1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢNG TỔNG hợp SO SÁNH LUẬT đất ĐAI năm 2003 nôp

79 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 431,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng pháp luật Bãi bỏ Điều này Để phù hợp với quy định củaLuật ban hành văn bản quyphạm pháp luật hiện hành - Bổ sung thêm các khái niệm:+ Quy hoạch sử dụng đất; + Kế hoạch sử dụng đấ

Trang 1

BẢNG TỔNG HỢP SO SÁNH LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 VỚI LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 VÀ LÝ DO SỬA ĐỔI LUẬT

ĐAI NĂM 2003

LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013

3

Điều 3 Áp dụng

pháp luật

Bãi bỏ Điều này

Để phù hợp với quy định củaLuật ban hành văn bản quyphạm pháp luật hiện hành

- Bổ sung thêm các khái niệm:+ Quy hoạch sử dụng đất;

+ Kế hoạch sử dụng đất;

+ Đất xây dựng đô thị trong quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất;+ Hệ thống thông tin đất đai;+ Cơ sở dữ liệu đất đai;

+ Tổ chức kinh tế;

Trang 2

+ Đất để xây dựng công trìnhngầm.

- Sửa đổi, bổ sung các kháiniệm để đảm bảo sự rõ ràng:+ Nhà nước giao đất;

+ Nhà nước cho thuê đất;

+ Nhận chuyển quyền sử dụngđất thành chuyển quyền sử dụngđất;

+ Nhà nước thu hồi đất;

+ Bồi thường khi Nhà nước thuhồi đất: để đảm bảo sự rõ ràngcủa định nghĩa Nếu quy định bồithường là việc Nhà nước trả lạigiá trị quyền sử dụng đất làkhông đúng Bởi vì trường hợpNhà nước giao đất nông nghiệpkhông thu tiền cho hộ gia đình,

cá nhân Nhà nước vẫn phải bồithường

+ Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồiđất: chuẩn hóa lại khái niệm.+ Đăng ký quyền sử dụng đấtthành Đăng ký đất đai, nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất đểphù hợp mục tiêu đăng ký phảithực hiện với mọi trường hợpđang sử dụng đất (kể cả đang có

vi phạm) hay được giao quản lýđất để Nhà nước quản lý

Trang 3

+ Bản đồ hiện trạng sử dụngđất.

- Bãi bỏ các khái niệm vì đây làcác khái niệm mang tính kỹthuật sẽ được quy định trongcác văn bản hướng dẫn thihành:

+ Hồ sơ địa giới hành chính;+Bản đồ địa giới hành chính;+ Bản đồ hành chính;

Sửa đổi, bổ sung:

Bổ sung đối tượng sử dụng đất

là tổ chức liên doanh (khoản 8)

6

Điều 7 Người

nhiệm trướcNhà nước đốivới việc sử dụngđất của mình;

Điều mớiLuật hóa Điều 3 NĐ số181/2004/NĐ-CP

Trang 4

chăn nuôi và gộp loại đất nàychung vào loại đất trồng câyhàng năm khác, vì loại đất nàykhông phổ biến và có chế độquản lý như các loại đất trồngcây hàng năm khác.

- Tách đất công trình sự nghiệptrong loại đất trụ sở thành loạiđất riêng và gộp với các côngtrình văn hóa, y tế, giáo dục, ,

vì quy định hiện hành còn trùnglặp giữa đất công trình sựnghiệp (tại điểm b khoản 2) vớiđất cơ sở văn hóa, y tế, giáodục,… (tại điểm đ khoản 2).Hơn nữa để đất cơ sở văn hóa, y

tế, giáo dục,… trong đất côngcộng không còn phù hợp nữa donhiều cơ sở đã và đang được xãhội hóa nên không còn tính chấtcông cộng nữa

- Sửa loại đất chi tiết trong “Đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp”,trong đó:

+ Sửa tên gọi loại đất khu côngnghiệp thành loại đất đất khucông nghiệp, cụm công nghiệp,khu chế xuất vì trong loại đấtnày lại có đất khu công nghiệp

và đất cụm công nghiệp được

Trang 5

phân cấp quy hoạch khác nhau,nếu dùng tên gọi cũ sẽ khó quảnlý.

+ Tách đất cơ sở sản xuất, kinhdoanh thành 2 loại riêng là đấtthương mại, dịch vụ và đất cơ

sở sản xuất, kinh doanh phinông nghiệp khác vì yêu cầuquản lý 2 loại đất này khácnhau;

+ Gộp đất cho hoạt độngkhoáng sản và đất làm vật liệuxây dựng vào chung một loạiđất vì 2 loại này đều thực hiệntheo Luật khoáng sản; nhiềutrường hợp cùng khai thác cáthoặc đá nhưng có trường hợplàm khoáng sản nhưng cótrường hợp làm vật liệu xâydựng;

- Sửa tên gọi loại Đất do các cơ

sở tôn giáo sử dụng thành Đất

cơ sở tôn giáo để thống nhấtnguyên tắc phân loại theo mụcđích sử dụng mà không phântheo loại đối tượng;

- Sửa “Đất có công trình làđình, đền, miếu, am, từ đường,nhà thờ họ” thành “Đất tínngưỡng”

Trang 6

- Luật hóa Điều 6 của Nghị định

số 181/2004/NĐ-CP về đấtnông nghiệp khác và đất phinông nghiệp khác

Sửa đổi, bổ sung để khắc phụcbất cập trên thực tế là cùng mộtlúc phải dựa vào nhiều loại căncứ

Sửa đổi, bổ sung để thể chếNghị quyết số 19-NQ/TW:

Bổ sung một khoản quy địnhvề: nghiêm cấm sử dụng đất màkhông đăng ký với cơ quan nhànước có thẩm quyền khi thựchiện các giao dịch về quyền sửdụng đất để khắc phục tìnhtrạng giao dịch ngầm về chuyểnquyền sử dụng đất

bổ sung) theo hướng quy địnhkhái quát về các quyền của đạidiện chủ sở hữu Nội dung cụthể của từng quyền được quyđịnh tại từng điều cụ thể ở dưới

Trang 7

13 Điều 16 Điều mới

Điều mớiNội dung Điều này được xâydựng trên cơ sở nội dung khoản

3 Điều 5 của Luật Đất đai năm2003

Điều mớiThể chế Nghị quyết số19-NQ/TW

về đất đai

Sửa đổi, bổ sungNội dung Điều này chỉ thể hiệntên các cơ quan thực hiện quyềnđại diện chủ sở hữu về đất đaitheo thẩm quyền quy định tạiLuật này

19

Điều 23 Trách

nhiệm quản lýnhà nước về đấtđai

Điều mớiNội dung Điều này được tách từĐiều 7 của Luật Đất đai năm

2003 để xác định rõ cơ quan cótrách nhiệm quản lý nhà nước

Trang 8

nghĩa vụ

đai và tổ chứcdịch vụ công vềđất đai

Bổ sung tổ chức phát triển quỹđất là một trong các cơ quandịch vụ công

Sửa đổi, bổ sung:

“Cán bộ địa chính xã, phường, thịtrấn” thành “Công chức làm côngtác địa chính ở xã, phường, thịtrấn”để phù hợp với pháp luật vềcán bộ, công chức

Sửa đổi, bổ sung:

Nội dung Điều này được xâydựng trên cơ sở Điều 10 LuậtĐất đai năm 2003 và có bổ sungthêm một số nội dung để bảođảm quyền và lợi ích hợp phápcủa người sử dụng đất

23

Điều 27 Trách

nhiệm của Nhànước về đất ở,đất sản xuấtnông nghiệp đốivới đồng bàodân tộc số

Điều mớiNhằm thể chế chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước đốivới đồng bào dân tộc thiểu số

24

Điều 28 Trách

nhiệm của Nhànước trong việccung cấp thôngtin về đất đai

Điều mớiNhằm tăng cường trách nhiệmcủa Nhà nước trong việc cungcấp thông tin đất đai

25 Điều 16 Địa

giới hành chính

Điều 29 Địa

giới hành chính

Sửa đổi, bổ sung:

- Gộp Điều 16 với Điều 137 để

Trang 9

bảo đảm nguyên tắc xây dựngLuật là cùng một vấn đề về địagiới hành chính thì chỉ quy địnhtại một vị trí trong văn bản;

- Gộp Điều 17 vào điều 16 và

bỏ không quy định chi tiết vềthành phần hồ sơ địa chính, vìtại khoản 1 Điều 16 đã giao cho

Bộ Nội vụ quy định về hồ sơđịa giới; hơn nữa loại tài liệucủa hồ sơ địa giới hành chính sẽ

có nhiều thay đổi trong điềukiện ứng dụng công nghệ thôngtin

- Giao Chính phủ quy định cụ thểviệc xác định đường mép nướcven biển vì hiện nay chưa quyđịnh cụ thể về thẩm quyền vàphạm vi quản lý đất đai (đườngđịa giới) của chính quyền các địaphương đối với đất mặt nước venbiển, nên khó khăn trong việc xácđịnh tổng diện tích tự nhiên củacác địa phương ven biển; không

có cơ sở áp dụng Điều 79 (về chothuê đất có mặt nước ven biển);làm nảy sinh tranh chấp trong việc

sử dụng đất bãi bồi ven biển vàmặt nước ven bờ biển mà không

có cơ sở giải quyết

Trang 10

để Bộ TNMT không chỉ chỉ đạo

mà còn ban hành quy phạm,hướng dẫn kỹ thuật, kiểm traviệc lập để bảo đảm chủ quyền

Sửa đổi, bổ sung:

- Sửa tên điều cho phù hợp vớitên gọi của chương, mục; và nộidung quy định trong điều này

- Sửa đổi khoản 1, bổ sung quyđịnh về bản đồ địa chính để xácđịnh rõ vị trí, mục đích của bản

đồ trong hồ sơ địa chính

- Bổ sung cụm từ “chỉnh lý”vào khoản 3 và khoản 4 vì chưaquy định việc chỉnh lý bản đồđịa chính nên các địa phươngchưa quan tâm thực hiện chỉnh

lý biến động bản đồ địa chính;

28

Điều 32 Hoạt

động điều tra,đánh giá đất đai

Điều mới

- Luật Đất đai 2003 đã có quyđịnh về nội dung đánh giá, phânhạng đất (tại điểm c, khoản 2,Điều 6) Tuy nhiên, trong cácnghị định, thông tư hiện hànhchưa có quy định chi tiết về cácnội dung này Trong thực tế do

Trang 11

nhu cầu quản lý nhà nước đãthực hiện điều tra đánh giá chấtlượng đất, thoái hóa đất ở cảTrung ương và địa phươngnhưng chưa được thống nhất vềnội dung, phương pháp và cáchthức tiến hành Do vậy, để đảmbảo tính thống nhất trong triểnkhai thực hiện cần phải có quyđịnh cụ thể các nội dung nàytrong Luật Đất đai sửa đổi.

- Nghị quyết số 17/2011/QH13của Quốc hội nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam vềnhiệm vụ và giải pháp thực hiệnQuy hoạch sử dụng đất đã chỉ

rõ cần phải “Tăng cường đầu tưcho công tác điều tra cơ bản vềđất đai…” Điều tra cơ bản về đấtđai, bao gồm: điều tra, đánh giátình hình quản lý, hiện trạng sửdụng và xu thế biến động đất đai

về số lượng diện tích và điều tra,đánh giá đất theo đặc tính, khảnăng sử dụng và giá trị sử dụngcủa đất (theo chiều sâu); Điều trađánh giá đất theo chiều sâu gồmnhiều nội dung nhằm phục vụquản lý nhà nước về đất đai

Trang 12

chức thực hiệnđiều tra, đánhgiá đất đai

Lý do sửa đổi như trên

Sửa đổi, bổ sung:

- Gộp quy định việc lập bản đồhiện trạng tại Điều 20 và Điều

53 của Luật Đất đai năm 2003,

vì bản đồ hiện trạng được lậpcùng với việc kiểm kê đất đai 5năm nên có nhiều nội dungtrùng nhau

- Bỏ quy định Chính phủ báo cáoQuốc hội kết quả kiểm kê đất đaiđồng thời với kế hoạch sử dụngđất 05 (năm) năm của cả nước vìcác lý do sau:

+ Thời điểm hoàn thành kiểm

kê đất đai và thời điểm trình kếhoạch sử dụng đất không trùngnhau (thường xong trước hoặcsau đó đến 1 năm) sẽ dẫn đếnviệc công bố, sử dụng kết quảkiểm kê đất bị chậm, mất đi tínhhiện trạng của số liệu và làmgiảm hiệu quả kiểm kê

+ Do thời điểm hoàn thànhkiểm kê và lập quy hoạchkhông cùng thời gian nên khilập quy hoạch thường phải dùngkết quả thống kê của năm sau

Trang 13

kiểm kê Nếu báo cáo kết quảkiểm kê cùng với báo cáo quyhoạch sẽ dẫn đến nội dung báocáo quy hoạch có 2 số liệu hiệntrạng của 2 năm khác nhau; làmcho nội dung báo cáo thêmphức tạp, khó hiểu, phải giảitrình nhiều như đã xảy ra tronglần trình Quy hoạch SDĐ cảnước năm 2011.

- Bổ sung thêm quy định cơquan công bố kết quả kiểm kêđất đai, do pháp luật hiện hànhchưa quy định vấn đề này

Sửa đổi, bổ sung:

Về cơ bản vẫn kế thừa nhữngnguyên tắc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất theo quyđịnh của Luật 2003 Tuy nhiêntrong thực tế triển khai vềnguyên tắc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất thời gian qua

có hoàn chỉnh bổ sung thêmnhư sau:

- Bỏ khoản 3: “Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cấp trênphải thể hiện nhu cầu sử dụngđất của cấp dưới:;

- Bỏ khoản 8: “Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải

Trang 14

được quyết định, xét duyệt trongnăm cuối của kỳ trước đó.” Vìtrong thời gian qua việc thực hiệnnội dung này rất bất cập Nếu thựchiện đúng theo điều này sẽ rất khókhăn về quỹ thời gian, nhân lực vàkinh phí cho việc đồng thời một lúctriển khai lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất các cấp

- Trên cơ sở nhu cầu sử dụngđất của các ngành, lĩnh vực vàđịa phương để đảm bảo ưu tiênđiều tiết cho các mục đích sửdụng đất do vậy cần bổ sungKhoản 7 là “Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất phải đảm bảo

ưu tiên quỹ đất cho các mụcđích quốc phòng, an ninh, lợiích quốc gia, lợi ích công cộng,

an ninh lương thực và bảo vệmôi trường”

Sửa đổi, bổ sung câu chữ:

Nội dung của kỳ quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất giữ nguyêntheo quy định của Luật đất đai2003

Sửa đổi, bổ sung:

Theo Luật đất đai 2003, “Căn

cứ để lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất” và “Nội dung quy

Trang 15

hoạch, kế hoạch sử dụng đất”được quy định chung cho cảbốn cấp (hơn 40 chỉ tiêu) dovậy gây nên những bất cập:

- Về căn cứ, có những căn cứ ởquy hoạch của cấp này cónhưng cấp kia không có song

do yêu cầu của công tác quản lýnhà nước về đất đai thì quyhoạch sử dụng đất vẫn được lập,gây nên tình trạng thực hiệnPháp luật không nghiêm

- Về nội dung quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp đượcquy định như nhau, dẫn đến tìnhtrạng là chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnhquá chi tiết Từ đó không xácđịnh rõ được trách nhiệm củatừng cấp trong việc quản lý, tổchức thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đã đượcduyệt

Mặt khác, các căn cứ và nộidung giữa quy hoạch sử dụngđất và kế hoạch sử dụng đất cáccấp cũng khác nhau

Chính vì vậy, dự thảo lần nàyquy định cụ thể về căn cứ vànội dung cho việc lập quy

Trang 16

hoạch sử dụng đất và kế hoạch

sử dụng đất của từng cấp nhằmkhắc phục những tồn tại và hạnchế nêu trên

Sửa đổi, bổ sung:

Gộp Điều 22, 23 sửa đổi thànhcác Điều quy định về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp quốc gia, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện

Sửa đổi, bổ sung:

Gộp Điều 22, 23 sửa đổi thànhcác Điều quy định về quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp quốc gia, quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtcấp huyện

Sửa đổi, bổ sung:

Thiết kế như quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp hànhchính để đảm bảo tính thốngnhất về mặt pháp luật đối vớicác loại hình quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

37 Điều 25 Lập

quy hoạch, kế

Điều 42 Trách

nhiệm lập quy

Sửa đổi, bổ sung

- Về cơ bản trách nhiệm lập quy

Trang 17

sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công

an tổ chức thực hiện việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất anninh

- Luật hiện hành chưa có điềukhoản quy định về việc bố tríkinh phí trong việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtdẫn đến tình trạng các địaphương không chủ động vềngân sách và cân đối trong kếhoạch chi ngân sách hàng năm

Vì vậy, bổ sung một khoảnnhằm đảm bảo nguồn kinh phí

ổn định cho công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

37

Điều 44 Thẩm

định quy hoạch,

kế hoạch sửdụng đất

Điều mới:

Luật hóa Nghị định số69/2009/NĐ-CP

38 Điều 26 Thẩm Điều 45 Quyết Sửa đổi, bổ sung:

Trang 18

- Về cơ bản thẩm quyền quyếtđịnh, xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp quốc gia,cấp tỉnh, cấp huyện vẫn theoLuật hiện hành.

Điều mớiLuật Đất đai năm 2003 chưa cóquy định về nội dung này Quađánh giá, tổng kết công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấtcho thấy công tác tư vấn lậpquy hoạch, kế hoạch sử dụngđất chưa được quan tâm dẫnđến nhiều hạn chế, bất cập trongcông tác lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất (chất lượngquy hoạch thấp;tính pháp lý củacác tổ chức, cá nhân tư vấn…),

do đó Luật mới bổ sung nộidung về điều kiện của tổ chứchoạt động tư vấn quy hoạch sửdụng đấtvà sẽ được Bộ Tàinguyên và Môi trường quy địnhchi tiết

41 Điều 28.Công Điều 48 Công Sửa đổi, bổ sung:

Trang 19

Quy định rõ: “Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cấp quốc gia,cấp tỉnh, cấp huyện đã được cơquan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt phải được công bốcông khai trong thời hạn khôngquá 30 (ba mươi) ngày, kể từngày được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền phê duyệt”.

Sửa đổi, bổ sung:

- Bổ sung “Thủ tướng Chínhphủ căn cứ các chỉ tiêu sử dụngđất cấp quốc gia do Quốc hộiphê duyệt, phân bổ chỉ tiêu sửdụng đất cho các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, BộQuốc phòng, Bộ Công an” đểthực hiện theo Nghị quyết số17/2011/QH13 của Quốc hội vàxác định rõ vai trò, trách nhiệmcủa Chính phủ trong việc phân

bổ quỹ đất của quốc gia;

- Để đảm bảo tính liên tục trongquá trình tổ chức thực hiện theoquy hoạch sử dụng đất đã đượcphê duyệt, bổ sung thêm khoản

4 “Trong trường hợp đến thờiđiểm kết thúc kỳ quy hoạch sửdụng đất mà các chỉ tiêu quyhoạch sử dụng đất chưa thực

Trang 20

hiện hết thì vẫn được tiếp tụcthực hiện đến khi quy hoạch sửdụng đất kỳ tiếp theo được phêduyệt” đáp ứng yêu cầu về việcgiao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng khi quyhoạch sử dụng đất của giai đoạntiếp theo chưa được phê duyệt.Mặt khác, không gây áp lực chochính quyền trong việc lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đấttrong khi các chỉ tiêu quy hoạch

sử dụng đất kỳ trước chưa thựchiện hết

42

Điều 50 Báo

cáo thực hiệnquy hoạch, kếhoạch sử dụngđất

Điều mới:

- Luật hóa Điều 28 Nghị định số181/2004/NĐ-CP;

- Luật Đất đai năm 2003 chưa

có điều khoản này

- Bổ sung Điều này nhằm luậthóa công tác báo cáo thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụngđất; đưa công tác báo cáo thựchiện quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất thành một nhiệm vụquan trọng, trên cơ sở đó nângcao chất lượng của việc thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

quyết một số nội

Điều mớiQuy định để xử lý các vấn đề

Trang 21

dung phát sinh

về quy hoạch,

kế hoạch sửdụng đất sau khiLuật này có hiệulực thi hành

phát sinh về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất sau khi Luậtnày có hiệu lực thi hành

Sửa đổi, bổ sung:

Để khắc phục tồn tại hiện nay:

- Thiếu quy định để quyết địnhlựa chọn, sàng lọc khi giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

- Để đảm bảo an ninh lươngthực, bảo vệ môi trường gắn vớiphát triển kinh tế bền vững, bổsung căn cứ văn bản chấp thuậncho phép của Thủ tướng Chínhphủ,Chính phủ cần quy định chitiết các căn cứ giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng đất,

kế thừa nội dung Điều 27 của Nghịđịnh số 69/2009/NĐ-CP và luậthóa Điều 3 của Nghị quyết số49/2010/QH12 ngày 19/6/2010của Quốc hội đối với các dự án,công trình quan trọng quốc gia,Nghị định số 42/2012/NĐ-CP vềquản lý, sử dụng đất lúa

Trang 22

cho thuê đất đểthực hiện dự ánphát triển kinh

tế, xã hội

hiệu quả sử dụng đất Đất đaiphải được giao, cho thuê chongười sử dụng đất có đủ nănglực Tránh tình trạng chủ đầu tưkhông có năng lực nhưng xingiao đất, thuê đất rồi bán dự án,khắc phục tình trạng giao đấttràn lan hiện nay, nhất là khu đôthị, dự án nhà ở, khu CN, dự ánkhai thác khoáng sản

Sửa đổi, bổ sung:

Sửa đổi, bổ sung các Điều 33,

34, 35 của Luật Đất đai năm

2003 theo hướng thu hẹp cáctrường hợp giao đất và mở rộngcác trường hợp cho thuê đất:1- Thể chế Kết luận số 22 củaHội nghị TW 5: tiếp tục giaođất cho hộ gia đình, cá nhântrực tiếp sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối thường trú tại địaphương đang sử dụng đất nôngnghiệp có nguồn gốc đất doNhà nước đã giao trước đâynhưng hết thời hạn giao đất mà

hộ gia đình, cá nhân đó có nhucầu tiếp tục sử dụng Nhằm tạo

ra sự bất bình đẳng trong xã hộinhư giữa nông dân với nông,

Trang 23

lâm trường viên và với các đốitượng khác, nhân khẩu lao độngnông nghiệp ở các thời điểmkhác nhau, phá vỡ nguyên tắcchung về bồi thường khi Nhànước thu hồi đất.

Chính phủ sẽ quy định cụ thểtrường hợp này

2- Sửa đổi để đảm bảo sự bìnhđẳng trong sử dụng đất để thựchiện dự án đầu tư, kinh doanh

về nhà ở, kết cấu hạ tầng giữachủ đầu tư trong nước và chủđầu tư nước ngoài Khắc phụctình trạng giao đất không thutiền sử dụng đất trong các lĩnhvực xã hội hóa, đất nghĩa trang,nghĩa địa nhưng thực tế sau khiđược giao đất chủ đầu tư vẫn thựchiện giao dịch đất đai dưới hìnhthức mua bán, cho thuê, thế chấptài sản gắn liền với đất

3- Khắc phục tình trạng khôngthống nhất khi xác định hìnhthức giao đất, cho thuê đất chodoanh nghiệp liên doanh theoLuật Đầu tư 2005 Vì hiện nay,doanh nghiệp liên doanh có cảtrường hợp các nhà đầu tư đều

là trong nước, vừa có trong

Trang 24

nước và nước ngoài nhưng LuậtĐất đai 2003 chỉ quy định tổchức, cá nhân nước ngoài.

4 Thu hẹp các trường hợp giaođất không thu tiền sử dụng đất vàchuyển sang hình thức thuê đất làchủ yếu, đảm bảo bình đẳng trong

sử dụng đất vào mục đích sảnxuất, kinh doanh, đồng thời vớicác quy định khác:

- Bổ sung quy định việc chothuê đất cơ bản thực hiện theophương thức đấu giá quyền sửdụng đất, đấu thầu dự án có sửdụng đất, kể các đơn vị sựnghiệp, đơn vị lực lượng vũtrang sử dụng đất sản xuất kinhdoanh

- Việc thu hẹp này gắn với sửaĐiều 40 nêu trên để hạn chếthực hiện thu hồi đất để giaotheo chỉ định cho chủ đầu tưthực hiện dự án phát triển kinhtế

- Riêngdự án kinh doanh nhà ởthống nhất các đối tượng theohai loại: giao đất có thu tiền nếukinh doanh nhà theo hình thứcbán hoặc hỗn hợp cả bán hoặccho thuê, Nhà nước cho thuê

Trang 25

đất nếu kinh doanh nhà theohình thức cho thuê nhà.

- Thống nhất các đối tượng thuêđất đều được lựa chọn trả tiềnhàng năm hoặc trả tiền 1 lầnnhưng quyền và nghĩa vụ củangười thuê đất khác với ngườiđược Nhà nước giao đất

- Bổ sung quy định miễn, giảmtiền thuê đất cho các trường hợpphải chuyển sang thuê đất nhưnghoạt động không vì mục đích kinhdoanh là chính

- Bổ sung quy định nhữngtrường hợp đã được giao đấttrước ngày Luật này có hiệu lựcthi hành để hạn chế xáo trộn đốivới cộng đồng doanh nghiệptrong bối cảnh kinh tế khó khăn

5 Trong thời gian đợi tổng kết

NQ 28 của Bộ Chính trị về đổimới đất nông lâm trường, đểtăng hiệu quả sử dụng đất, đềnghị vẫn giữ như hiện hành Nhànước giao đất không thu tiền sửdụng đất cho Ban quản lý rừngphòng hộ, Ban quản lý rừng đặcdùng để giao khoán cho các hộgia đình, cá nhân

Trang 26

Chuyển mục

đích sử dụng đất

Chuyển mụcđích sử dụng đất

các vấn đề sau:

1 Tiền sử dụng đất phải nộpkhi chuyển đất nông nghiệpsang mục đích thương mại, dịch

vụ, công nghiệp và chuyển sangmục đích làm mặt bằng sảnxuất, kinh doanh đều tính chungtheo 1 giá đất trong khi đó giáđất thương mại, dịch vụ thườngcao hơn giá đất làm mặt bằngsản xuất, kinh doanh côngnghiệp, kho bãi, gây thất thoátcho ngân sách nhà nước vàkhông bảo đảm sự công bằnggiữa những người sử dụng đất

2 Thiếu quy định về việc chophép chuyển đất trồng lúa sang sửdụng vào mục đích phi nôngnghiệp, trên cơ sở luật hóa Nghịđịnh số 42/2012/NĐ-CP về quản

lý, sử dụng đất lúa để đảm bảo anninh lương thực

3 Thiếu quy định về chuyểnmục đích gắn với chuyển hìnhthức sử dụng đất (giao đất, chothuê đất), với chuyển quyền sửdụng đất (chuyển nhượng, gópvốn), với chuyển nhượng dự án

có sử dụng đất

50 Điều 37 Thẩm Điều 59 Thẩm Sửa đổi, bổ sung:

Trang 27

chuyển mụcđích sử dụng đất

- Chuyển thẩm quyền chung củaUBND thành thẩm quyền riêngcủa Chủ tịch UBND tương tựnhư thẩm quyền thu hồi đất

- Việc sửa đổi để giải quyết cácvướng mắc: việc phân cấpmạnh thẩm quyền thu hồi, giaođất, cho thuê đất, cho phépchuyển mục đích sử dụng đấtcho UBND cấp tỉnh, cấp huyệnđang bộc lộ bất cập về vĩ mônhư quỹ đất chuyên trồng lúanước, đất rừng tại các khu vựcnhạy cảm, vùng biên giới, giaođất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp cho hộ gia đình, cánhân với diện tích lớn khó kiểmsoát

- Chuyển thẩm quyền cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích

sử dụng đất đối với hộ gia đình,

cá nhân để sử dụng vào mụcđích sản xuất phi nông nghiệp,thương mại, dịch vụ từ cấphuyện lên cấp tỉnh

một số trườnghợp giao đất, chothuê đất, chuyểnmục đích sử dụng

Điều mới:

Quy định này giải quyết một sốnội dung liên quan đến cáctrường hợp giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng

Trang 28

đất trước ngàyLuật này có hiệulực thi hành

đất trước ngày Luật này có hiệulực thi hành (về thời hạn,quyền, nghĩa vụ )

52

Điều 38 Các

trường hợp thu

hồi đất

Sửa đổi, bổ sung:

Trên cơ sở 12 trường hợp thuhồi đất theo Điều 38 của LuậtĐất đai hiện hành, dự thảo Luậtnhóm thành 3 loại (tương ứng 3khoản) để có các giải pháp thuhồi đất cho phù hợp với tínhchất của từng loại trong cácđiều luật khác trong mục thuhồi đất của Dự thảo Luật, vănbản hướng dẫn thi hành Luật,như xác định căn cứ thu hồi đất,nguyên tắc thu hồi đất, xử lý viphạm, xủ lý đất bị thu hồi, tàisản gắn liền với đất bị thu hồi,cưỡng chế thu hồi đất Cụ thể

là tách Điều này thành 5 Điềumới như sau:

1 Tách khoản 1 Điều 38 hiệnhành thành 3 Điều cụ thể: Điều

59, Điều 60, Điều 61

2 Nhóm các khoản 3, 4, 5, 6, 9,

11 và 12 Điều 38 hiện hành thànhĐiều 63

3 Nhóm các khoản 2, 7, 8 và 10Điều 38 hiện hành thành Điều

64

Trang 29

ninh, lợi ích quốc

gia, lợi ích công

cộng

Điều 61 Các

trường hợp thuhồi đất để sửdụng vào mục

phòng, an ninh

Sắp xếp lại như sau:

- Chuyển Khoản 1 Điều 89 hiệnhành thành 10 khoản của Điều 59của Dự thảo Luật để làm rõ cáctrường hợp Nhà nước thu hồi đấtvào mục đích quốc phòng, anninh

- Chuyển khoản 2, 3 Điều 39 hiệnhành thành Điều 66 của Dự thảoLuật

54

Điều 62 Các

trường hợp thuhồi đất để sửdụng vào mụcđích lợi íchquốc gia, lợi íchcông cộng

Điều mới: cụ thể khoản 1 Điều

38 hiện hành và Luật hóa quyđịnh của các Nghị định hiệnhành để làm rõ các trường hợpNhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích lợi ích quốcgia, lợi ích công cộng::

tế, xã hội

Sửa đổi, bổ sung:

1 Cụ thể khoản 1 Điều 38 vàkhoản 1 Điều 40 của Luật Đấtđai hiện hành trên cơ sở Luậthóa quy định của các Nghị địnhhiện hành để làm rõ các trườnghợp Nhà nước thu hồi đất để sửdụng vào mục đích phát triểnkinh tế, xã hội từ các Nghị địnhsau:

Trang 30

Điều 63 Căn cứ

thu hồi đất để sửdụng vào mục

phòng, an ninh,lợi ích quốc gia,lợi ích côngcộng, thực hiệncác dự án pháttriển kinh tế, xãhội

Điều mới:Bổ sung quy định vềcăn cứ thu hồi đất để giải quyếtvướng mắc cơ bản trong thựctiễn thi hành Luật Đất đai năm

2003 như:

+ Khó thực hiện thu hồi đất dolàm mất quyền lợi của người sửdụng đất trong khi chưa có quyđịnh về căn cứ cụ thể đối vớitừng trường hợp thu hồi đất,khắc phục tình trạng xử lý vụviệc cụ thể đã xảy ra tại địaphương có tính chất rất phứctạp

Trang 31

+ Thực tế địa phương thu hồiđất khó xác định cho đúng vớitừng trường hợp thu hồi đất cụthể do có luật quy định có nhiềutrường hợp thu hồi đất nhưngkhông rõ để áp dụng cơ chế giảiquyết cho phù hợp, mới có một

số quy định trong các ND củaChính phủ (NĐ 181/2004/NĐ-CP)

57

Điều 64 Thu

hồi đất do viphạm pháp luậtđất đai

Điều mới được tách ra từ cáckhoản 3, 4, 5, 6, 9, 11 và 12Điều 38 hiện hành và bổ sung 1

số nội dung sau:

1- Bổ sung trường hợp thu hồi đấtkhông được chuyển nhượng, tặngcho theo quy định của Luật này

mà cố ý nhận chuyển nhượng,nhận tặng cho nhằm bổ sung chếtài mạnh nhất là thu hồi để xử lý

vi phạm đang diễn ra phổ biếnhiện nay như chuyển nhượng tráiphép đất trồng lúa để chờ quyhoạch, găm, thu gom đất nôngnghiệp lập dự án đầu tư phi nôngnghiệp

2- Bổ sung điều kiện thu hồi đấtđối với trường hợp người sửdụng đất không thực hiện nghĩa

vụ đối với Nhà nước thì chỉ thu

Trang 32

hồi khi đã bị xử phạt mà cố ýkhông chấp hành, nhằm đảmbảo tính khả thi, phù hợp vớicách xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực đất đai hiệnhành.

3- Bổ sung quy định Người bịthu hồi đất trong các trường hợpquy định tại điểm h khoản 1không được trả lại tiền sử dụngđất, tiền thuê đất đã nộp; khôngđược thanh toán giá trị đầu tưvào đất còn lại và tài sản gắnliền với đất nhằm đảm bảo tínhnghiêm minh của pháp luật,buộc người sử dụng đất có tráchnhiệm sử dụng đất hiệu quả,ngăn chặn cơ chế xin cho trongviệc giao đất

4- Bổ sung khoản 2: Việc thuhồi đất trong các trường hợpquy định tại khoản 1 Điều nàyphải căn cứ vào các văn bản,quyết định của cơ quan nhànước có thẩm quyền xác địnhhành vi vi phạm pháp luật đấtđai

hồi đất do chấmdứt việc sử dụng

Điều mới được tách ra từ cáckhoản 2, 7, 8 và 10 Điều 38hiện hành thành Điều 64 của

Trang 33

đất theo phápluật hoặc tựnguyện

Dự thảo Luật và có bổ sung cáccăn cứ thu hồi đất như sau:Khoản 2: việc thu hồi đất phảicăn cứ vào các văn bản về chấmdứt việc sử dụng đất, tự nguyệntrả lại đất, trên cơ sở Luật hóaquy định của Nghị định số181/2004/NĐ-CP, thống nhấtvới quy định của pháp luật vềgiải thể, phá sản doanh nghiệp,sắp xếp lại hệ thống doanhnghiệp nhà nước, đơn vị sựnghiệp hiện nay, pháp luật vềdân sự

Sửa đổi, bổ sung:

1- Sửa thẩm quyền chung củaUBND thành thẩm quyền riêngcủa Chủ tịch UBND do việc thuhồi đất phải theo kế hoạch thuhồi đất hàng năm được HĐNDcấp tỉnh thông qua và để cảicách thủ tục hành chính và xácđịnh rõ trách nhiệm của ngườiquyết định thu hồi đất

2- Sửa đổi trên cơ sở Điều 44Luật Đất đai hiện hành và Luậthóa quy định của Chính phủ(NĐ 181, 84, 69), cụ thể:

- Bổ sung thẩm quyền cấphuyện quyết định thu hồi đất

Trang 34

nông nghiệp thuộc quỹ đất côngích của xã, phường, thị trấn để

sử dụng vào mục đích phi nôngnghiệp

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh quyết định thu hồi đất đốivới trường hợp khu đất thu hồi

có cả người bị thu hồi đất thuộccấp tỉnh, cấp huyện quản lý đểcải cách thủ tục hành chínhtrong thu hồi đất

phòng, an ninh,lợi ích quốc gia,lợi ích côngcộng và để thựchiện dự án pháttriển kinh tế, xãhội

Điều mới:

Tách ra từ khoản 2 và khoản 3Điều 39 của Luật đất đai hiệnhành và Luật hóa quy định củaChính phủ (ND84), cụ thể:

Bổ sung quy định để rút ngắnthời gian thực hiện bồi thường;

Bổ sung trách nhiệm của người

Điều mới: tách ra từ khoản 2Điều 40 của Luật đất đai hiệnhành nhằm thu hẹp các trườnghợp thu hồi đất để sản xuất kinhdoanh chuyển sang cơ chế thực

Trang 35

quyền sử dụngđất của các tổchức kinh tế, hộgia đình, cánhân để thựchiện dự án màNhà nước khôngthực hiện việcthu hồi đất

hiện các quyền của người sửdụng đất thông qua việc chuyểnnhượng, cho thuê, góp vốn quyđịnh tại Điều 163, 182, 186 vàĐiều 187 của Dự thảo Luật

Sửa đổi bổ sung:

1 Chủ đầu tư không được thamgia quản lý quỹ đất thu hồi nhưLuật hiện hành để khắc phụchạn chế hiện hành, tăng vai tròđiều tiết của Nhà nước thôngqua thu hồi đất

2 Việc quản lý, sử dụng quỹđất đã thu hồi mà chưa đưa vào

sử dụng chỉ giao cho tổ chứcphát triển quỹ đất không giaocho UBND cấp xã như quy địnhhiện hành

64

Điều 69 Trình

tự, thủ tục thuhồi đất theo kếhoạch sử dụngđất

Điều mới được xây dựng nhằmđảm bảo thực hiện chủ trươngNhà nước chủ động thu hồi đấttheo kế hoạch sử dụng đất cấphuyện để giao cho tổ chức pháttriển quỹ đất giải phóng mặtbằng, tạo quỹ đất sạch sau đóthực hiện giao đất, cho thuê đất

Trang 36

để sử dụng vào mục đích quốcphòng, an ninh, lợi ích quốc gia,lợi ích công cộng, phát triểnkinh tế.

quyết định thuhồi đất

Điều mới: trên cơ sở khoản 3Điều 39 của Luật hiện hành,Luật hóa Điều 32 của Nghị định

số 69/2009/NĐ-CP và bổ sungquy định về cưỡng chế đối vớitrường hợp người sử dụng đấttrong khu vực thu hồi đất ngăncản việc điều tra, khảo sát, đođạc, kiểm đếm để lập phương ánbồi thường giải phóng mặt bằng,nhằm khắc phục vướng mắc hiệnnay

Sửa đổi, bổ sung:

Theo quy định hiện hành vềnguyên tắc bồi thường, hỗ trợ,tái định cưcho người có đất bịthu hồi là chưa rành mạch; việcbồi thường, tái định cư chưa bảmđảm dân chủ, khách quan, côngbằng, công khai và chưa kịpthời.Vì vậy, dự thảo quy định cụthể nguyên tắc bồi thường về đấtnhằm khắc phục những bất cậpnêu trên

Trang 37

thường về đấtkhi

197/2004/NĐ-CP, vì các quyđịnh này đã phù hợp với thựctiễn

68

Điều 77 Bồi

thường về đất, chiphí đầu tư vào đấtcòn lại khi Nhànước thu hồi đấtnông nghiệp của

hộ gia đình, cánhân

Điều mớiLuật hóa một số điều của Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP, đồngthời quy định cụ thể đối tượng

sử dụng đất nông nghiệp là hộgia đình, cá nhân để tạo thuậnlợi trong việc áp dụng Luật

69

Điều 78 Bồi

thường về đất, chiphí đầu tư vào đấtcòn lại khi Nhànước thu hồi đấtnông nghiệp của tổchức kinh tế, cộngđồng dân cư, cơ sởtôn giáo

Điều mớiLuật hóa một số điều của Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP, đồngthời quy định cụ thể đối tượng

sử dụng đất nông nghiệp là hộgia đình, cá nhân để tạo thuậnlợi trong việc áp dụng Luật

70

Điều 79 Bồi

thường về đấtkhi Nhà nướcthu hồi đất ở

Điều mớiLuật hóa một số điều của NĐ số197/2004/NĐ-CP, đồng thời cósửa đổi, bổ sung đối tượng đượcbồi thường là người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài đang sởhữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam mà đủđiều kiện được bồi thường; Tổchức kinh tế, người Việt Nam

Trang 38

định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài, tổ chứckinh tế liên doanh đang sử dụngđất để thực hiện dự án xây dựngnhà ở cho phù hợp với thực tiễn

và quy định của Luật này

71

Điều 80 Bồi

thường về đấtkhi Nhà nướcthu hồi đất phinông nghiệpkhông phải làđất ở của hộ giađình, cá nhân

Điều mới:

Luật hóa một số điều tại Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP vàNghị định số 69/2009/NĐ-CP;đồng thời quy định bồi thường

về đất theo thời hạn sử dụng đấtcòn lại nhằm bảo đảm công bằnggiữa quyền và nghĩa vụ củangười sử dụng đất; trường hợpkhông được bồi thường về đất thìđược bồi thường chi phí đầu tưvào đất còn lại

72

Điều 81 Bồi

thường về đất,chi phí đầu tưvào đất còn lạikhi Nhà nướcthu hồi đất phinông nghiệpkhông phải là đất

ở của tổ chứckinh tế, ngườiViệt Nam định

cư ở nước ngoài;

Điều mới:

Luật hóa một số điều tại Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP vàNghị định số 69/2009/NĐ-CP;đồng thời quy định bồi thường

về đất theo thời hạn sử dụng đấtcòn lại nhằm bảo đảm côngbằng giữa quyền và nghĩa vụcủa người sử dụng đất; trườnghợp không được bồi thường vềđất thì được bồi thường chi phíđầu tư vào đất còn lại

Trang 39

tổ chức, cá nhânnước ngoài

Sửa đổi, bổ sung:

Luật hóa các quy định tại Nghịđịnh số 69/2009/NĐ-CP đã phùhợp với thực tiễn hiện nay; đồngthời có sửa đổi, bổ sung phù hợpvới đánh giá trong quá trình tổngkết thi hành Luật Đất đai năm2003

74

Điều 83: Hỗ trợ

khi Nhà nướcthu hồi đất

Điều mới:

Luật hóa một số điều tại Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP vàNghị định số 69/2009/NĐ-CP;đồng thời quy định các khoản

hỗ trợ và giao Chính phủ quyđịnh cụ thể các khoản hỗ trợnhằm bảo đảm quyền lợi củangười có đất bị thu hồi

75

Điều 85: Lập và

thực hiện dự ántái định cư

Điều mới:

Luật hóa một số điều tại Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP vàNghị định số 69/2009/NĐ-CP

Điều mớiLuật hóa một số điều tại Nghịđịnh số 197/2004/NĐ-CP vàNghị định số 69/2009/NĐ-CP

đã phù hợp với thực tiễn

Ngày đăng: 06/10/2020, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w