Kiến thức - Nêu đợc đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam á gồm ba thành phần chủ đạo: sản xuất lúa nớc, trồng các cây công nghiệp, chăn nuôi, khai thác và nuôi
Trang 1Tiết 27 - Bài 23
đặc điểm phát triển kinh tế
I mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức
- Nêu đợc đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam á gồm
ba thành phần chủ đạo: sản xuất lúa nớc, trồng các cây công nghiệp, chăn nuôi, khai thác
và nuôi trồng thuỷ, hải sản
- Phân rích đợc sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của khu vực thông qua phân tích biểu
đồ
- Mô tả đợc bức tranh toàn cảnh về sự phát triển công nghiệp, dịch vụ của khu vực
Đông Nam á, liệt kê đợc các nhóm nớc
2 Kĩ năng
- Tiếp tục tăng cờng cho HS cac kĩ năng đọc, phân tích bản đồ, biểu đồ hình cột và đa
ra đợc các nhận định
- Tăng cờng kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê
- So sánh qua các biểu đồ
- Thực hiện tại lớp các bài tập địa lí
- Tăng cờng khả năng thể hiện, biết trình bày trong nhóm
ii thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
- Bản đồ địa lí kinh tế khu vực Đông Nam á
- Các biểu đồ, lợc đồ trong SGK phóng to ( nếu có thể )
Iii HOạT động dạy học
1 Hỏi bài củ.
- Nêu những khó khăn và thuận lợi về điều kiện tự nhiên trong sự phát triển của khu vực
- Hãy làm rõ những trở ngại của đặc điểm dân c đối với sự phát triển kinh tế khu vực
2 Định hớng bài học:
GV Đặt vấn đề: " Đặc điểm cơ bản của nền nông nghiệp nhiệt đới khu vực Đông Nam
á gồm ba thành phần chủ đạo: sản xuất lúa nớc, trồng các cây công nghiệp, chăn nuôi, khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản kinh tế các nớc Đông Nam á đang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá "
3 Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản cần nắm vững
Hoạt động 1: Cả lớp (5 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học và hình 23.1, hãy cho biết:
+ Các vùng sản xuất lúa gạo chủ yếu
của Đông Nam á?
+ Tại sao lúa gạo lại trở thành cây
I Nông nghiệp Đông Nam á là nền nông
nghiệp nhiệt đới
1 Sản xuất lúa nớc
- Lúa gạo đợc trồng chủ yếu ở các đồng bằng phù sa châu thổ trên lục địa và trên diện tích đất
đai màu mở ở trên các đảo
Trang 2trồng chính trong sản xuất nông
nghiệp của khu vực?
HS: Dựa vào kiến thức đã học và hình
23.1,để trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn xác kiến thức đúng, bổ
sung và ghi bảng
Hoạt động 2: Nhóm/ cặp (5 phút)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 23.2,
hãy cho biết:
+ Em có nhận xét gì về vấn đề dân số
và lơng thực của các nớc trong khu
vực?
+ Tại sao sản lợng lúa gạo của khu
vực trong những năm qua không
ngừng tăng lên?
+ Hiện nay sản xuất lúa gạo của khu
vực đang gặp khó khăn gì? Giải pháp
để giữ vững và nâng cao sản lợng lúa
gạo?
HS: Dựa vào kiến thức đã học và hình
23.1,để trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn xác kiến thức đúng, bổ
sung và ghi bảng
- Sản xuất lúa gạo của khu vực hình
thành 3 nhóm nớc:
+ Nhóm có tỷ lệ tăng trởng vợt tỷ lệ
tăng trởng dân số gồm Việt nam,
In-đô-nê-xi-a, Lào, Mianma
+ Nhóm có tỷ lệ tăng trởng sản xuất
lúa gạo bằng tỉ lệ tăng trởng dân số
gồm Philippin, Thái lan
+ Nhóm có tỷ lệ tăng trởng sản xuất
lúa gạo nhỏ hơn tỉ lệ tăng trởng dân
số gồm Ma-lai-xi-a, Campuchia
Hoạt động 3: Nhóm ( 8 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào hình 23.1
và kiến thức đã học, hãy: Điền những
thông tin cần thiết vào bảng dới đây
- Là loại cây a khí hậu nóngẩm, nớc ngập chân ruộng Phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu vực
- Là cây lơng thực chính của dân c khu vực
Đông Nam á, gắn chặt với đời sống và lịch sử phát triển của khu vực Lúa gạo cũng là nguồn thức ăn của 1/ 2 dân số thế giới hiện nay
- Sản lợng lúa gạo của khu vực không ngừng tăng lên Nhờ vào việc thực hiện cách mạng xanh trong nông nghiệp Các nớc Đông Nam
á đã cơ bản giải quyết đợc vấn đề lơng thực và
1 số nớc có để xuất khẩu
- Hiện nay việc trồng lúa nớc ở Đông Nam á
đang chịu sức ép bởi diện tích gieo trồng lúa ngày một thu hẹp do sự hấp dẫn của một số nông phẩm khác có giá trị cao hơn và do mục
đích chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Do đó để giữ vững và nâng cao sản lợng lúa gạo, các nớc cần phải đẩy mạnh thâm canh, nâng cao hệ số sử dụng đất
2 Trồng cây công nghiệp
Các cây công nghiệp nh: cao su, cà phê, hồ tiêu là những cây đặc trng của sản xuất nông nghiệp khu vực Đông Nam á Các cây trồng này đợc trồng với mục đích chủ yếu là để xuất khẩu thu ngoại tệ
Tên cây Các nớc trồng nhiều Giải thích vì sao lại trồng nhiều ở đó
Cao su
Cà phê
Trang 3Hồ tiêu
HS: Dựa vào hình 23.1, tìn nội dung
cần thiết để hoàn thành bảng
GV: Yêu cầu HS trình bày kết quả,
bổ sung
Hoạt động 4: Cả lớp ( 5 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở
mục I.3, hãy:
+ Trình bày tình hình phát triển của
ngành chăn nuôi, khai thác và nuôi
trồng thuỷ sản của khu vực
+ Giải thích vì sao Đông Nam á là
khu vực cha phát huy hết lợi thế của
biển để phát triển ngành đánh bắt hải
sản?
HS: dựa vào thông tin ở mục I.3, để
trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn xác kiến thức đúng, bổ
sung và ghi bảng
Do có nhiều nguyên nhân, nhng có
thể thấy phơng tiện đánh bắt của ng
dân nói chung vẫn còn lạc hậu Sự lạc
hậu thể hiện ở phơng tiện chuyên chở
(tàu thuyền), phơng tiện đánh bắt (lới
và ng cụ khác) và năng lực chế biến
tại chổ còn thô sơ; công cụ lạc hậu,
nên ng dân lao động chủ yếu đánh
bắt bằng thủ công và chỉ thực hiện
phơng thức đánh bắt gần bờ, ít có tàu
lớn để đánh bắt xa bờ ở các đại dơng
Hoạt động 5: Nhóm ( 8 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 23.1
và thông tin ở mục II, hãy:
+ Căn cứ vào GDP phân theo khu
vực, nền kinh tế của những nớc nào
thể hiện trình độ phát triển cao
+ Chứng minh sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế của khu vực sang khu vực
công nghiệp và dịch vụ?
HS: Dựa vào bảng 23.1, để trả lời câu
hỏi
GV: Chuẩn xác kiến thức đúng, bổ
sung và ghi bảng
3 Chăn nuôi và khai thác, nuôi trồng thuỷ hải sản
- Chăn nuôi cha trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, mặc dầu số lợng đàn gia súc khá lớn
- Đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản là ngành kinh
tế truyền thống và đang tiếp tục phát triển
- Là khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản Tuy nhiên các nớc Đông Nam á vẫn cha phát huy hết tiềm năng và lợi thế của ngành
II sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang khu vực công nghiệp và dịch vụ
- Hiện nay tỉ trọng của KVII và KVIII ngày càng lớn trong cơ cấu GDP
- Tốc độ tăng trởng GDP/ ngời của phần lớn các nớc trong khu vực tăng nhanh, nhng không đều
và thiếu ổn định
+ Từ năm 1975 1990 Việt nam, Singapo và Thái lan là 3 nớc có tốc độ tăng trởng GDP/
ng-ời cao nhất khu vực; còn Philippin, Campuchia, Mianma là 3 nớc thấp nhất
+ Từ 1990 - 2000: Việt nam, Mianma và Singapo là 3 nớc có tốc độ tăng trởng GDP/ ngời cao nhất khu vực, còn Brunây, Philippin, Campuchia là 3 nớc thấp nhất
- Cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính ở châu á
đợc mở đầu bằng việc phá giá đồng bạt của Thái lan, nó lây lan sang các nớc trong khu vực và ra toàn châu á Nớc chịu ảnh hởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng này là Inđônê xia
Trang 4Hoạt động 6: Cả lớp ( 3 phút)
GV: Yêu cầu HS dựa vào thông tin ở
mục III.1, hãy trình bày những đặc
điểm chính sự phát triển công nghiệp
của khu vực?
HS: Dựa vào thông tin ở mục III.1, để
trả lời câu hỏi
GV: Chuẩn xác kiến thức đúng, bổ
sung và ghi bảng
Cuộc khủng hoảng này đã gây trì trệ, tăng trởng kinh tế âm của hầu hết các nớc trong khu vực suốt năm 1998 và đến quý II năm 1999
iii sự phát triển theo hớng hiện đại của các ngành công nghiệp và dịch
vụ
1 Công nghiệp
- Trớc kia, công nghiệp của Đông Nam á chỉ phát triển chủ yếu là các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên, khoáng sản phục vụ cho xuất khẩu Hiện nay, các quốc gia ở Đông Nam
á đã chú ý phát triển các ngành công nghiệp hiện đại nh: công nghiệp chế biến, lắp ráp; dầu khí, điện, khai khoáng
Hoạt động 6: Nhóm (7 phút)
GV: yêu cầu HS nghiên cứu nội dung ở mục 1 và điền những thông tin cần thiết vào bảng dới đây?
Dầu khí
Điện
Khai khoáng
+ Than
+ Thiếc
+ Đồng
Công nghiệp chế biến và lắp
ráp.
HS: Làm việc theo nhóm để hoàn thành thông tin cần thiết vào bảng?
GV; Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả, bổ sung (xem thông tin phản hồi ở phần phụ lục)
Hoạt động 7: Cả lớp ( 5 phút)
GV: yêu cầu HS dựa vào thông tin
ở mục III.2, hãy:
+ Nêu đặc điểm phát triển của các
ngành dịch vụ của các nớc Đông
Nam á?
+ Kể tên các nớc có GDP đóng
góp từ dịch vụ chiếm tỷ lệ cao (trên
50%)?
HS: Dựa vào thông tin ở mục III.2
để trả lời câu hỏi
GV: Bổ sung và ghi bảng
2 Sự phát triển của các ngành dịch vụ
- Cơ sở hạ tầng đang từng bớc hiện đại hoá
- Ngành du lịch đang ngày một phát triển mạnh
- Cơ cấu lao động trong các ngành dịch vụ ngày một tăng nhanh
Giữa các nớc Sự phát triển của các ngành dịch
vụ còn không đồng đều
Vd: năm 2000 lao động trong khu vực III của Singapo là 79%, Brunây là 73,6% Cơ cấu GDP của Dịch vụ ở Singapo, Thái lan đã vợt mức
Trang 550% và trở thành ngành kinh tế chính.
VI Đánh giá
- Nêu những đặc điểm kinh tế cơ bản của khu vực Đông Nam á?
V Hoạt động nối tiếp
GV: Hớng dẫn HS về nhà làm bài tập số 2, và yêu cầu HS Về nhà xem lại bài học hôm nay
Tên cây Các nớc trồng nhiều Giải thích vì sao lại trồng nhiều ở đó Cao su Malaixia, Inđônêxia, Việtnam ở các nớc này có điều kiện tự nhiên thích hợpvới các loại cây trồng này, nh: có nhiều vùng
đất ba dan màu mở, đất xám có khí hậu nhiệt đới cận xích đạo có nguồn lao động dồi dào
Cà phê Việt nam, Inđônêxia
Hồ tiêu Việt nam, Inđônêxia,Malaixia, Thai lan
Thông tin phản hồi Bảng 2
Dầu khí In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-x-ia Có sản lợng khá và ngày một
phát triển
Điện
Điện Thái lan và In-đô-nê-x-ia
là hai nớc có sản lợng lớn nhất, còn Singapo và Brunây là hai nớc có bình quân điện năng/ đầu ngời cao nhất khu vực
Đang phát triển mạnh và hiện nay đứng thứ 7 trong khu vực về bình quân điện năng/ ngời.
Khai khoáng
+ Than
+ Thiếc
+ Đồng
+ In đô nê xia, Việt nam + Ma-lai-x-ia, In-đô-nê-xi-a, Thái lan
+ Philippin
Có sản lợng khá lớn về than, sắt, còn các loại khác không lớn.
Công nghiệp chế biến
và lắp ráp Singapo, Ma-lai-x-ia, Thái lan, In-đô-nê-xi-a Đang trong giai đoạn phát triển tập trung chủ yếu ở
Đông Nam Bộ và ĐBSH.