CHuyên đề hóa sách NAP 4 0 vô cơ hữu cơ HAY
Trang 13.4 Bài toán kim loại tác dụng với muối
A Định hướng tư duy
Dạng này các bạn chỉ cần tư duy theo hướng ―chiến thắng thuộc về kẻ mạnh" nghĩa là các anion (Cl,
3
NO, SO24) sẽ được phân bố theo thứ tự từ kim loại mạnh nhất (Mg) tới kim loại yếu nhất (Ag) Bên cạnh đó các bạn có thể cần áp dụng thêm các định luật bảo toàn đặc biệt là BTKL và sự di chuyển điện tích Tóm lại tư duy để xử lý dạng toán này là:
- Xét hệ kín gồm các kim loại và anion
- Phân bổ anion cho các kim loại trong hệ từ Mg tới Ag
- Áp dụng các định luật bảo toàn (BTKL) nếu cần
- Có thể cần chú ý tới sự di chuyển (thay đổi điện tích)
Giải thích tư duy:
Ta có ngay lượng chất rắn 5,16 gam phải là Cu và Fe dung dịch sẽ có Zn2; 2
Fe và điện tích âm
3
NOCl (để cho gọn tôi quy thành n)
Câu 2: Cho 1,68 gam Mg vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Giải thích tư duy:
Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO lần lượt cho MgFechất rắn gồm Ag, Cu, Fe
Trang 2Câu 3: Cho 1,35 gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
DSDT
Cu
Ag F
Giải thích tư duy:
Ta phân bố 0,22 mol điện tích âm NO3 lần lượt cho AlFechất rắn gồm Ag, Cu, Fe
Câu 4: Cho hỗn hợp bột gồm 5,4 gam Al và 11,2 gam Fe vào 900ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn m có giá trị là
Giải thích tư duy:
Với bài toán liên quan tới Fe đầu tiên khi phân bổ điện tích ta cho lên Fe2 trước, sau đó nếu vẫn còn điện tích thì có thể đẩy lên 3
Fe
Câu 5: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Giải thích tư duy:
Do phản ứng là hoàn toàn mà Zn (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3 do đó dung dịch cuối cùng chỉ có Zn(NO3)2
Câu 6: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Trang 3Giải thích tư duy:
Do phản ứng là hoàn toàn mà Mg (mạnh nhất) và có dư nên nó sẽ ôm hết NO3 do đó dung dịch cuối cùng chỉ chứa Mg(NO3)2
Câu 7: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là :
Giải thích tư duy:
Vì đề bài nói ―một thời gian‖ nên trong 19,44 gam chất rắn có thể vẫn có Mg dư
Trang 4BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Cho 5,2 gam Zn vào 100 ml dung dịch chứa Fe(NO3)3 0,5M; Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,3M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 7: Dung dịch X chứa 0,08 mol Fe(NO3)3 và 0,08 mol AgNO3 Cho m gam Mg vào X thì thu được
18,64 gam rắn chỉ gồm một kim loại Giá trị của m chính xác nhất là:
Câu 8: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 Sau một thời gian lấy thanh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng thanh sắt tăng 4 gam Khối lượng sắt đã phản ứng là:
Câu 9: Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12
mol Fe(NO3)3 Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại Giá trị của m là:
Trang 5Câu 12: Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO1 3)2 0,3M và AgNO3 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam chất rắn X Nếu cho 2 m gam X tác dụng với lượng dư dung 2dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (đktc) Giá trị của m và 1 m là 2
A 1,08 và 5,16 B 8,10 và 5,43 C 1,08 và 5,43 D 0,54 và 5,16
Câu 13: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 14: Cho 18,45 gam hỗn hợp bột Mg, Al, Fe vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất rắn Cho
NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc kết tủa rồi đem nhiệt phân trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 29,65 gam chất rắn Y Giá trị của m là:
Câu 16: Cho 0,96 gam bột Mg vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và AgNO3 0,2 M Khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn A và dung dịch B Sục khí NH3 dư vào B, lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn có khối lượng là
Câu 17: Nhúng một thanh Magie vào dung dịch có chứa 0,8 mol Fe(NO3)3 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 11,6 gam Khối lượng Magie đã phản ứng
là
Câu 18: Cho 2,7 gam Al tác dụng với 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 0,5 M và Cu(NO3)2 0,5 M Sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 19: Cho 4,15 gam hỗn hợp A gồm Al và Fe tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,84 gam chất rắn Y gồm 2 kim loại Phần trăm khối lượng của Al trong A là:
Câu 20: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ Thêm một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y gồm 3 kim loại Cho Y vào HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/lit của hai muối là
Trang 6Câu 21: Hoà tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn Giá trị của m là
Câu 32: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi
Trang 7các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?
Câu 33: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe, Zn tác dụng với dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là:
Câu 34: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là:
Câu 35: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X Cho NH3 dư vào dung dịch X, lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y Giá trị m là:
Câu 36: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
Câu 37: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 38: Cho 2,8 gam bột Fe và 2,7 gam bột Al vào dung dịch có chứa 0,35 mol AgNO3 Khi phản ứng kết thúc hoàn toàn thu được x gam chắt rắn Giá trị x là
Câu 39: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
Câu 40: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Trang 8Câu 42: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là :
Câu 43: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2
mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 46: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là
Câu 47: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào thanh sắt) Giá trị của m là:
Câu 48: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng?
Câu 49: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 50: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)20,5M.Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
Câu 51: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau
khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
Trang 9Câu 52: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc)
và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối
lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 53: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)30,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị m là
Câu 54: Cho m gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO1 3 khuấy kĩ Sau khi phản ứng xong thêm vào m gam 2dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam Tổng giá trị của m1m2 gần nhất với :
Câu 55: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 10,352 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là
Câu 58: Cho 13,25 gam hỗn hợp Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị của m là :
Câu 59: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y
gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2 kim loại Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
Trang 10Câu 60: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa Giá trị của x là :
Câu 63: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Câu 64: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,05 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,76 gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 65: Cho m gam Al vào dung dịch chứa 0,01 mol FeCl3, 0,03 Fe(NO3)3 và 0,05 mol CuCl2 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,6 gam chất rắn Giá trị của m là?
Câu 66: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1 vào 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 67: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A
và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
Trang 11X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,895 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y Giá trị của
m là
Câu 70: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch
Y Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất Giá trị của m là:
Câu 71: Cho m gam bột Cu vào 500ml dung dịch AgNO3 0,32M sau một thời gian phản ứng thu được 15,52 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X rồi thêm 11,7 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 21,06 gam chất rắn Z Giá trị của m là:
Câu 72: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 200 m1 dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X là
Câu 73: Cho m gam Mg vào dung dịch X gồm 0,03 mol Zn(NO3)2 và 0,05 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 5,25 gam kim loại và dung dịch Y Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y, khối lượng kết tủa thu được là 6,67 gam Giá trị của m là:
Câu 74: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch chứa CuCl2 0,4M và FeSO4 0,4M Sau một thời gian thu được dung dịch X và hỗn hợp chất rắn nặng 25 gam Lọc tách chất rắn rồi cho 14,4 gam Mg vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 29,8 gam chất rắn xuất hiện Giá trị của m là:
Trang 12Câu 78: Cho 13,25 gam hỗn hợp Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 0,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị của m là :
Câu 79: Cho m(g) Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,544 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, Sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là :
Câu 80: Cho 8,64 gam Al vào dung dịch X (X được tạo thành bằng cách hòa tan 74,7 gam hỗn hợp Y
gồm CuCl2 và FeCl3 vào nước) Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z và 17,76 gam chất rắn gồm 2 kim loại Tỷ lệ số mol của CuCl2:FeCl3 trong Y là:
Câu 81: Cho 11,84 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 200 ml dung dịch chứa CuCl2 0,8M và FeCl3 xM Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 18,08 gam rắn Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được 106,22 gam kết tủa Giá trị của x là :
Câu 82: Cho 8 gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau 1 thời gian phản ứng lọc được dung dịch A
và 9,52 gam chất rắn Cho tiếp 8 gam bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong lọc tách được dung dịch B chỉ chứa 1 muối duy nhất và 6,705 gam chất rắn Nồng độ mol/l của AgNO3 ban đầu là
Câu 83: Cho a gam bột Zn vào 200 ml dung dịch X gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,15M thì được 3,44 gam chất rắn Y Giá trị của a là:
Câu 84: Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2
mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là
Câu 85: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol Fe và 0,03 mol Al vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 Lắc kĩ để Cu(NO3)2 phản ứng hết thu được chất rắn Y có khối lượng 9,76 gam Nồng độ mol/l của dung dịch Cu(NO3)2 là
Câu 86: Cho hỗn hợp bột gồm 0,48 gam Mg và 1,68 gam Fe vào dung dịch CuCl2 rồi khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,12 gam chất rắn không tan X Số mol CuCl2 tham gia phản ứng là:
Câu 87: Cho hỗn hợp gồm 0,04 mol Zn và 0,03 mol Fe vào dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4 đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và chất rắn Y Cho toàn bộ X phản ứng với một lượng dư dung dịch Ba(OH)2, để kết tủa thu được trong không khí tới khối lượng không đổi cân được m gam Giá trị của m là
Trang 13A 29,20 gam B 28,94 gam C 30,12 gam D 29,45 gam
Câu 88: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là :
Câu 89: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra đều bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
Câu 90: Cho 13,0 gam bột Zn vào dung dịch có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3 Khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng ?
Câu 91: Cho m gam bột Mg vào dung dịch chứa 0,3 mol AgNO3 và 0,2 mol Fe(NO3)3, sau phản ứng thu được 38 gam chất rắn Giá trị của m là:
Câu 92: Cho 0,01 mol Fe vào 50 ml dung dịch AgNO3 0,5 M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng Ag thu được là:
Câu 93: Cho 5,5 gam hỗn hợp bột Fe, Mg, Al vào dung dịch AgNO3 dư thu được m gam chất kết tủa và dung dịch X Cho NH3 dư vào dung dịch X , lọc kết tủa nhiệt phân không có không khí được 9,1 gam chất rắn Y Giá trị m là :
Câu 94: Nhúng thanh Zn nặng 100 gam vào 400ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,5M và Cu(NO3)20,5M Sau một thời gian nhấc thanh Zn ra cân lại thấy nặng 91,95 gam Biết các kim loại sinh ra bám hết vào thanh Zn Tổng khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhấc thanh Zn ra là :
Câu 95: Cho a gam hỗn hợp bột gồm Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 (dư) Sau khi kết thúc phản ứng thu được 54 gam chất rắn Mặt khác cũng cho a gam hỗn hợp 2 kim loại trên vào dung dịch CuSO4 (dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được chất rắn có khối lượng (a + 0,5) gam Giá trị của a là
Câu 96: Lắc 0,81 gam bột nhôm trong 200 ml dung dịch P chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 một thời gian, thu được chất rắn A và dung dịch B Cho A tác dụng với NaOH dư thu được 100,8 ml khí hiđro (đo ở đktc)
và còn lại 6,012 gam hỗn hợp 2 kim loại Cho B tác dụng với NaOH dư, được kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam oxit Mặt khác, cho dung dịch P tác dụng với KOH dư thu được m
gam kết tủa Giá trị của m là :
Trang 14Câu 97: Cho 5,1 gam hỗn hợp bột gồm Mg và Al có tỷ lệ mol 1 : 1 vào dung dịch hỗn hợp 150ml chứa
AgNO3 1M, Fe(NO3)3 0,8M, Cu(NO3)2 0,6M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có m gam rắn xuất hiện Giá trị của m là :
Câu 98: Cho 13,25 gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)30,4M thu được dung dịch X và m gam rắn Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 20,0 gam oxit duy nhất Giá trị m là
Câu 99: Cho m gam bột Cu vào 13,6 gam AgNO1 3 khuấy kĩ Sau khi phản ứng xong thêm vào m gam 2dung dịch H2SO4 loãng 20% rồi đun nóng nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,28 gam bột kim loại, dung dịch A và khí NO Lượng NaOH cần dùng để tác dụng hết với các chất trong A là 13 gam Tổng giá trị của m1m2 gần nhất với :
Câu 100: Cho từ từ bột Fe vào 50ml dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh Khối lượng bột Fe đã tham gia phản ứng là:
Câu 101: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp 2 kim loại và dung dịch Y Cho 2,4 gam Mg vào Y, khi phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp rắn Giá trị của m là :
Câu 102: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,18 mol FeCl3 Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,72 gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 103: Cho 3,68 gam hỗn hợp chứa Mg, Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp chứa Fe(NO3)3 0,3M, Cu(NO3)2 0,4M và AgNO3 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và 9,08 gam chất rắn Lọc bỏ chất rắn rồi cho NaOH dư vào X thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là :
Câu 104: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu ở dạng bột vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch Y và 12,08 gam chất rắn Z Thêm NaOH dư vào Y, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là :
Trang 15Câu 106: Cho m gam Cu vào dung dịch chứa 0,04 mol AgNO3 thu được 3,88 gam chất rắn X và dung dịch Y Cho 2,925 gam Zn vào dd Y thu được chất rắn Z có khối lượng 3,217 gam và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất Giá trị của m là:
Câu 107: Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là
Câu 108: Cho m gam bột kim loại R hóa trị 2 vào dung dịch CuSO4 dư Sau phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam
so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là
Câu 109: Lắc 13,14 gam Cu với 250ml dung dịch AgNO3 0,6M một thời gian thu được 22,56 gam chất rắn A và dung dịch B Nhúng thanh kim loai M nặng 15,45 gam vào dung dịch B khuấy đều tới khi phản ứng hoàn toàn thu được một muối duy nhất và 17,355 gam chất rắn Z Kim loại M là:
Trang 16ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP VẬN DỤNG Câu 1: Định hướng tư duy giải
3
2 2
Fe Zn
Fe
DSDT Zn
Ag
Zn NO
Al
DSDT Al
Ag
N Cu
Mg
NO
Cu DSDT
Câu 6: Định hướng tư duy giải
Nếu Cu bị đẩy ra hết thì dung dịch X tăng ít nhất 6,7 gam
Trang 17Câu 12: Định hướng tư duy giải
Vì m tác dụng được với HCl nên Al dư 2 BTE du
Mg N
O 2
Chú ý: Cu(OH)2 tạo phức tan trong NH3 dư
Câu 17: Định hướng tư duy giải
Thấy ngay độ tăng khối lượng là do cả Cu và Fe gây ra
Trang 18Ta có:
3
3 2 NO
NO : 2, 5
Mg : a
2, 5 2aF
Fe : 0, 015
0,3Cu; Ag
Câu 21: Định hướng tư duy giải
Phân bổ NO3 cho Al rồi tới Fe
Trang 19Vậy chỉ có đáp án D là phù hợp, ứng với số mol Fe là 0,12 mol
Câu 24: Định hướng tư duy giải
Trang 20Câu 35: Định hướng tư duy giải
Chú ý: vì AgNO dư nên dung dịch có Fe3 3+ mà không có Fe2+
BT.
2
3 3
NO
3 0,12 mol
Trang 21Câu 39: Định hướng tư duy giải
BTE Fe Cu
n 0, 2.0, 050, 01 mol n 0, 01.560,56 gam
Câu 40: Định hướng tư duy giải
Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn và nMg0,1 nên dung dịch cuối cùng là Mg2+
3
N BT.n hom.
2
O
3 NO
2 NO
Cu O
Câu 44: Định hướng tư duy giải
Trang 222
BTNT 2
3
BTNT 2
Câu 47: Định hướng tư duy giải
Fe là kim loại mạnh hơn Cu và Ag do đó nó thịt hết NO3 của Ag+ và Cu2+
Câu 48: Định hướng tư duy giải
Với bài toán kim loại tác dụng với muối các bạn cứ quan niệm là kim loại mạnh nhất sẽ đi nuốt anion của thằng yếu nhất trước
3
NO
n 0,1.3 0,1.2 0,1 0, 6 mol
Đầu tiên: BT nhom NO va BTNT.Fe 3
Zn NO : 0, 2 Fe NO : 0,1
Và Cu + Ag bị cho ra ngoài hết m 0,1 108 64 17, 2 gam
Câu 49: Định hướng tư duy giải
Thấy mFemAg 0,3.108 0, 2.56 43,6 38 nên chất rắn không có Mg dư
2
3 BTNT.F
Trang 23Chú ý: Có đáp án nên điều ta giả sử chắc chắn đúng và không cần thử các trường hợp khác nữa
Câu 51: Định hướng tư duy giải
Vì AgNO (dư) 3 54 gam là Ag: Ni : x BTE 54
Cu : 0, 038 Cu(OH) : 0, 038
m 8,944 gamAgOH Ag O : 0, 0
Câu 53: Định hướng tư duy giải
Bài toán khá đơn giản nếu bạn tư duy theo câu hỏi:
Câu 54: Định hướng tư duy giải
Dễ dàng suy ra 9,28 là hỗn hợp Cu và Ag do đó muối trong dung dịch A là Cu2+
Ta có:
phan ung 3
Trang 24Câu 56: Định hướng tư duy giải
Hệ kín của chúng ta gồm MgZnFeCu và
2 4
Trong bài toán này ta chưa cần sử dụng tới hướng tư duy phân bổ điện tích âm NO3 cho MgZnCu
Câu 58: Định hướng tư duy giải
NaOH dư và có kết tủa nên X chứa Al3+
2
AlCl : 0,32 molFeCl : 0,18 mol
3
CuCl : 0,12 molY
Trang 25
a 0, 26 mol32a 5, 6x 4,96
Câu 66: Định hướng tư duy giải
Số mol anion sẽ được phân bổ cho các kim loại từ mạnh nhất tới yếu hơn Hết anion thì bọn kim loại yếu
sẽ bị đẩy ra ngoài
Trang 262
3 3
NO
3 0,12 mol
Câu 67: Định hướng tư duy giải
Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất
2 NO
Câu 70: Định hướng tư duy giải
Bài toán sẽ trở nên rất đơn giản nếu các bạn tư duy như sau:
Đầu tiên chia hỗn hợp kim loại và muối thành 2 phía
Phía 1: là hỗn hợp 3 kim loại là
Trang 27Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp Tuy nhiên, suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản Chúng ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại là xong
Câu 73: Định hướng tư duy giải
Hệ kín của chúng ta gồm Mg, Zn, Cu, NO3.Ta có:
Trong bài toán này ta chưa cần sử dụng tới hướng tư duy phân bổ điện tích âm NO3 cho MgZnCu
Câu 74: Định hướng tư duy giải
Hệ kín của chúng ta gồm MgZnFeCu và
2 4
Câu 75: Định hướng tư duy giải
Ta thấy mFe0,12.566, 723,36 nghĩa là anh chàng Mg không ôm hết được các nàng nên trong dung dịch sẽ có anh 2
Fe nữa
2 2
BTNT.Fe
FeCl BTNT.Clo
Câu 76: Định hướng tư duy giải
Bài toán mới đọc qua có vẻ khá phức tạp Tuy nhiên, suy nghĩ 1 chút thì lại rất đơn giản Chúng ta chỉ cần bảo toàn tổng khối lượng 3 kim loại
Trang 28Nên dung dịch cuối cùng có nZn NO 2 0, 08mol
Câu 78: Định hướng tư duy giải
NaOH dư và có kết tủa nên X chứa Al3+
2 NO
2
AlCl : 0,32 molFeCl : 0,18 mol
3
CuCl : 0,12 molY
Trang 29Muối cuối cùng (duy nhất) sẽ là muối của thằng kim loại mạnh nhất
Ta BTKL cho cả 3 kim loại: BTKL 8 0, 2a.108 8 9,52 6, 705 0,1a.207 a 0, 25
Câu 83: Định hướng tư duy giải
Cu O
Câu 85: Định hướng tư duy giải
Nếu Fe và Al tan hoàn toàn có:
Fe : a3,12
Trang 30
2
BTNT 2
3 BTNT 2
2
3 BTN
2
T 2
Câu 88: Định hướng tư duy giải
Theo tính chất dãy điện hóa khi cho các kim loại vào dung dịch muối Các kim loại mạnh nhất sẽ cướp anion trước, sau đó mới tới các kim loại yếu hơn
Câu 89: Định hướng tư duy giải
Fe là kim loại mạnh hơn Cu và Ag do đó nó thịt hết NO3 của Ag+ và Cu2+
Câu 90: Định hướng tư duy giải
Với bài toán kim loại tác dụng với muối các bạn cứ quan niệm là kim loại mạnh nhất sẽ đi nuốt anion của thằng yếu nhất trước
3
NO
n 0,1.3 0,1.2 0,1 0, 6 mol
Đầu tiên: BT nhom NO va BTNT.Fe 3
Zn NO : 0, 2 Fe NO : 0,1
Và Cu + Ag bị cho ra ngoài hết m 0,1 108 64 17, 2 gam
Câu 91: Định hướng tư duy giải
+ Thấy mFemAg 0,3.108 0, 2.56 43,6 38 nên chất rắn không có Mg dư
Câu 93: Định hướng tư duy giải
Chú ý: vì AgNO dư nen dung dịch có Fe3 3+ mà không có Fe2+
Trang 31Câu 94: Định hướng tư duy giải
Chú ý: Có đáp án nên điều ta giả sử chắc chắn đúng và không cần thử các trường hợp khác nữa
Câu 95: Định hướng tư duy giải
Vì AgNO (dư) 3 54 gam là Ag: Ni : x BTE 54
2 3
Câu 98: Định hướng tư duy giải
Bài toán khá đơn giản nếu bạn tư duy theo câu hỏi:
Trang 32Câu 99: Định hướng tư duy giải
Dễ dàng suy ra 9,28 là hỗn hợp Cu và Ag do đó muối trong dung dịch A là Cu2+
Ta có:
phan ung 3
n 0, 2.0, 050, 01 mol n 0, 01.560,56 gam
Câu 101: Định hướng tư duy giải
Sau các phản ứng ta thu được 5,92 gam hỗn hợp rắn và nMg0,1 nên dung dịch cuối cùng là Mg2+
3
N BT.n hom.
2 O
3 NO
Trang 33Câu 106: Định hướng tư duy giải
Bài toán sẽ trở nên rất đơn giản nếu các bạn tư duy như sau:
Đầu tiên chia hỗn hợp kim loại và muối thành 2 phía
Phía 1: là hỗn hợp 3 kim loại là
Câu 109: Định hướng tư duy giải
Muối cuối cùng là muối của kim loại mạnh nhất
3
BTKL M
Trang 342.1 Bài toán lượng kết tủa Al(OH) 3 và BaSO 4 biến thiên
Đây là dạng toán hay đòi hỏi người giải cần phải có kĩ năng và tư duy tốt Do đó, các đề thi gần đây luon
có cả ở dạnh thuần tính toán và đồ thị Để làm tốt dạng toán này một công cụ tư duy rất quan trọng là kĩ thuật điền số điện tích Để hiểu dạng toán này các bạn hãy nghiền ngẫm kỹ những ví dụ quan trọng sau đây:
Ví dụ 1: Cho 500 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V lít dung dịch Al2(SO4)3 1M, sau khi phản ứng kết thúc thu được 107,22 gam kết tủa Giá trị của V nào sau đây là đúng?
Định hướng tư duy giải:
Trang 35Định hướng tư duy giải:
Tư duy điền số điện tích cho X 2
4 BTDT
Trang 36Ví dụ 7: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch Y và 3,36 lít H2 (đktc) Cho dung dịch Y phản ứng với
500 ml dung dịch Z chứa HCl 0,64M và H2SO4 0,08M thu được 21,02 gam kết tủa Nếu cho dung dịch Y phản ứng với V lít dung dịch Z thì thu được kết tủa lớn nhất có khối lượng a gam Giá trị của a là:
Định hướng tư duy giải:
Hướng 1: Với bài toán này và câu hỏi của bài toán thì các bạn có thể thử đáp án cũng là một giải pháp khá hay và hiệu quả khi đang ngồi trong phòng thi Tuy nhiên, hướng thử đáp án các bạn tự làm tôi chỉ xin giải theo hướng quy ra hệ phương trình để giải
2
2
OH : a
a b c 2dAlO : b
Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Na và BaO vào nước dư thu được dung dịch Y và
0,085 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là:
Trang 38Câu 7: Cho 330 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100ml dung dịch hỗn hợp chứa Al2(SO4)3 0,8M; K2SO40,2M và HCl 1,5M đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 39Câu 19: Cho 350 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 1M đến khi phản ứng kết thúc thu được 77,7 gam kết tủa Giá trị V nào sau đây là đúng?
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na, K, Ba, Al vào nước được dung dịch X và 9,184 lít H2(đktc) Cho X phản ứng với 350ml dung dịch H2SO4 1M được 26,42 gam kết tủa và dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn Y được 32,58 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Ba có trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 5: Cho 8,34 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Al (0,01 mol) và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 17,266%
về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 2,688 lít H2 (đktc) Cho 0,2 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 6: Cho 10,81 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 13,321% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 2,8 lít H2 (đktc) Cho 0,28 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 7: Cho 9,52 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al (trong đó Al chiếm 22,689% về khối lượng)
tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 5,376 lít H2 (đktc) Cho 0,36 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Trang 40Câu 8: Cho 10,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ca, Ba và Al (trong đó Al chiếm 30,566% về khối lượng)
tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 6,72 lít H2 (đktc) Cho 0,165 lít dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 9: Hỗn hợp X gồm Al, Ba và Al4C3 và BaC2 Cho 29,7 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch
Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2) Đốt cháy hết Z, thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 9,45 gam H2O Nhỏ
từ từ 200ml dung dịch H2SO4 1M vào Y, được m gam kết tủa Giá trị của m là:
Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và
0,115 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 7,00 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,13 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là:
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al; K và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,09
mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,12 mol HCl vào Y, thu được 5,18 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 9,42 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Phần trăm khối lượng của Al có trong X là?