1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 20102013

71 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 872,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 20102013Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tiền lương của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tiền lương của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp Đề tài hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tiền lương của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp

Trang 1

.MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài .1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập số liệu .2

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 3

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 4

1.1.1 Khái niệm, vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương 4

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương 4

1.1.1.2 Vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương 6

1.1.2 Khái niệm tổng quỹ lương, quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp 8

1.1.2.1 Khái niệm tổng quỹ lương .8

1.1.2.2 Khái niệm quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp .10

1.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 10

1.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 10

1.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 10

1.1.3.3 Hình thức trả lương hỗn hợp 11

1.1.3.4 Hình thức khoán thu nhập 11

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tiền lương của người lao động .12

1.1.4.1 Ý nghĩa của việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp 12

1.1.4.2 Tổng tiền lương của người lao động 12

Trang 2

1.1.4.3 Chỉ tiêu tiền lương bình quân 12

1.1.4.4 Phân tích sự biến động tổng tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương bình quân lao động trực tiếp .14

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu .21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 – 2013 23

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dệt may Huế .23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dệt may Huế .23

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty .24

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty 25

2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2010 – 2013 .27

2.1.4.1 Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2010 – 2013 27

2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2013 .31

2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 .34

2.2.Phân tích tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty cổ phần dệt may huế 36

2.2.1 Phân tích quy mô và cơ cấu tiền lương của người lao động tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 36

2.2.2 Phân tích biến động tổng tiền lương, tiền lương bình quân lao động trực tiếp của công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 .41

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương binh quân chung của lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2012 – 2013 .45

2.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tổng tiền lương của lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2012 – 2013 .47

2.2.5 Dự báo tổng tiền lương của người lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế năm 2014 .48

2.2.5.1 Dự báo dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân 48

2.2.5.2 Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân .48

2.2.5.3 Dự báo dựa vào hàm xu thế .49

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NHẰM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ TIỀN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY HUẾ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO 53

3.1 Đánh giá chung về tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 53

3.2 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tiếp theo 54

3.3 Một số giải pháp nhằm quản lý và sử dụng quỹ lương của người lao động trực tiếp tại công ty .54

3.3.1 Xây dựng kế hoạch lao động phù hợp với định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty .55

3.3.2 Thường xuyên phân tích quỹ lương .55

3.3.3 Hoàn thiện chế độ về tiền lương 55

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

1 Kết luận .57

2 Kiến nghị 57

2.1 Đối với Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế .57

2.2 Đối với Nhà Nước .58

PHỤ LỤC 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 6

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Lý thuyết thống Kê – Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đông chủ biên: PGS.TS Trần Ngọc Phác – TS Trần Thị Kim Thu

2 Giáo trình Thống Kê Kinh Doanh - Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Đồng chủ biên: GS TS Phạm Ngọc Kiểm – PGS TS Nguyễn Công Nhự

3 Slide Thống Kê Kinh Doanh của Th.S Nguyễn Thị Phương Thảo –

Giảng Viên Trường Đại Học Kinh Tế Huế

4 Một số khóa luận của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế

5 Các website liên quan đến vấn đề tiền lương lao động

6 Giáo trình tiền lương, tiền công – PGS.TS Nguyễn Tiệp, TS Lê Thanh Hà –NXB Lao động xã hội

7 Các chỉ tiêu, tài liệu liên quan tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

SXKD : Sản xuất kinh doanh

NSLĐ : Năng suất lao động

TSDH : Tài sản dài hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế 25Biểu đồ 2.2: Tổng lao động công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 29Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động phân theo trình độ của công ty .30Biểu đồ 2.4: Quy mô tiền lương của lao động tại công ty 38Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tiền lương bộ phận lao động trực tiếp phân theo các bộ phận sảnxuất trong giai đoạn 2010 – 2013 .40Biểu đồ 2.6: Tổng quỹ lương của bộ phận lao động trực tiếp .49Biểu đồ 2.7: Các hàm xu thế 51

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty trong 3 năm 2010 - 2013 28

Bảng 2.2: Tình hình tài sản của công ty qua 3 năm 2011-2013 32

Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2011-2013 33

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 - 2013 .35

Bảng 2.5: quy mô và cơ cấu tổng tiền lương của người lao động tại Cổ phần Dệt May Huế 2010 – 2013 36

Bảng 2.6: quy mô và cơ cấu tiền lương của lao động trực tiếp theo các bộ phận thu nhập tại công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 .38

Bảng 2.7: Quy mô và cơ cấu tổng tiền lương bộ phận lao động trực tiếp của công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 - 2013 39

Bảng 2.8: Biến động tổng tiền lương lao động trục tiếp tại công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 41

Bảng 2.9: Biến động tiền lương bình quân 1 lao động trực tiếp tại công ty Cổ phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013 .42

Bảng 2.10: Biến động tiền lương bình quân từng bộ phận lao động trực tiếp 44

Bảng 2.11: Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương bình quân chung của lao động trục tiếp tại công ty giai đoạn 2012 - 2013 .45

Bảng 2.12: Gía trị các hàm xu thế tuyến tính 50

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài.

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả yếu tố sức laođộng mà người bán sức lao động nhận được từ người sử dụng lao động Do vậy tiềnlương luôn là đề tài mang tính thời sự luôn được mọi người và toàn xã hội quan tâm Đốivới người lao động thì tiền lương, tiền thưởng có yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sốngcủa họ, nó thể hiện mức sống của mỗi người và mỗi gia đình.Chính vì vậy mà doanhnghiệp cần phải đảm bảo mức lương phù hợp với hao phí sức lao động mà họ bỏ ra

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tổ chức quản lý lao động và tiền lương lànội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp Nếu tổchức tốt công tác lao động tiền lương, quản lý tốt quỹ lương và đảm bảo trả lươngtheo đúng chế độ chính sách thì sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vàogiá thành được chính xác Việc trả lương và thu nhập cho người lao động là 1 vấn đềlớn, nó giữ vai trò quan trọng Giải quyết tốt vấn đề tiền lương và thu nhập sẽ có tácdụng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển không chỉ đối với các doanh nghiệp màcòn cả đối với nền kinh tế quốc dân

Trong những năm vừa qua tiền lương của người lao động Việt Nam có nhiềubiến động do sự thay đổi của kinh tế nước ta, đặc biệt là tiền lương lao động ngànhDệt May Việt Nam Tập đoàn Dệt May Việt Nam luôn không ngừng nổ lực để tăngtiền lương cho người lao động nhằm đảm bảo cho họ có cuộc sống đầy đủ và ấm no.Cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường, trong những năm vừa quaCông ty Cổ Phần Dệt Day Huế đã hòa nhập với nền kinh tế mới và đã đứng vữngtrong cơ chế thị trường Công ty Cổ Phần Dệt May Huế đã không ngừng hoàn thiệncông tác phân phối tiền lương nhằm đảm bảo sự công bằng, hợp lý, tạo ra động lựcthúc đẩy, dẫn tới việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí về thời gian chế tạo sảnphẩm, đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường góp phần tạo lợi nhuận cho công ty vàtăng thu nhập cho người lao động Công ty luôn quan tâm nghiên cứu và đổi mới hơnnữa trong việc trả lương cho người lao động Nhận thấy tầm quan trọng của tiền lươngđối với người lao động và công ty, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Dệt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

May Huế em chọn đề tài: “Phân tích tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại

công ty Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 - 2013” làm đề tài tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu.

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tiền lương của người lao động, quỹlương của doanh nghiệp và nội dung, các phương pháp nghiên cứu về tiền lương củangười lao động trong doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng quỹ tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty

cổ phần dệt may huế giai đoạn 2010 – 2013 và những mặt đạt được, những vấn đề còntồn đọng tại doanh nghiệp

- Dự báo tổng tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại công ty trong thờigian tiếp theo

- Trên cơ sở đó đề xuất một số kiến nghị về công tác quản lý hiệu quả quỹ lương

bộ phận lao động trực tiếp đối với công ty trong thời gian tới nhằm cải thiện thu nhậpcho người lao động đồng thời mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu.

 Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là quỹ tiền lương và tiền lương bình quân của

bộ phận lao động trực tiếp tại công ty cổ phần Dệt May Huế

- Phạm vi nghiên cứu.

 Về không gian: Công ty Cổ Phần Dệ May Huế, trụ sở 122 Dương Thiệu Tước

- Thủy Dương – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế

 Về thời gian: giai đoạn 2010 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Thu thập số liệu thứ cấp: lấy các số liệu từ các báo cáo tài chính qua cácnăm, số lượng nhân viên, bảng lương, báo cáo thống kê và các tài liệu liên quankhác để phân tích biến động tiền lương của bộ phận lao động tại công ty cổ phầnDệt May Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu.

Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên cứu: sử dụng số tuyệtđối, số tương đối, số trung bình để thống kê mức độ tiền lương của bộ phân lao độngtrực tiếp tại công ty

Phương pháp chỉ số: sử dụng các chỉ số và hệ thống chỉ số để phân tích cácnhân tố ảnh hưởng tới biến động quỹ lương và tiền lương bình quân của bộ phận laođộng tại công ty

Phương pháp dãy số thời gian: vận dụng dãy số thời gian để phân tích biếnđộng tổng tiền lương và tiền lương bình quân 1 lao động trực tiếp qua các năm

5 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần đặt ván đề, kết luận, mục lục, các danh mục (tài liệu tham khảo,bảng, đồ thị, chữ viết tắc) nội dung của đề tài được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1 – Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2 – Thực trạng về tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp tại Công Ty

Cổ Phần Dệt May Huế giai đoạn 2010 – 2013

Chương 3 – Giải pháp nhằm quản lý và sử dụng quỹ tiền lương của người laođộng trực tiếp tại Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế trong thời gian tiếp theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Khái niệm, vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(SXKD) hoặc trong các doanh nghiệp dịch vụ là tất cả các khoản thu nhập trực tiếphoặc gián tiếp của người lao động đã tham gia quá trình sản xuất xã hội tạo ra sảnphẩm vật chất và sản phẩm dịch vụ mà họ được bù đắp bằng tiền công, bảo hiểm xãhội, tiền bồi dưỡng giữa ca, tiền ăn trưa, tiền đi nghỉ mát, tiền đi du lịch…

Thu nhập với tư cách là giá trị hay sản phẩm có vai trò quan trọng với chủ doanhnghiệp, người lao động và các đối tượng khác Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sốngcủa mình và nuôi sống gia đình của họ Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động,nên duy trì thu nhập có vai trò quyết định đến mức sống của người lao động, thu nhậpcao sẽ có mức sống cao và ngược lại

* Cấu thành của thu nhập

Thu nhập của người lao động là tất cả các khoản tính bằng tiền mà người laođộng nhận được dưới hình thức trả công lao động, thu nhập của người lao động baogồm các khoản sau:

- Tiền lương cơ bản

- Các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 13

và hiệu quả công việc Mức trả của người sử dụng lao động không được thấp hơn mứctrực tiếp tối thiểu mà Nhà nước quy định”.

Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền giá trị sức lao động, là giá cảsức lao động được hình thành qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động vàngười lao động Do người sử dụng lao động trả cho người lao động

* Các phạm trù về tiền lương

- Tiền lương danh nghĩa:

Là tiền lương trả cho người lao động dưới hình thức tiền tệ Trên thực tế mứclương trả cho người lao động đều là tiền lương danh nghĩa, bản thân nó chưa đưa ramột nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho người lao động Vì lợi ích củangười lao động nhận được còn phụ thuộc rất lớn vào sự biến động của giá cả hànghóa, dịch vụ và mức thuế mà họ phải nộp

- Tiền lương thực tế:

Là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người lao động có thể mua sắm được từtiền lương của mình sau khi đã đóng góp các khoản thuế theo quy định của Nhà nước.Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản là số lượng tiền lương danh nghĩa

- Tiền lương tối thiểu:

Theo tổ chức lao động quốc tế những yếu tố cần thiết xác định mức lương tốithiểu gồm: nhu cầu của ngươi lao động và gia đình của họ, có chú ý đến mức lươngtối thiểu chưa được điều chỉnh tùy thuộc vào mức tăng trưởng kinh tế,chỉ số giá sinhhoạt và cung cầu lao đọng trong từng thời kỳ

Nước ta quy định mức lương tối thiểu chung và được ấn định theo giá sinh hoạt

để trả cho người lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bìnhthường để bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích lũy để tái sản xuất sức lao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

động mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động.Tùy theo từng thời kỳ mà Nhà nước quy định mức lương tối thiểu,mức lương tối thiểuhiện nay được chính phủ quy định là 1.150.000 đ/tháng.

Bảng 1.1: Mức lương tối thiểu theo quy định của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2013.

Năm Mức lương tối thiểu (ngàn đồng)

1.1.1.2 Vai trò, bản chất và chức năng của tiền lương

* Vai trò của tiền lương

Tiền lương có vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và cả đối vớidoanh nghiệp Họ cần thu nhập để duy trì cuộc sống của mình và nuôi sống gia đìnhcủa họ Nó là nguồn sống để tái sản xuất sức lao động, nên duy trì tiền lương có vaitrò quyết định đến mức sống của người lao động

Thông qua tình hình tiền lương của doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát quy mô,chất lượng lao động và phần nào đánh giá được tình hình đời sống của người lao động

Tiền lương còn có ý nghĩa trong công tác quản lý nói chung, quản lý doanhnghiệp nói riêng Tiền lương được coi là công cụ quản lý quan trọng góp phần phânphối, sắp xếp một cách hợp lý lao động giữa các doanh nghiệp, giữa các ngành

Có thể nói tiền lương là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất đểtăng năng suất lao động, không ngừng phát triển SXKD trong doanh nghiệp nói riêng

và trong toàn xã hội nói chung

Thực hiện tốt công tác tiền lương sẽ tạo nên động cơ thúc đẩy tất cả mọi ngườimang hết tài năng và nhiệt huyết phấn đấu vì lợi ích chung của xã hội

* Bản chất của tiền lương

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa, tiền lương là một phần của thu nhập quốc dân.Chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thịtrường thì tiền lương được coi là giá cả sức lao động Giờ đây, tiền lương không chỉđơn thuần là giá cả sức lao động mà nó còn bao gồm nhiều yếu tố khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

Tiền lương được hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động vàngười sử dụng lao động.

* Chức năng của tiền lương

Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Người lao động bán sức lao động của mình cho các doanh nghiệp, và nhận đượctiền lương từ những nguồi sử dụng lao động Phần thu nhập này để bù đắp lại sức laođộng bỏ ra và tái sản xuất sức lao động cho tương lai Quá trình tái sản xuất sức laođộng được thực hiện bằng việc trả công người lao động thông qua lương Theo CácMác: “Sức lao động là toàn bộ khả năng về thể lực và vị trí lực tạo nên cho con ngườikhả năng sáng tạo ra của cải vật chất tinh thần cho xã hội”

Chức năng tái sản xuất sức lao động chỉ thực hiện tốt khi đảm bảo đúng vai trò:Trao đổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động Nghĩa là tiền lươngnhận được phải xứng đáng với sức lao động đã bỏ ra, thỏa mãn đủ các yêu cầu về táisản xuất sức lao động của người lao động

Chức năng đòn bẩy kinh tế.

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của sản xuất, là bộ phận cótính đồng nhất của sản xuất Phát huy tốt yếu tố lao động sẽ giúp doanh nghiệp đạt kếtquả cao về mọi mặt Một chính sách tiền lương đúng đắn sẽ là động lực to lớn nhằmphát huy sức mạnh to lớn của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội Tiền lương có tác dụng kích thích lợi ích vật chất đối với người laođộng, làm cho họ vì lợi ích của bản thân và gia đình mà lao động một cách tích cựcvới chất lượng và hiệu quả ngày càng cao

Vì vậy công tác tổ chức tiền lương phải gắn với kết quả lao động nhằm thúc đẩy vàkhuyến khích người lao động có tay nghề hoàn chỉnh tốt mọi công việc, ngày càng gắn bóvới doanh nghiệp, phát huy khả năng sáng tạo của họ trong công việc, nâng cao chấtlượng tăng năng suất lao động Như vậy tiền lương có tác dụng là đòn bẩy kinh tế

Chức năng công cụ quản lý.

Tiền lương là một bộ phận chi phí đầu vào của doanh nghiệp, là phần chi phíkinh doanh doanh nghiệp phải trả cho việc sử dụng sức lao động Do đó nó làm ảnhhưởng đến phần lợi nhuận doanh nghiệp thu được Lợi nhuận là mục tiêu xuyên suốt,

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

chiến lược kinh doanh lâu dài và là mục tiêu cao nhất mà các doanh nghiệp theo đuổi.

Để thu được lợi nhuận cao, một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp thường

áp dụng là giảm các khoản chi phí trong đó có chi phí tiền lương Chi phí tiền lương lànhững đảm bảo có tính pháp lý của Nhà Nước về quyền lợi tối thiểu mà người laođộng được hưởng kể từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành công việc Mức lương tối thiểu

là nền tảng cho chính sách trả lương và việc trả lương trong doanh nghiệp, bởi vậy nóphải thể hiện bằng chính sách, bằng pháp luật và buộc mọi doanh nghiệp phải thựchiện bằng chính sách lao động Việc tổ chức tốt công tác tiền lương giúp nâng caochức năng quản lý của Nhà nước về lao động và tiền lương

Chức năng điều hòa lao động.

Nền kinh tế phát triển với trình độ cao, sức cạnh tranh giữa sản phẩm ngày cànggay gắt Những đòi hỏi của con người ngày càng cao hơn thì những chính sách về tiềnlương, bậc lương không thể tách rời điều đó Sự hấp dẫn do mức lương cao sẽ thu hútngười lao động nhận mọi công việc dù ở đâu hay làm gì, điều này làm cho cơ cấu laođộng trong các ngành nghề không đồng đều, mất cân đối Do đó việc quy định thangbậc lương sẽ góp phần điều tiết lao động, tạo ra một cơ cấu lao động hợp lý, góp phần

ổn định chung thị trường lao động trong từng quốc gia

Chức năng thước đo hao phí về lao động xã hội.

Tiền lương là biểu hiện tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao động Khitiền lương trả cho người lao động ngang giá với sức lao động mà họ bỏ ra để thực hiệncông việc người ta có thể xác định được hao phí lao động của toàn xã hội thông quatổng quỹ lương cho toàn xã hội

1.1.2 Khái niệm tổng quỹ lương, quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp.

1.1.2.1.Khái niệm tổng quỹ lương.

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả chongười lao động căn cứ vào kết quả lao động của họ theo các hình thức, các chế độ tiềnlương và chế độ phụ cấp tiền lương hiện hành trong một thời kỳ nhất định

Tổng quỹ tiền lương bao gồm:

 Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại, .

 Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong định mức

 Tiền lương trả cho người lao động ngừng sản xuất do những nguyên nhân khách

quan như: đi học, đi họp, hội nghị, nghỉ phép,

Các khoản tiền có tính chất thường xuyên

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:

 Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lương: Chia làm 2 loại:

- Quỹ lương trả theo sản phẩm: bao gồm lương sản phẩm không hạn chế, lương

sản phẩm lũy tiến, lương sản phẩm có thưởng, lương trả theo sản phẩm là hìnhthức trả lương tiên tiến nhất hiện nay

- Quỹ lương trả theo thời gian: gồm 2 chế độ lương thời gian giản đơn và lương

thời gian có thưởng

 Căn cứ theo loại lao động: Chia làm 2 loại:

- Quỹ lương của nhân viên gián tiếp: là các khoản tiền lương trả cho cán bộ quản

lý sản xuất, thường trả theo thời gian lao động

- Quỹ lương của lao động trực tiếp sản xuất: là các khoản tiền trả cho lao động

trực tiếp sản xuất và thợ học nghề được doanh nghiệp trả lương, thông thường hìnhthức lương này trả theo lương sản phẩm hay lương khoán

 Căn cứ theo độ dài thời gian làm việc khác nhau trong kỳ nghiên cứu: Chia

làm 3 loại:

- Tổng quỹ lương giờ: là tiền lương trả cho tổng số giờ thực tế làm việc (trong

chế độ và giờ làm thêm), và tiền thưởng (nếu có), gắn liền với tiền lương giờ, ví dụnhư thưởng tăng năng suất lao động (NSLĐ), thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu,thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất,

- Tổng quỹ lương ngày: là tiền lương trả cho tổng số ngày thực tế làm việc

(trong chế độ và làm thêm), và các khoản phụ cấp lương ngày, ví dụ như tiền trả chothời gian ngừng việc trong nội bộ ca không phải lỗi do người lao động, tiền trả chosản phẩm hỏng trong định mức

- Tổng quỹ lương tháng (quý, năm): là tiền lương trả cho người lao động trực

tiếp sản xuất của doanh nghiệp trong tháng (quý, năm), bao gồm tiền lương ngày và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

các khoản phụ cấp khác trong tháng như tiền trả cho người lao động: trong thời giannghỉ phép năm, hay trong trường hợp ngừng việc cả ngày không phải lỗi do người laođộng, tiền trả các khoản phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ,…

1.1.2.2 Khái niệm quỹ lương cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp.

Quỹ lương của lao động trực tiếp sản xuất là các khoản tiền trả cho lao động trựctiếp sản xuất, không tính cho lao động ở các bộ phận nhân sự, bộ phận quản lý, bộ phậnbảo hiểm Thông thường hình thức lương này trả theo lương sản phẩm hay lương khoán

1.1.3 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp.

Việc trả lương cho người lao động được quản lý bởi các quy phạm, chính sách,chế độ của Nhà nước Doanh nghiệp xác định tiền lương phải trả cho người lao độngdựa trên số lượng lao động và sức lao động đã hao phí Tiền lương của người lao độngđược trả theo năng suất lao động, chất lượng lao động và hiệu quả lao động

1.1.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian được thực hiện bằng việc tính trả lương chongười lao động theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo ngiệp

vụ, kỹ thuật, chuyên môn của người lao động Tùy theo tính chất khác nhau mà mỗingành nghề cụ thể có một thang lương riêng, trong mỗi thang lương lại tùy theo trình

độ thành thạo nghiệp vụ, chuyên môn mà lại chia thành nhiều bậc lương, mỗi bậclương lại có một tiền lương nhất định

Hình thức trả lương này được áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp nhưcác doanh nghiệp hoạt động công ích, doanh nghiệp trả tiền cho người lao động theohợp đồng đã ký kết, hoặc trả lương cho người lao động làm công tác quản lý, làm việc

ở các bộ phận hành chính của doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lý thờigian lao động của doanh nghiệp người ta trả lương theo 2 chế độ:

+ Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

+ Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

1.1.3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức lương cơ bản đang được áp dụng trong khu vực sản xuất hiệnnay Thực chất tiền lương theo sản phẩm trả cho người lao động căn cứ vào số lượng,chất lượng sản phẩm làm ra trên cơ sở đơn giá tiền lương đã xác định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Tiền lương sản phẩm = Sản lượng thực tế * Đơn giá tiền lương

Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động,gắn chặt năng suất lao động có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao trình

độ tay nghề, ra sức phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, phương pháp lao động, làmtăng thêm sản phẩm cho xã hội

Trong việc trả lương theo sản phẩm thì điều quan trọng nhất là phải xây dựngđược các định mức kinh tế - kỹ thuật để là cơ sở cho việc xây dựng đơn giá tiền lươngđối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý Căn cứ vào đơn giá sảnphẩm của từng đối tượng, hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm: Hình thức trảlương theo sản phẩm trực tiếp, gián tiếp tập thể, theo sản phẩm có thưởng, theo sảnphẩm lũy tiến, hình thức trả lương khoán

+ Bộ phận lương mềm: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng, hiệu quả lao độngcủa từng cá nhân người lao động và kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp

1.1.3.4.Hình thức khoán thu nhập

Doanh nghiệp thực hiện khoán thu nhập cho người lao động, quan niệm thunhập mà doanh nghiệp trả cho người lao động là một bộ phận nằm trong tổng thu nhậpcủa doanh nghiệp Đối với hình thức trả lương này thì tiền lương phải trả cho ngườilao động không tính vào chi phí SXKD mà là nội dung phân phối thu nhập của doanhnghiệp Thông qua đại hội công nhân viên, doanh nghiệp thỏa thuận trước tỷ lệ thunhập dùng để trả lương cho người lao động Vì vậy quỹ tiền lương của người lao độngphụ thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tiền lương của người lao động.

1.1.4.1.Ý nghĩa của việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp.

Việc phân tích thống kê các hoạt động kinh doanh giúp các doanh nghiệp đưa ranhững chủ trương, chính sách và biện pháp quản lý đúng đắn, phù hợp với tình hìnhthực tiễn và quy luật khách quan Phân tích thống kê tiền lương của người lao độngkhông nằm ngoài mục đích ấy

Thông qua việc phân tích thống kê tiền lương của người lao động doanh nghiệpmới thấy rõ ảnh hưởng của tiền lương đến người lao động để từ đó có các biện phápkhuyến khích người lao động gắn bó với công việc, tích cực phát huy tài năng, sự sángtạo của mình vào công việc chung của doanh nghiệp nhằm tăng năng suất lao động,nâng cao hiệu quả SXKD

Đồng thời phân tích thống kê tiền lương của người lao động giúp doanh nghiệpnhận thức rõ nguyên nhân nguồn gốc của những hạn chế trong việc quản lý và sửdụng quỹ tiền lương để có thể đưa ra các giải pháp cụ thể để cải tiến công tác quản lý

và sử dụng quỹ lương

1.1.4.2.Tổng tiền lương của người lao động

Tổng tiền lương là toàn bộ các khoản thu nhập mà doanh nghiệp trả cho ngườilao động theo sản lượng và chất lượng lao động của họ đã hao phí trong một thời kỳnhất định Theo chế độ báo cáo thống kê hiện nay, tiền lương của người lao độngtrong thương mại được báo cáo theo kỳ hạn 6 tháng và năm

Tổng tiền lương phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.Tổng tiền lương của người lao động được ký hiệu là: ∑F Nó bao gồm tiềnlương, tiền thưởng, tiền bảo hiểm xã hội, các khoản phụ cấp và một số khoản khác

Nghiên cứu tổng tiền lương giúp kiểm tra tình hình chấp hành kế hoạch tổngmức tiền lương bình quân của từng bộ phận hoặc từng loại lao động của doanh nghiệp

1.1.4.3.Chỉ tiêu tiền lương bình quân

Tiền lương bình quân là mức tiền lương đại diện điển hình cho người lao độngtrong một thời kỳ nhất định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Tiền lương bình quân phản ánh mức tiền công người lao động nhận được tínhtrên một đơn vị lao động hao phí cho sản xuất, kinh doanh Mức tiền lương bình quânđược tính bằng công thức sau:

Tiền lương bình quân (f) = Tổng quỹ lương (F)

Hao phí lao động cho sản xuất kinh doanh (T)

Từ công thức trên ta có thể xác định được một số chỉ tiêu tiền lương bình quân

cụ thể:

 Tiền lương bình quân 1 lao động trong kỳ:

Tiền lương bình quân 1 lao động

trong kỳ (f L ) =

Tổng tiền lương lao động trong kỳ (F L )

Số lao động bình quân trong kỳ (L)

 Tiền lương bình quân giờ:

Tiền lương bình quân giờ (f G ) = Tổng tiền lương giờ (F G )

Tổng số giờ - người thực tế làm viêc (GN)

 Tiền lương bình quân 1 ngày:

Tiền lương bình quân 1 ngày công (f n ) = Tổng tiền lương trong kỳ

Số ngày công trong kỳ

 Tiền lương bình quân 1 lao động 1 tháng (quý, năm):

Tiền lương bình quân 1 lao động

1 tháng (qúy, năm) =

Tổng tiền lương tháng (quý, năm)

Số lao động bình quân tháng (quý, năm)

Hoặc có thể tính theo mối quan hệ với tiền lương bình quân ngày, tiền lươngbình quân giờ theo các công thức như sau:

L N f L N d f

f tg * * *  n* *Trong đó:

f tiền lương bình quân 1 ngày công

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Trường hợp doanh nghiệp chia lao động thành nhiều bộ phận thì tiền lương bìnhquân chung của doanh nghiệp được tính theo công thức:

T

d f T

T f T

và mức độ tăng giảm của hiện qua thời gian

Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:

Lượng tăng giảm tuyêt đối: Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về quy mô của

hiên tượng qua thời gian hay sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa 2 thời gian nghiên cứu

 Lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn (i ): Phản ánh sự thay đổi quy mô củahiện tượng qua 2 thời kỳ liên tục

Công thức:

i= yi - yi - 1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

 Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc (∆ i ): là hiệu số giữa mức độ của kỳnghiên cứu và mức độ của một thời kỳ nào đó chọn làm kỳ gốc.Chỉ tiêu này phản ánh

sự thay đổi về quy mô của hiện tượng trong khoảng thời gian dài

Công thức tính:

i =yi - y1

 Lượng tăng giảm tuyệt đối trung bình ( ): là mức độ đại diện cho các lượng

tăng giảm tuyệt đối từng kỳ:

1 1

1

3 2

n

n n

Tốc độ phát triển: Chỉ tiêu này để xác định qua thời gian hiện tượng chúng ta

nghiên cứu nó phát triển với tốc độ cụ thể là bao nhiêu,qua đó biết được tốc độ nhưvậy là nhanh hay chậm và xu hướng của hiện tượng là như thế nào ?Chỉ tiêu này làmột số tương đối thường được biểu hiện bằng lần hoặc %

 Tốc độ phát triển liên hoàn (ti): Phản ánh sự phát triển của hiện tượng giữa 2thời gian liền nhau

y

y t

Trong đó:

ti là tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i-1

yi là mức độ của hiện tượng ở thời gian i

yi -1là mức độ của hiện tượng ở thời gian i -1

 Tốc độ phát triển định gốc(Ti): Phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua thờigian dài

Trang 24

yi là mức độ của hiện tượng ở thời gian i

y1 là mức độ đầu tiên của dãy số

 Tốc độ phát triển trung bình (t): Là chỉ số đại diện cho các tốc độ phát triểnliên hoàn

1 1

y

y y a

Trong đó: a ilà tốc độ tăng giảm từng kỳ

Nếu hiện tượng phát triển tăng lên thì a i >0,hiện tượng giảm đi thì a i<0

 Tốc độ tăng giảm định gốc (Ai ): Phản ánh tốc độ tăng giảm của hiện tượngtrong khoảng thời gian dài Là tỷ số giữa lượng tăng giảm định gốc với mức độ kỳ gốc

cố định hay là tốc độ phát triển định gốc -1

Công thức tính:

i

i i

Cho thấy theo thời gian tốc độ tăng của hiện tượng trung bình là bao nhiêu?

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Giá trị tuyệt đối 1% của tốc độ tăng giảm liên hoàn:

100 100

i

i

i i

y

y a

** Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương bình quân chung của bộ phận lao động trực tiếp.

Trường hợp một tổng thể gồm nhiều bộ phận tham gia SXKD có thể phân tíchbiến động tiền lương bình quân một lao động của tổng thể do ảnh hưởng của các nhântố: tiền lương bình quân một lao động của từng bộ phận, kết cấu lao động của từng bộphận trong tổng số lao động của tổng thể

F f

Trong đó:

f : tiền lương bình quân chung của 1 lao động trực tiếp.

f : tiền lương bình quân 1 lao động của từng bộ phận

T

d : kết cấu lao động trục tiếp của từng bộ phận

Ta có hệ thống chỉ số:

T d f

0

0 0 1

1 0

1

1 0 1

1 1

0

0 0 1

1 1

T f

T

T f T

T f

T

T f T

T f

0

01 01

1 0

1

*

f

f f

f f

Trang 26

- Biến động tuyệt đối:

0

01 1

0

0 1

f

f f

f

f f f

L N f

F

L N d f F

L n g

: Tổng tiền lương lao động trực tiếp

f : Tiền lương bình quân chung 1 lao động trực tiếp.

1 0

1

*

T

T f

f F F

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Biến động tuyệt đối:

0 0

1 1

0 1 0

0

1 0

F

T f

f F

F F

1.1.4.4.2.Các phương pháp dự báo tổng tiền lương lao động trực tiếp trong thời gian tiếp theo.

 Dự báo dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân.

Phương pháp dự đoán này có thể được sử dụng khi các lượng tăng ( hoặc giảm)tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân được tính theo công thức:

11

n i

Từ đó có mô hình dự đoán:

l y

yn1  n

với l = 1, 2, 3,…

 Dự báo dựa vào tốc độ phát triển bình quân.

Phương pháp dự đoán này được áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp

i

y

y t

Ta có mô hình dự đoán:

l n

Trang 28

 Dự báo dựa vào hàm xu thế.

1 0

t b t b ty

t b nb y

 Hàm xu thế parabol:

t b t b b

3 1

2 0 2

3 2

2 1 0

2 2 1

0

t b t b t b y t

t b t b t b y t

t b t b b n y

Hàm xu thế Hyperbon:

t

b b

1 0

11

1

1

t

b t

b t y

t b nb y

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

1 0

ln ln

ln

ln ln

ln

t b t

b y

t

t b b

n y

Ta có thể sử dụng phần mềm spss để tính các giá trị của các hàm xu thế thay vìtính thủ công như đã nói trên

Từ các mô hình dự đoán trên theo từng phương pháp thì kết quả dự đoán sẽ làkhác nhau Vì vậy ta phải xem xét lựa chọn phương pháp dự đoán phù hợp và chính

xác để có kết quả dự đoán tốt hơn – tức là mức độ dự đoán sát với mức độ thực tế hơn.

Để chọn phương pháp dự đoán ta dựa vào tiêu chuẩn:

min )

( p

n

-SSE SE

y

yt t

Trong đó:

SE: Sai số chuẩn của mô hình dự đoán

SSE: Tổng bình phương sai số dự đoán

yt: mức độ thực tế ở thời gian t

t: mức độ dự báo ở thời gian t

p: số hệ số hồi quy của mô hình

1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, lao động - việc làm – tiền lương là vấn đề luônđược quan tâm, thu nhập của người lao động là chỉ số quan trọng nhất phản ánh chấtlượng của việc làm và quyết định chi tiêu người dân, qua đó tác động lên tổng cầu củanền kinh tế

Thu nhập của người lao động trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay bìnhquân/tháng của lao động làm công ăn lương là 2,926 triệu đồng Trong đó, Thủ đô Hà

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai nơi có thu nhập cao nhất Nếu xem xét dướigóc độ các ngành, lao động làm trong các doanh nghiệp khai khoáng nhận lương caonhất là 5,9 triệu đồng một tháng Ngành nông nghiệp và xây dựng có mức thu nhậpthấp nhất lần lượt là 2,6 và 3,6 triệu đồng.

Dệt may là một trong những ngành hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam nhưnglại là ngành bị cho là phụ thuộc gia công, giá trị gia tăng mang lại thấp Tuy nhiên, xét ởkhía cạnh tích cực thì dệt may là ngành giải quyết được việc làm cho nhiều lao động

Và mức lương thưởng cuối năm vừa được các doanh nghiệp dệt may công bố cho thấy,lao động ngành may đã sống được với đồng lương của chính mình, lao động dệt maykhông còn bị cho là lao động rẻ mạt nữa Tập đoàn Dệt may Việt Nam còn có hướngxây dựng mức lương để một lao động dệt may có thể nuôi được thêm 1,5 người

Hiện nay, mức lương mà doanh nghiệp dệt may lớn tại TPHCM trả cho lao độngkhoảng 4,5 - 6 triệu đồng/người/tháng, nếu tính cả các khoản ngoài lương sẽ cao hơn.Còn ở các doanh nghiệp nhỏ, mức lương hàng tháng của lao động cũng phải trên 3,5 triệuđồng/người/tháng Năm 2013, nhiều doanh nghiệp công bố mức thưởng tết bình quântheo lương (thu nhập cao hơn) khoảng 8 - 12 triệu đồng, có nơi cao hơn thì lao động củanhiều ngành nghề, thậm chí công chức hoặc lao động “chất xám” ở nhiều ngành kháccũng phải ghen tỵ Ở các doanh nghiệp dệt may nhỏ, công nhân vẫn được đảm bảo mứcthưởng tết 1 tháng lương 13 Do mức lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng lên trongnăm 2014 nên mức thưởng theo lương cũng sẽ tăng, cao hơn so với năm 2013

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA

BỘ PHẬN LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY HUẾ GIAI ĐOẠN 2010 – 2013

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dệt may Huế.

2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dệt may Huế.

- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dệt May Huế

- Tên giao dịch quốc tế: Hue Textile Garment Joint Stock Company

- Tên viết tắt: HUEGATEX

- Địa chỉ: Thủy Dương – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế

- Website:www.huegatex.com.vn

Công ty Cổ Phần Dệt- May Huế (viết tắt là HUEGATEXCO) được thành lập từviệc Cổ phần hóa Công ty Dệt- May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt- May ViệtNam Năm 1979 hiệp định được ký kết giữa hai Nhà nước Việt Nam – Hungary quyếtđịnh sẽ xây dựng một nhà máy sợi tại Việt Nam Ngày 16/01/1988, Bộ Công nghiệpnhẹ ra quyết định thành lập nhà máy sợi Huế Ngày 26/03/1988, nhà máy được khánhthành và chính thức đi vào hoạt động Ngày 19/02/1994 thành lập Công ty Dệt- MayHuế (tên giao dịch: Hue Garment company, viết tắt: Hutexco) thuộc Tổng công tyDệt- May Việt Nam (Vinatex) theo quy định 140/CNN của Bộ Công Nghiệp, do Nhàmáy Sợi tiếp nhận thêm nhà Máy Dệt Huế Ngày 26/03/1997, công ty xây dựng thêmnhà Máy Dệt Nhuộm và chính thức khai trương đi vào sản xuất Cuối năm 1998, quy

mô mở rộng thêm một phân xưởng may nên nhà máy này được tách thành hai nhàmáy: Nhà máy Dệt nhuộm và Nhà máy May Nhà máy khi đi vào sản xuất, sản phẩmhàng dệt kim của Công ty đã được xuất sang thị trường Nhật Bản, EU, Đài Loan…và

cả thị trường nội địa Năm 2002, công ty đã lắp thêm 8.000 cọc sợi cho nhà máy Mayvới thiết bị hiện đại của Đức, Thụy Sĩ, đầu tư thêm nhà máy sợi với 50.000 cọc sợi tạikhu công nghiệp Phú Bài Lúc này, Công ty Dệt- May Huế có 5 thành viên với doanhthu hàng năm đạt trên 300 tỷ đồng: Nhà máy sợi, Nhà máy may I, Nhà máy dệt-nhuộm, Nhà máy dệt khăn, Xí nghiệp cơ điện phụ trợ Căn cứ quyết định số:169/2004/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN Ngày25/08/2005 của Bộ Công nghiệp về việc phê duyệt phương án Cổ phần hóa chuyển

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Công ty Dệt- May Huế thành Công ty cổ phần Dệt- May Huế Ngành nghề kinh doanhcủa Công ty là sản xuất, kinh doanh xuất – nhập khẩu các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm,may mặc, nguyên liệu thiết bị ngành dệt may, các mặt hàng tiêu dùng, địa ốc, kháchsạn, Các loại sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang các thịtrường như Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc, Canada…

Hiện tại, Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lànhnghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Công ty đang áp dụng hệthống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008 Bên cạnh đó, Công ty cũng được chứng nhận

về Trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may mặc (SA- 8000)của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li & Fung, JC Penny,Kohn, Valley View, Regatta, có chứng nhận của tổ chức WRAP và chương trình hợptác chống khủng bố của Hải Quan Hoa Kỳ và Hiệp hội thương mại (CT-PAT)

Công ty cũng chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nướcthông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư chiếnlược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Công ty cổ phần Dệt – May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn May Việt Nam Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩmsợi, vải dệt kim, hàng may mặc; nguyên phụ liệu, thiết bị ngành dệt may… Doanh thuhàng năm là 1.000 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%

Dệt- Nhà máy Sợi: Được trang bị đồng bộ 03 dây chuyền thiết bị nhập khẩu từĐức, Thụy Sĩ, Nhật Bản với hơn 60.000 cọc sợi, sản lượng 12.000 tấn sợi/năm, trong

đó chủ yếu là các loại sợi PE, sợi TC, sợi Cotton chải thô và chải kỹ chi số từ Ne 16đến Ne 60

 Nhà máy Dệt Nhuộm: Được trang bị đồng bộ các thiết bị dệt kim, nhuộm,hoàn tất nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Đài Loan, với sản lượng vải dệt kim 1.200tấn/năm

 Nhà máy May: Với 50 chuyền may, được trang bị các máy may hiện đại nhậpkhẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, với sản phẩm chính là áo T- shirt, Polo- shirt, áo Jacket,quần Short, quần áo trẻ em và các loại hàng may mặc khác làm từ vải dệt kim và dệtthoi Sản lượng đạt 10 triệu sản phẩm/năm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

SVTH: Nguyễn Thị Linh 25

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty.

Biểu đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ Phần Dệt May Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Nhiệm vụ của các phòng ban.

- Tổng giám đốc: Là người quyết định cao nhất tất cả các vấn đề liên quan đến

hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hôi đồng quản trị về việcthực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc là người giúp việccho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc đượcphân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc uỷ quyền vàphân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà Nước và điều lệ của Công ty

- Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu

và giúp việc cho Ban Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn vàchỉ đạo của Ban Giám Đốc Công ty hiện có 9 phòng, ban nghiệp vụ với chức năngđược quy định như sau:

oPhòng Nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công tác quản lý lao động, an

toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triểncủa Công ty Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêucầu của lãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ Nghiên cứu các chế độ chính sách củaNhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty Giải quyết các chế độ đối với người laođộng Xây dựng các nội qui, qui chế của Công ty theo Bộ Luật lao động

oPhòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu May: có chức năng khai thác thị trường,

lựa chọn khách hàng cho các sản phẩm may và dệt nhuộm Tham mưu cho Ban giámđốc chiến lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng họat độngSXKD để đạt hiệu quả cao nhất Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, nămtrên cơ sở năng lực hiện có Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thựchiện, theo dõi thực hiện hợp đồng

oPhòng Tài chính- Kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và

quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toànvốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống

kê và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước Thực hiện công tác thanh quyết toán cácchi phí cho hoạt động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạoCông ty về các chế độ quản lý tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạchtài chính hàng tháng, quý, năm

oPhòng quản lý chất lượng: có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc Công

ty về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất,quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

trong công tác lựa chọn khách hàng Xây dựng mục tiêu chiến lược chất lượng chungtrong toàn Công ty.

oPhòng Kinh doanh: Có chức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ

các mặt hàng sợi Tổ chức sản xuất, khai thác hàng sợi phát triển thị trường nội địatheo đúng định hướng của Công ty

oPhòng Kỹ thuật – đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lươc đầu

tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm, sữa chữa thiết bị phụ tùng,lắp đặt thiết bị mới Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và theodõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới Tổ chức nghiên cứu đề xuấtcác giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả cao

oBan bảo vệ: Giám sát nội qui ra vào Công ty, tổ chức đón tiếp khách hàng đến giao

dịch tại công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hoá, vật tư ra vàoCông ty ; Bảo vệ tài sản Công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, côngtác bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi có tình huonngs xấu xảy ra

oTrạm Y tế: Chịu trách nhiệm cao nhất trong đơn vị trước TGĐ và GĐĐH, có

chức năng chăm sóc sức khỏe cán bộ, công nhân viên trong Công ty

oBan đời sống: phụ trách về công tác phục vụ bữa cơm công nghiệp cho cán bộ,

công nhân viên trong Công ty

2.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty giai đoạn 2010 – 2013.

2.1.4.1.Tình hình sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2010 – 2013.

Lao động là yếu tố nguồn lực quan trọng của mỗi doanh nghiệp Năng suất, chấtlượng lao động ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD Mộtdoanh nghiệp dù cho có nguồn vốn dồi dào, quy trình công nghệ hiện đại, tiên tiến thếnào đi chăng nữa mà không có lao động thì cũng không cách nào tiến hành tổ chứcSXKD Chính vì vậy việc xây dựng và sử dụng đội ngũ lao động một cách hợp lý, linhhoạt, phân công lao động phù hợp với trình độ, khả năng của người lao động là rấtquan trọng

Hằng năm, công ty cổ phần Dệt May Huế đều tổ chức các lớp đào tạo, nâng caotrình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức Công ty rất chú trọng công tác tổchức, bố trí nguồn nhân lực một cách hợp lý, giúp người lao động phát huy được nănglực của mình, tránh tình trạng lãng phí lao động Đồng thời còn có những chính sáchkhen thưởng, khuyến khích người lao động để họ phát huy được hết tiềm năng, cốnghiến hết mình cho công ty

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 05/10/2020, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w