Đánh giá môi trường là đánh giá các hậu quả môi trường (tích cực lẫn tiêu cực) của một kế hoạch, chính sách, chương trình, hoặc các dự án thực tế trước khi quyết định tiến hành thực hiện hay không. Trong bối cảnh này, thuật ngữ Đánh giá tác động môi trường (EIA hay DTM) thường được sử dụng khi áp dụng cho các dự án thực tế của các cá nhân hoặc công ty và thuật ngữ đánh giá môi trường chiến lược (SEA) áp dụng cho các chính sách, kế hoạch và chương trình thường được các cơ quan nhà nước thực hiện. Mục đích của việc đánh giá này để chắc rằng các nhà ra quyết định quan tâm đến các tác động của dự án đếm môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó không. Tổ chức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việc đánh giá tác động môi trường gồm các công việc như xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnh hưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quan khác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết.
Trang 1www.themegallery.com
Môn học
đánh giá môi TRƯỜNG chiến l ƯỢC và
đánh giá tác động môi tr ờng
Môn học
đánh giá môi TRƯỜNG chiến l ƯỢC và
đánh giá tác động môi tr ờng
PGS.TS CÙ HUY ĐẤU
Trang 21.1 Sơ l ƯỢC về quá trình phát triển ĐMC và ĐTM
Trên thế giới:
- Nưước Mỹ đ ợc coi là nước đầu tiên đề xuất việc
phải thực hiện ĐTM;
- Năm 1960
- Năm 1969, n ớc Mỹ đã thông qua Đạo luật chính
sách môi tr ờng (NEPA) và coi đó là thời điểm ra
đời của ĐTM
Ba thuật ngữ quan trọng nhất, đó là:
Kiểm kê hiện trạng môi tr ờng (Environmental
inventory).
ĐTM- Environmental Impact Assessment (EIA).
Tương trình tác động môi tr ờng hoặc báo cáo tác
Trang 3Tªn n íc Nam Tªn n íc Nam
Trang 4Sơ l ước về quá trình phát triển ĐMC:
Đánh giá môi tr ờng chiến l ược (ĐMC) cũng đ ợc hình thành
đầu tiên ở Mỹ và Canada vào khỏang năm 1990-1995
Giai đoạn 1991-2001, hệ thống ĐMC rất đa dạng đã bắt
đầu đ ợc hình thành và áp dụng ở nhiều n ớc
Tại Châu Âu, Hiệp định về đánh giá tác động môi tr ờng
(ĐTM) xuyên biên giới (Hiệp định Epsoo, Helsinki, 1991) đã
đặt nền móng cho ĐMC vào năm 1991
Bản chỉ thị số 2001/42/EC - Nghị viện Châu Âu EC đã yêu cầu áp dụng ĐMC đối với các chính sách, kế hoạch, ch ơng
trình (PPP)
Nghị định th về ĐMC của Uỷ ban kinh tế Châu Âu của
Liên hợp quốc (UNECE) ký kết tại Kiev năm 2003 đã mở rộng phạm vi ảnh h ởng của ĐMC tới hầu hết các n ớc còn lại của
Châu Âu, các n ớc Trung - Đông Âu và một số quốc gia thuộc Liên Xô cũ
Trang 5Định nghĩa ĐMC
Theo Luật BVMT 2005 :
Đánh giá môi tr ờng chiến l ợc là việc phân tích, dự báo các
tác động đến môi tr ờng của dự án chiến l ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển tr ớc khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát
triển bền vững
Trang 6Mục đích, ý nghĩa của DMC
ĐMC nhằm đảm bảo phát triển kinh tế xã hội một cách cân
đối, ổn định, bền vững,
ĐMC đảm bảo rằng các vấn đề môi tr ờng đã đ ợc coi trọng
và xem xét, cân nhắc kỹ ngay từ khi hình thành ý t ởng,
ĐMC nhằm cung cấp một quy trình xem xét một cách có
hệ thống về các hậu quả môi tr ờng của các đề xuất về
chính sách,
Tạo cơ hội để trình bày với Quốc hội hoặc cơ quan ra
quyết định về tính phù hợp của các chiến l ợc,
Tạo ra cơ hội trình bày sự phối kết hợp giữa các cơ quan,
bộ ngành và địa ph ơng ,
Trang 7Những lợi ích quan trọng nhất
Đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các dự thảo dự
án và việc lưược duyệt những dự án không hiệu quả;
Tạo khả năng kiểm soát các tác động môi tr ường tích tụ
trong khu vực
Tạo cơ sở hiểu biết rõ hơn về tính cân bằng sinh thái của một khu vực, xác định những khu vực đang chịu áp lực lớn
Cung cấp cơ sở hợp lý hơn trong việc chi tiêu ngân sách về
y tế, cũng như việc tiên các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi tr ờng
Trang 8
1.2.3 Nguyên tắc chung đánh giá môi tr ờng chiến l
ợc
1 Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa ĐMC chiến l ợc,
quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội với ĐMC cho quy hoạch xây dựng
2 ĐMC cho quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch sử dụng
đất đai phải dựa trên cơ sở nền tảng của ĐMC các chiến l
ợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả
n ớc, vùng lãnh thổ, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng, các quy hoạch; các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
3 ĐMC các chiến l ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội phải đi tr ớc một b ớc ĐMC đồ án quy hoạch xây dựng vùng; đồng thời ĐMC đồ án quy hoạch xây dựng vùng cũng phải đi tr ớc một b ớc so với ĐMC cho quy hoạch xây dựng đô thị
Trang 9 4 ĐTM các ch ơng trình, dự án đầu t xây dựng công trình (hay một nhóm các công trình) cụ thể phải dựa vào các
định h ớng về bảo vệ môi tr ờng của ĐMC cho quy hoạch
xây dựng đô thị; đồng thời phải cụ thể hoá đ ợc các mục tiêu bảo vệ môi tr ờng của ĐMC cho quy hoạch xây dựng đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm: quy hoạch chung xây dựng đô thị (TL 1/5.000, 1/10.000, ) và quy hoạch
chi tiết xây dựng khu đô thị (TL 1.000, 1/1.000, 1/500)
5 Trong bất kỳ tr ờng hợp nào ĐMC, ĐTM phải đ ợc thực hiện ngay từ khâu lập kế hoạch và đ ợc quán triệt suốt quá
trình thực hiện
6 Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế
thừa, tính đồng bộ dựa trên các kết quả điều tra cơ bản
để xây dựng các tiêu chí ĐMC và ĐTM
7 Phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành ở Việt Nam
và quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi tr ờng nói chung và
ĐMC, ĐTM nói riêng
Trang 101.2.4 Những đặc điểm, tính chất cơ bản của ĐMC
Tính liên ngành, liên tỉnh, liên khu vực
Tính tổng hợp, bao quát: ĐMC có tính tổng hợp cao, đa dạng các loại hình phát triển, liên quan đến hầu hết các ngành và lĩnh vực
Tính thời gian: ĐMC và ĐTM đều cần phải thực hiện ngay từ đầu, thời điểm còn sơ khai dự án và quán triệt xuyên suốt quá trình Tính cộng đồng: Sự tham gia của cộng đồng là không thể thiếu trong quá trình ĐMC và ĐTM
Tính tập hợp: ĐMC và ĐTM phối kết hợp sự tham gia của các ngành, lĩnh vực và lực l ợng các nhà khoa học, các chuyên gia về môi tr ờng
Trang 111.3 Luật pháp, chính sách về ĐMC và ĐTM
Luật bảo vệ môi tr ờng 2005
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006
Nghị định 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 28 tháng
2 năm 2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
80/2006/NĐ-CP
Thông t số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi tr ờng “H ớng dẫn đánh giá Môi tr ờng chiến l ợc, Đánh giá tác
động môi tr ờng và Cam kết bảo vệ môi tr ờng”.
H ớng dẫn kỹ thuật đánh giá Môi tr ờng chiến l ợc cho QHXD, Ch ơng
trình hợp tác Việt Nam - Đan Mạch, Hợp tác phát triển trong lĩnh vực Môi tr ờng 2005-2010, Hợp phần “Phát triển bền vững môi tr ờng
trong các khu đô thị nghèo” (SDU), NXB Xây dựng, Hà Nội - 2008.
H ớng dẫn kỹ thuật Đánh giá tác động Môi tr ờng cho các dự án Hạ
tầng kỹ thuật đô thị, Ch ơng trình hợp tác Việt Nam - Đan Mạch,
Hợp tác phát triển trong lĩnh vực Môi tr ờng 2005-2010, Hợp phần
“Phát triển bền vững môi tr ờng trong các khu đô thị nghèo” (SDU), NXB Xây dựng, Hà Nội - 2008.
Trang 121.4.1 Các mức đánh giá tác động môi tr ờng
Đánh giá môi tr ờng chiến l ợc
Đánh giá tác động môi tr ờng
Cam kết bảo vệ môi tr ờng
đ ợc áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ của các hộ gia đình và các đối t ợng không thuộc
Điều 14 và Điều 18 – Luật BVMT 2005
Trang 13Đánh giá môi tr ờng chiến l ợc cho qHXD
2.1 Những đặc điểm có tính đặc thù của quy họach xây dựng vùng
Tính đa dạng của các nguồn tài nguyên trong vùng quy
họach;
Quy họach xây dựng vùng có ảnh h ởng lớn tới l u vực hệ
thống các sông;
Tính liên ngành, liên tỉnh của QHXD vùng;
Tính đa dạng của các dự án chuyên ngành khác nhau;
Các thành phần môi tr ờng trong vùng quy họach rất đa
dạng, quy mô lớn cả về không gian và thời gian;
Những tác động môi tr ờng (cả về mặt tích cực và tiêu
cực) do quy họach xây dựng vùng là lớn, trên quy mô rộng,
ảnh h ởng tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực ảnh h ởng tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng hay
miền
Trang 14Các yếu tố môi tr ờng cần xem xét khi ĐMC quy hoạch xây dựng vùng
Tài nguyên n ớc
Tài nguyên rừng
Tài nguyên đất canh tác (đất trồng trọt)
* Ng tr ờng và các đầm phá nuôi trồng thuỷ sản
Tài nguyên khoáng sản
Các khu Bảo tồn Thiên nhiên và V ờn Quốc gia
Tài nguyên Văn hoá - xã hội
Những tai biến môi tr ờng có thể xẩy ra trong công tác quy hoạch xây dựng vùng
Trang 15Các dự án phát triển ngành liên quan tới ĐMC quy
Các dự án quy hoạch xây dựng đô thị, các điểm dân c
nông thôn trong vùng quy hoạch
Trang 162.2.2 Đối với quy họach chung xây dựng đô thị:
Đô thị là trung tâm, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội
của vùng quy họach ; đồng thời cũng là nơi phát sinh ra nhiều lọai
chất thải tác động tới l u vực hệ thống các sông và môi tr ờng của vùng quy họach ;
Tài nguyên quan trọng nhất của đô thị là tài nguyên đất và tài
nguyên n ớc Việc tổ chức và phân bố không hợp lý (mất cân đối)
giữa dân số và tài nguyên đã gây ô nhiễm môi tr ờng không những cho đô thị mà còn các vùng lân cận.
Trong đô thị có nhiều thành phần môi tr ờng đa dạng và phức tạp,
trong phạm vi không gian hẹp.
Quy họach chung xây dựng đô thị là quy họach đa ngành ; những bất cập trong quy họach xây dựng đô thị và các họat động của đô thị đã gây tác động lớn đến môi tr ờng đô thị và khu vực.
Những tác động môi tr ờng (cả về mặt tích cực và tiêu cực) do quy họach xây dựng đô thị là lớn, trên quy mô rộng, ảnh h ởng tới nhiều ngành, nhiều lĩnh vực ảnh h ởng tới quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Trang 172.4 Mục đích, đối t ợng và các nguyên tắc ĐMC cho
Quy hoạch XD
2.4.1 Mục đích ĐMC cho QHXD
Cụ thể hoá Điều 14- Luật BVMT 2005 về đối t ợng phải lập
báo cáo ĐMC đối với đồ án QHXD; nội dung và trình tự lập báo cáo ĐMC đối với đồ án QHXD;
Phân tích, đánh giá thực trạng môi tr ờng vùng quy hoạch;
dự báo nhu cầu sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên, nhân tài vật lực vùng quy hoạch phục vụ mục tiêu phát triển;
dự báo các tác động xấu có thể xảy ra do hoạt động QHXD vùng và đô thị, từ đó kiến nghị hoàn chỉnh giải pháp quy hoạch xây dựng và các chính sách biện pháp hợp lý để bảo
vệ môi tr ờng, đảm bảo cho vùng quy hoạch phát triển ổn
định, bền vững
Xác lập định h ớng bảo vệ môi tr ờng vùng quy hoạch,
khuyến nghị các vấn đề môi tr ờng chủ chốt, tạo cơ sở ĐTM
đối với các dự án QHXD chi tiết cho các khu đô thị và các
dự án đầu t xây dựng công trình cụ thể;
Trang 182.4.2 Mục tiêu ĐMC cho QHXD.
Mục tiêu chủ yếu của ĐMC cho QHXD là kết hợp việc xem
xét môi tr ờng và phát triển bền vững trong các hoạt động QHXD đề xuất ở các mức độ cao chất, xuyên suốt quá
Quy hoạch xây dựng vùng;
QHC xây dựng đô thị
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;
QHXD các điểm dân c nông thôn
Trang 20Phần 2
Đánh giá tác động môi tr ờng
3.1 Những khái niệm cơ bản
Đánh giá tác động môi tr ờng là việc phân tích, dự báo các
tác động đến môi tr ờng của dự án đầu t cụ thể để đ a ra các biện pháp bảo vệ môi tr ờng khi triển khai dự án đó
(Luật Bảo vệ Môi tr ờng 2005, Điều 3, khoản 20)
Môi tr ờng nền là môi tr ờng khu vực tr ớc khi thực hiện dự án
và sẽ chịu tác động của quá trình thực hiện dự án kể cả quá trình vận hành công trình
Đánh giá môi tr ờng nền là quá trình xác định hiện trạng môi tr ờng của khu vực mà dự án dự kiến thực hiện
Trang 213.1.3 Mục đích ý nghĩa của đánh giá tác động môi tr ờng
ĐTM tốt là điều kiện tiên quyết để quản lý môi tr ờng tốt Đồng thời, quản lý môi tr ờng tốt thì công việc giữ gìn, bảo vệ môi
tr ờng sẽ tốt, đặc biệt là trong t ơng lai ý nghĩa của ĐTM có
thể tóm tắt qua một số điểm chính sau đây:
ĐTM nhằm đảm bảo rằng tất cả các vấn đề môi tr ờng đã đ ợc cân nhắc, xem xét kỹ ngay từ khâu hình thành ý t ởng dự án, quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, xét duyệt,
triển khai thực hiện và vận hành dự án
ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác
động có hại đến môi tr ờng của các chính sách, dự án phát
triển cụ thể Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa” ra quyết
định, nh vẫn th ờng làm tr ớc đây, không tính đến ảnh h ởng môi tr ờng đối với môi tr ờng xung quanh.
Tạo ra cơ hội để có thể trình bày với ng ời hoặc cơ quan ra
quyết định về tính phù hợp của ch ơng trình, hoạt động dự án
cụ thể về mặt môi tr ờng nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không.
Trang 22 Đánh giá tác động môi tr ờng phải đảm bảo cho mọi giới
công chúng, có khả năng bị ảnh h ởng bởi dự án, phải đ ợc
thông báo và tham khảo ý kiến một cách đầy đủ trong mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định
ĐTM huy động đ ợc sự đóng góp của đông đảo các tầng
lớp xã hội ĐTM tạo cơ hội cho sự phối kết hợp giữa các
ngành, liên kết đ ợc các nhà khoa học ở các lĩnh vực khác
nhau
Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển đ ợc công khai để
xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên
ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng
trong môi tr ờng khu vực
ĐTM giúp cho nhà n ớc, các cơ sở và cộng đồng có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau Những đóng góp của cộng đồng tr ớc khi dự án đ ợc đầu t sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu t , làm cho dự án hoà nhập một cách tốt nhất đối với môi tr ờng tiếp nhận
Trang 233.2 Mục tiêu và những nguyên tắc đánh giá ĐTM
4 mục tiêu lớn :
Cung cấp một hình ảnh tổng quát của hành động mà chủ dự
án thực hiện;
Thông báo cho công chúng, đặc biệt là những ng ời chịu tác
động trực tiếp bởi dự án, về những ảnh h ởng môi tr ờng của
dự án đối với các hợp phần môi tr ờng thiên nhiên và môi tr ờng nhân tạo, kể cả con ng ời.
Giúp cho các cấp có thẩm quyền đ a ra những quyết định có căn cứ;
Cải thiện và tối u hoá dự án để làm cho dự án hài hoà, thân thiện với môi tr ờng tiếp nhận.
Những nguyên tắc ĐTM
1 ĐTM đ ợc vận hành dựa trên khái niệm bền vững.
2 Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa ĐMC cho quy hoạch xây dựng và ĐTM cho các dự án đầu t xây dựng công trình;
Trang 24 3 Trong bất kỳ tr ờng hợp nào, ĐTM phải đ ợc thực hiện ngay
từ khâu lập kế hoạch và đ ợc quán triệt suốt quá trình thực hiện dự án
4 ĐTM là một quy trình linh hoạt, có thể điều chỉnh phù
hợp theo chu kỳ của dự án;
5 ĐTM xác định các thuận lợi và hạn chế về môi tr ờng khi thực hiện dự án;
6 ĐTM thiết lập các mức độ chất l ợng môi tr ờng hay các giới hạn thay đổi có thể chấp nhận d ợc;
7 ĐTM là một quy trình có sự tham gia của cộng đồng và các ngành hữu quan;
8 Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế
thừa, tính đồng bộ dựa trên các kết quả điều tra cơ bản
để xây dựng các tiêu chí ĐTM
9 Phù hợp với các văn bản pháp luật hiện hành ở Việt Nam
và quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi tr ờng nói chung và
Trang 253.3 Luật pháp, chính sách về đánh giá tác động MT
Các văn bản pháp lý liên quan đến Quy hoạch xây dựng
Các văn bản pháp lý liên quan đến Bảo vệ môi tr ờng
Các quy định và yêu cầu luật pháp về bảo vệ môi tr ờng
đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trang 26Quản lý chất thải rắn
6 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
7 Thông t số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 về H ớng dẫn một số Điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007
của Chính phủ về quản lý CTR
8 Thông t liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày
18/01/2001 h ớng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa
chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất
thải rắn
Quản lý chất thải nguy hại
9 Thông t số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về H ớng
dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký,
cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại
10 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danhmục chất thải nguy hại
11 Quyết định số 43/2007 ngày 03/12/2007 của Bộ tr ởng
Trang 2715 Nghị định số 41/2007/NĐ-CP của Chính phủ, ngày
22/3/2007 về xây dựng ngầm đô thị
Trang 283.4 Các đối t ợng phải lập báo cáo đánh giá tác động
Dự án xây dựng nghĩa trang:
Dự án xây dựng nghĩa trang theo hình thức hung táng,
hoả táng và hình thức khác;
Dự án xây dựng công trình ngầm :
- Dự án xây dựng công trình ngầm ;
- Dự án xây dựng có tầng hầm ;
Trang 29 Nhóm các dự án về giao thông :
- Dự án xây dựng công trình giao thông ngầm (đ ờng xe điện
ngầm, đ ờng hầm giao thông) có chiều dài từ 500 m trở lên;
- Dự án xây dựng đ ờng ô tô cao tốc, đ ờng ô tô từ cấp I đến cấp III ;
- Dự án cải tạo, nâng cấp đ ờng ô tô cao tốc, đ ờng ô tô từ cấp I đến cấp III, chiều dài từ 50 km trở lên;
- Dự án xây dựng đ ờng ô tô cấp IV, chiều dài từ 100 km trở lên;
- Dự án xây dựng đ ờng sắt, chiều dài từ 50 km trở lên;
- Dứan xây dựng đ ờng sắt trên cao;
- Dự án xây dựng cáp treo, chiều dài từ 500 m trở lên;
- Dự án xây dựng các đ ờng vĩnh cửu trên đ ờng bộ, đ ờng sắt,
chiều dài từ 200 m trở lên (không kể đ ờng dẫn);
- Dự án xây dựng công trình giao thông tái định c từ 1.000 ng ời trở lên;
- Dự án xây dựng cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ