánh thanh tra hoặc thủ trưởng cơ quan chuyên môn) Một số cơ quan đã khá
Trang 28lúng túng trong việc giải quyết những vụ việc như vậy và có những cách ứng xửkhác nhau và không phải không có cơ quan đã tiến hành giải quyết theo trình tự
tố cáo
Câu 3: Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật khiếu nại, Luật Tố cáo?
Trả lời:
1 Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật khiếu nại
Điều 6 Luật Khiếu nại quy định những hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1 Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trảthù, trù dập người khiếu nại
2 Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyếtkhiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giảiquyết khiếu nại trái pháp luật
3 Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định
4 Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giảiquyết khiếu nại
5 Cố tình khiếu nại sai sự thật;
6 Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người kháctập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng
7 Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạmlợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dựcủa cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hànhnhiệm vụ, công vụ khác
8 Vi phạm quy chế tiếp công dân;
9 Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyếtkhiếu nại
2 Những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Tố cáo
Điều 8 Luật Tố cáo quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:
1 Gây khó khăn, phiền hà đối với việc thực hiện quyền tố cáo của côngdân
Trang 292 Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo.
3 Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác
có thể làm lộ danh tính của người tố cáo
4 Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo
5 Không giải quyết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụngchức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái phápluật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người bị tố cáo
6 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người
tố cáo
7 Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết tố cáo
8 Cản trở việc thực hiện quyền tố cáo; đe doạ, trả thù, trù dập, xúc phạmngười tố cáo
9 Bao che người bị tố cáo
10 Cố ý tố cáo sai sự thật; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc ngườikhác tố cáo sai sự thật; mạo danh người khác để tố cáo
11 Mua chuộc, hối lộ người giải quyết tố cáo; đe doạ, trả thù, xúc phạmngười giải quyết tố cáo
12 Lợi dụng việc tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợiích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, gây rối an ninh, trật tự công cộng, xúcphạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác
13 Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo
14 Vi phạm các quy định khác của pháp luật về tố cáo và giải quyết tố cáo
Câu 4: Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại? Trả lời:
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại là những chếđịnh quan trọng của Luật Khiếu nại Các chủ thể tham gia vào quá trình khiếunại và giải quyết khiếu nại đều có những quyền và nghĩa vụ tương ứng theo quyđịnh, thể hiện sự bình đẳng trước pháp luật giữa các chủ thể
Trong quá trình xây dựng Luật Khiếu nại, nội dung này đã được thảo luận
ở nhiều diễn đàn khác nhau, đặc biệt là được xin ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá
Trang 30nhân trên phương diện là người khiếu nại và của cơ quan nhà nước có thẩmquyền với tư cách là người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và của nhiềuluật sư Việc xin ý kiến cũng được thực hiện thông qua hình thức hội thảo, đăngtải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử củaThanh tra Chính phủ Nhìn chung, quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người
bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, luật sư, trợ giúp viên pháp lý đã được
bổ sung trên tinh thần kế thừa Luật khiếu nại, tố cáo năm 1998, đảm bảo cácquyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quá trình khiếu nại, giải quyết khiếunại phù hợp với nguyên tắc việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thựchiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ vàkịp thời Các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, ngườigiải quyết khiếu nại, luật sư, trợ giúp viên pháp lý cũng được xây dựng phù hợpvới yêu cầu thực tiễn, theo hướng đảm bảo quyền khiếu nại, việc giải quyếtkhiếu nại phù hợp, tương xứng với các quyền, nghĩa vụ khác của cơ quan, tổchức, cá nhân và sự phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
1 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chứcthực hiện quyền khiếu nại
Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổchức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân
Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại được quy định tại Điều 12 của LuậtKhiếu nại Việc quy định này nhằm giúp người khiếu nại thực hiện tốt quyềnkhiếu nại và giúp họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước sự tácđộng của các quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật, Luậtkhiếu nại đã quy định khá cụ thể và chi tiết về các quyền và nghĩa vụ của ngườikhiếu nại
1.1 Quyền của người khiếu nại
- Tự mình khiếu nại, trường hợp người khiếu nại là người chưa thànhniên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ
Trang 31thực hiện việc khiếu nại, trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhượcđiểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nạithì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niênhoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại.
Đây là một trong những quyền rất quan trọng của người khiếu nại Ngườikhiếu nại có thể tự mình thực hiện quyền khiếu nại hoặc vì lý do nào đó ủyquyền cho người khác thực hiện quyền này Theo quy định của Bộ luật dân sự:người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi; người mất năng lực hành vi dân
sự là người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức,làm chủ được hành vi của mình và phải do Tòa án ra quyết định tuyên bố mấtnăng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định Nếu ngườikhiếu nại thuộc các trường hợp này thì việc khiếu nại phải được thực hiện thôngqua người đại diện theo pháp luật của họ Người đại diện theo pháp luật trongtrường hợp này bao gồm: (1) cha, mẹ đối với con chưa thành niên; (2) ngườigiám hộ trong trường hợp người chưa thành niên không còn cha, mẹ, không xácđịnh được cha, mẹ hoặc cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự, bị Toà án hạn chế quyền của cha, mẹ hoặc cha, mẹkhông có điều kiện chăm sóc, giáo dục người chưa thành niên đó và nếu cha, mẹ
có yêu cầu; người mất năng lực hành vi dân sự Việc quy định người khiếu nại
vì lý do khách quan khác có thể ủy quyền cho người khác có năng lực hành vidân sự đầy đủ thực hiện quyền khiếu nại cho thấy phạm vi ủy quyền khiếu nạirất rộng
- Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại đểbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy địnhcủa pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủyquyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củamình Đây là một trong những quy định mới của Luật khiếu nại so với trướcđây Nếu như theo Luật Khiếu nại, tố cáo trước đây, người khiếu nại chỉ cóquyền “nhờ luật sư giúp đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại“ thì nay ngoài
Trang 32quyền này họ còn được “ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của mình“ Ngoài ra, để phù hợp với các quy định của Luật trợ giúppháp lý, Luật Khiếu nại quy định: Trường hợp người khiếu nại là người được trợgiúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tưvấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của mình Những quy định mới này giúp cho ngườikhiếu nại (vốn là bên yếu thế và ít hiểu biết về pháp luật hơn so với một bên là
cơ quan nhà nước) bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình
- Người khiếu nại được tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đạidiện hợp pháp tham gia đối thoại
Đây cũng là quy định mới so với Luật khiếu nại, tố cáo trước đây Trongtrường hợp người khiếu nại vì lý do nào đó không thể tham gia đối thoại thì cóthể ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia Người đại diệnhợp pháp này có thể là người được ủy quyền thực hiện việc khiếu nại ngay từđầu hoặc chỉ được ủy quyền ở giai đoạn tham gia đối thoại
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyếtkhiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước
Quy định mới này rất quan trọng giúp người khiếu nại tiếp cận với cácthông tin liên quan đến việc giải quyết khiếu nại Nếu như trước đây, Luật Khiếunại, tố cáo chỉ quy định người khiếu nại được biết các bằng chứng để làm căn cứgiải quyết khiếu nại Tuy nhiên, trong thực tiễn, người khiếu nại thường gặp khókhăn khi thực hiện quyền này và thường khó tiếp cận với các thông tin về việcgiải quyết khiếu nại Hiện nay, Luật Khiếu nại quy định rõ: người khiếu nạiđược biết, đọc, sao chụp, sao chép tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếunại thu thập Việc quy định rõ ràng như vậy sẽ giúp người khiếu nại dễ dàng hơntrong việc thực hiện quyền, tránh được các cản trở từ phía các cơ quan nhà nước
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lýthông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đócho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho ngườigiải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước Quy định này
Trang 33cũng tạo điều kiện rất nhiều cho người khiếu nại trong việc tiếp cận các thôngtin, tạo thuận lợi cho việc giải quyết khiếu nại
- Yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngănchặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại
Thực tế, có những quyết định hành chính đang trong quá trình bị khiếunại, nếu thi hành ngay có thể sẽ gây hậu quả khó khắc phục Ví dụ: quyết địnhcưỡng chế phá dỡ nhà ở Do vậy, Luật quy định người khiếu nại có quyền yêucầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp, đồng thời Điều
35 của Luật cũng quy định trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại trongtrường hợp này phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó.Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết.Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại,người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hànhkhác Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngayquyết định tạm đình chỉ đó
- Người khiếu nại có quyền đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giảitrình ý kiến của mình về chứng cứ đó Theo đó, người khiếu nại có quyền đưa racác chứng cứ để chứng minh cho việc khiếu nại của mình là đúng và giải trình
để bảo vệ ý kiến của mình
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết địnhgiải quyết khiếu nại Quyền này của người khiếu nại liên quan đến trách nhiệmcủa người giải quyết khiếu nại trong việc gửi văn bản thông báo về việc thụ lýgiải quyết khiếu nại và gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồithường thiệt hại theo quy định của pháp luật Đây là quyền rất quan trọng củangười khiếu nại và đó cũng chính là mục đích của việc khiếu nại Căn cứ làmphát sinh khiếu nại xuất phát từ việc người khiếu nại cho rằng quyền và lợi íchhợp pháp của mình bị xâm phạm Vì vậy, khi quyết định giải quyết khiếu nại kếtluận việc khiếu nại là đúng thì quyền, lợi ích hợp pháp của họ phải được khôi phục,được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bồi thường nhà nước
Trang 34- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại toà án theo quyđịnh của Luật tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại
1.2 Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết
Việc khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết rất quan trọng bởi cơquan hành chính, người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính chỉ thụ lý giảiquyết những vụ việc khiếu nại theo đúng thẩm quyền Do vậy, để tránh mất thờigian, công sức của chính mình, người khiếu nại cần nghiên cứu các quy định củapháp luật về khiếu nại để biết vụ việc của mình thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan nào để gửi đơn hoặc đến khiếu nại
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lýcủa việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyếtkhiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cungcấp thông tin, tài liệu đó
Việc thực hiện nghĩa vụ này rất quan trọng bởi nó giúp cho việc giải quyếtkhiếu nại của người có thẩm quyền được nhanh chóng, thuận lợi và chính xác.Người khiếu nại cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắncủa nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu bởi trong trường hợpngười khiếu nại nếu cố tình khiếu nại sai sự thật hay lợi dụng việc khiếu nại đểxâm phạm lợi ích của người khác thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếunại trong thời gian khiếu nại trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đìnhchỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này Để đảm bảo kỷ luật, kỷcương trong quản lý hành chính nhà nước, về nguyên tắc, các quyết định hànhchính, hành vi hành chính phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệmthi hành kể cả trong trường hợp quyết định hành chính, hành vi hành chính đó bịkhiếu nại Tuy nhiên, để tránh trường hợp có những quyết định hành chính bịkhiếu nại mà việc thi hành quyết định ấy có thể gây hậu quả nghiêm trọng thìngười giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đó
Trang 35- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lựcpháp luật Về nguyên tắc, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luậtphải được thi hành ngay, ngoài các chủ thể khác, người khiếu nại là một trongnhững đối tượng có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyếtkhiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định nói trên, Luật Khiếu nại cũng quyđịnh người khiếu nại được thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định củapháp luật Quy định này là nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc ghi nhận cácquyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
2 Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩmquyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vihành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định
kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại
Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại được quy định tại Điều 13 LuậtKhiếu nại, cụ thế như sau:
2.1 Người bị khiếu nại có quyền
- Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vihành chính bị khiếu nại;
- Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giảiquyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bímật nhà nước;
- Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lýthông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đócho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giảiquyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;
- Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai
2.2 Người bị khiếu nại có nghĩa vụ
- Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham giađối thoại;