1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp

97 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 769,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ phát triển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vào việc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp. Tính đến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cả nước. Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khu công nghiệp. Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế xã hội, song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường, thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCN còn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cần phải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên.Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải phápPhạm vi của đề tài này chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ 20022007. Bố cục của đề tài gồm hai phần chính:Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 20022007Chương II: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam BộMặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo để em hoàn thành đề tài này.Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS. Phan Thu Hiền, TS Trần Ngọc Hưng Vụ phó Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

trờng đại học kinh tế quốc dân

Sinh viên thực hiện : phạm thanh huyền

Chuyên ngành : KINH Tế ĐầU TƯ

Trang 2

Toàn bộ nội dung và số liệu trong luận văn là do tác giả tự thu thập

và tự viết, không sao chép từ bất kỳ chuyên đề, luận văn nào khác ngoàicác tài liệu tham khảo như đã trích dẫn và được ghi trong phụ lục

Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2008

Sinh viên thực hiện

Phạm Thanh Huyền

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2002-2007 3

1.1 Khái quát thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Việt Nam 3

1.1.1 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp 3

1.1.2 Tổng quan tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Việt Nam 7

1.1.2.1 Thu hút vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng 8

1.1.2.2 Thu hút vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh 9

1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các K CN Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 11

1.2.1 Nhân tố thuận lợi 11

1.2.1.1 Vị trí địa lý: 11

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 12

1.2.2 Nhân tố không thuận lợi 15

1.3 Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp 18

1.3.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Trung Quốc 18

1.3.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Đài Loan 19

1.3.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Malaysia 20

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong thu hút đầu tư vào khu công nghiệp ở Việt nam và Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 21

1.4 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 22

Trang 4

1.4.1 Thu hút vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 23

Trang 5

1.4.2 Thu hút vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh các khu công nghiệp của

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 37

1.4.2.1 Thu hút vốn đầu tư trong nước vào sản xuất kinh doanh của Vùng 39

1.4.2.2 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh của Vùng 40

1.5 Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 47

1.5.1.Những kết quả đạt được 47

1.5.1.1 KCN đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 48

1.5.1.2 KCN có đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương 49

1.5.1.3 Các khu công nghiệp sử dụng ngày càng hiệu quả cơ sở hạ tầng và đẩy mạnh hợp tác sản xuất, tăng cường mối liên kết ngành trong phát triển kinh tế 49

1.5.1.4 Các KCN, đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm 50

1.5.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại 51

1.5.2.1 Công tác quy hoạch phát triển khu công nghiệp còn thiếu đồng bộ 51

1.5.2.2 Tình trạng tự phát trong việc thu hút đầu tư còn diễn ra khá phổ biến 52

1.5.2.3 Cơ cấu đầu tư trong các khu công nghiệp còn nhiều bất cập 52

1.5.2.4 Thiếu lao động có trình độ cao trong các khu công nghiệp 53

1.5.2.5 Quản lý và sử dụng đất trong các khu công nghiệp còn nhiều hạn chế 54

1.5.2.6 Đời sống của người lao động tại các khu công nghiệp còn nhiều khó khăn 55

CHƯƠNG II:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ 57

Trang 6

2.1 Quan điểm và phương hướng phát triển các khu công nghiệp Việt Nam 57

2.1.1 Quan điểm phát triển khu công nghiệp 57

Trang 7

2.1.4 Triển vọng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Việt Nam 60

2.2.Mục tiêu, triển vọng phát triển và thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp vùng kinh tế Đông Nam Bộ 60

2.2.1.Định hướng phát triển công nghiệp 60

2.2.2.Phương hướng phát triển và phân bố các khu công nghiệp: 61

2.3 Một số giải pháp định hướng chung tăng cường khả năng thu hút vốn đầu tư 64

2.3.1 Chính sách khuyến khích đầu tư vào các khu công nghiệp 64

2.3.2 Chính sách tài chính, thuế 66

2.3.3 Chính sách ngân hàng, tiền tệ, quản lý ngoại hối 70

2.3.4 Xây dựng và ban hành luật khu công nghiệp 72

2.4 Giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ 73

2.4.1 Nâng cao chất lượng quy hoạch các khu công nghiệp 73

2.4.2 Tạo sự liên kết phát triển khu công nghiệ trong phát triển vùng 76

2.4.3 Tiếp tục triển khai xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng bên trong và bên ngoài KCN, hình thành các khu đô thị vệ tinh bên cạnh các KCN 77

2.4.4.Hướng tới tập trung đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào các khu công nghiệp 79

2.4.5 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính trong việc quản lý và cấp phép đầu tư 80

2.4.6 Hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật, tạo sự rõ ràng, minh bạch trong việc ban hành các văn bản pháp luật 81

2.4.7.Xây dựng các trường đào tạo nghề cho người lao động, tập trung vào đào tạo nghề bậc cao để cung cấp cho các khu côn trong vùng và các tỉnh lân cận 82

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

Nguyên câu Viết tắt

Trang 9

Bảng 1.1 Phân bố KCN theo vùng đến tháng 12/2007 5

Bảng 1.2 Tình hình phát triển KCN cả nước đến hết năm 2007 6

Bảng 1.3: Tình hình thu hút đầu tư vào khu công nghiệp cả nước 8

Bảng1.4 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế

Đông Nam Bộ đến hết 2007 22

Bảng 1.5: Thu hút vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng lũy kế Vùng kinh tế Đông

Nam Bộ giai đoạn 2002- 2007 ( đơn vị Tr.USD) 24

Bảng 1.6 : Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

phân theo loại hình chủ đầu tư 25

Bảng 1.7 Thu hút vốn đầu tư trong nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng khu công

nghiệp giai đoạn 2002-2007 của Vùng 27

Bảng 1.8 Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ

thuật các khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2002- 2007 29

Bảng 1.9 Đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công

nghiệp của Vùng phân theo địa phương đến hết 2007 33

Bảng1.10 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng của

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ phân theo đối tác đến hết 2007 35

Bảng 1.11 Đầu tư nước ngoài vào KCN phân theo hình thức đầu tư (12/2007 37

Bảng 1.12 Đầu tư trong nước vào KCN phân theo loại hình doanh nghiệp

(12/2007) 38

Bảng1.13 Thu hút vốn đầu tư trong nước vào sản xuất kinh doanh Vùng kinh tế

Đông Nam Bộ giai đoạn 2002-2007 39 Bảng 1.14 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh của Vùng

giai đoạn 2002-2007 41 Bảng 1.15 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh phân theo

ngành nghề đến hết 2007 43

Trang 10

Bảng 2.1 Danh mục các khu công nghiệp dự kiến thành lập mới và mở rộng

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến 2015 và định hướng đến 2020 63 Biểu đồ 1: Tỷ trọng giữa vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước và vốn đầu tư cơ

sở hạ tầng nước ngoài 9

Biểu đồ 2: Tỷ trọng đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào cơ sở hạ tầng ở

vùng kinh tế Đông Nam Bộ 26

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng vốn đầu tư trong nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng KCN

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ từ 2002-2007 28

Biểu đồ 4: Tốc độ tăng vốn đăng ký nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng

KCN vùng kinh tế Đông Nam Bộ (2002-2007) 30

Biểu đồ 5: Tỷ trọng giữa vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài vào

SXKD Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến hết 2007 38 Biểu đồ 6: Tỷ trọng đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh trong KCN của

Vùng phân theo đối tác đầu tư đến hết 2007 44

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ bao gồm 8 tỉnh và thành phố gồm TP HồChí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa - VũngTàu, Ninh Thuận và Binh Thuận là vùng kinh tế năng động, có tốc độ pháttriển cao về công nghiệp, thương mại, dịch vụ, trong đó đóng góp đáng kể vàoviệc thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp là các khu công nghiệp Tínhđến hết 2007 các tỉnh vùng kinh tế Đông Nam Bộ đã có tới 77 KCN với số

dự án và vốn đầu tư đăng ký vào trong các KCN gần bằng một nửa so với cảnước Việc phát triển các KCN đã góp phần vào nâng cao hiệu quả kinh tế -

xã hội của vùng như tăng thu ngân sách nhà nước, cải thiện trình độ côngnghệ, nâng cao tay nghề cho người lao động, giải quyết việc làm cho hàngchục vạn lao động trực tiếp và lao động gián tiếp vào làm việc trong các khucông nghiệp

Mặc dù đem lại nhiều kết quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội,song quá trình phát triển và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp vùngkinh tế Đông Nam Bộ đã bộc lộ một số tồn tại như: ô nhiễm môi trường,thiếu quỹ đất dành cho việc sản xuất, cơ sở hạ tầng trong và ngoài các KCNcòn thiếu đồng bộ, việc thu hút vốn đầu tư còn mang tính tự phát… Do đó cầnphải có những giải pháp để khắc phục những tồn tại trên

Vì vậy em chọn đề tài : Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ Thực trạng và giải pháp

Phạm vi của đề tài này chủ yếu tập trung đánh giá thực trạng thu hútvốn đầu tư các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ thời gian từ2002-2007

Trang 12

Bố cục của đề tài gồm hai phần chính:

Chương I: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ giai đoạn 2002-2007

Chương II: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu

tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu nhưng đề tài của em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy em rất mong được sự đóng góp của các thầy cố giáo

để em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- ThS Phan Thu Hiền, TS Trần NgọcHưng Vụ phó- Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất - Bộ Kế hoạch vàĐầu tư cùng các anh chị chuyên viên của Vụ đã giúp em hoàn thành chuyên đềnày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ ĐÔNG NAM BỘ GIAI ĐOẠN 2002-

2007

1.1 Khái quát thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Việt Nam.

1.1.1 Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp

Ở miền Bắc, trong những năm hòa bình lập lại, đã thành lập một sốKCN, cụm công nghiệp như: KCN gang thép Thái Nguyên, KCN hóa chấtViệt Trì, cụm công nghiệp Thượng Đình ở Hà Nội Ở Miền Nam, dưới chế

độ cũ đã bắt đầu thành lập các KCN; khu kỹ nghệ Biên Hòa, khu kỹ nghệ TràNóc ( Cần Thơ) Song ý tưởng thành lập KCN theo phương thức hiện nay,phù hợp với thông lệ quốc tế, chỉ xuất hiện sau khi luật đầu tư nước ngoàiđược thông qua vào cuối năm 1987 Bước vào thập kỷ 90, tình hình thế giới

có nhiều diễn biến phức tạp, khiến cho nền kinh tế nước ta gặp nhiều khókhăn Liên Xô sụp đổ, các nước Đông Âu tan rã và Hội đồng tương trợ kinh

tế giải thể làm thay đổi quy mô và hoạt động kinh tế Do hậu quả trên, đếnnăm 1991, Viện trợ từ Liên Xô cũ và các nước Đông Âu bị chấm dứt Thịtrường xuất nhập khẩu đột ngột bị thu hẹp gây nhiều tổn thất cho các cơ sởlàm hàng xuất khẩu, nhất là hàng nông sản và nông sản chế biến Mặt khác,

Mỹ tiếp tục bao vây, cấm vận gây cản trở cho sự phát triển hợp tác quốc tếcủa nước ta với các nước và các tổ chức tài chính quốc tế

Thực hiện chính sách đối ngoại mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa,chúng ta đã vượt qua những khó khăn thách thức, từng bước phá vỡ thế baovây, cấm vận, mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài Một trong những lĩnh

Trang 14

vực hoạt động kinh tế đối ngoại được mở ra là thu hút đầu tư trực tiếp nướcngoài Trong thời gian ngắn từ cuối những năm 1987 sau khi Luật Đầu tưnước ngoài được Quốc hội khóa VIII thông qua đến năm 1991 ta đã tạo đượclàm són tu hút đầu tư nước ngoài mạnh mẽ

Cùng với chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, KCX đầutiên của Việt Nam được ra đời vào năm 1991 nhằm tạo điều kiện thuận lợihơn cho hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyênsản xuất hàng xuất khẩu Cũng trong khoảng thời gian 1991-1995 nền kinh

tế nước ta vẫn có những chuyển biến tích cực, đạt được tốc độ tăng trưởngkhá cao, liên tục và tương đối toàn diện, đưa đất nước ta ra khỏi khủnghoàng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề cần thiết để chuyến sang thời kỳ mới theohướng CNH, HĐH

KCN theo mô hình mới ra đời cùng với chính sách đổi mới mở cửa doĐại hội Đảng lần VI năm 1986 khởi xướng Tại Hội nghị Đại biểu giữanhiệm kỳ khóa VII năm 1994 nêu: “ Quy hoạch các vùng, trước hết là các địabàn trọng điểm, các KCX, KKT đặc biệt, KCN tập trung” để thực hiện chiếnlược, quy hoạch và phân bố KCN, Nhà nước quyết định chủ trương phát triểncông nghiệp tập trung vào KCN theo quy hoạch đã được xác định Phát triểnKCN nhằm đáp ứng các mục tiêu tạo đà tăng trưởng công nghiệp, tăng nguồnhàng xuất khẩu, tạo thêm việc làm và từng bước phát triển công nghiệp theoquy hoạch, tránh tự phát, phân tán, tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quả vốn đầu

tư phát triển hạ tầng, hạn chế ô nhiễm do chất thải công nghiệp gây ra Đồngthời phát triển KCN cũng để thúc đẩy cac cơ sở sản xuất, dịch vụ cùng pháttriển, làm cơ sở cho việc phát triển các vùng công nghiệp, phát triển lực lượngsản xuất

Từ mô hình KCX đầu tiên được thành lập vào năm 1991, đến ngày23/12/1994 KCN Nomura ( Hải Phòng) là KCN đầu tiên được thành lập ở

Trang 15

Việt Nam Thực hiện đường lối chủ trương của Đảng về CNH, HĐH, khaithông và phát huy nội lực ngày 28/12/1994 Chính Phủ đã ban hành Nghị Định192/CP kèm theo quy chế KCN và từ mốc thời gian này KCN phát triểnnhanh về số lượng và chất lượng

Đến cuối tháng 12/2007, cả nước đã có 183 KCN được Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên 43.678 ha, trong đódiện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 29179 ha

Các KCN, được phân bố theo hướng vừa tập trung đẩy mạnh phát triểncông nghiệp ở các vùng có lợi thế và tiềm năng, vừa tạo điều kiện để các địaphương có ít lợi thế hơn có động lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

154 KCN được Thủ tướng Chính phủ thành lập đến tháng 12/2007 phân

bố trên 55 tỉnh, thành phố trên cả nước

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trên cơ sở tương quan về điều kiện và tiềm năng phát triển công nghiệpcủa các vùng kinh tế, các địa phương, KCN, được phân bố tập trung ở các

Trang 16

Vùng có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển như Đồng bằng sông Hồng,Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung; các tỉnh, thành phố thuộc Chiến lượcphát triển công nghiệp các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung vàphía Nam Riêng 3 Vùng kinh tế trọng điểm đã chiếm tới 60% số lượng KCN,

cả nước (110 KCN); Vùng Đồng bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ và Duyênhải Nam Trung Bộ chiếm 71,5% (131 KCN)

Bảng 1.2 Tình hình phát triển KCN cả nước đến hết năm 2007

Giai đoạn

Giai đoạn 1991-1995

Giai đoạn 1996-2001

Giai đoạn 2002-2007 Tổng sốTổng số KCN

Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

Khu

%

12 -

56 466

127 226

11.128 472

32.550 292

199 101

256 129

238

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Quy mô các KCN đa dạng và phù hợp với từng điều kiện và trình độphát triển cụ thể của mỗi địa phương Quy mô trung bình của các KCN đến12/2007 là 238 ha Các vùng có điều kiện tương đối khó khăn, ít có lợi thếphát triển công nghiệp được bố trí các KCN có quy mô trung bình các KCN,KCX thấp hơn, như vùng Tây Nguyên (111,28ha), vùng Tây Bắc Bắc (71 ha).Các vùng có điều kiện phát triển công nghiệp được bố trí các KCN có quy môtrung bình cao hơn, như Đông Nam Bộ (283,3 ha), Đồng bằng sông Hồng(235,9 ha)

Các KCN được thành lập và phát triển phù hợp với mục tiêu của kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội Kế hoạch 5 năm 1991-1995 là giai đoạn đầu

và thí điểm phát triển KCN, số lượng các KCN được thành lập trong giai đoạnnày là 12 KCN, với tổng diện tích tự nhiên 2.358 ha Sau giai đoạn này, việc

Trang 17

thành lập các KCN, được đẩy nhanh, cụ thể trong giai đoạn 1996-2001 thànhlập 56 KCN, với tổng diện tích tự nhiên 11.128 ha, tăng 4,72 lần về số lượng

và 4,72 lần về diện tích so với giai đoạn 1991–1995; giai đoạn 2002-2007thành lập thêm 127 KCN, với tổng diện tích 32.550 ha, tăng 126% về sốlượng và 192% về diện tích so với giai đoạn năm 1996-2001

Các KCN, được hình thành và phát triển phù hợp với quy hoạch xâydựng và phát triển KCN, cả nước và định hướng phát triển và phân bố côngnghiệp của địa phương Phần lớn các KCN, thuộc Danh mục các KCN, ưutiên thành lập đến năm 2000 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại cácQuyết định số 519/TTg ngày 6/8/1996, số 713/TTg ngày 30/8/1997 và số194/1998/QĐ-TTg ngày 01/10/1998 (với tổng số 56 KCN,dự kiến thành lập)

đã được thành lập và đi vào hoạt động Các Quy hoạch KCN, đã được phê

duyệt và triển khai là một bước cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội VII về quy hoạch vùng, địa bàn trọng điểm và khu công nghiệp, khu chế xuất Cơ chế

triển khai quy hoạch KCN, được tiến hành một cách linh hoạt, vừa theo quyhoạch được duyệt vừa bổ sung vào quy hoạch các KCN, phù hợp với tìnhhình phát triển và nhu cầu sử dụng đất công nghiệp của các địa phương

1.1.2 Tổng quan tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Việt Nam.

Sau 17 năm xây dựng và phát triển với nhiều chính sách ưu đãi đặc biệt,cùng với cơ chế quản lý đặc thù, thủ tục đầu tư ngày càng đơn giản thuận tiệnhơn so với bên ngoài, và hệ thống kết cầu hạ tầng khá thuận lợi, các KCN đã,đang thực sự là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Rất nhiềudoanh nghiệp thuộc đủ mọi thành phần kinh tế, bao gồm doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, và doanh nghiệp ngoài quốcdoanh… đã đầu tư vào KCN

Bảng 1.3: Tình hình thu hút đầu tư vào khu công nghiệp cả nước

Trang 18

Chỉ tiêu tổng vốn

(tr.USD)

Vốn đầu

tư xây dựng CSHT (tr.USD)

Vốn đầu tư sản xuất kinh doanh

Số dự án

Tỷ trọng

(%)

Số vốn (tr.USD)

Tỷ trọng

(%)

Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Với chủ trương khuyến khích và tạomọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệpViệt Nam thuộc mọi thành phầnkinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạtầng kỹ thuật khu công nghiệp Trong khu công nghiệp, các doanh nghiệpphát triển hạ tầng tiến hành xây dựng các công trình hạ tầng sau đó cho cácdoanh nghiệp thuê lại Cho đến nay cả nước đã có 183 dự án đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng khu công nghiệp, trong đó có 31 dự án đầu tư nước ngoài vớitổng vốn hạ tầng đăng ký là: 1.872 triệu $ và 152 dự án đầu tư trong nước vớitổng vốn đăng ký là 57.600 tỷ đồng

Biểu đồ 1: Tỷ trọng giữa vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trong nước và

vốn đầu tư cơ sở hạ tầng nước ngoài

Trang 19

66%

ĐTNN ĐTTN

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Xét về tỷ trọng : Vốn trong nước chiếm 66%, giai đoạn đầu chủ yếu lànguồn vốn ngân sách, hiện nay đã áp dụng chính sách giao đất cho doanhnghiệp thầu xây dựng cơ sở hạ tầng nên tỉ trọng đầu tư của các doanh nghiệpngoài quốc doanh bắt đầu tăng, tuy còn nhiều bất cập về giâ trị gia tăng saukhi xây dựng cơ sở hạ tầng và hiệu quả xây dựng Vốn nước ngoài chiếm34% tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và có xu hướng tăng lên trongthời gian tới, giữ vai trò quan trọng trong việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng cácKCN theo tiêu chuẩn quốc tế, làm tăng sức hấp dẫn của KCN đối với các nhàđầu tư

1.1.2.2 Thu hút vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh.

Đầu tư nước ngoài: So với các dự án đầu tư ngoài KCN các dự án đầu tưvào KCN triển khai nhanh và thuận lợi hơn Hình thức đầu tư nước ngoài tạicác KCN là đầu tư trực tiếp Do đó, khi đề cập đến đầu tư nước ngoài vàoKCN trong khuôn khổ luận văn này ta chỉ đề cập đến hình thức đầu tư trựctiếp không bao hàm đến hình thức đầu tư gián tiếp Có thể nói với các chínhsách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế – kỹ thuật cácKCN ngày càng là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài Số dự án đầu tưnước ngoài và tổng vốn đăng ký vào KCN dần được mở rộng và đặc biệt tăngtrưởng với tốc độ cao trong thời kỳ 2002-2007 Thời kỳ này đánh dấu sự phục

Trang 20

hồi của nền kinh tế khu vực và thế giới sau khủng hoảng kinh tế ở châu Á,đầu tư nước ngoài vào KCN tăng vượt bậc với tổng vốn thu hút được lên tới

18558 triệu USD ( tăng 149%), tổng số vốn vào sản xuất kinh doanh đạt 9841triệu USD, chiếm tỷ lệ 97,9% tổng số vốn và tăng 174% so với thời kỳ 1996-

2000, trung bình năm thu hút 3711 triệu USD

Tính đến cuối tháng 12/2007, các KCN, đã thu hút được 3.020 dự án cóvốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 29.872triệu USD Tỷ trọng tổng vốn đăng ký của các dự án có vốn đầu tư nướcngoài trong KCN trong tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký trên cả nước tăngdần qua các năm và đạt mức 42.3% năm 2007

Đầu tư trong nước: Để phát huy nội lực Nhà nước thực hiện chủ trươnghuy động mọi thành phần kinh tế trong nước Tuy vậy, đến nay các doanhnghiệp trong nước đầu tư vào KCN đa số là doanh nghiệp thành lập từ trước,

do nhu cầu mở rộng sản xuất, cần di dời từ ngoài vào trong KCN hoặc thànhlập thêm cơ sở sản xuất trong KCN Giai đoạn đầu xây dựng KCN do chủquan chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc phát huy nguồn vốn trongnước, xem nhẹ việc thu hút các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào KCN nên

số dự án và tổng vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước rất hạnchế Sau khủng hoảng tài chính khu vực chúng ta đã nhận ra được vai trò tầmquan trọng và tất yếu của khu vực vốn trong nước, dòng vốn trong nước tăng

rõ rệt Số lượng các dự án có vốn đầu tư trong nước đã vượt so với dự án cóvốn đầu tư nước ngoài Cụ thể đến hết năm 2007, các KCN đã thu hút được

3070 dự án chiếm 50,4% tổng số dự án với tổng số vốn đăng ký là 12.336triệu USD chiếm 41% tổng vốn đầu tư vào các KCN của cả nước Tiềm lựcnày cần được kích thích tăng trưởng hơn nữa để nâng cao năng lực sản xuất

và tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng kinh tế đất nước

1.2 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các KCN Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

Trang 21

1.2.1 Nhân tố thuận lợi

1.2.1.1 Vị trí địa lý:

Vùng kinh tế Đông Nam Bộ có vị trí địa lý kinh tế rất thuận lợi cùngvới những thành quả phát triển đã đạt được tạo ra lợi thế so sánh ở mức hàngđầu của cả nước và cũng có thể đọ với nhiều nước trong khu vực Đông NamÁ: vùng Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn hơn cácvùng khác; nằm trên các trục giao thông quan trọng của quốc tế và khu vực,

có nhiều cửa ngõ ra vào, có nhiều khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoàinước để đạt nhịp độ tăng trưởng cao Đông Nam Bộ là vùng đã đạt trình độphát triển kinh tế tương đối cao hơn và vượt trước nhiều mặt so vói các vùngkhác trong cả nước Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn về kinh tế, côngnghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, đầu mối giao thông và giaolưu quốc tế lớn của cả nước, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề khá, cónhiều cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, công nghệ đang đóng góp tích cựccho sự phát triển của cả khu vực phía Nam Đồng thời có hệ thống đô thị, cáckhu công nghiệp đang trong quá trình phát triển mạnh Vũng Tàu là thành phốcảng và dịch vụ nằm ở “Mặt tiền Duyên Hải” phía Nam, là cầu nối và “cửangõ” lớn giao thương với thế giới Thành phố Biên Hoà và khu vực dọc theoQL51, thị xã Thủ Dầu Một và khu vực Nam Sông Bé có điều kiện rất thuậnlợi để phát triển công nghiệp Đông Nam Bộ lại có trục đường giao thôngxuyên Á ra biển và tiếp giáp với khu vực các nước Đông Nam Á đang pháttriển năng động

1.2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2015 vừa được Thủ tướngChính phủ phê duyệt sẽ là cơ sở để đưa các KCNcủa vùng phát triển đúnghướng và đồng bộ Do tính chất tập trung về mặt không gian phân bố, nên cácKCN trong vùng và các tỉnh lân cận sẽ có nhiều lợi thế hơn trong việc xâydựng, phát triển cơ sở hạ tầng và phát triển liên kết thành một tổ hợp công

Trang 22

nghiệp hiện đại lớn trong vùng

a Diện tích đất sử dụng trong KCN

Dự báo đến năm 2020, các dự án đầu tư vào các KCN vùng Đông Nam

Bộ sẽ lấp đầy khoảng trên 70% diện tích đất công nghiệp cho thuê; trong đó,KCN của các tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương sẽ có thể lấp đầytrên 80% diện tích đất công nghiệp cho thuê Với đà phát triển như hiện tại,vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và vùng Đông Nam Bộ sẽ trở thành trungtâm công nghiệp - đô thị - thương mại - dịch vụ lớn nhất cả nước với các tổhợp công nghiệp lớn, hiện đại Vì vậy, trong thời kỳ từ 2010 - 2020 sẽ xuấthiện xu hướng chọn lọc đầu tư vào trong các KCN, tại các tỉnh, thành phố lớn

và sự phân chia ngành nghề, lĩnh vực đầu tư trong các KCN sẽ rõ rệt hơn CácKCN trong vùng sẽ hình thành các khu vực riêng biệt tập trung một hoặc một

số nhóm ngành có liên qua với nhau Ngoài ra, tính đến năm 2020, việc thànhlập mới các KCN và ngay cả việc đầu tư vào các KCN tại một số khu vực, địabàn thuộc các tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ bịhạn chế hơn bởi các cấp chính quyền nhận thấy rằng mật độ đầu tư và mật độtập trung công nghiệp tại một khu vực hoặc địa bàn nào đó quá lớn sẽ ảnhhưởng tới điều kiện môi trường và sinh hoạt của người dân

Dự báo đến năm 2020, vùng Đông Nam Bộ sẽ không còn nhiều quỹ đấtdành cho thành lập và xây dựng các KCN mới mà chủ yếu tập trung vào khaithác hiệu quả sử dụng đất của các KCN hiện tại Vì vậy, trong giai đoạn hiệntại, nếu sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả quỹ đất dành cho pháttriển các KCNsẽ ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển các KCN giai đoạn vềsau này Do vậy, nhận thức được sức ép nêu trên, trong giai đoạn từ nay tớinăm 2015, tiến tới năm 2020, các tỉnh, thành phố sẽ tập trung vào nâng caohiệu quả sử dụng đất trong các KCNhiện có bằng cách hạn chế đầu tư dàntrải, tập trung phát triển hạ tầng hiện tại, giải phóng triệt để mặt bằng xây

Trang 23

dựng KCN và tăng cường thu hút đầu tư vào các KCN.

b Nguồn nhân lực:

Dự báo đến năm 2020, Việt Nam sẽ có nguồn nhân lực dồi dào với trình

độ kỹ thuật, tay nghề được nâng cao, xuất hiện nhiều lao động bậc cao vàchuyên gia công nghệ cao được đào tạo bài bản Nguồn nhân lực này sẽ chủyếu tập trung tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, vùng kinh tế trọng điểmphía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó vùng kinh tế ĐôngNam Bộ sẽ có xu hướng tập trung cao hơn, do đó đây là một điều kiện thuậnlợi để đáp ứng nhu cầu về lao động bậc cao của các doanh nghiệp kỹ thuật caođầu tư vào Việt Nam Để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực đáp ứng cho cácdoanh nghiệp tại khu vực này vào năm 2020 mạng lưới đào tạo nghề sẽ phảiđược mở rộng Khi đó, phát triển các KCN phải đi kèm với phát triển hệthống đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người dân ở những khu vực cóđất bị thu hồi làm KCN

Dân số nước ta thuộc độ tuổi lao động có tỷ lệ tương đối cao và có xuhướng trẻ hoá, vì vậy đây là nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế xãhội và là nguồn cung lao động lý tưởng đối với các doanh nghiệp nước ngoài.Đội ngũ lao động dồi dào, trẻ hoá, có trình độ cùng với giá cung lao động vừaphải sẽ là một trong các yếu tố hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài quyết địnhđầu tư vào Việt Nam khi lượng lượng lao động tại các nước đầu tư (như NhậtBản, Hàn Quốc, ) đang có xu hướng già hoá và giá nhân công đắt đỏ Trongkhi đó, lượng lao động này lại tập trung nhiều nhất tại vùng kinh tế vùngĐông Nam Bộ là một điều kiện thuận lợi của vùng so với các vùng khác Tuynhiên mật độ người lao động tập trung ngày càng nhiều tại các KCN vùngkinh tế Đông Nam Bộ, kéo theo sự đòi hỏi về phát triển hạ tầng xã hội tạinhững khu vực tập trung đông dân cư và người lao động, do đó việc hìnhthành các khu đô thị mới, các trường học, nhà ở cho người lao động là tất yếu

Trang 24

c Xu hướng đầu tư:

Trong tương lai, các KCN thuộc các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và TP

Hồ Chí Minh trong tương lai sẽ tập trung những doanh nghiệp sản xuất chính vàcác KCN thuộc các tỉnh còn lại sẽ có xu hướng tập trung các doanh nghiệp sảnxuất phụ trợ, gia công sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất chính

Sự phát triển về hạ tầng công nghệ thông tin, viễn thông của vùng sẽ kéotheo mức độ tập trung các dự án về công nghệ thông tin, viễn thông (như sảnxuất phần cứng máy tính, phần mềm, thiết bị kỹ thuật số, ) Dự kiến đến năm

2020, các tỉnh vùng Đông Nam Bộ sẽ là trung tâm phát triển công nghệ thôngtin của cả nước, trong đó TP Hồ Chí Minh là địa phương dẫn đầu Các dự áncông nghệ cao, công nghệ sạch, công nghệ sinh học sẽ được tập trung nhiềuhơn vào khu vực TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Các tỉnhcòn lại như Tây Ninh, Bình Phước, Ninh Thuận kém hơn về cơ sở hạ tầng,chưa có điều kiện thu hút các dự án kỹ thuật cao thì sẽ tập trung vào phát triểncác KCN thu hút những dự án sử dụng nhiều lao động như sản xuất da giầy,hàng dệt may, chế biến thực phẩm,

Dự báo đến năm 2020, tốc độ phát triển cao của ngành công nghệ thôngtin, Internet, viễn thông, truyền hình sẽ giúp xúc tiến, quảng bá tốt hơn hìnhảnh đầu tư vào các khu công nghiệp trên cả nước cũng như của vùng Đây làmột lợi thế lớn đối với chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp khi ứng dụng triệt

để các ứng dụng mới vào thu hút đầu tư

Các cơ quan hành chính sẽ áp dụng triệt để các ứng dụng công nghệthông tin trong công tác đơn giản hoá, hiện đại hoá các thủ tục hành chínhliên quan đến cấp phép đầu tư vào các khu công nghiệp Dự kiến giai đoạn từ

2010 đến 2020, các tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, Bình Dương sẽ đi đầutrong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc đơn giản hoá thủ tụchành chính và cấp phép đầu tư Đây cũng là lợi thế lớn của vùng so với các

Trang 25

vùng còn lại trên cả nước

d Cải cách thủ tục hàng chính:

Việc phân cấp, uỷ quyền cho các tỉnh, thành phố ngày càng cao sẽ tạođiều kiện cho các địa phương tập trung vào đẩy mạnh thu hút đầu tư, đơn giảnhoá các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư đầu tưvào các KCN trong vùng Ngoài ra, với việc nhận thức đúng đắn của các cấpchính quyền các tỉnh, thành phố về tính chất quan trọng của việc thu hút đầu

tư và thúc đẩy sự phát triển của các KCN, từ đó nhận được sự hỗ trợ tích cựccủa các cơ quan này sẽ là những yếu tố thuận lợi cho các nhà đầu tư khi đầu

tư vào trong vùng

Đến năm 2020, Việt Nam sẽ bổ sung thêm nhiều Luật và các văn bảnhướng dẫn Luật có tác động thúc đẩy đời sống kinh tế - xã hội của đất nước.Ngoài ra, sự phát triển của hệ thống pháp luật liên quan đến chống thamnhũng, tiêu cực trong quản lý hành chính nhà nước sẽ góp phần cải thiện đáng

kể cung cách làm việc, phục vụ doanh nghiệp của các cơ quan cấp phép Vớimôi trường đầu tư minh bạch, hệ thống chính sách thống nhất, rõ ràng, khôngchồng chéo và hệ thống chính trị ổn định sẽ là đòn bẩy để các nhà đầu tưnước ngoài tập trung sự quan tâm đến Việt Nam nhiều hơn nữa

1.2.2 Nhân tố không thuận lợi

Mật độ dân cư tăng lên, sự phát triển đô thị hoá theo chiều rộng của cáctỉnh, thành phố sẽ hình thành nhiều đô thị vệ tinh nằm rải rác xung quanh cácKCN Đến năm 2020 các KCN trong vùng sẽ phải nằm xen lẫn với các khu

đô thị, khu dân cư mới, vì vậy mức độ ô nhiễm ảnh hưởng tới đời sống ngườidân sẽ tăng lên Tác động từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của cộng đồng dân cư lân cậnnhư ô nhiễm môi trường, ô nhiễm chất thải, tiếng ồn, khói bụi, do đó chắc

Trang 26

chắn sẽ phát sinh nhiều mâu thuẫn giữa người dân xung quanh khu côngnghiệp và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp.

Như đã đề cập ở trên, do mức độ tập trung công nghiệp và đầu tư quá lớn

sẽ khiến các cấp chính quyền của các tỉnh Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh, BàRịa - Vũng Tàu phải hạn chế đầu tư vào một số khu vực trên địa bàn, đặc biệt

là hạn chế phát triển các KCN Việc này có tác dụng tích cực là phân bố lạiđầu tư sang các khu vực khác, các tỉnh khác trong vùng, song cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới tình hình thu hút đầu tư vào các KCN, của chính các tỉnh, thànhphố này Nếu không có quy hoạch tốt ngay từ bây giờ về mặt phân bố dự ántrong KCN thì sẽ dẫn đến sự chồng chéo, lộn xộn về ngành nghề các dự ántrong cùng một KCN, khi đó các nhà đầu tư mới sẽ từ chối đầu tư vào cácKCN trong vùng vì sự lộn xộn của các doanh nghiệp trong KCN có thể ảnhhưởng tới việc đầu tư của các dự án lớn

Vấn đề ô nhiễm môi trường: Sự tập trung các đô thị và các khu côngnghiệp, dân cư, du lịch, thương mại trên một phạm vi hẹp làm tăng lượngnước sử dụng Đồng thời cũng đã thải ra một lượng nước lớn không qua xử lílàm ô nhiễm nhiều dòng chảy hạ lưu Chỉ đoạn cuối các sông ở địa phậnVKTTĐPN đã phải nhận lượng nước thải: 600.000 m3/ngày nước thải sinhhoạt và sản xuất công nghiệp củ thành phố Hồ Chí Minh, 20.000 m3/ngàynước thải sinh hoạt của thành phố Biên Hoà, 200 m3/ngày nước thải côngnghiệp có chứa nhiều loại hoá chất độc và kim loại nặng của khu công nghiệpBiên Hoà, 2000-3000 m3/ngày từ mỗi cụm công nghiệp trên trục đường 51 và20.000 m3/ngày nước thải sinh hoạt và công nghiệp của thành phố Vũng Tàu.Phần lớn hệ thống kênh rạch trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh như ThịNghè, Tham Luông, Lò Gốm, kênh Tẻ, kênh Bến Nghé bị ô nhiễm với màumốc đen ngòm, rác rưởi lềnh bềnh

Vấn đề ô nhiễm không khí, tiếng ồn của các đô thị cũng đã ở mức báo

Trang 27

động Đặc biệt không gian đô thị quá chật hẹp trong khi chưa tận dụng chiềucao, kiến trúc đô thị không thống nhất, chắp vá càng làm khó khăn quá trìnhcấp thoát nước và cấp điện, nhất là ở thành phố Hồ Chí Minh.Đến năm 2020,quy định về tiêu chuẩn môi trường trong các khu công nghiệp sẽ rất khắt khe

và nghiêm ngặt Vì vậy, những doanh nghiệp không đạt tiêu chuẩn môitrường quy định sẽ phải đối mặt với việc bị phạt nặng hoặc giải thể doanhnghiệp nếu không nâng cấp hệ thống xử lý nước, khí thải

Song song với sự phát triển hệ thống hạ tầng của các KCN thì giá thuêđất trong các KCN năm 2020 cũng tăng lên, vì vậy các KCN phải đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt không chỉ ngay trong vùng mà với các tỉnh bên ngoàivùng, thậm chí với một số nước có KCN

Nếu không khẩn trương triển khai ngay từ bây giờ công tác đền bù, giảiphóng mặt bằng thì đến năm 2020, các chủ đầu tư hạ tầng sẽ phải đối mặt vớiviệc tăng chi phí xây dựng khi giá cả vật liệu xây dựng, nhiên liệu ngày càngtăng, chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng ngày càng lớn

Song hành cùng với sự phát triển về trình độ, tay nghề của người laođộng tính đến 2020 thì giá nhân công cũng tăng lên tương ứng Các doanhnghiệp phải đối mặt với tình trạng chi phí lao động tăng cao, vì vậy lợi thế sosánh về giá nhân công không còn hấp dẫn đối với các dự án đầu tư sử dụngnhiều lao động

Trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới, việc thực hiện các cáccam kết khi gia nhập WTO, AFTA và các cam kết khác sẽ buộc Nhà nướcViệt Nam phải bãi bỏ những ưu đãi riêng dành cho các doanh nghiệp đầu tưvào trong KCN Ngoài ra, sự cạnh tranh từ các quốc gia trong khu vực và trênthế giới có địa điểm, môi trường đầu tư tương tự Việt Nam ngày càng trở nêngay gắt hơn khiến các KCN phải đối mặt nhiều khó khăn hơn trong tương lai

Trang 28

1.3 Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trong việc thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp

1.3.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Trung Quốc

Từ Đại hội lần thứ XIII, Đảng Cộng Sản Trung Quốc thực hiện chủtrương trong thực hiện đại hóa

Trung Quốc ngày nay trở thành một nước có nền kinh tế lớn trên thế giới

và hứa hẹn trong thế kỷ 21 sẽ là một cường quốc kinh tế Một trong nhữnggiải pháp giúp nên kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng đó là xây dựngcác đặc khu kinh tế

Năm 1979, bốn đặc khu kinh tế đầu tiên của Trung Quốc được thành lậpbao gồm: Thẩm Quyến, Xà Khẩu, Chu Hải ( tỉnh Quảng Đông) và Hạ Môn(tỉnh Phúc Kiến) Sau khi thử nghiệm mô hình đặc khu kinh tế ở hai tỉnhQuảng Đông và Phúc Kiến thành công (giai đoạn 1979- 1986); Trung Quốc

mở rộng việc áp dụng các chính sách này ra 14 thành phố ở duyên hải tiếp tục

áp dụng chính sách này trong khu khai phát Phổ Đông (Thượng Hải) năm1990; Trung Quốc áp dụng chính sách mở cửa tới các tỉnh vùng nội phận(tháng 6-1992) Việc tìm hiểu xây dựng các đặc khu kinh tế ở Trung Quốc từ

đó rút ra những bài học kinh nghiệm rất cần thiết trong việc phát triển cácKCN trong vùng kinh tế Đông Nam Bộ và cả nước

Sử dụng chính sách phát triển vùng ưu tiên trong các đặc khu kinh tếtrước, nếu thành công mới mở rộng các vùng khác Điểm chủ yếu trong sửdụng chính sách phát triển vùng ưu tiên là chấp nhận sự khác biệt trong chínhsách đối với các vùng có điều kiện phát triển trước rồi mới từ đó mở rộngchính sách ưu tiên đến các vùng có điều kiện tiếp theo Cuối cùng thực hiệnmột chính sách chung cho các vùng của cả nước

Trang 29

Bài học lựa chọn vùng ưu tiên, áp dụng chính sách khác biệt phát triểncho vùng theo các mục tiêu của Trung Quốc vẫn còn mang tính giá trị và đầy

ý nghĩa đối với sự phát triển các vùng kinh tế ở Việt Nam hiện nay

1.3.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Đài Loan

Hơn 4 thập kỷ qua, phát triển công nghiệp luôn là động lực cho pháttriển kinh tế của Đài Loan, trong đó các KCN giữ một vị trí quan trọng Cácchính sách phát triển KCN luôn thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tếkhác nhau, chuyển dịch dần từ mô hình sản xuất tập trung truyền thống sửdụng nhiều lao động sang hình thức các KCN công nghệ cao, tạo ra nhiều giátrị tăng thêm

Chính những chính sách thông thoáng, tạo thuận lợi cho nhà đầu tư, hỗtrợ tài chính, khuyến khích phát triển kinh tế đã đem lại những kết quả to lớncho phát triển kinh tế Đài Loan trong những thập niên vừa qua

Quá trình phát triển các KCN của Đài Loan khởi điểm từ những chínhsách ban đầu chỉ đơn thuần tạo mặt bằng để xây dựng các xí nghiệp côngnghiệp được kết hợp với chính sách phát triển cân đối theo vùng và nâng caochính sách phát triển kinh tế

Việc thu hút đầu tư phát triển công nghiệp đầu tư vào các KCN được thểhiện bằng các quy định pháp luật đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước( tính đồng bộ của các quy định pháp luật, thủ tục đơn giản, ưu đãi thuế, đảmbảo quyền sở hữu, quyền chuyển lợi nhuận về nước) Điều đáng chú ý là sự

ổn định về pháp luật đầu tư, trung bình khoảng 7 năm mới có sửa đổi bổ sungluật Trường hợp cần thiết mới điều chỉnh và chỉ dừng lại ở những chi tiếtmang tính kỹ thuật

Để khuyến khích thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, Đài Loan ápdụng các biện phát cụ thể sau

-Có ưu đãi về thuế và tín dụng cho nhà đầu tư trong nước và cả Hoa kiều

Trang 30

vay vốn dài hạn với lãi suất cố định khoảng 6,2%/năm, miễn giảm thuế lợi tứccho các ngành khuyến khích đầu tư, miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 5 nămcho các nhà đầu tư mới, đối với các công ty mới thành lập được miễn thuế lợitức cho 50% sản lượng trong một năm ( sau khi đã hết thời hạn ) miễn thuế 5năm cho doanh nghiệp đầu tư bên ngoài chuyển vào khu công nghiệp, đượccho vay ưu đãi và được giảm 20% mức thuế và thu nhập doanh nghiệp phảinộp trong một số năm.

- Đảm bảo đủ điện cung cấp trong khu công nghiệp Cho phép nhà đầu

tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà máy điện cùng với hệ thống cungcấp điện của nhà nước

1.3.3 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư của Malaysia

Malaysia bắt đầu xây dựng KCN ( gọi chung là khu thương mại tự do) từnhững năm 1970, sau khi có “ luật về khu thương mại tự do” năm 1971 TừKCN đầu tiến BayanLaps ( diện tích 135ha) xây dựng năm 1972 tại Penang.Sau 20 năm đến nay Malaysia đã có 10 khu công nghiệp lớn với tổng diệntích 1720ha nằm xen kẽ với các khu công nghiệp tập trung ở các bangPenang, Perack, Selangor, Malaca, Sohor không kế hàng trăm “ kho hàng sảnxuất theo giấy phép” là các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu nằm ngoàiKCN nhưng được hưởng mọi quy chế dành cho khu công nghiệp thực chất làKCN con với quy mô vài doanh nghiệp nằm rải rác khắp nơi trong nước.Malayisa là một trong những nước xây dựng KCN thành công trên thếgiới Nhiều công ty xuyên quốc gia có tầm cỡ trên thế giới của Mỹ, Nhật, Tây

Âu, Đài Loan, Singapore đã đặt cơ sở tại Malaysia Các khu công nghiệp củaMalaysia đã là hạt nhân cho việc sản xuất và phát triển nhanh chóng nghànhcông nghiệp non trẻ của Malaysia ( chiếm 30% GDP) và chiếm 2/3 hàng xuấtkhẩu, cũng như tạo công ăn việc làm ( chiếm 1/5 lao động toàn quốc)

Để thu hút đầu tư trong nước cũng như nước ngoài trong tình hìnhcác

Trang 31

nước đang cạnh tranh gay gắt hiện nay, ngoài lao động rẻ, thủ tục xuất nhậpkhẩu không phiền hà, yếu tố quan trọng nhất là giá thành đầu tư thấp (giá thuêđất và chi phí hạ tầng kèm theo), thời hạn thuê đất dài và chính sách chuyểnngoại hối dễ dàng.

Ở Malaysia, chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư vào KCN và ngoàiKCN về đất đai, thuế… vế cơ bản là như nhau, chỉ khác là trong KCN đượcmiễn thuế xuất nhập khẩu Do đó việc quản lý Nhà nước đối với KCN chủyếu là kiểm soát hải quan đối với hàng ra, vào KCN còn các vấn đề khác tiếnhành như đối với xí nghiệp ngoài KCN

1.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra trong thu hút đầu tư vào khu công nghiệp ở Việt nam và Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

Qua việc nghiên cứu qua trình phát triển , mô hình tổ chức quản lý vàchính sách thu hút đầu tư vào KCN của một số nước, có thể rút ra được một

số kinh nghiệp cho quá trình xây dựng và thu hút vốn đầu tư vào KCN ở ViệtNam nói chung và Vùng kinh tế Đông Nam Bộ nói riêng

Thứ nhât: Căn cứ vào điều kiện hiện tại, dự báo triển vọng kinh tế, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội, điều kiện tự nhiên, đặc điểm vănhóa, xã hội từng vùng, định hướng cụ thể cho việc phát triển ngành nghề củatừng khu vực, các KCN có quy mô thích hợp Khuyến khích mọi thành phầnkinh tế trong và ngoài nước cùng với Nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngThứ hai: Khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN chuyển hướng sangcác ngành có trình độ khoa học, công nghệ cao, nhằm tạo ra các sản phẩm cóhàm lượng chất xám phục vụ thị trường nội địa và đảm bảo tính cạnh tranhcủa hàng hóa

Thư ba: Phương châm trong công tác thu hút đầu tư là nhà đầu tư có lãi,người dân có việc làm với thu nhập thỏa đáng và nhà nước thu được nhiều thuế

Trang 32

Thứ tư: Đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh và ổn định để nhà đầu

tư yên tâm đầu tư sản xuất Thực hiện tính đồng bộ của luật pháp, quy định thủtục đơn giản, bảo đảm quyền sở hữu và vấn để lợi nhuận cho nhà đầu tư

Thư năm: Thực hiện tốt các biện pháp ưu đãi như: miễn giảm thuế lợitức, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập

1.4 Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Trong quá trình thực hiện CNH, HĐH, đặc biệt là trong giai đoạn đẩymạnh CNH, HĐH hiện nay, KCN với vai trò thu hút và đa dạng hoá cácnguồn vốn đầu tư đã thực sự có đóng góp không nhỏ trong việc huy độngnguồn lực vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đất nước

Bảng1.4 Tình hình thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tính đến cuối tháng 12/2007, các KCN Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đãthu hút được 2.201 dự án có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm cả dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 21.975 triệu USD

Tỷ trọng tổng vốn đăng ký của các dự án có vốn đầu tư nước ngoài trongKCN của Vùng trong tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký trên cả nước tăngdần qua các năm và đạt từ 40-45% trong thời gian gần đây

KCN còn là một trong những giải pháp để thực hiện chủ trương phát huynội lực của các thành phần kinh tế trong nước Đến cuối tháng 12/2007, tổng

Trang 33

số có 1.283 dự án trong nước còn hiệu lực trong KCN với tổng vốn đầu tưtrên 8.137 triệu USD bao gồm cả các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.

So với đầu tư trong nước thì đầu tư nước ngoài thu hút vào các KCNVùng kinh tế Đông Nam Bộ gấp đôi về số dự án và gấp 2,7 lần về tổng vốnđầu tư Điều này cho thấy rõ ưu thế về thu hút vốn đầu tư của Vùng đối vớinguồn vốn nước ngoài Để làm rõ hơn tình hình thu hút đầu tư trong nước vàđầu tư nước ngoài vào KCN Vùng kinh tế Đông Nam Bộ cần nghiên cứu cụthể thực trạng thu hút vốn đầu tư theo từng lĩnh vực: Xây dựng cơ sở hạ tầng

kỹ thuật và sản xuất kinh doanh trong các KCN

1.4.1 Thu hút vốn đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ.

Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng là điều kiện hết sức quan trọng vàcấp thiết của nền kinh tế quốc dân Để thu hút đầu tư vào KCN tạo điều kiệnthuận lợi cho nhà đầu tư trong việc triển khai nhanh dự án, ngoài các chínhsách ưu đãi về tài chính và cơ chế quản lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcác KCNđáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng Tại cácKCN, hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – kỹ thuật nói chung khá hoàn chỉnh,một số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá, kho bãi, điện, nước, giaothông, thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.Quá trình đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động xã hội yêucầu trước hết là xây dựng và nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng Các KCNchính là những điểm đột phá, những mô hình khá hiệu quả về xây dựng cơ sở

hạ tầng, nên có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và laođộng theo hướng CNH, HĐH

Bảng 1.5: Thu hút vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng lũy kế Vùng kinh tế

Đông Nam Bộ giai đoạn 2002- 2007 ( đơn vị Tr.USD)

Trang 34

STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2007

1 Vốn đầu tư hạ tầng

đăng ký

2 Vốn đầu tư hạ tầng

thực hiện

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX - Bộ Kế hoạch và Đầu tư Vốn đầu tư nước ngoài và vốn đầu tư trong nước liên tục tăng trong cả

giai đoạn 2002-2007, đặc biệt là trong 2 năm 2006-2007 sau khi Việt Nam gianhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO) Cụ thể đến tháng cuối tháng12/2007, 77 dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Vùng kinh tếĐông Nam Bộ bao gồm 11 dự án có vốn đầu tư nước ngoài và 66 dự án trongnước với tổng vốn đầu tư đạt hơn 2.495 triệu USD trong đó vốn đầu tư trongnước là 1.832 triệu USD và vốn đầu tư nước ngoài là 663 triệu USD Hìnhthức đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đa dạng và phù hợp với điều kiệnthực tế của từng địa phương Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng thuộc các hình thức đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoàiquốc doanh Trong đó, các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làmchủ đầu tư chiếm số lượng lớn nhất: 28 KCN với tổng vốn đầu tư903,52 triệu đồng; 19 KCN được đầu tư theo cơ chế đơn vị sự nghiệp

có thu với tổng vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 406,85 triệu USD , các KCNcòn lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tưhơn 512,36 triệu USD (19 KCN) Nhìn vào hình thức đầu tư cơ sở hạtầng KCN cho thấy nhìn chung KCN được đầu tư theo hướng phát huy

Trang 35

nguồn lực của mọi thành phần kinh tế, trong đó khu vực kinh tế có vốnđầu tư nước ngoài và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là chủ yếu.Hình thức các đơn vị sự nghiệp có thu làm chủ đầu tư hạ tầng KCNđược áp dụng ở những địa phương ít lợi thế và điều kiện phát triển côngnghiệp, nhằm sử dụng nguồn vốn nhà nước hỗ trợ cho phát triển KCN ởđịa phương bên cạnh việc huy động các nguồn vốn khác.

Bảng 1.6 : Đầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông

Nam Bộ phân theo loại hình chủ đầu tư

Loại hình chủ đầu tư

hạ tầng KCN Số KCN

Tổng vốn đầu tư

hạ tầng đăng ký (tr.USD)

Tỷ lệ

số KCN (%)

Tỷ lệ vốn đầu tư hạ tầng (%)

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tỷ trọng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài vào cơ sở hạ tầng của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đang mất cân đối

Biểu đồ 2: Tỷ trọng đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào cơ

sở hạ tầng ở vùng kinh tế Đông Nam Bộ

Trang 36

73%

ĐTNN ĐTTN

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Trong khi nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng trong nước chiếm 73%thì nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn nước ngoài chỉ chiếm27% Trong thời gian tới cần có chính sách để khuyến khích đầu tư nướcngoài đầu tư vào lĩnh vực này Bởi những KCN được xây dựng hạ tầng từnguồn vốn nước ngoài có chất lượng tốt hơn rất nhiều so với được đầu tưbằng nguồn vốn trong nước

1.4.1.1 Thu hút vốn đầu tư trong nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng

Xây dựng cơ sở hạ tầng là tiền đề, là xương sống của sự phát triển KCN

Để các nhà đầu tư bỏ vốn vào các dự án thì cơ sở hạ tầng phải đảm bảo cácyếu tố và điểu kiện cần thiết Do đặc thù của công việc này nên hầu hết đếnnay các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng do nhà đầu tư trong nước thực hiện Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN thườnghuy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, theo thống kê tại thời điểm 12/2007,trên 80% KCN đang vận hành phối hợp với các đơn vị chuyên ngành (điện,nước, thông tin liên lạc) đầu tư các hạng mục trong KCN; trên 60% số dự ánđầu tư cơ sở hạ tầng KCN được địa phương hỗ trợ xây dựng hạ tầng KCN(chủ yếu ở khâu đền bù, giải phóng mặt bằng) Thực trạng thu hút vốn đầu tưvào cơ sở hạ tầng được thể hiện ở bảng số liệu

Bảng 1.7 Thu hút vốn đầu tư trong nước vào xây dựng cơ sở hạ tầng khu

Trang 37

công nghiệp giai đoạn 2002-2007 của Vùng

Chỉ Tiêu

Năm

Vốn đăng

ký mới( tr USD)

Vốn đăngký( tr USD)

Vốn thựchiện( tr USD)

Vốn thựchiện/ vốn đăng

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Số lượng vốn đầu tư trong nước vào cơ sở hạ tầng tăng mạnh qua cácnăm Nếu như năm 2002 số vốn đăng ký mới chỉ đạt 110 triệu USD thì đếnnăm 2007 con số này là 613 triệu USD gấp hơn sáu lần, kéo theo tổng vốnđầu tư của cả Vùng trong giai đoạn 2002-2007 tăng mạnh với lượng vốn lũy

kế đến hết 2007 là 1.832 triệu USD Xong do thuộc lĩnh vực đầu tư thu hồivốn chậm nên tốc độ giải ngân vốn còn rất chậm, cao nhất là năm 2007 vừacũng chỉ đạt 38% Điều này đòi hỏi cần có sự quan tâm hơn nữa của các cơquan chức năng và các nhà đầu tư Các tỉnh, thành phố Vùng kinh tế ĐôngNam Bộ cần xem xét và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để tốc độ giảingân vốn vào xây dựng cơ sở hạ tầng hiệu quả hơn

Biểu đồ 3: Tốc độ tăng vốn đầu tư trong nước vào xây dựng cơ sở hạ

tầng KCN Vùng kinh tế Đông Nam Bộ từ 2002-2007

Trang 38

0 25 50 75 100 125 150 175 200 225

năm

Vốn đăng ký mới

% vốn đăng ký %

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm vào xây dựng cơ sở hạ tầng Vùngkinh tế Đông Nam Bộ liên tục tăng và tăng trưởng mạnh trong giai đoạn2002-2007 làm cho tổng lượng vốn đầu tư vào Vùng cũng tăng tương ứng.Qua biểu đồ ta có thể thấy tốc độ tăng vốn đầu tư hàng năm có xu hướng tăngnhanh hơn so với vốn đầu tư lũy kế Đó là kết quả của quá trình Việt Nam gianhập vào tổ chức thương mại thế giới ( WTO) kéo theo làm sóng đầu tư nướcngoài ồ ạt vào nước ta kích thích dòng vốn trong nước đầu tư vào cớ sở hạtầng tăng mạnh, mặt khác các chính sách thu hút đầu tư ngày càng thôngthoáng và thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư kinh doanh cớ sở hạ tầng

Về hình thức xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN: các công ty phát triển hạtầng của Việt Nam đều thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng theo hình thức cuốnchiếu, phân kỳ do vốn đầu tư hạn hẹp và cơ bản dựa vào vốn ứng trước củacác nhà đầu tư thứ cấp Vì thế hầu hết các KCN này đều chưa có kết cấu hạtầng hoàn chỉnh so với các KCN được xây dựng bằng nguồn vốn nước ngoài

1.4.1.2 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng

a Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng phân theo

Trang 39

Bảng 1.8 Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở

hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ

Vốn đăngký( tr USD)

Vốn thựchiện( tr USD)

Vốn thựchiện/ vốn đăng

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Sự suy giảm của đầu tư nước ngoài do ảnh hưởng của khủng hoảng tàichính giai đoạn 1996- 2000 nên lượng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào xâydựng cơ sở hạ tầng của Vùng cũng suy giảm Đến giai đoạn 2002- 2007 đầu tưnước ngoài đã tăng trở lại, cùng với xu huớng đó lượng vốn đầu tư vào xâydựng cơ sở hạ tầng vào KCN có dấu hiệu tăng trở lại Kết thúc giai đoạn này

Trang 40

tổng vốn đăng ký là 663 triệu USD và tổng vốn thực hiện đạt 303 triệu USD Qua biểu đồ 4 cho thấy trong giai đoạn 2002-2007 tốc độ tăng vốn đầu

tư vào cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn nước ngoài không ổn định Sau sự tăngtrưởng của năm 2003 là sự sụt giảm của năm 2004 Năm 2005 lại tăng trưởng

và 2006 tốc độ tăng trưởng lại giảm Đến 2007 là năm có tốc độ tăng vốn lớnnhất đạt 157% xong lượng vốn tăng thêm cũng chỉ có 241 triệu USD

Biểu đồ 4: Tốc độ tăng vốn đăng ký nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ

tầng KCN vùng kinh tế Đông Nam Bộ (2002-2007)

100

113 109 120 115

157

0 20 40 60 80 100

Nguồn: Vụ Quản lý KCN và KCX – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Nếu so sánh lượng vốn đầu tư nước ngoài với tổng lượng vốn đầu tưvào xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Vùng, ta sẽ thấy sự mất cân đốigiữa hai nguồn vốn trong nước và nước ngoài trong việc xây dựng cơ sở hạtầng Tổng lượng vốn đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng khucông nghiệp trong cả giai đoạn 2002-2007 chỉ đạt 27% tổng lượng vốn đầu tư

Ngày đăng: 27/10/2015, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16.Đề tài “Đánh giá hiệu quả hoạt động của KCN và doanh nghiệp KCN” đã tổng kết một số vấn đề lý luận cơ bản về KCN là cơ sở cho công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của KCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả hoạt động của KCN và doanh nghiệpKCN
1.Trang Web WWW. MPI.GOV.VN 2.Trang WebWWW. VNEconomy.com 3. Trang Web WWW. ThoibaoViet.com 4. Trang Web WWW. MOI.gov.vn 5. Trang Web WWW. Vinanet.com Khác
13.Báo cáo: Tổng kết 15 năm xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất ở việt nam14Báo cáo tổng hợp: Đề án điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN tập trung ở việt nam thời kỳ 2005 - 2020 Khác
15.Quy hoạch phát triển các KCN, KCX mới vùng Đông Nam Bộ đến năm 2020 Khác
17.Phát triển các KCN trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Bà Rịa – Vũng Tàu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Phân bố KCN theo vùng đến tháng 12/2007 - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.1. Phân bố KCN theo vùng đến tháng 12/2007 (Trang 10)
Bảng 1.2. Tình hình phát triển KCN cả nước đến hết năm  2007 - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.2. Tình hình phát triển KCN cả nước đến hết năm 2007 (Trang 11)
Bảng 1.8. Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các  khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.8. Tình hình thu hút đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp của Vùng kinh tế Đông Nam Bộ (Trang 34)
Bảng 1.9. Đầu tư  nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.9. Đầu tư nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu (Trang 38)
Bảng 1.11.  Đầu tư nước ngoài vào KCN phân theo hình thức đầu tư (12/2007 - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.11. Đầu tư nước ngoài vào KCN phân theo hình thức đầu tư (12/2007 (Trang 42)
Bảng 1.14. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.14. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh (Trang 46)
Bảng 1.15. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 1.15. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất kinh doanh (Trang 48)
Bảng 2.1.  Danh mục các khu công nghiệp dự kiến thành lập mới và mở rộng Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến 2015 và định hướng đến 2020 - Thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Vùng kinh tế Đông Nam Bộ. Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1. Danh mục các khu công nghiệp dự kiến thành lập mới và mở rộng Vùng kinh tế Đông Nam Bộ đến 2015 và định hướng đến 2020 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w