1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích định lượng trong quản trị

24 297 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích định lượng trong quản trịTiểu luận: Phân tích định lượng trong quản trị có nội dung trình bày về đối tượng, vị trí và phương pháp Tiểu luận: Phân tích định lượng trong quản trị có nội dung trình bày về đối tượng, vị trí và phương pháp Tiểu luận: Phân tích định lượng trong quản trị có nội dung trình bày về đối tượng, vị trí và phương pháp

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ, nhu cầu hiểu biết và sử dụng các phương pháp toán học, các công cụ ngẫu nhiên vào các bài toán kế hoạch hoá, vào việc phân tích và xử lý các thông tin ngày càng có hiệu quả Mục tiêu của các công việc đó là dùng phương pháp toán học để tìm ra một phương

án tốt nhất cho việc tổ chức thực hiện một công việc, đưa ra phương án lựa chọn đối với hoạt động sản xuất và đầu tư của doanh nghiệp nhằm tìm ra phương án chính xác hiệu quả nhất.

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu em thấy môn Phân tích Định lượng trong Quản trị có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoạch định kế hoạch sản

xuất, kinh doanh và đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

Em xin chọn 6 trong 7 mô hình đã học: Chương 1: Cơ Sở Lý Thuyết Ra Quyết Định, Chương 2: Ra Quyết Định Trong Điều Kiện Có Rủi Ro Bằng Sơ Đồ Cây,Chương 3: Ra quyết định phụ thuộc nhiều yếu tố, Chương 4: Phương Pháp Phân Tích Markov, Chương 5: Lý Thuyết Trò Chơi và Chương 6: Mô Hình Mô Phỏng để áp dụng vào thực tế đơn vị em đang công tác và một số đơn vị khác mà

em quan tâm.

Mặc dù em rất cố gắng để hoàn thành bài tiểu luận được tốt nhất, tuy nhiên do năng lực còn hạn chế, sự hiểu biết còn nông cạn nên bài tiểu luận này chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dạy của thầy-

NGND.PGS.TS Nhăm Văn Toán và ý kiến đóng góp của Quí đọc giả.

Học viên

Chu Văn Sinh

MỤC LỤC

Trang 2

Tên chương, mục Trang

Mở đầu Đối tượng, vị trí và phương pháp nghiên cứu của môn học phân

tích định lượng trong quản trị

Bài 2 Chương 2: Ra quyết định trong điều kiện có rủi ro bằng sơ đồ

cây

11

MỞ ĐẦU

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG, VỊ TRÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ

1 Đối tượng, vị trí của môn học Phân tích định lượng trong quản trị

Quan điểm phân tích định lượng trong quản trị:

“Quản trị là quyết định (Management is decision making) và muốn việc quản trị có hiệuquả thì các quyết định phải đúng đắn”

 Ra quyết định là nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị, kinh nghiệm, khả năng xétđoán, óc sáng tạo chưa thể đảm bảo có được những quyết định phù hợp và tối ưu nếu thiếukhả năng định lượng

Trong khi ra quyết định, nhà quản trị có thể sử dụng nhiều công cụ định lượng khácnhau với sự trợ giúp của máy tính

Có thể mô tả qua sơ đồ sau:

Khi giải quyết một vấn đề các nhà quản trị luôn luôn phải xem xét cả các yếu tố thuộc

về chất và cả các yếu tố thuộc về lượng Các yếu tố thuộc về lượng chính là các thông tin

CÁC CÔNG CỤ VÀ LÝ

THUYẾT KINH TẾ

Lý thuyết về cung cầu

Lý thuyết về doanh nghiệp

Lý thuyết sản xuất

Cơ cấu thị trường

Và các lý thuyết trong Kinh tế học

vĩ mô

CÁC CÔNG CỤ VÀ KHOA HỌC

RA QUYẾT ĐỊNHCác phương pháp thống kê

Dự báo và ước lượngTối ưu hóa

Các công cụ ra quyết định khoa học khác

KINH TẾ QUẢN LÝ

Sử dụng các công cụ và lý thuyết kinh

tế cùng phương pháp luận khoa học trong việc ra quyết định để giải quyết các vấn đề kinh doanh và phân bốnguồn lực tối ưu cho doanh nghiệp

Trang 4

được xử lý chế biến bằng khoa học phân tích định lượng Như vậy, phân tích định lượng làviệc nghiên cứu giải quyết khoa học việc ra quyết định về quản trị Nguyên liệu đầu tiên của phân tích định lượng là dữ liệu, số liệu Sau khi được xử lý, chế biến, các dữ liệu sốliệu trở thành các thông tin có giá trị đối với người ra quyết định Việc xử lý và chế biếncác dữ liệu thô ban đầu để nó trở thành những thông tin có ý nghĩa là trung tâm của phântích định lượng Việc phát triển mạnh mẽ của tin học và máy tính điện tử đã làm tăngcường vai trò của các phân tích định lượng.

Các yếu tố thuộc về chất đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với quá trình ra quyếtđịnh, chính vì vậy vai trò của phân tích định lượng thay đổi tuỳ theo hoàn cảnh cụ thể củayếu tố về chất Khi mà các yếu tố về chất là ổn định và khi các vấn đề, các mô hình và cáctài liệu không thay đổi thì các kết quả của phân tích định lượng có thể biến quá trình raquyết định thành một quá trình được tự động hoá Ví dụ như nhiều công ty sử dụng các môhình định lượng về kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho để tự động hoá việc đặt mua nguyênvật liệu Tuy vậy, trong hầu hết các trường hợp thì các phân tích định lượng là một ngườitrợ giúp cho quá trình ra các quyết định

Sự khác nhau cơ bản giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính:

dụng những công cụ đo lường, tính toán Nói một cách cụ thể hơn NCĐT là những nghiêncứu tìm biết những đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu cũng như những yếu tốảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi của đối tượng nghiên cứu trong những hoàn cảnh cụ thể

việc sử dụng những công cụ đo lường, tính toán với những con số cụ thể

 Trong khi NC L i tìm tr l i cho câu h i bao nhiêu, m c n o (how many, ĐL đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ức nào (how many, ào (how many, how much) thì NC T i tìm tr l i cho câu h i cái gì (what), nh th n o (how), ĐL đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ư thế nào (how), ế nào (how), ào (how many,

t i sao (why) Ở một góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ột góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân m t góc đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many,ột góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ào (how many, đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, n o ó chính m c tiêu nghiên c u l c s ục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ức nào (how many, ào (how many, ơ sở để phân ở để phân đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many,ể phân phân

bi t NC L v NC T Vì th vi c phát tri n m c tiêu c a m t cu c nghiên c u ĐL đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ào (how many, ĐL đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ế nào (how), ể phân ục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ủa một cuộc nghiên cứu ột góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ột góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ức nào (how many,

l m t b ào (how many, ột góc độ nào đó chính mục tiêu nghiên cứu là cơ sở để phân ư thế nào (how),ớc hết sức quan trọng c h t s c quan tr ng ế nào (how), ức nào (how many, ọng

Chỉ tiêu, đối tượng nghiên cứu, mức độ

nghiên cứu có thể chưa rõ ràng

Chỉ tiêu, đối tượng nghiên cứu, mức độnghiên cứu đã rõ ràng

Linh động trong hướng nghiên cứu, khám

phá các hướng nghiên cứu chưa biết

Yêu cầu phải đo lường

Người nghiên cứu là công cụ thu thập

thông tin Người nghiên cứu sử dụng các công cụnhư bản câu hỏi để thu thập thông tin Người nghiên cứu biết sơ bộ những điều

mà họ muốn nghiên cứu

Người nghiên cứu biết rõ ràng những điều

mà họ muốn nghiên cứuChủ quan: Ý kiến của cá nhân là quan

trọng, ví dụ: quan sát, phỏng vấn Khách quan: đo lường và phân tích quađiều tra

Trang 5

Khó khái quát hóa Khái quát hóa

Mục tiêu của nghiên cứu định lượng

 Kiểm định một lý thuyết hay một giả thiết,

 Đo lường các con số và phân tích bằng các kỹ thuật thống kê,

án quy hoạch…

2 Phương pháp và các bước tiến hành nghiên cứu định lượng trong quản trị

Các phương pháp toán ứng dụng trong phân tích định lượng:

Trong đó, các phương pháp thống kê, dự báo và ước lượng, tối ưu hóa được trìnhbày qua các môn học: Thống kê toán, Kinh tế lượng, Mô hình toán kinh tế trong chươngtrình đại học Nội dung học phần này chỉ trình bày một số công cụ định lượng khác thườngđược dùng trong thực tế

Quá trình phân tích định lượng trong quản trị bao gồm các bước cơ bản được mô tả ởhình 1.1 dưới đây Trong đó:

Bước 1: Xác định bài toán

Ở bước này bài toán cần được phát biểu rõ ràng, chính xác, dễ hiểu Điều đó sẽ giúpcho các bước sau có phương hướng rõ ràng Trong nhiều trường hợp đây là bước quantrọng nhất và cũng là bước khó khăn nhất Một bài toán được đặt ra thường có liên quanchặt chẽ với các bài toán khác, vấn đề khác của doanh nghiệp, vì vậy cần phải phân tíchđược là lời giải của của bài toán này sẽ tác động đến những vấn đề khác có liên quan nhưthế nào

Một doanh nghiệp thường có nhiều bài toán phải giải quyết, phân tích định lượngkhông thể giải quyết cùng một lúc tất cả các bài toán vì thế vấn đề quan trọng là phải chọnlọc bài toán nào mà việc giải quyết nó sẽ đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệphoặc làm giảm chi phí nhiều nhất

Bước 2: Xây dựng một mô hình

Hiện tượng kinh tế thường phức tạp có nhiều quan hệ đan xen, chồng chéo, nếu chỉ theodõi, quan sát thì chắc chắn không thể nắm bắt được bản chất của hiện tượng và do đó khó

Trang 6

tìm ra được quy luật chi phối các quan hệ Mặt khác, những vấn đề kinh tế xã hội đòi hỏichi phí cho thực nghiệm rất lớn, mà không phải vấn đề nào cũng có thể tiến hành thựcnghiệm bởi vì có những vấn đề không thể tạo ra được môi trường thực nghiệm hoặc nhữngsai sót trong quá trình thực nghiệm có thể gây ra những hậu quả khôn lường Ngay cảnhững trường hợp có đủ điều kiện tiến hành thực nghiệm nhưng không thể kiểm soát được

vì nó gắn liền với hoạt động của con người mà phản ứng của con người đôi khi trái ngượcnhau do đó kết quả khác hẳn nhau Chính vì vậy, để nghiên cứu kinh tế-xã hội người tathường sử dụng phương pháp suy luận lôgic Phương pháp suy luận xuất phát từ những vấn

đề đã biết hoặc giả định là đã biết thông qua quá trình suy luận lôgic để rút ra những hệquả, những kết luận Suy luận lôgic gồm suy luận diễn dịch: từ cái chung, khái quát suyluận đến cái riêng, cụ thể và suy luận quy nạp: từ những cái riêng, đặc thù suy luận đến cáichung, khái quát Phương pháp suy luận lôgic với công cụ suy luận là mô hình của đối t-ượng nghiên cứu gọi là phương pháp mô hình

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vận dụng phương pháp mô hình trong nghiên cứukinh tế, có quan điểm cho mô hình là diễn tả một cách đơn giản, trực quan quá trình nghiêncứu, có quan điểm cho mô hình là hình thức khái quát có sử dụng công cụ toán học diễn tảquá trình nghiên cứu Tuy nhiên, mô hình phải được hiểu là sự phản ánh hiện thực kháchquan của đối tượng, sự hình dung, tưởng tượng đối tượng đó bằng ý nghĩ của người nghiêncứu và việc trình bày, thể hiện, diễn đạt ý nghĩ đó bằng lời văn, chữ viết, sơ đồ, hình vẽ… Nội dung cơ bản của của phương pháp mô hình bao gồm: Xây dựng, xác định mô hìnhcủa đối tượng Quá trình này gọi là mô hình hoá đối tượng; Dùng mô hình làm công cụ suyluận phục vụ yêu cầu nghiên cứu được gọi là phân tích mô hình

Khi mô hình hoá đối tượng cần tránh hai khuynh hướng cực đoan:

-“Thấy cây mà không thấy rừng”: mô hình quá chi tiết, vụn vặt, không tập trung vàonhững yếu tố cốt lõi nhất

- “Theo các đường mòn quá đơn giản”: mô hình quá đơn giản, sơ lược, không phản ánhđược thực tế, không chứa đựng thông tin đáng giá

Mô hình hoá là lược bớt chi tiết, nhưng chỉ lược bớt những gì không quan trọng đối vớivấn đề nghiên cứu Mô hình hoá bao giờ cũng có tính chất lý tưởng hoá, nhưng lý tưởnghoá không nhất thiết phải là thoát ly thực tế

Cũng không nên tránh đơn giản hoá, lý tưởng hoá mà vấn đề là đơn giản hoá, lý tưởnghoá có cơ sở thực tế đến mức nào, và có thể giúp ta hiểu thêm thực tế đến mức nào

Có người cho rằng nếu đối tượng càng lớn, càng phức tạp thì để phản ánh thực tế môhình càng phải phức tạp Thực ra không hẳn là như vậy, mô hình phức tạp hay không tuỳthuộc vào yêu cầu nghiên cứu và vấn đề cần giải quyết Mô hình quá phức tạp nhiều khikhông thể sử dụng hoặc sử dụng sai

Phương pháp diễn đạt, thể hiện của mô hình rất phong phú Việc sử dụng phương phápnào phụ thuộc vào mục tiêu và trình độ của người nghiên cứu Tuy nhiên, dù sử dụngphương pháp nào, các mô hình cũng phải đóng vai trò là phương tiện cho người nghiên cứusuy luận từ những điều đã biết đến những điều chưa biết, tức là từ những tiền đề, những giảthiết có thể rút ra những hệ quả lôgic

Trang 7

Mô hình cần được lập nên một cách cẩn thận, nó phải đạt được các tiêu chuẩn là cóthể giải được, hiện thực, dễ hiểu và dễ điều chỉnh.

Bước 3: Thu thập các dữ liệu đầu vào

Khi đã có mô hình cần phải có đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho mô hình này Các dữliệu, số liệu chính xác là vô cùng quan trọng vì ngay cả khi mô hình của bài toán là hoànhảo, nếu các dữ liệu, số liệu không chính xác thì sẽ đưa đến những kết quả không thể ápdụng được trong thực tế

Bước 4: Tìm lời giải cho bài toán

Bước 5: Thử lại lời giải của bài toán

Trước khi lời giải của bài toán được đem ra áp dụng nó cần phải được thử nghiệm lạimột cách đầy đủ bởi vì kết quả ở lời giải phụ thuộc vào các dữ liệu đầu vào mô hình vàchúng lại có thể thiếu chính xác hoặc không phù hợp với thực tiễn

Bước 6: Phân tích các kết quả

Tức là xác định những gì sẽ đi theo sau các kết quả của lời giải của bài toán Nhữnghiệu quả, những cái sẽ đi theo sau lời giải của bài toán cần được phân tích rõ ràng trước khicác kết quả được đem áp dụng vào thực tế

Bởi vì mô hình của bài toán chỉ là sự mô tả xấp xỉ của thực tiễn nên tính nhạy cảm củalời giải tức là khả năng tự thay đổi nhanh nhạy của nó tuỳ theo mô hình và các dữ liệu đầuvào là rất quan trọng, đó là một bộ phận của việc phân tích các kết quả và được gọi là sựphân tích tính nhạy cảm

Bước 7: Thực thi các kết quả

Bước cuối cùng thường là khó khăn hơn là chúng ta tưởng tượng Bởi vì ngay cả khilời giải của bài toán là tối ưu và sẽ đem lại lợi nhuận lớn hơn nhiều cho doanh nghiệp, nếunhư các nhà quản trị từ chối việc áp dụng giải pháp mới thì tất cả cũng sẽ trở nên vô ích.Sau khi lời giải được thực thi trong thực tế nó vẫn cần phải được giám sát chặt chẽ và

có thể có những thay đổi lớn đòi hỏi phải sửa đổi

Trang 8

Thực thi áp dụng các kết quả

Hình 1 Sơ đồ các bước phân tích định lượng

Không đạt mục đích Không phù hợp

với thực tiễn

Trang 9

NỘI DUNG: BÀI TẬP

Bài 1: Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH

Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch định xây dựng thêm 1 dây chuyền sản xuấtnữa nhằm mở rộng các loại sản phẩm xi măng của mình (như PCB30, PCB40 và MC25…)

để tăng lợi nhuận cho Công ty Công ty đưa ra 4 phương án xây dựng cụ thể như sau:Phương án 1: Xây dựng dây chuyền có quy mô nhỏ

Phương án 2: Xây dựng dây chuyền có quy mô trung bình

Phương án 3: Xây dựng dây chuyền có quy mô lớn

Phương án 4: Không xây dựng gì cả

Phòng Kinh Doanh c a Công ty ti n h nh ánh giá l i nhu n ng v i m i ủa một cuộc nghiên cứu ế nào (how), ào (how many, đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ợi nhuận ứng với mỗi ận ứng với mỗi ức nào (how many, ớc hết sức quan trọng ỗi

ph ư thế nào (how),ơ sở để phân ng án l a ch n v m i tr ng thái th tr ựa chọn và mỗi trạng thái thị trường như sau: ọng ào (how many, ỗi ị trường như sau: ư thế nào (how),ời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào (how many, ng nh sau: ư thế nào (how),

Trạng thái Các phương án trường tốt Thị Thị trường trung bình Thị trường xấu

Dây chuyền quy mô nhỏ

b/ Công ty tư vấn CCID đề nghị cung cấp cho Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạchthông tin về thị trường tốt hay thị trường trung bình hay thị trường xấu với giá x (USD).Vấn đề đặt ra: Công ty có nên nhận lời đề nghị đó không? Giá mua thông tin này đắt hayrẻ? Bao nhiêu là hợp lý?

Trang 10

Ta có bảng sau:

Trạng thái Các phương án Thị

trường tốt

Thị trường trung bình

Thị trường xấu

Kỳ vọng (TB theo xác suất)

Dây chuyền quy mô nhỏ

b/ Công ty xem xét có nên mua thông tin từ Công ty tư vấn CCID hay không?

Giá trị kỳ vọng với thông tin hoàn hảo: 0,35*295.000 + 0,15*35.000 + 0,5*0 = 108.500Thu nhập trung bình cao nhất khi không có thông tin hoàn hảo: 108.500 - 37.750 = 70.750Nếu x =< 70.750 thì Công ty Xi măng Vicem Hoàng Thạch nên mua thông tin hoàn hảo

Trang 11

Bài 2: Chương 2: RA QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ RỦI RO

BẰNG SƠ ĐỒ CÂY

Tổng công ty Cổ phần Tài chính Dầu khí – Chi nhánh khu vực miền Trung cho các

doanh nghiệp vay tiền, một khoản cho vay là 80.000 triệu đồng thời hạn 1 năm, lãi

xuất 12%/năm Nếu chi nhánh từ chối không cho vay thì số tiền này được dùng để gửi ngân hàng với lãi xuất 5%/năm Nếu không có điều tra gì về các doanh nghiệp vay tiền thì qua kinh nghiệm biết xác suất để một doanh nghiệp trả được nợ là 0,95 (trả cả gốc và lãi đúng hạn) Trong trường hợp ngược lại xác xuất là 0,05 doanh nghiệp bị phá sản và chi nhánh xem như bị mất số tiền đã cho vay

Chi nhánh miền Trung của Tổng công ty Cổ phần Tài chính Dầu khí có điều tra các doanh nghiệp trước khi quyết định cho vay hay từ chối thì kết quả điều tra là một trong hai câu trả lời:

T1 : nên cho vay;

T2 : không nên cho vay,

Chi phí cho mua thông tin khi muốn cho vay là 40 triệu đồng Qua 200 thương vụ đã cho kết quả như sau:

Biến cố Kết quả điều tra

E1Trả được

E2Phá sản

Ta có:- Lợi nhuận từ việc cho vay: 80.000× 12% = 9.600 (triệu đồng)

- Lợi nhuận khi mua công trái: 80.000× 5% = 4.000 (triệu đồng)

Ta có: P(E1/T1) = 142140;

Khi đó P(E2/T1) = 1422

Vậy E(S3) = 9.600 x 142140 + (-80.000) x 1422 = 8.338 (triệu đồng)

Ở nhánh thứ 2: P(E1/T2) = 48; P(E2/T2) = 10

Trang 12

Vậy E(S3) = 9.600 x 5848 + (-80.000) x 1058= -5.848(triệu đồng)

Ở nhánh cuối cùng P(E1) = 0,95; P(E2) = 0,05

Vậy E(S3) = 9.600 × 0,95 + (-80.000) × 0,05 = 5.120 (triệu đồng)

Vì P(T1) = 142200 và P(T2) = 20058

Nên E(S1) = 8338 x 142200 + 4.000 x 20058 = 7.080 (triệu đồng)

Nếu trừ đi 400 chi phí cho mỗi lần điều tra thì ta có:

E(S1) = 7.080 - 400 = 6.680 (triệu đồng)> 5.120 (triệu đồng)

Vậy chiến lược của chi nhánh là tiến hành điều tra trước khi quyết định cho vay a) Nếu kết quả điều tra là T1 thì quyết định cho vay

b) Nếu kết quả điều tra là T2 thì từ chối không cho vay và số tiền 80.000 (triệu đồng) dùng để gửi ngân hàng.

Khi đó lợi nhuận trung bình của mỗi khoản tiền 80.000 (triệu đồng) mà chi nhánh đạt được một năm là 6.680 (triệu đồng).

9600

E1

7.08 0

8.338

8.33 8

5.848

Ngày đăng: 06/10/2020, 00:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập ra một mô hình - Phân tích định lượng trong quản trị
p ra một mô hình (Trang 8)
Ta có bảng sau: - Phân tích định lượng trong quản trị
a có bảng sau: (Trang 10)
Khi đó ta có bảng tính tính điểm cho từng thuộc tính của các phương án như sau: Bảng tính tính điểm cho từng thuộc tính của các phương án đầu tư - Phân tích định lượng trong quản trị
hi đó ta có bảng tính tính điểm cho từng thuộc tính của các phương án như sau: Bảng tính tính điểm cho từng thuộc tính của các phương án đầu tư (Trang 15)
Từ đó ta có bảng phân chia thị phần của 4 công ty như sau: - Phân tích định lượng trong quản trị
ta có bảng phân chia thị phần của 4 công ty như sau: (Trang 18)
Bài 6: Chương 6: MÔ HÌNH MÔ PHỎNG (SIMULATION MODELS) - Phân tích định lượng trong quản trị
i 6: Chương 6: MÔ HÌNH MÔ PHỎNG (SIMULATION MODELS) (Trang 20)
Cột (4): lấy từ cột (3) và bảng 1 Cột (5)=(2)+(4) - Phân tích định lượng trong quản trị
t (4): lấy từ cột (3) và bảng 1 Cột (5)=(2)+(4) (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w