1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

21 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vùng kinh tế Đông Nam Bộ
Chuyên ngành Địa lý
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu - Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của một vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm.. Mật độ dân số của Đông Nam

Trang 1

5.7 VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ

Trang 2

- Đông Nam Bộ là vùng chuyển tiếp giữa vùng kinh tế Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với vùng Đồng bằng Sông Cửu Long

- Phía Tây và Tây Nam, nó nằm kề Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

- Phía Đông và phía Đông Nam giáp biển

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp Tây Nguyên

- Phía Tây Bắc giáp với Campuchia

Trang 3

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 4

5.7.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

5.7.2.2 Khí hậu

- Nằm trong miền khí hậu phía Nam, Đông Nam Bộ có đặc điểm của một vùng khí hậu cận xích đạo với nền nhiệt độ cao và hầu như

không thay đổi trong năm

- Những diễn biến thất thường từ năm này qua năm khác rất

nhỏ, ít có thiên tai, không gặp thời tiết quá lạnh, ảnh hưởng

của bão hạn chế

Trang 5

Vũng Tàu

Trang 6

5.7.2.4 Rừng

Rừng tự nhiên phân bố không đồng đều giữa các tỉnh, chủ yếu tập trung ở Bình Dương và Bình Phước (272 nghìn ha) Các tỉnh khác chỉ có dưới 100 nghìn ha, ít nhất là thành phố Hồ Chí Minh (6.700 ha).Rừng trồng tập trung ở Bình Dương, Bình Phước (15,2 nghìn ha), Bà Rịa - Vũng Tàu (14,3 nghìn ha)

Các tỉnh khác có số rừng trồng ít hơn nhiều

Trang 7

5.7.2.6 Nguồn nước

- Hệ thống sông Đồng Nai là hệ thống sông lớn thứ ba Việt Nam

- Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm, tương ứng khoảng 183

tỷ m3

- Trong vùng có hai hồ chứa lớn là Dầu Tiếng và Trị An dung tích khoảng 3,6 tỷ m3 Ngoài ra còn có một số hồ nhỏ ở phía Đông Như vậy, tổng lượng nước mặt dự trữ hiện tại hàng năm lên đến gần 4 tỷ m3

Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn, có tiềm năng thủy điện

Trang 8

là trung tâm lớn về lưu trú và dịch vụ du lịch.

- Vấn đề cần quan tâm là giải quyết sự ô nhiễm môi trường biển do các sản phẩm dầu mỏ gây ra trong quá trình khai thác và sử dụng

Trang 9

5.7.3 Tài nguyên nhân văn

Dân số 14.193.200 người, chiếm 16,67 % số dân cả nước (năm 2007), tỉ suất tăng tự nhiên khoảng 2,1 % Song ở vùng này có

sự gia tăng cơ học cao

Dân số Đông Nam Bộ có cơ cấu trẻ

Tỷ lệ nữ là 51,1 %, cao hơn mức trung bình của toàn quốc (50,8

%)

Tỷ lệ biết chữ của dân số từ 15 tuổi trở lên ở Đông Nam Bộ là 98%

Mật độ dân số của Đông Nam Bộ là 465 người/km2, song dân

cư phân bố không đều giữ các tỉnh và thành phố Có thể thấy rằng , dân

số tập trung chủ yếu ở thành phố lớn, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 11

Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa tương đối cao Năm 2002, tính chung cả nước, dân số thành thị là 25 % trong khi ở các vùng khác, con số này dao động ở mức trên dưới 20% Hiện nay, riêng ở các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tỷ lệ nhân khẩu đô thị đạt trên 51% với tốc độ gia tăng là 4-6 %/năm

Cơ sở vật chất kĩ thuật ở Đông Nam Bộ tương đối tốt

Tài nguyên văn hóa, lịch sử với các di tích ở Đông Nam Bộ khá tập trung và có mật độ cao nhất so với các vùng phía Nam

Trang 12

5.7.4 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

5.7.4.1 Về sự phát triển

Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (khoảng 11 – 12 %, trong khi đó cả nước là 8,2 % ) Tỷ trọng GDP của vùng so với toàn quốc tăng từ 26,2 % năm 1997 và 36,6 % năm 2002 GDP bình quân theo đầu người năm 2002 đạt 17,84 triệu đồng, gấp 2,6 lần mức bình quân của cả nước

Trong thời kỳ 1991 - 2002, cơ cấu kinh tế của vùng đã có sự chuyển dịch đáng kể Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản trong GDP giảm từ 21,1 % năm 1990 xuống 10,9 % năm 1997 và 6,3 % năm 2002; tỉ trọng

công nghiệp tăng tương ứng từ 37,5 % lên 58,9 % và 59,2

%

Trang 13

của Đông Nam Bộ

Trang 15

Dịch vụ

Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ Nhìn chung, dịch vụ tuy chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của Đông Nam

Bộ, nhưng chưa tương xứng với vai trò trung tâm, chưa đáp ứng đầy

đủ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của khu vực Nam Bộ

Nhiều ngành quan trọng như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học công nghệ, y tế, giáo dục, du lịch v.v còn chiếm tỉ trọng

thấp

Trang 16

Nông nghiệp

Đông Nam Bộ có tiềm năng to lớn, đặc biệt về cây công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, chăn nuôi gia súc,

nhất là bò sữa ở xung quanh các thành phố

Năm 2007, diện tích trồng lúa là 431.500 ha Năng suất lúa đạt 42,4 tạ/ha Sản lượng lúa đạt 1.831.400 tấn

Đây là vùng có tốc độ phát triển nhanh về diện tích rau đạt khoảng 43,8 nghìn ha

Tập đoàn cây công nghiệp ngắn ngày gồm có lạc, đỗ tương, cói, mía

Tập đoàn cây công nghiệp lâu năm gồm có cao su, cà phê, chè, điều, dâu tằm

Ngoài cây công nghiệp, Đông Nam Bộ còn có thế mạnh về cây

ăn quả, đặc biệt là những loại cây ăn quả cao cấp, sản xuất hàng hóa quy mô lớn

Trang 17

5.7.5 Hệ thống đô thị và giao thông

5.7.5.1 Hệ thống đô thị chính

Thành phố Hồ Chí Minh với số dân gần 6 triệu người, mật độ

2615 người/km² , là thành phố lớn nhất cả nước Cơ sở hạ tầng rất

thuận lợi cho việc tổ chức các mối liên hệ kinh tế - xã hội Đây là một

thành phố lớn, có tầm quan trọng

- Thành phố Biên Hòa là đầu mối giao thông trên bộ của Đông Nam Bộ Ở đây có khu công nghiệp Biên Hòa và một số cụm công nghiệp khác

- Thị xã Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu là điểm sôi động về hoạt động dịch vụ khai thác dầu khí và đặc biệt là du lịch của vùng và cả Nam

Bộ

- Thị xã Thủ Dầu Một là đô thị và là đầu mối giao thông nối Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và có thể qua Campuchia, Lào

Trang 18

5.7.5.2 Hệ thống giao thông vận tải

- Đường bộ

Mạng lưới đường bộ của Đông Nam Bộ với tổng chiều dài 11.286 km, trong đó có 1.606 km quốc lộ, 1.127 km tỉnh lộ, 4.185 km đường liên xã và 817 km đường đô thị Trong vùng có nhiều đầu mối quan trọng có ý nghĩa quốc gia, quốc tế: quốc lộ 1; quốc lộ 22; quốc lộ

13 nối với quốc lộ 14, quốc lộ 20; quốc lộ 51; quốc lộ 50

- Đường sắt

+ Tuyến đường sắt Thống Nhất+ Tuyến đường thành phố Hồ Chí Minh – Lộc Ninh

Trang 19

Sân bay Tân Sơn Nhất (mới) Bến xe miền Tây

Trang 20

- Đường hàng không

+ Sân bay Tân Sơn Nhất + Sân bay Vũng Tàu

Trang 21

5.7.6 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội

- Phát huy và khai thác triệt để, có hiệu quả các yếu tố nội lực, cũng như các nguồn lực từ bên ngoài

- Phát triển nền kinh tế nhanh, vững chắc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với cơ cấu kinh tế hợp lý

- Phát triển mạng lưới đô thị trong tổng thể các mối quan hệ của hệ thống đô thị cả nước, tổ chức mối liên hệ chặt chẽ giữa khu vực thành thị và nông thôn Sớm khắc phục tình trạng xuống cấp về môi trường…

- Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện để phát triển toàn diện cả về công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và du lịch ở trình độ cao so với các vùng khác Trong những năm tới, vấn đề nổi lên ở đây là khai thác

lãnh thổ theo chiều sâu

Ngày đăng: 22/10/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w