1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài dự thi tìm hiểu luật đất đai bản chuẩn

115 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người sử dụng đất không nắm chắc quyền vànghĩa vụ của mình, trong khi pháp luật quy định không thật rõ ràng, chặt chẽ đãxảy ra tình trạng vi phạm, tranh chấp, khiếu kiện gây mất ổn định

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tổ chức cuộc thi viết “Tìm hiểu pháp luật về đất đai” là hoạt động có ý

nghĩa rất quan trọng; mục đích tuyên truyền, phổ biến sâu rộng những nội dung

cơ bản của Luật Đất đai năm 2013 đến cán bộ, công chức, viên chức và nhândân trên địa bàn tỉnh Nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luậttrong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về quản lý và sử dụng đất; nângcao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, các tổ chức, đoàn thể cáccấp trong công tác quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai, tạo chuyển biến

rõ rệt về quản lý và sử dụng đất, đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, kỷcương theo đúng quy định của pháp luật

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành vàđảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của nhà nước; là công cụ để điều chỉnh cácquan hệ xã hội vì lợi ích, mục đích của giai cấp thống trị, vì sự tồn tại và pháttriển của cả xã hội Pháp luật có vai trò là vũ khí chính trị để thông qua đó Đảnglãnh đạo nhân dân chống lại các lực lượng phản cách mạng, giữ vững an ninh,trật tự- an toàn xã hội; pháp luật là cơ sở pháp lý để bộ máy Nhà nước tổ chức

và hoạt động; là phương tiện để Nhà nước quản lý các mặt quan trọng trong đờisống xã hội như: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường ; pháp luật thiếtlập, đảm bảo công bằng xã hội, thực hiện dân chủ xã hội; là phương tiện giáodục con người mới; pháp luật tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho việc hìnhthành những quan hệ mới trong xã hội, đông thời củng cố, mở rộng các mốiquan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia với nhau và với các tổ chức khác;pháp luật còn bảo vệ lợi ích của nhân dân, thành quả của Cách mạng, bảo vệ tínhmạng, tài sản, danh dự của nhân dân, bảo vệ hệ thống chính trị; bảo vệ và tạodiều kiện cho những công cụ điều chỉnh quan hệ xã hội khác phát triển như: đạođức, tập quán, quy định của các tổ chức chính trị- xã hội vì công bằng, dânchủ, văn minh, tốt đẹp hơn

Nắm chắc hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật là trách nhiệm, nghĩa

vụ của mỗi cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân; pháp luật chính là vũ khí sắcnhọn để cán bộ, chiến sỹ công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ Là một cán bộ

Trang 2

công tác trong lực lượng Công an tỉnh bản thân tôi nhận thức rõ hơn ai hết vaitrò của pháp luật và chấp hành quy định của pháp luật trong đời sống xã hội;việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, công nhân, viên chứcđặc biệt là quần chúng nhân dân có ý nghĩa hết sức quan trọng Tham gia cuộcthi “Tìm hiểu pháp luật về đất đai” chính là góp phần không nhỏ vào quá trìnhtriển khai, hiện thực hóa pháp luật về đất đai đi vào cuộc sống của nhân dân trênđịa bàn tỉnh Bố cục bài dự thi gồm:

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1 Khái niệm về đất đai

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

"đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thànhcủa môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó như khí hậu, bề mặt, thổnhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tíchsát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật

và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con ngườitrong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoátnước, đường xá, nhà cửa )

Như vậy, "Đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳngđứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, độngvật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất), theochiều nằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷvăn,thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ýnghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như đời sống của xã hội loài người

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrình lịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện của lao động Đất đaiđóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người; nếukhông có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng nhưkhông thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vôcùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con ngườitrên trái đất; dất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xãhội; là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình côngnghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ;đất đai là nguồn của cải, một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định; là thước đo sựgiau có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm

về tài chính như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một

Trang 4

nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng Luật đất đai 1993 của nước cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninhquốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức,xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay.

Do vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩađặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mại quá trìnhsản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồncủa xã hội loài người Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khácnhau như trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động vớichức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là khotàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất

và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất;chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất; trong cácngành nông- lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, làđiều kiện vật chất- cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu

sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hayphương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ); quá trình sản xuấtnông- lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tựnhiên của đất Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sựhình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất- văn minh tinh thần, cácthành tựu kỹ thuật vật chất- văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng

cơ bản việc sử dụng đất

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con ngườicòn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặcbiệt trong sản xuất nông nghiệp Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao,công năng của đất đâi từng bước được mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tậphơn là căn cứ của khu vực 1, vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2 Điều

Trang 5

phát triển, cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đấp ứng nhucầu cho cuộc sống của nhân loại; mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộcàng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển.

Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm chomối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục củacon người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trường đất, một

số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nênquan trọng và mang tính toàn cầu

2 Luật đất đai

Khi đề cập đến thuật ngữ này, chúng ta cần hiểu Luật đất đai dưới 2 góc

độ, thứ nhất là Luật đất đai với tính cách là một ngành luật và Luật đất đai vớitính cách là những văn bản Luật đất đai được Quốc hội ban hành trong các giaiđoạn vừa qua

Trong hệ thống pháp luật của Nhànước Việt Nam, chúng ta thườnglàm quen với nhiều ngành luật khácnhau, có những ngành luật ra đời vàphát triển từ rất sớm như Luật Hình

sự, Luật Dân sự, Luật Thương mại,nhưng cũng có những ngành luật rađời tương đối muộn như Luật Môitrường, Luật An sinh xã hội LuậtĐất đai cũng là ngành luật còn nontrẻ, hình thành có tính hệ thống từsau khi thành lập Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hoà và phát triểnmạnh sau khi nước nhà thống nhất,

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.Luật Đất đai có nhiều chế định quan trọng được thiết kế thành 2 phần, phầnchung và phần các chế độ pháp lý cụ thể Như vậy, ngành Luật Đất đai hình

Cuốn Luật Đất đai 2013

Trang 6

thành và phát triển gắn liền với lịch sử cách mạng nước ta, gắn liền với nhiềuchủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ kháng chiến chốngPháp, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất nước nhà,thời kỳ cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội trong cơ chế thị trường mà những quan

hệ đất đai vận động và phát triển không ngừng Như vậy, ngành Luật Đất đaihình thành và phát triển gắn liền với lịch sử cách mạng nước ta, gắn liền vớinhiều chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ kháng chiếnchống Pháp, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất nướcnhà, thời kỳ cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội trong cơ chế thị trường mà nhữngquan hệ đất đai vận động và phát triển không ngừng

Như vậy, Luật Đất đai là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nambao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ đất đai hìnhthành trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đất đai, nhằm sử dụng đấtđai có hiệu qủa vì lợi ích của nhà nước, người sử dụng và của toàn xã hội

3 Sự cần thiết ra đời Luật Đất đai 2013

Trong thời gian qua, rất nhiều ý kiến cho rằng Luật Đất đai còn nhiều bấtcập, cần phải sửa đổi, bổ sung gấp Nhưng cần phải làm rõ: đó là bất cập trongquy định của Luật Đất đai hay bất cập trong quy định của các Nghị định củaChính phủ; đó là bất cập của luật pháp hay bất cập nảy sinh trong quá trình thựcthi pháp luật không đúng; sự thực, không có Luật Đất đai nào phù hợp mãi khicuộc sống luôn đi về phía trước Luật Đất đai năm 2003 của ta chỉ định hướngsao cho phù hợp trong giai đoạn 2003 - 2013 vì vấn đề thời hạn và hạn điền đốivới đất nông nghiệp chưa được quyết định (phải quyết định trước năm 2013).Hơn nữa, vấn đề đất đai trong hoàn cảnh nước ta phải thực hiện đầy đủ các quytắc của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vẫn chưa được đặt vào năm 2003

Trong quá trình thực thi chính sách đất đai hiện nay còn bộc lộ những tồntại, hạn chế như:

Thứ nhất, do công tác tuyên truyền chưa tốt nên sự phân định của Nhà

nước giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai thiếu rõ ràng, không chặt chẽ

Trang 7

quản lý nhà nước đến người dân Người sử dụng đất không nắm chắc quyền vànghĩa vụ của mình, trong khi pháp luật quy định không thật rõ ràng, chặt chẽ đãxảy ra tình trạng vi phạm, tranh chấp, khiếu kiện gây mất ổn định trị an trong xãhội; chính quyền các cấp, nhất là các cấp xã, phường, thị trấn quản lý đất đaikhông nghiêm, ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội; thực tế đã chứng minh rằngmột khi lý luận lờ mờ thì thực thi sẽ tùy tiện.

Thứ hai, về mặt pháp lý cũng như thực tiễn thừa nhận đất đai là một hàng

hóa đặc biệt, quyền sử dụng đất là có giá trị và được đem ra trao đổi, mua bán,chuyển nhượng trên thị trường Tuy nhiên, các chính sách về đất đai, nhà ở lạichưa phù hợp với các yêu cầu và các quy luật hoạt động của nền kinh tế thịtrường Thị trường bất động sản đã hình thành và phát triển nhưng lại chưa có hệthống luật pháp để quản lý, điều tiết hoạt động nhịp nhàng, vì thế còn mang tính

tự phát, nạn đầu cơ nhà đất ngày càng trầm trọng nổi lên như một thách thức đốivới xã hội Nhiều công ty môi giới chỉ là loại “cò” cao cấp; các công ty nàychẳng phải bỏ vốn đầu tư đền bù, san lấp, làm hạ tầng… mà vẫn hưởng lợi khánhiều từ việc mua bán lòng vòng hoặc môi giới cho các dự án quy hoạch khudân cư

Thứ ba, các chính sách về đất đai, cụ thể là chính sách thuế, phí, lệ phí sử

dụng đất, bồi thường giải phóng mặt bằng… chưa thể hiện được nguyên tắcphân phối địa tô giữa người sử dụng đất và chủ sở hữu đất làm thất thoát cácnguồn lợi do đất mang lại từ Nhà nước chuyển sang người sử dụng và chiếm giữđất đai

Thứ tư, công tác qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai của Chính phủ

bộc lộ nhiều yếu kém và mang nặng tính hình thức, chưa phù hợp với yêu cầuthực tế và định hướng phát triển kinh tế xã hội

Thứ năm, việc phân định trách nhiệm quản lý đất đai cho các cấp các

ngành chưa rõ ràng, còn thiếu cụ thể, không rõ trách nhiệm dẫn đến sự trùng lắptrong các văn bản làm cho việc triển khai thi hành pháp luật khó khăn, lúngtúng Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do nhiều cơ quan quy định nênthường chồng chéo Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở cấp tỉnh tương đối tốt,

Trang 8

còn ở cấp huyện, quận, xã, phường còn tùy tiện, trong khi đó là những nơi cần

có sự ổn định về quy hoạch cụm dân cư, cơ sở hạ tầng đảm bảo theo yêu cầutổng thể

Thứ sáu, hệ thống văn bản pháp luật và chính sách đất đai được ban hành

quá nhiều, thay đổi thường xuyên, thiếu thống nhất, còn chồng chéo do nhiềucấp khác nhau ban hành (từ trung ương đến địa phương) làm cho việc quản lýđất đai gặp nhiều khó khăn; hệ thống pháp luật liên quan đến quản lý đất đaithiếu tính thống nhất từ trên xuống dưới Cấp trên quy định thông thoáng cởi mởnhưng cấp dưới thực hiện cứng nhắc hoặc cố tình làm trái nên nhiều văn bản bị

vô hiệu hóa hoặc có hiện tượng luồn lách phát sinh tiêu cực

Thứ bảy, việc sử dụng đất đai và bất động sản kém hiệu quả, lãng phí;

hoạt động mạnh của thị trường bất động sản không chính thức đã vượt khỏi tầmkiểm soát của cơ quan quản lý nhà nước Tình trạng đầu cơ ồ ạt vào đất đai, bấtđộng sản làm cho một khối lượng lớn đất đai bị găm giữ hoặc không được sửdụng vào mục đích sản xuất – kinh doanh và nhà ở của nhân dân Đồng thời,việc sử dụng đất không đúng mục đích, xây dựng nhà tràn lan tùy tiện khôngđúng qui hoạch, lấn chiếm là phổ biến Thậm chí, một số cơ quan nhà nước, cácdoanh nghiệp nhà nước dùng một phần diện tích nhà, đất thuộc trụ sở làm việc

để cho thuê Những hoạt động đều không qua sự quản lý của Nhà nước, gópphần làm cho thị trường bất động sản không chính thức hoạt động mạnh

Sự biến động phức tạp của thị trường bất động sản như: sự tăng vọt về giá

cả đất đai, nhà ở; sự yếu kém và tiêu cực trong công tác quản lý nhà nước về bấtđộng sản… đã tạo điều kiện cho một số cá nhân giàu lên nhanh chóng một cáchbất hợp pháp, tạo sự phân hóa rõ nét và đẩy nhanh tình trạng bất bình đẳng trong

xã hội Bên cạnh đó, hiện tượng tiêu cực, tham nhũng dẫn đến những vấn đề nảysinh gây nhức nhối xã hội như: giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền,tình trạng lấn chiếm, tranh chấp, khiếu kiện… giữa các cá nhân, tổ chức và ngay

cả trong gia đình với nhau đã xảy ra khá phổ biến trong những năm gần đây

Hiện tượng giá đất, nhà ở tăng nhanh liên tục đã tạo tâm lý kỳ vọng vào

Trang 9

doanh lại găm vào thị thường bất động sản Ngoài ra, chi phí cho việc sử dụngđất tăng cao, đẩy chi phí sản xuất tăng lên, do đó giảm sức cạnh tranh của cácdoanh nghiệp và cả nền kinh tế.

Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trên là do chưa nhận thức đầy đủ

về vai trò, vị trí của đất đai đối với nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của đấtnước, nên chưa phát huy được sức mạnh của công tác tuyên truyền nhằm thựcthi đầy đủ và nghiêm túc pháp luật về đất đai; bộ máy quản lý còn chồng chéonhiều đầu mối dẫn đến buôn lỏng trong nhiều khâu quản lý Lực lượng cán bộquản lý còn yếu về lý luận lẫn nghiệp vụ tác nghiệp, đặc biệt là cán bộ quản lýcấp cơ sở; vì vậy tùy tiện trong các quyết định chính sách đất đai đã gây hậu quảnghiêm trọng Ngoài ra, phải kể đến ý thức chấp hành luật pháp của người dânchưa nghiêm; nếp suy nghĩ và làm việc còn mang nặng tính quan liêu, cửaquyền, sách nhiễu… cũng gây trở ngại không những cho các giao dịch và thựcthi hiệu quả chính sách đất đai, mà còn cho công cuộc cải cách hành chính ởnước ta

Với 89,96% tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, sáng 29/11,

Kỳ họp thứ 6, Quốc

hội Khóa XIII đã

thông qua dự thảo

Luật Đất đai (sửa

đổi) Sự kiện Quốc

hội thông qua Luật

Đất đai sửa đổi được

dư luận, cử tri và

đồng bào cả nước hết

sức quan tâm, một

đạo luật có tầm bao

phủ rộng lớn đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đã đánh một dấu mốcquan trọng trong quá trình xây dựng, tiếp thu ý kiến đóng góp của các tầng lớpnhân dân, nhân sỹ, trí thức và cử tri cả nước

Các đại biểu ấn nút biểu quyết về Luật đất đai (sửa đổi).

Ảnh: Doãn Tấn – TTXVN

Trang 10

Cần khẳng định rằng, đất đai là một trong những vấn đề hệ trọng của đấtnước, là mối quan tâm của toàn xã hội, thiết thân với mỗi người, mỗi gia đình,với từng địa phương, từng doanh nghiệp và từng tổ chức Vì vậy, việc sửa đổi,

bổ sung và hoàn thiện các thể chế, chính sách pháp luật đất đai sẽ tác động lớnđến phát triển kinh tế cũng như ổn định chính trị- xã hội Luật Đất đai (sửa đổi)được Quốc hội thông qua lần này là phù hợp với chế định về đất đai được quyđịnh trong Hiến pháp (sửa đổi) Luật đã xử lý trúng những vấn đề phát sinh vềquản lý, sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới đất nước, nhất là những tồn tại về cơchế thu hồi và bồi thường khi thu hồi đất, nhằm đảm bảo không để lãng phí tàinguyên đất đai

Một trong những yêu cầu đặt ra với Luật Đất đai (sửa đổi) là giải quyếttranh chấp, khiếu kiện của công dân, mà cốt lõi là giải quyết những mâu thuẫnphát sinh từ việc thu hồi đất và bồi thường tái định cư Luật đã bổ sung một sốtrường hợp thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, làm rõthẩm quyền cho phép để tránh tùy tiện trong thu hồi đất Luật cũng quy định cáctrình tự, thủ tục cưỡng chế để áp dụng thống nhất trong cả nước; quy định cụ thể

về việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra; bổ sung quy định vềbồi thường đối với đất phi nông nghiệp của cộng đồng dân cư, các quy định vềbồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

Bước tiến quan trọng của Luật Đất đai (sửa đổi) là tháo gỡ những nút thắttrong việc bồi thường khi thu hồi đất, vấn đề mà bấy lâu đã từng gây bức xúctrong dư luận, là nguyên nhân gây ra những vụ khiếu kiện kéo dài, gây mất ổnđịnh xã hội Điểm toát lên của Luật Đất đai (sửa đổi), trước tiên là bồi thườngmột cách công bằng cho những người bị thu hồi đất và những người chịu ảnhhưởng bất lợi từ việc thu hồi đất Đây là điểm rất mới của Luật Đất đai (sửa đổi).Theo Luật Đất đai 2003, việc thu hồi đất phần lớn thực hiện theo phương thứcbắt buộc; trong khi đó, việc giao lại đất thường gây ra sự không công bằng trongchia sẻ lợi ích giữa những người sử dụng đất trước và sau khi thu hồi

Do vậy, hình thức thu hồi đất theo phương thức bắt buộc (Luật Đất đai

Trang 11

áp dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh và phục vụ cho các dự án vì lợiích công cộng như đường giao thông, công viên và trường học , bảo đảm đượcquyền lợi của người dân cũng như sự phát triển chung của đất nước Bên cạnh

đó, cơ chế thu hồi đất tại Luật Đất đai (sửa đổi) được quy định cụ thể hơn; đồngthời khẳng định, không phải bất kỳ dự án kinh tế- xã hội nào cũng thu hồi đất.Quy định này đã xóa bỏ được tình trạng lạm dụng, tùy tiện trong thu hồi đất thờigian vừa qua, gây thiệt thòi lớn cho người dân có đất bị thu hồi; từ đó, góp phầnngăn chặn tình trạng tham nhũng, “đi đêm” giữa doanh nghiệp, nhà đầu tư vớimột số cán bộ cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

Ưu điểm của Luật Đất đai sửa đổi lần này là quy định rõ chế tài xử lý tìnhtrạng quy hoạch treo và tháo gỡ những bất hợp lý trong việc định giá đất đền bù.Việc điều chỉnh khung giá đất, bảng giá đất theo biến động thị trường cũng được

bổ sung vào luật Theo đó, Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 5 nămmột lần với từng loại đất, theo từng vùng Trong thời gian thực hiện khung giáđất nếu giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đahoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung thì Chính phủ điềuchỉnh khung cho phù hợp

Thực tế cho thấy, hiện tượng quy hoạch treo xảy ra khá phổ biến, cónhững dự án treo “xuyên thế kỷ” Rất nhiều dự án thu hồi đất của dân nhưngkhông triển khai được Trong khi đó, nông dân thiếu đất canh tác, diện tích đấtthu hồi bỏ hoang nhiều năm trời, khiến người dân mất đất bức xúc Bên cạnh đó,giá đất cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng khiếu kiện kéo dài Có nơi tiếnhành thu hồi đất của dân nhưng trả mức giá đền bù rất thấp, tới mức người dâncảm thấy không thể chấp nhận được Luật Đất đai (sửa đổi) đã nói rõ thu hồi đấtthì phải bồi thường và việc bồi thường, tái định cư phải đảm bảo dân chủ, kháchquan, công bằng, công khai và đúng quy định của pháp luật

Việc Quốc hội thông qua Luật Đất đai sửa đổi khẳng định đất đai thuộc sởhữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; đồng thờicũng thể hiện rõ trách nhiệm cao của Quốc hội trước cử tri và đồng bào cả nước

Trang 12

Nhiều vấn đề đã được đề cập như giao đất cho người nông dân, thu hồi đất nôngnghiệp, quyền sử dụng, sở hữu đất nông nghiệp trong đó cấp thiết sửa đổi LuậtĐất đai đã được đặt ra

Luật Đất đai là một sắc luật điển hình nhất về yêu cầu sửa đổi thườngxuyên; nhiều điều thấy phải sửa nhưng rồi không dễ thống nhất khi bàn thảo nên

để lại; từng bước đổi mới đã tạo nên một khung cảnh pháp lý rất phức tạp TừLuật Đất đai đầu tiên năm 1987

tới năm 2013 có 4 lần ban hành

luật mới và 2 lần sửa đổi bổ

sung, chỉ có Luật 2003 đứng

được 10 năm nhưng cũng phải

thay bằng luật mới sẽ ban hành

trước 15/10/2013 Sau năm

2003, trung bình khoảng 1,5

năm lại sửa nghị định về bồi

thường, hỗ trợ, tái định cư một

lần

Một điểm rất dễ nhìn thấy là các Luật Đất đai đều được ban hành trướckhi Nhà nước thực hiện một chính sách lớn về đất đai Luật Đất đai đầu tiênđược Quốc hội thông qua năm 1987 thì năm 1988, Bộ Chính trị quyết định cơchế khoán 10, một chính sách dẫn đường cho việc giao đất của hợp tác xã cho

hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài Chính sách này đã tạo động lực to lớn chophát triển nông nghiệp Việt Nam, đưa nước ta từ tình trạng thiếu lương thực trởthành quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Luật Đất đai 1987 khô cứngtrên giấy với chính sách Nhà nước bao cấp về đất đai, không có tác động gì vàocuộc sống thực tiễn của nông thôn đang sôi động với khoán 10, với giao đất cho

hộ gia đình, cá nhân

Luật Đất đai lần thứ hai được Quốc hội thông qua năm 1993, tiếp tục với

tư duy đổi mới hơn nữa đất đai nông nghiệp, tập trung vào thiết lập hành lang

Đất quy hoạch bị bỏ hoang

Trang 13

Đảng ta ban hành chính sách lớn về thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Luật Đất đai 1993 lại lỡ nhịp trong điều chỉnh quá trình chuyển dịch đấtđai mà nội dung chủ yếu là chuyển một diện tích đất ngày càng rộng từ khu vựcnông nghiệp sang sử dụng cho các dự án đầu tư Luật Đất đai lần thứ ba đượcQuốc hội thông qua năm 2003 đã tập trung vào điều chỉnh quá trình chuyển dịchđất đai để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật Đất đai 2003

cố gắng xóa đi một bước về ranh giới giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tưnước ngoài trong tiếp cận đất đai cho các dự án đầu tư Năm 2006, Việt Nam đãtrở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới với yêu cầubình đẳng thực sự giữa các nhà đầu tư trong quá trình hội nhập quốc tế Luật Đấtđai này cũng vẫn phải đi sau những đòi hỏi nhiều hơn đối với tài sản đất đaitrong cơ chế thị trường Điểm thứ hai cần nhận định là chúng ta vẫn lúng túnggiữa lý luận kinh tế chính trị học về đất đai và yêu cầu phát triển của một nềnkinh tế thị trường hoàn chỉnh Những đổi mới về chính sách, pháp luật đất đailuôn đi sau những bước đổi mới về kinh tế Năm 1991, Đảng và Nhà nước taquyết định áp dụng cơ chế kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, địnhhướng xã hội chủ nghĩa Tới năm 1993, pháp luật đất đai mới cho phép hộ giađình, cá nhân thực hiện các quyền giao dịch về đất đai và mãi tới năm 1999,Chính phủ mới ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện các quyền giao dịchnày Cũng vào năm 1999, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đainăm 1998 mới cho phép các nhà đầu tư trong nước được thực hiện các quyềngiao dịch về đất đai khi thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở, xây dựng

hạ tầng khu công nghiệp và đổi đất lấy hạ tầng Mãi đến năm 2004, Luật Đất đai

2003 mới cho phép các nhà đầu tư được thực hiện đầy đủ các quyền giao dịch vềđất đai Một thể hiện khác của lý luận là vấn đề xác định giá trị đất đai Luật Đấtđai 1987 vẫn quy định đất không có giá Đến Luật Đất đai 1993, pháp luật mớithừa nhận đất có giá nhưng chưa thừa nhận giá thị trường của đất đai Mãi tớiLuật Đất đai 2003, giá đất thị trường mới được pháp luật thừa nhận Rõ ràng,quy luật giá trị là một trong những quy luật cơ bản chi phối kinh tế thị trườngnhưng phải mất 13 năm sau khi áp dụng cơ chế kinh tế thị trường thì giá trị thị

Trang 14

trường của đất đai mới được pháp luật thừa nhận Một biểu hiện nữa về vấn đề

lý luận là cơ chế Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để giao trực tiếpcho nhà đầu tư vì lợi ích của nhà đầu tư Cơ chế này hoàn toàn không phù hợpvới cơ chế thị trường nhưng lại được áp dụng theo quy định của pháp luật từ khi

có Luật Đất đai cho tới năm 2004, và tiếp tục được áp dụng chủ yếu trên thực tếcho đến hiện nay Mặc dù Luật Đất đai 2003 đã hạn chế lại phạm vi áp dụng của

cơ chế này nhưng thực tế vẫn không hạn chế được Cơ chế này chính là nguồngốc của nguy cơ tham nhũng về đất đai và cũng là nguồn gốc của khiếu kiện củadân về đất đai

3 Ý nghĩa việc ra đời Luật Đất đai 2013

Ngày 01/7/2014, Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực thi hành.Đây là đạo luật quan trọng, có ý nghĩa to lớn trong việc ổn định xã hội, đáp ứngyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế của đấtnước Có thể nói Luật Đất đai năm 2013 ra đời là sự kiện quan trọng đánh dấunhững đổi mới về chính sách đất đai nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -

xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế và bảo đảm giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước

Luật Đất đai năm 2013 có nhiều quy định mới, khái quát trên 9 nhóm vấn

đề nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồngthời giải quyết các tồn tại, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn Luật Đất đainăm 2013 xác lập cụ thể hơn trách nhiệm, quyền hạn của Nhà nước, các chủ thể

sử dụng đất, quan tâm đến chất lượng đất; tiếp tục hoàn thiện chính sách phápluật đất đai khu vực nông nghiệp

Luật Đất đai năm 2013 cũng tăng cường hơn việc vận hành các quan hệđất đai theo cơ chế thị trường Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2013 cũng đãquan tâm hơn đến việc đảm bảo quyền sử dụng đất cho phụ nữ, người nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số; thiết lập sự bình đẳng trong việc tiếp cận đất đai; tăngcường tính công khai, minh bạch và dân chủ trong quản lý, sử dụng đất để giảmthiểu phát sinh khiếu kiện trong nhân dân

Trang 15

Luật Đất đai 2013 được xây dựng trên cơ sở quan Điểm chỉ đạo sau:

Một là, sửa đổi Luật Đất đai phải phù hợp với quan Điểm, cương lĩnh,

chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Đảng; bảo đảm ổn định tình hình chínhtrị- xã hội; phù hợp với đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế

Hai là, tiếp tục khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại

diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Nhà nước không thừa nhận việc đòilại đất đã giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiệncác chính sách đất đai; không đặt vấn đề điều chỉnh lại đất nông nghiệp đã giaocho hộ gia đình và cá nhân

Ba là, đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất

đặc biệt; là tài sản, nguồn lực to lớn của đất nước, quyền sử dụng đất là hànghoá đặc biệt; việc khai thác, sử dụng phải hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tàinguyên đất Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đất nông nghiệp, nhất là đất trồnglúa, đất có rừng sang sử dụng vào mục đích khác nhằm đảm bảo vững chắc anninh lương thực quốc gia, bảo vệ môi trường, sinh thái; khuyến khích hoạt độngtích tụ ruộng đất, phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp vớiđiều kiện của từng vùng, từng địa phương

Bốn là, bảo đảm hài hòa các lợi ích của Nhà nước, người sử dụng đất và

nhà đầu tư Xây dựng cơ chế và có những giải pháp để đất đai trở thành nguồnlực cho sự phát triển của đất nước Sử dụng hiệu quả các công cụ về giá, thuếtrong quản lý đất đai nhằm khắc phục tình trạng đầu cơ, tham nhũng, lãng phí

Năm là, bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ giữa quy định của Luật Đất

đai với các luật khác có liên quan, giữ vững nguyên tắc pháp chế và tính nghiêmminh của pháp luật về đất đai, hạn chế các quy định mang tính chất hợp thứchóa vi phạm Đảm bảo thống nhất quản lý nhà nước về đất đai từ Trung ươngđến cơ sở, tập trung đầu mối để nâng cao vai trò của đại diện chủ sở hữu trongviệc quản lý, sử dụng đất đai Tăng cường trách nhiệm và nghĩa vụ của mọithành viên trong xã hội đối với việc quản lý và sử dụng đất

Trang 16

Câu 1: Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào? Có bao nhiêu Chương, Điều? Nêu tên của từng Chương?

Trả lời:

Ngày 29 tháng 11 năm 2013 kỳ họp thứ 6, Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa

XIII đã thông qua Luật Đất

đai sửa đổi, bổ sung Đến

ngày 09 tháng 12 năm 2013,

Chủ tịch nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký

Lệnh số 22/2013/L-CTN về

việc công bố Luật Đất đai;

Luật Đất đai năm 2013 chính

thức có hiệu lực thi hành kể

từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá 13

Luật Đất đai năm 2013, bao gồm 14 Chương và 212 Điều, cụ thể như sau:

Chương I Quy định chung

Gồm 12 Điều, từ Điều 1 đến Điều 12

- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của Luật này quy định về chế độ sở hữu đấtđai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đấtđai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Điều 2: Đối tượng áp dụng của Luật Đất đai là Cơ quan nhà nước thựchiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thựchiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai; người sử dụng đất và cácđối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất

Trang 17

- Điều 4: khẳng định quyền sở hữu đất đai

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thốngnhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quyđịnh của Luật này

- Điều 5: Người sử dụng đất

- Điều 6: Nguyên tắc sử dụng đất

Luật đất đai quy định rõ sử dụng đất đai phải đúng quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; phải tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệmôi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đấtxung quanh; người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thờihạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật cóliên quan

- Điều 7: Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất

- Điều 8: Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao

để quản lý

- Điều 9: Khuyến khích đầu tư vào đất đai

- Điều 10: Phân loại đất

- Điều 11: Căn cứ để xác định loại đất

- Điều 12: Những hành vi bị nghiêm cấm gồm

1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai

2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

6 Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng

ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

7 Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đốivới Nhà nước

Trang 18

8 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

9 Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xáctheo quy định của pháp luật

10 Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụngđất theo quy định của pháp luật

Chương II Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai

Trong Chương này quy định chi tiết về quyền và trách nhiệm của Nhànước trong quá trình quản lý, thực hiện chính sách đối với đất đai; tổng số có 16Điều, từ Điều 13 đến Điều 28 cụ thể như sau:

- Điều 13: Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai

- Điều 14: Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụngđất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Điều 15: Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất

- Điều 16: Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

- Điều 17: Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

- Điều 18: Nhà nước quyết định giá đất

- Điều 19: Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai

- Điều 20: Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

- Điều 21: Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai

- Điều 22: Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

- Điều 23: Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai

- Điều 24: Cơ quan quản lý đất đai

- Điều 25: Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn

- Điều 26: Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất

- Điều 27: Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệpđối với đồng bào dân tộc thiểu số

- Điều 28: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấpthông tin đất đai

Trang 19

Gồm 6 Điều, từ Điều 29 đến Điều 34.

- Điều 29: Địa giới hành chính

- Điều 30: Bản đồ hành chính

- Điều 31: Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính

- Điều 32: Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai

- Điều 33: Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai

- Điều 34: Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Chương IV Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Gồm 17 Điều, từ Điều 35 đến Điều 51

- Điều 35: Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 36: Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 37: Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 38: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Điều 39: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh

- Điều 40: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Điều 41: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh

- Điều 42: Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 43: Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 44: Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 45: Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

- Điều 46: Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 47: Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 48: Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 49: Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 50: Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Điều 51: Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất saukhi Luật này có hiệu lực thi hành

Chương V Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Gồm 9 Điều, từ Điều 52 đến Điều 60

Trang 20

- Điều 52: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sửdụng đất.

- Điều 53: Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng chongười khác

- Điều 54: Giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Điều 55: Giao đất có thu tiền sử dụng đất

- Điều 56: Cho thuê đất

Chương VI Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Gồm 34 Điều, từ Điều 61 đến Điều 94

- Điều 61: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

- Điều 62: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng

- Điều 63: Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triểnkinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

- Điều 64: Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

- Điều 65: Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tựnguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

- Điều 66: Thẩm quyền thu hồi đất

- Điều 67: Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vìmục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng

- Điều 68: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản

Trang 21

- Điều 69: Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

- Điều 70: Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

- Điều 71: Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

- Điều 72: Trưng dụng đất

- Điều 73: Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền

sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh

- Điều 74: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

- Điều 75: Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vìmục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,công cộng

- Điều 76: Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồiđất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốcgia, công cộng

- Điều 77: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

- Điều 78: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nướcthu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủtài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo

- Điều 79: Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

- Điều 80: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nướcthu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

- Điều 81: Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nướcthu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sựnghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoạigiao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Điều 82: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

- Điều 83: Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

Trang 22

- Điều 84: Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ giađình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất

- Điều 85: Lập và thực hiện dự án tái đị.nh cư

- Điều 86: Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở

- Điều 87: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt

- Điều 88: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất,kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất

- Điều 89: Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khiNhà nước thu hồi đất

- Điều 90: Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

- Điều 91: Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

- Điều 92: Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tàisản gắn liền với đất

- Điều 93: Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

- Điều 94: Bồi thường thiệt hại

đối với đất thuộc hành lang an toàn

khi xây dựng công trình có hành lang

- Điều 95: Đăng ký đất đai, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Giấy chứng nhận QSDĐ

- Điều 96: Hồ sơ địa chính

- Điều 97: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài

Trang 23

- Điều 98: Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Điều 99: Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Điều 100: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang

sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Điều 101: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất màkhông có giấy tờ về quyền sử dụng đất

- Điều 102: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

- Điều 103: Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

- Điều 104: Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất

- Điều 105: Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Điều 106: Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Chương VIII Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất

Gồm 13 Điều, từ Điều 107 đến Điều 119.

- Điều 107: Các khoản thu tài chính từ đất đai

- Điều 108: Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

- Điều 109: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sửdụng đất, gia hạn sử dụng đất

- Điều 110: Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

- Điều 111: Quỹ phát triển đất

- Điều 112: Nguyên tắc, phương pháp định giá đất

- Điều 113: Khung giá đất

- Điều 114: Bảng giá đất và giá đất cụ thể

- Điều 115: Tư vấn xác định giá đất

- Điều 117: Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

Trang 24

- Điều 118: Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợpkhông đấu giá quyền sử dụng đất.

- Điều 119: Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất

Chương IX Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai

Gồm 5 Điều, từ Điều 120 đến Điều 124.

- Điều 120: Hệ thống thông tin đất đai

- Điều 121: Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia

- Điều 122: Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai

- Điều 123: Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai

- Điều 124: Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai

Chương X Chế độ sử dụng các loại đất

Gồm 42 Điều, từ Điều 125 đến Điều 165.

- Điều 125: Đất sử dụng ổn định lâu dài

- Điều 126: Đất sử dụng có thời hạn

- Điều 127: Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

- Điều 128: Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất

- Điều 129: Hạn mức giao đất nông nghiệp

- Điều 130: Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộgia đình, cá nhân

- Điều 131: Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng

- Điều 132: Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

- Điều 133: Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nướcngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng

Trang 25

- Điều 141: Đất bãi bồi ven sông, ven biển

- Điều 142: Đất sử dụng cho kinh tế trang trại

- Điều 143: Đất ở tại nông thôn

- Điều 144: Đất ở tại đô thị

- Điều 145: Đất xây dựng khu chung cư

- Điều 146: Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cưnông thôn

- Điều 147: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

- Điều 148: Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

- Điều 149: Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề

- Điều 150: Đất sử dụng cho khu công nghệ cao

- Điều 151: Đất sử dụng cho khu kinh tế

- Điều 152: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

- Điều 153: Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Điều 154: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

- Điều 155: Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự ánxây dựng- chuyển giao và dự án xây dựng- kinh doanh- chuyển giao

- Điều 156: Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng

- Điều 157: Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ

an toàn

- Điều 158: Đất có di tích lịch sử- văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Điều 159: Đất cơ sở tôn giáo

- Điều 160: Đất tín ngưỡng

- Điều 161: Đất xây dựng công trình ngầm

- Điều 162: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

- Điều 163: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

- Điều 164: Quản lý đất chưa sử dụng

- Điều 165: Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Chương XI Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Gồm 29 Điều, từ Điều 166 đến Điều 194.

Trang 26

- Điều 166: Quyền chung của người sử dụng đất

- Điều 167: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại,thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất

- Điều 168: Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất

- Điều 169: Nhận quyền sử dụng đất

- Điều 170: Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất

- Điều 171: Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề

- Điều 172: Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất

- Điều 173: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đấtkhông thu tiền sử dụng đất

- Điều 174: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

- Điều 175: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệpcông lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm

- Điều 176: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Điều 177: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằngquyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản

- Điều 178: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xâydựng công trình ngầm

- Điều 179: Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

- Điều 180: Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích

sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sửdụng đất hoặc thuê đất

- Điều 181: Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sửdụng đất

- Điều 182: Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao

Trang 27

- Điều 183: Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tưtại Việt Nam

- Điều 184: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất

do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh

- Điều 185: Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Điều 186: Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liềnvới quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Điều 188: Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốnbằng quyền sử dụng đất

- Điều 189: Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nướccho thuê thu tiền thuê đất hàng năm

- Điều 190: Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

- Điều 191: Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng choquyền sử dụng đất

- Điều 192: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng choquyền sử dụng đất có điều kiện

- Điều 193: Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sửdụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

- Điều 194: Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện

dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

để chuyển nhượng hoặc cho thuê

Chương XII Thủ tục hành chính về đất đai

Gồm 03 Điều, từ Điều 195 đến Điều 197.

Trang 28

- Điều 195: Các thủ tục hành chính về đất đai

- Điều 196: Công khai thủ tục hành chính về đất đai

- Điều 197: Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

Chương XIII Giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Gồm 12 Điều, từ Điều 198 đến Điều 209.

- Điều 198: Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sửdụng đất đai

- Điều 199: Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai

- Điều 200: Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai

- Điều 201: Thanh tra chuyên ngành đất đai

- Điều 202: Hòa giải tranh chấp đất đai

- Điều 203: Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

- Điều 204: Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

- Điều 205: Giải quyết tố cáo về đất đai

- Điều 206: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai

- Điều 207: Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đaikhi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai

- Điều 208: Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việcphát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp- luật về quản lý và sử dụng đất đai

- Điều 209: Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức,viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xãtrong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính

Chương XIV Điều Khoản thi hành

Gồm 3 Điều, từ Điều 210 đến Điều 212.

- Điều 210: Điều khoản chuyển tiếp

- Điều 211: Hiệu lực thi hành

1 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

Trang 29

2 Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưngdụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.

- Điều 212: Quy định chi tiết

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật

Để hiện thức hóa Luật Đất đai 2013 đi vào cuộc sống, Chính phủ đã banhành 03 Nghị định hướng dẫn và quy định cụ thể việc thực hiện, cũng có hiệulực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 Đây là sự kiện rất đáng mừng, bởi cùng vớingày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thì đã có các nghị định hướng dẫn thi hànhngay, gồm: Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Đất đai 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quy định về giá đất; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 quyđịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Như vậy, Luật Đất đai 2013 và 03 nghị định hướng dẫn thi hành ra đời làđiều kiện rất tốt để luật đi vào cuộc sống một cách thuận lợi, dễ dàng; đồng thờigiúp cho người sử dụng đất yên tâm, cũng như thực hiện tốt các quyền và nghĩa

Trang 30

ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đấtđai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế- xãhội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thờigian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được “luật hóa” và bắt đầuđược triển khai chính thức từ Luật Đất đai năm 1988 Trong hơn 20 năm qua,các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không ngừngđược bổ sung, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ hơn để triểnkhai thực hiện Trên cơ sở đó, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã cónhững bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã trở thành công cụ quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả và làmột trong những giải pháp lớn để sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả vàbền vững

Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụngđất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Nhà nướcquy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giaođất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa

vụ tài chính của người sử dụng đất Cá nhân, tổ chức được trao quyền sử dụngđất phải có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích; nghiêm cấm các hành vi sửdụng đất không đúng mục đích Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phảiđược cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật Sử dụng đấtkhông đúng mục đích thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ hai trăm nghìn (200.000) đồng đến nămtrăm nghìn (500.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một (1);

- Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000)đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai (2)

- Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồngnếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba (3);

Trang 31

- Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến ba mươi triệu(30.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn (4).

b Sử dụng đất phải tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không

làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh

Việc sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả và bảo vệ môi trường

đã trở thành chiến lược quan trọng mang tính toàn cầu; nó đặc biệt quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của con người, vì các lý do sau:

Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá Bất kỳ một quốc gia nào, đất là tư

liệu sản xuất nông- lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngànhkinh tế quốc dân Từ xa xưa, người Ấn Độ, người Ả-rập, người Mỹ đều có cáchngôn bất hủ: “Đất là tài sản vay mượn của con cháu” Người Mỹ còn nhấn mạnh

“ đất không phải là tài sản thừa kế của tổ tiên” Người Ét-xtô-ni-a, người ThổNhĩ Kỳ coi “có một chút đất còn quý hơn có vàng” Người Hà Lan coi “mất đấtcòn tồi tệ hơn sự phá sản” Gần đây trong báo cáo về suy thoái đất toàn cầu,UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại, con ngườihiện đại vẫn phải sống dựa vào đất” Đối với Việt Nam, một đất nước với “Tamsơn, tứ hải, nhất phân điền”, đất càng đặc biệt quý giá

Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác lại càng ít Toàn

lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệuhéc-ta Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc,nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạtđộng sản xuất hoặc do bom đạn chiến tranh Diện tích đất có khả năng canh táccủa lục địa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500triệu héc-ta đất canh tác

Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do

áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹthuật Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉcòn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15

ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lương thực thế giới

Trang 32

(FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, để có đủ lươngthực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác.

Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả

của chiến tranh nên diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa,hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quảnghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bịthoái hóa, trong đó 1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương ỞViệt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệuhéc-ta đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và samạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ônhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu côngnghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũngđáng báo động Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngậpúng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất

Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành

trên đất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cầnthiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạnnăm Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất đang sản xuất nông nghiệp cho các mục đíchkhác cần cân nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt

Việc sử dụng đất cũng phải đảm bảo không được làm tổn hại đến lợi íchchính đáng của người sử dụng đất xung quang Mọi hành vi xâm hại đến quyền

sử dụng đất của người khác đều phải sử lý theo pháp luật

c Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sửdụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định cụ thể tạiChương XI Luật đất đai 2013 Luật đất đai năm 2013 được hoàn thiện theohướng quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng sử dụng đất (cơquan, tổ chức nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân…) phù hợp với hình thức

Trang 33

giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khingười sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất.

Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa

vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân; trường hợp trong nhóm cóthành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụcủa tổ chức kinh tế

Trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thànhviên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối vớiphần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theoquy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và được thực hiện quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất theo quy định Trường hợp không chia được theo phần thì

ủy quyền cho người đại diện để thực hiện

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sửdụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứnghoặc chứng thực, trừ trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụngđất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất màmột bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bấtđộng sản; hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất

và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch

là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thựctheo yêu cầu của các bên

Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật dân sự

Luật hóa quy định của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ vềthời Điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất (Điều 168); cáctrường hợp được nhận quyền sử dụng đất (Điều 169), trong đó có bổ sung quyđịnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn làgiá trị quyền sử dụng đất (Điểm b Khoản 1), người Việt Nam định cư ở nước

Trang 34

ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì được nhận chuyển nhượngquyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở (Điểm đ Khoản 1).

Bổ sung quy định trong Luật đất đai quyền sử dụng hạn chế đối với thửađất liền kề (Điều 171) Việc xác lập quyền đối với trường hợp này được thựchiện theo quy định của pháp luật về dân sự và phải thực hiện đăng ký theo quyđịnh của Luật đất đai năm 2013

Điều 172 quy định về quyền được lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất.Nội dung điều này được quy định trên cơ sở kế thừa nội dung Điều 108 của Luậtđất đai năm 2003 cho phù hợp với chủ trương chuyển đa số các trường hợp giaođất sang thuê đất

Về quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất; nội dung này về cơ bản kếthừa quy định của Luật đất đai năm 2003, trong đó có một số nội dung đổi mớinhư sau:

- Điều 174 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cảthời gian thuê được quy định theo hướng bỏ quy định về bảo lãnh bằng quyền sửdụng đất, mở rộng mục đích của việc thế chấp quyền sử dụng đất không chỉ đểvay vốn sản xuất kinh doanh như quy định hiện hành; bổ sung quy định vềquyền của tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước; quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đấtnhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (Khoản 4)

- Điều 175 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sựnghiệp công sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm đã bãi bỏ biện pháp bảolãnh bằng tài sản gắn liền với đất thuê, bổ sung quyền được bán tài sản gắn liềnvới đất theo quy định của pháp luật

- Luật hóa các quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhậngóp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giảithể, phá sản tại Điều 107 và Điều 109 của Nghị định định 181/2004/NĐ-CP của

Trang 35

- Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuêđất để xây dựng công trình ngầm (Điều 178) Tổ chức kinh tế được Nhà nướccho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụnhư sau: trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền

và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; trường hợp thuê đấttrả tiền hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp được Nhà nước chothuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được quy định tạiĐiều 179 Nội dung Điều này kế thừa quy định Điều 113 của Luật đất đai năm

2003, đồng thời có các sửa đổi, bổ sung các nội dung sau đây:

- Quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đấtđược Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức, đất nhận chuyển đổi, nhậnchuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đất giao có thu tiền sử dụng đất,công nhận quyền sử dụng đất và đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thờigian thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;trường hợp đất thuộc diện thu hồi để đầu tư dự án có mục đích sản xuất, kinhdoanh hoặc xây dựng kinh doanh nhà ở thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc chothuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Quy định hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm được bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi

đủ điều kiện theo quy định của pháp luật” và “cho thuê tài sản thuộc sở hữu củamình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật dân sự” (Điều 179); bổsung quy định về quyền của hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất (Khoản 3 Điều 179)

Quyền và nghĩa vụ của Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chứcnước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sửdụng đất So với Luật đất đai năm 2003, nội dung mục này có bổ sung các nộidung sau đây:

Trang 36

- Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của của tổ chức kinh tế liêndoanh; quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhànước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất; quyền và nghĩa vụ của doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tưnước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam (Điều 183).

- Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sửdụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu

tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh (Điều 184)

- Quy định quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định

cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liềnvới quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam Nội dung điều này kế thừa quy định tạiĐiều 2 Luật số 34/2009/QH12 và luật hóa Điều 13 của Nghị định số84/2007/NĐ-CP (Điều 186)

- Bổ sung quy định về quyền và nghĩa vụ của của người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước thuê đất để xây dựng công trìnhngầm (Điều 187)

Về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất: Đây là một mụcmới quy định về điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất, cụ thểnhư sau:

- Điều 188 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất;góp vốn bằng quyền sử dụng đất Cụ thể: người sử dụng đất được thực hiện cácquyền nêu trên khi có Giấy chứng nhận, đất không có tranh chấp, quyền sử dụngđất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và phải ở trong thời hạn sử dụngđất; khi thực hiện các quyền thì phải đăng ký tại văn phòng đăng ký và giao dịchthực hiện có hiệu lực kể từ ngày đăng ký vào sổ địa chính

- Điều 189 quy định về điều kiện được bán tài sản gắn liền với đất đượcNhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm Tài sản gắn liền với đất thuê phải

Trang 37

dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt,chấp thuận Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải có năng lực tài chính

để thực hiện dự án đầu tư; có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;không vi phạm các quy định của pháp Luật đất đai đối với trường hợp đã đượcNhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó Người mua tài sảnđược Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn còn lại theo giá đất được xácđịnh lại, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án

- Điều 190 quy định về điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đấtnông nghiệp Quyền này áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nôngnghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhậnthừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác và chỉ được thựchiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân kháctrong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và khôngphải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ

- Điều 191 quy định về những trường hợp không được nhận chuyểnnhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất Theo quy định này, tổ chức kinh tếkhông được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng

hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân (trừ trường hợp được chuyểnmục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt);

hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhậnchuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa; hộ gia đình, cá nhânkhông được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nôngnghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộcrừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vựcrừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó

- Điều 192 quy định về các trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện Theo quy định này, hộ giađình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phânkhu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển rakhỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở,

Trang 38

đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộgia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó Nếu được Nhà nước giao đất ở,đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyểnnhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình,

cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó Đối với hộ gia đình, cánhân đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách

hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10năm kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ

- Điều 193 quy định về điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn,thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp

- Điều 194 quy định điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trongthực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

2 Những hành vi bị nghiêm cấm

Điều 12, Luật đất đai năm 2013 quy định những hành vi bị nghiêm cấm,bao gồm:

2.1 Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai

Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranhgiới thửa đất để mở rộng diện tích đất

Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất

do được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượnđất mà không trả lại đất

Các hành vi lấn, chiếm đất; hủy hoại đất; nhận chuyển quyền sử dụng đấtnhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai có thể bị phạt tới mức cao nhất là 500 triệu đồng

Đây là một nội dung trong Nghị định 105/2009/NĐ-CP được Chính phủban hành ngày 11/11/2009 và sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2010

Trang 39

Theo Nghị định này, có 2 hình thức xử phạt chính là cảnh cáo và phạttiền Ngoài ra, còn có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và biện phápkhắc phục hậu quả.

Các mức xử phạt dựa trên mức độ hậu quả của hành vi vi phạm hànhchính, được xác định theo nguyên tắc quy đổi giá trị quyền sử dụng đất đối vớidiện tích đất bị vi phạm thành tiền theo giá đất tại thời điểm xử phạt do UBNDtỉnh, TP nơi có đất đó quy định

Các hành vi lấn, chiếm đất; hủy hoại đất; nhận chuyển quyền sử dụng đấtnhưng không đủ điều kiện nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củapháp luật về đất đai có thể bị phạt tới mức cao nhất là 500 triệu đồng

Nghị định cũng quy định về xử phạt vi phạm hành chính với số tiền từ 1triệu đến 20 triệu đồng trong hoạt động dịch vụ đất đai như: hành nghề tư vấn vềgiá đất mà không thực hiện đúng nguyên tắc, phương pháp xác định giá đất theoquy định của pháp luật hoặc không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chophép hay hành vi hành nghề tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất màkhông đăng ký hoạt động hành nghề

Chủ tịch UBND các cấp vàThanh tra chuyên ngành về đất đai cóthẩm quyền xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai

Người bị xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực đất đai phải chấphành quyết định xử phạt trong thờihạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đượcquyết định xử phạt Quá thời hạn trên,nếu không tự nguyện chấp hành thì bịcưỡng chế thi hành

Hành vi hủy hoại đất bị xử phạt là việc làm suy giảm chất lượng đất hoặclàm biến dạng địa hình gây hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng sửdụng theo mục đích sử dụng đã được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 6

Mức phạt cao nhất tại quy định cũ là 30 triệu đồng

Trang 40

của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ năm trăm nghìn (500.000) đồng đến hai triệu (2.000.000)đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức một;

- Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồngnếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai;

- Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến ba mươi triệu(30.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba;

- Phạt tiền từ ba mươi triệu (30.000.000) đồng đến một trăm triệu(100.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn

Nếu gây ô nhiễm đất dẫn đến hậu quả làm cho đất giảm hoặc mất khả năng

sử dụng theo mục đích đã được xác định thì hình thức và mức xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ hai triệu (2.000.000) đồng đến mười triệu (10.000.000) đồngnếu hậu quả của hành vi thuộc mức một;

- Phạt tiền từ mười triệu (10.000.000) đồng đến năm mươi triệu(50.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức hai;

- Phạt tiền từ năm mươi triệu (50.000.000) đồng đến hai trăm triệu(200.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức ba;

- Phạt tiền từ hai trăm triệu (200.000.000) đồng đến năm trăm triệu(500.000.000) đồng nếu hậu quả của hành vi thuộc mức bốn

Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạmhành chính, buộc khắc phục hậu quả làm suy giảm chất lượng đất, khắc phụcviệc thải chất độc gây ô nhiễm đất, khôi phục lại tình trạng của đất như trước khi

vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 trên

2.2 Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố

Sử dụng đất để xây dựng công trình, đầu tư bất động sản thuộc khu vực

đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế trái với quy hoạch sửdụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được công bố thì hình thức vàmức xử phạt như sau:

Ngày đăng: 06/10/2020, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w