1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề hóa cần ôn tập

17 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z.. Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với

Trang 1

Dạng 1: Bài toán đốt cháy este

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

- Nếu đốt cháy 1 hay hỗn hợp este thu

được nCO2 = nH2O  các este đều no, đơn

chức, mạch hở

- Số nguyên tử C trung bình = nCO2/neste

- Thường sử dụng định luật BTKL:

∑mtrước = ∑msau

và định luật bảo toàn nguyên tố:

∑nnguyên tố trước = ∑nnguyên tố sau

- Sau phản ứng dẫn sản phẩm cháy vào

bình đựng nước vôi trong:

+ Nếu nước vôi trong dư: nCO2 = nCaCO3↓

+ mbình tăng = mCO2 + mH2O

+ mdd tăng = mCO2 + mH2O - m↓

+ mdd giảm = m↓ - (mCO2 + mH2O)

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol este thu được

19,8 gam CO2 và 0,45 mol H2O Công thức phân tử este là

A C2H4O2 B C3H6O2 C C4H8O2 D C5H10O2

Hướng dẫn

Ta có: n CO2 = 19,8/44 = 0,45 mol

Vì nCO2 = nH2O  este no đơn chức mạch hở có CPTQ: CnH2nO2

Và n = nCO2/nX = 0,45/0,15 = 3

 Công thức phân tử là C3H6O2

Đáp án: B

Ví dụ 2: (ĐHA-2011) Đốt cháy hoàn toàn 0,11

gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam

CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là

A 4 B 6 C 2 D 5

Hướng dẫn

nCO2 = nH2O = 0,005 mol  X là este no đơn chức, mạch hở

Áp dụng ĐLBTKL: mX + mO2 = mCO2 + mH2O

 mO2 = 0,2 gam  nO2 = 0,00625 mol

BT Nguyên tố oxi  nX = 0,00125 mol

 MX = 88 (C4H8O2) Đồng phân tương ứng: HCOOCH2CH2CH3;

C2H5COOCH3  4 đồng phân

Đáp án: A

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn

sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi

trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức phân

tử của X là

A HCOOCH3 B HCOOC2H5

C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Hướng dẫn

Do nước vôi trong dư nên: nCO2 = nCaCO3↓ = 0,2 mol Nhìn vào đáp án ta thấy các este đều no, đơn chức, mạch hở có CPTQ: CnH2nO2

Và n = nCO2/nX = 0,2/0,1 = 2

Đáp án: A

Trang 2

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp este gồm metyl propionat và etyl axetat cần bao nhiêu

lít khí oxi (đktc)?

A 2,24 lít B 1,12 lít C 5,60 lít D 3,36 lít

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở Sản phẩm cháy được

dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam, số mol của CO2

và H2O sinh ra lần lượt là

A 0,1 và 0,1 mol B 0,1 và 0,01 mol C 0,01 và 0,1 mol D 0,01 và 0,01 mol

Câu 3: (ĐHB-2008) Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng

số mol O2 đã phản ứng Tên gọi của este là

A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat Câu 4: (CĐ-2007) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm

cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với

dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y

và chất hữu cơ Z Tên của X là

A etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo có thể có và đọc tên este

A etyl axetat và metylfomat B etylfomat và metylaxetat

C etylaxetat và propyl axetat D etyl axetat và 1sopropyl fomat

Câu 6: Đốt cháy hết 0,2 mol vinylpropionat được bao nhiêu lít CO2 (đktc) và bao nhiêu gam nước

A 11,2 và 14 B 22,4 và 14,4 C 5,6 và 18 D 11,2 và 9

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 7: (CĐ-2010) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic

kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí

O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là

A (HCOO)2C2H4 và 6,6 B HCOOCH3 và 6,7

C CH3COOCH3 và 6,7 D HCOOC2H5 và 9,5

Câu 8: (MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và

H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y

Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 9: (MH1-2017) Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc),

Trang 3

thu được 39 gam Y (este no) Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là

Câu 10: (KS-2018) E là trieste mạch hở, tạo bởi glixerol và ba axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy

hoàn toàn x mol chất E thu được y mol CO2 và z mol H2O Biết y = z + 5x và khi cho x mol chất

E phản ứng vừa đủ với 72 gam Br2 trong nước, thu được 110,1 gam sản phẩm hữu cơ Nếu cho x mol chất E phản ứng hết với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, làm khô sản phẩm thu được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 11: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn

chức, mạch hở), thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 12: (QG-2016) Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và

2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

Câu 13: (MH-2018) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa

Giá trị của m là

A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3

Câu 14: (QG-2017) Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a

mol O2, thu được a mol H2O Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn a gam este X cần 11,76 lít O2 (đktc) thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 7,56 gam H2O, X được tạo nên bởi axit và ancol có số nguyên tử cacbon bằng nhau Công thức cấu tạo của X và giá trị a lần lượt là

A CH3COOC2H5; 9,24 B C2H5COOCH3; 4,62

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 10 gam một este đơn chức X mạch được 11,2 lít CO2 (đktc) và 7,2

gam nước Xà phòng hóa hoàn toàn X được 2 sản phẩm đều không có khả năng tham gia phản ứng

tráng gương X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo mạch nhánh thỏa mãn điều kiện trên

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 4

Dạng 2: Bài toán về tính lưỡng tính của amino axit

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

- Khi cho aminoaxit tác dụng với NaOH

1 mol H2N -R-COOH phản ứng tăng 22

gam

- Khi cho aminoaxit tác dụng với HCl 1

mol H2N -R-COOH phản ứng tăng 36,5

gam

H2N -R-COOH + HCl ClH3N-R -

COOH

H2N -R- COOH + NaOHH2N-R-

COONa + H2O

* 1mol Sản phẩm mới sinh ra tác dụng

được với 2 mol bazơ NaOH (2 mol axit

HCl)

Nên ta coi như đó hỗn hợp 2 chất ban đầu

lần lượt tác dụng với NaOH(HCl)

Ví dụ 1 (QG.18) Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin

và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được

26,35 gam muối khan Giá trị của m là:

A 20,60 B 20,85 C 25,80 D 22,45

Hướng dẫn Chọn B

Giá trị m = 26,35 – 22.0,25 = 20,85

Ví dụ 2 (MH2-2017): Cho 0,15 mol axit glutamic

vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch

X Cho dung dịch NaOH dư vào X Sau khi các

phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là

A 0,50 mol B 0,65 mol

C 0,35 mol D 0,55 mol

Hướng dẫn Chọn B

Ta có: nNaOH 2nNH C H (COOH)2 3 5 2 nHCl 0,65mol

Ví dụ 3 (201 – Q 2017) Cho 7,3 gam lysin và 15

gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của

m là

A 55,600 B 53,775 C 61,000 D 32,250

Hướng dẫn Chọn A

Ta coi như cho lần lượt 3 chất tác dụng với HCl;

n HCl = 0,05.2 + 0,2 + 0,3=0,6

m = 7,3 + 15 + 0,3.56 +0,6.36,5 -0,3.18

m =55,6

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1 (201 – Q 2017) Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5 tác dụng vừa

đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 2(ĐHA-2008): Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl Cho

15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan Công thức của X là

A H2NC3H6COOH B H2NCH2COOH C H2NC2H4COOH D H2NC4H8COOH

Câu 3 (T 2010): Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ

V ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của V là

Trang 5

Câu 4 (T 2007): Để phản ứng hết với m gam glyxin (H2NCH2COOH) cần vừa đủ 100 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

Câu 5 (T 2012): Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH thu được

4,85 gam muối Công thức của X là

C H2N – CH2 – CH2 – CH2 – COOH D H2N – CH2 – COOH

Câu 6 (T 2012): Cho 7,50 gam HOOC–CH2–NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được

m gam muối HOOC–CH2–NH3Cl Giá trị của m là

Câu 7 (C 2011): Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon) Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối Tên gọi của X là

Câu 8 (A 2007): α-aminoaxit X chứa một nhóm -NH2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là

C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH

Câu 9 (Q 2015): Amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Cho 26,7

gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối Công thức của X là

A H2N-[CH2]3-COOH.B H2N-[CH2]2-COOH C H2N-[CH2]4-COOH.D H2N-CH2-COOH

Câu 10 (C.1202): Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl

dư, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?

A 16,73 gam B 8,78 gam C 20,03 gam D 25,50 gam

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 11(MH - 2017): Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X

Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được

m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 12 (T 2014): Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được

dung dịch X Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch

Y, thu được m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là

Câu 13 (202 – Q 2017) Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung

dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 14(Q-2016): Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit Glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm

41,2% về khối lượng) Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối Giá trị của m là:

A 13,8 B 12,0 C 13,1 D.16,0

Câu 15(Q-2018): Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung

dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 40,6 B 40,2 C 42,5 D 48,6

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 6

1B 2B 3A 4A 5D 6C 7A 8C 9B 10D

Dạng 3: Bài toán đốt cháy amin, amino axit

Dạng 3.1 Bài toán đốt cháy amin

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

- Đốt cháy amin no đơn chức :

C n H 2n+3 N + 6n 3 

4 O2

o

t

 nCO 2 + 2n 3

2

H 2 O

+ 1

2N2

Suy ra đốt cháy amin no đơn chức thì:

2 2

n 2n 3

n n n

1,5

- Đốt cháy hai amin no, đơn chức là đồng

đẳng liên tiếp nhau :

o 2

O , t

n 2n 3

2n 3 1

C H N nCO H O N

Tìm được n

Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn

chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2

(các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O CTPT của X là :

A C4H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N

Hướng dẫn Chọn D Theo đầu bài ta có :

2

2

2

16,8

22, 4

20, 25

18 2,8

22, 4

n : n : nC H N 0, 75 : 2, 25 : 0, 253 : 9 :1 Vậy CTPT của X là C3H9N

Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin

no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân tử của 2 amin là :

A CH5N và C2H7N B C2H7N và C3H9N

C C3H9N và C4H11N D C2H7N và C4H11N

Hướng dẫn

o 2

O , t

n 2n 3

Ta có: 0, 2n 0,1.2n 3 n 1, 5

2

Vậy 2 amin là CH5N và C2H7N Chọn A

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1: Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là :

A CnH2n+3N B CnH2n+2+aNa C CnH2n+2-2k+aNa D CnH2n+1N

Câu 2: (T.09): Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, khí N2 và 8,8 gam CO2 Giá trị của m là

Câu 3: Công thức tổng quát của amin no, mạch hở có dạng là :

A CnH2n+3N B CnH2n+2+aNa C CnH2n+2-2k+aNa D CnH2n+1N

Trang 7

Câu 4: (T.13): Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 2,24 lít khí N2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 5: (T.08): Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol metyl amin ( CH3NH2), sinh ra V lít khí N2 (ở đktc) Giá trị của V là

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc) CTPT của amin là

A C2H5NH2 B CH3NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2

Câu 7: (C.13): Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X trong khí oxi dư, thu được khí N2; 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O Số công thức cấu tạo của X là

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được 6,72 lít CO2 ; 1,12 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 8,1 gam nước Công thức của X là

Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24 lít

CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức của 2 amin là:

A CH3NH2 và C2H5NH2 B C2H5NH2 và C3H7NH2

C C3H7NH2 và C4H9NH2 D C5H11NH2 và C6H13NH2

Câu 10: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2

(các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O CTPT của X là :

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08 gam CO2, 0,99 gam H2O và 336 ml

N2 (đktc) Để trung hoà 0,1 mol X cần 600 ml dung dịch HCl 0,5M Biết X là amin bậc I, công thức cấu tạo thu gọn có thể có của X là :

A CH3C6H2(NH2)3 B CH3NHC6H3(NH2)2 C H2NCH2C6H3(NH2)2 D cả A, C đều đúng

Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Tên gọi của amin đó là:

metylisopropylamin

Câu 13: Khi đốt cháy một trong các chất là đồng đẳng của metylamin thì tỉ lệ thể tích a =

2 2

CO H O

V : V biến đổi trong khoảng nào?

A 0,4  a < 1 B 0,8 < a < 2,5 C 0,4 < a < 1 D 0,75 < a < 1

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 8

Dạng 4: Bài toán đốt cháy amino axit

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

Khi đốt cháy amino axit no, đơn chức

C n H 2n+1 O 2 N

o 2

O , t

 nCO 2 + (n+0,5) H 2 O + 1

2N2

nH2O - nCO2 =nN2 = 0,5.naminoaxit

- Aminoaxit và este của aminoaxit là đồng

phân của nhau Chúng cùng công thức

chung

CxHyOzNt x : y : z : t = nC : nH : nO : nN

Ví dụ 1 (ĐHA-2017): Đốt cháy hoàn hoàn toàn

chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít N2 (đều đo ở đktc) và 3,15 gam H2O Khi cho

X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa CTCT thu gọn của X là

A H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOC3H7

C H2NCH2COOC2H5 D

H2NCH2COOCH3

Hướng dẫn Chọn D nCO2 =0,15mol n H2O = 0,175mol

nN2 = 0,025 CTĐGN là C3H7O2N

Vì tạo muối H2NCH2COONa

⇒ X là H2NCH2COOCH3

Ví dụ 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amino axit

X là đồng đẳng của axit aminoaxetic, thu được

2 2

CO H O

V : V  6 : 7 Công thức cấu tạo thu gọn

có thể có của X là :

A CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2CH2COOH

B H2N[CH2]3COOH, H3CH(NH2)CH2COOH

C.H2N[CH2]4COOH,

H2NCH(NH2)[CH2]2COOH

D Kết quả khác

Hướng dẫn Chọn A

CnH2n+1O2N  O , t 2 o nCO2 + (n+0,5) H2O+

1

2N2 2

2

CO

H O

n 3.

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1: Đốt cháy hết a mol một aminoaxit được 2a mol CO2 và a/2 mol N2 Aminoaxit trên có công thức cấu tạo là

A H2NCH2COOH B H2N(CH2)2COOH C H2N(CH2)3COOH D H2NCH(COOH)2

Câu 2: A là -amioaxit (có chứa 1 nhóm –NH2) Đốt cháy 8,9g A bằng O2 vừa đủ được 13,2g

CO2; 6,3g H2Ovà 1,12 lít N2(đktc) A có công thức phân tử là

A C2H5NO2 B C3H7NO2 C C4H9NO2 D C6H9NO4

Câu 3: A là hợp chất hữu cơ chứa C,H,O,N Đốt cháy 1 mol A được 2 mol CO2 ; 2,5 mol H2O; 0,5 mol N2 Đồng thời phải dùng 2,25 mol O2 A có CT phân tử:

A C2H5NO2 B C3H5NO2 C C6H5NO2 D C3H7NO2

Trang 9

Câu 4: Một amino axit (X) có công thức tổng quát NH2RCOOH Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 6,72 (l) CO2 (đktc) và 6,75 g H2O CTCT của X là

Câu 5: Tỉ lệ thể tích của CO2 : H2O khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng X của glyxin là 6 : 7 (phản ứng cháy sinh ra N2) X tác dụng với glyxin cho sản phẩm đipeptit Công thức cấu tạo của

X là:

A CH3CH(NH2)COOH B NH2CH2CH2COOH

2 Mức độ trung bình và khá

Câu 6: A là một  -aminoaxit no, có mạch cacbon không phân nhánh, chứa một nhóm-NH2 và 2 nhóm COOH Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol A thì thu được hh khí trong đó có 4,5 mol <nCO2 < 6 mol CTCT của A là

C HOOC-CH(NH2)-CH2COOH D HOOCCH2-CH(NH2)-CH2COOH

Câu 7: Este A được điều chế từ aminoaxit B và CH3OH, dA/H2= 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam A thu được 13,2 gam CO2; 6,3 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc) CTCT của A là

A H2NCH2COOCH3 B H2NC2H4COOCH3 C H2NC3H6COOCH3 D H2NC2H2COOCH3

Câu 8: Hợp chất X chứa các nguyên tố C, H, O, N và có MX = 89 Khi đốt cháy 1 mol X thu được

3 mol CO2 và 0,5 mol N2 Biết hợp chất lưỡng tính và tác dụng với nước Br2 X là

C CH2 = CH – COONH4 D CH2 = CH – CH2 – NO2

ĐÁP ÁN THAM KHẢO

Trang 10

Dạng 5: Bài toán về muối amoni

Lý thuyết và phương pháp giải Ví dụ minh họa

- Nhận dạng tạo ra muối amoni

+ có khí làm xanh quỳ ẩm

- CTC aminoaxit no CnH2n+1O2N

+ muối amino no CnH2n+3O2N

Muối amoni hữu cơ: Tạo bởi axit và amin

hoặc amoniac

RCOOH + R1NH2 R - COOH3NR1

R - COOH3NR1 + NaOH R – COONa

+H2NR1 + H2O

+ Muối amoni của amin và axit HNO3,

H2CO3

VD: C2H5NH2 + HNO3 C2H5NH3NO3

(C2H8O3N2)

Có thể sử dụng bảo toàn khối lượng để tính

m muối

Những chất tác dụng vơí HCl, NaOH

- Amino axit

- Muối amoni

- Este của aminoaxit

Ví dụ 1 (QG-2017) Cho hỗn hợp X gồm hai

chất hữu cơ có cùng công thức phân tử

C2H7O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí

Z (đktc) gồm hai khí (đều làm xanh quì tím ẩm)

Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 13,75 Cô cạn dung dịch Y thu được lượng muối khan là:

A 14,3 g B 16,5 g C 15 g D 8,9g

Hướng dẫn

Chọn A

Hai chất HCOONH3CH3 và CH3COONH4

0,2.77 +0,2.40 = 0.2.13,75.2 + muối + 0,2.18

m muối = 14,3

Ví dụ 2: Hợp chất X mạch hở có công thức

phân tử C3H7O2N X tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH Số lượng đồng phân của X thoả mãn tính chất trên là:

A 2 B 3 C 5 D 6

Hướng dẫn Chọn C

- Gồm 2 aminoaxit

CH3CH(NH2)COOH

NH2CH2CH2COOH

- Muối amino CH3COONH3CH3 và

C2H5COONH4, HCOONH3C2H5

Ví dụ 3 (MH1-2017): Cho các chất sau:

H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y),

C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T) Dãy

gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:

A X, Y, Z, T B X, Y, T

Hướng dẫn Chọn B

 BÀI TẬP TỰ LUYỆN

1 Mức độ rất dễ và dễ

Câu 1(ĐHB-2008): Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y

Ngày đăng: 06/10/2020, 15:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Vịng đời phát triên của phần mêm được biêu diễn bởi mơ hình thác nước  như  hình  vẽ  sau  đây  :  - Chuyên đề hóa cần ôn tập
ng đời phát triên của phần mêm được biêu diễn bởi mơ hình thác nước như hình vẽ sau đây : (Trang 4)
-Lập mơ hình hoạt động của hệ thống ( DFD,BFD,ER D) - Chuyên đề hóa cần ôn tập
p mơ hình hoạt động của hệ thống ( DFD,BFD,ER D) (Trang 5)
a. Thiết kế các bảng trong CSDL - Chuyên đề hóa cần ôn tập
a. Thiết kế các bảng trong CSDL (Trang 20)
b. Mỗi quan hệ giữa các bảng trong CSDL - Chuyên đề hóa cần ôn tập
b. Mỗi quan hệ giữa các bảng trong CSDL (Trang 23)
Bảng Thuoc (Thuốc) - Chuyên đề hóa cần ôn tập
ng Thuoc (Thuốc) (Trang 24)
Lựa chọn hình thức  báo  cáo     - Chuyên đề hóa cần ôn tập
a chọn hình thức báo cáo (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w