Dựa vào chú thích * SGK,em hãy trình bày đôi nét về tác giả và tác phẩm − Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” có 2 phần nội dung : τ Phần đầu miêu tả hình dáng tính cách của Dế Mèn τ Ph
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 10/12/2009
Tiết :73
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
(Dế Mèn phiêu lưu ký − Tô Hoài)
2 Kỹ Năng :− Rèn kỹ năng đọc, kể chuyện, phân tích nhân vật là loài vật
3 Thái độ:− Giáo dục thái độ cần sống thân ái, đoàn kết với mọi người
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên : SGK, Tham khảo SGV, đọc tác phẩm Dế Mèn Phiêu Lưu Ký,
thiết kế bài dạy, tranh vẽ Dế Mèn
- Phương án: Đọc kể, gợi tìm, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh : Đọc văn bản, chú thích, trả lời câu hỏi SGK tr 10
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định hình lớp : (1’) Sĩ số, tác phong, vở ghi chép
2 Kiểm tra bài cũ : (4’)
− Kiểm tra vở soạn bài
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’)
Dế Mèn Phiêu Lưu Ký là tác phẩm nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật dành chothiếu nhi Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động, hóm hỉnh, đồng thờicũng gợi ra những hình ảnh của xã hội loài người và thể hiện những khát vọng của tuổi trẻ
*Tiến trình bài dạy:
16’ HĐ 1
− Hướng dẫn HS đọc đoạn
“Bởi tôi → vuốt râu”
− GV đọc mẫu đoạn “Tôi đi
đứng oai vệ → lại được”
− Gọi HS kể tóm tắt đoạn
truyện tiếp theo
HĐ1:
−Đọc đoạn “Bởi tôi →
vuốt râu”
− Nghe giáo viên đọc đoạn
“Tôi đi→ lại được”
− Kể tóm tắt đoạn tiếp theobảo đảm các nội dung :
* Dế Mèn sang nhà DếChoắt và chê bai cách ăn ởtuềnh toàng của Dế Choắt
* Dế Choắt nhờ Dế Mèn đàohang thông ngách nhưng DếMèn từ chối
Trang 2? Dựa vào chú thích * SGK,
em hãy trình bày đôi nét về
tác giả và tác phẩm
− Văn bản “Bài học đường
đời đầu tiên” có 2 phần nội
dung :
τ Phần đầu miêu tả hình
dáng tính cách của Dế Mèn
τ Phần sau kể về bài học
đường đời đầu tiên của Dế
Mèn
? Em hãy xác định hai phần
nội dung đó trên văn bản
? Phần nội dung chính kể về
bài học đường đời đầu tiên
của Dế Mèn có mấy sự việc
chính
? Theo em sự việc nào trong
số các sự việc trên là
nghiêm trọng nhất dẫn đến
bài học đường đời đầu tiên
cho Dế Mèn
? Truyện được kể bằng lời
nhân vật nào ? Thuộc ngôi
kể nào ?
* Dế Mèn rủ Dế Choắt trênchị Cốc
* Dế Choắt bị Cốc mổ chết
* Dế Mèn ân hận, chôn cấtDế Choắt tử tế và ân hận rút
ra bài học đường đời đầutiên của mình
−1HS đọc chú thích *
− Hai phần tương ứng với 2nội dung :
* Từ đầu → thiên hạ rồi
* Tiếp → cho đến hết
− Dế Mèn ân hận
* Sự việc : Dế Mèn trêuchọc Cốc gây ra các chếtthảm coh Dế Choắt
* Dế Mèn kể − Ngôi thứnhất
3 Bố cục : 2 đoạn
1 Từ đầu → thiên hạ rồi
hình dáng và tính cách của Dế Mèn
2 Tiếp theo → hếtBài học đường đời đầu tiêncủa Dế Mèn
20’ HĐ 2
? Khi xuất hiện ở đầu câu
chuyện, Dế Mèn đã là
“1chàng Dế thanh niên
cường tráng” Chàng Dế ấy
đã hiện lên qua nét cụ thể
nào về hình dáng hành
HĐ2:
* Hình dáng : Đôi càng mẫm bóng, vuốtdài, nhọn, đôi cánh dài cảngười là một màu nâu bóngmỡ rất ưa nhìn, đầu to nổitừng tảng, hai răng đen
II.Tìm hiểu văn bản :
1 Hình dáng và tính cách của Dế Mèn :
Trang 3TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
? Qua đó em có nhận xét gì về
cách dùng động từ, tính từ ,
trình tự miêu tả của tác giả
* Tác giả dùng động từ
mạnh, tính từ miêu tả chính
xác Lần lượt miêu tả từng
bộ phận gắn liền miêu tả
hình dáng, hành động khiến
hình ảnh Dế Mèn hiện ra
mỗi lúc một rõ nét thêm
Cách miêu tả của tác giả
vừa tả hình dáng chung vừa
làm nổi bật chi tiết quan
trọng của đối tượng, vừa
miêu tả ngoại hình, vừa diễn
tả cử chỉ hành động để bộc
lộ được một vẻ đẹp sống
động cường tráng và cả tính
nết của Dế Mèn
nhánh, râu dài uốn cong
* Hành động :Đạp phanh phách vào cácngọn cỏ, nhai ngoàm ngoạptrịnh trọng vuốt râu
* Dùng động từ, tính từ chínhxác, tả từng bộ phận gắn liềnmiêu tả hình dáng và hànhđộng
− Đôi càng
mẫm bóng
− Vuốtnhọn, cánhdài
− Đầu to,răng đennhánh
− Râu dàiuốn cong
- Hay càkhịa vớimọi người
- Quát nạtcác chịChâu Chấuvà đá anhGọng Vó
- Tự chomình đứngđầu thiênhạ
Ngoại hình đẹp, khỏe mạnh,đầy sức sống, hành độngngông cuồng tự cao
? Đoạn văn miêu tả đã làm
hiện lên hình ảnh 1 chàng dế
như thế nào trong trí tưởng
tượng của em ?
? Dế Mèn lấy làm hãnh diện
với bà con về vẻ đẹp của mình
Theo em Dế Mèn có quyền
hãnh diện như thế không
* Dế Mèn hãnh diện về vẻ
đẹp của mình đó cũng là một
suy nghĩ đúng đắn, nhưng
nếu đề cao vẻ đẹp của mình
quá thì sẽ dẫn đến thói tự
kiêu, ngạo mạn Đó cũng là
một trong những thói xấu mà
ta thường gặp ở con người
? Tính cách của Dế Mèn
được miêu tả qua các chi tiết
nào về :
− Hành động ?
− Ý nghĩ ?
Dế Mèn tự nhận mình là
“Tợn lắm” “Xốc nổi”
* Hùng dũng, đẹp đẽ, hấpdẫn
− Có vì đó là tình cảmchính đáng
− Không, vì nó tạo thànhthói tự kiêu, có hại cho DếMèn sau này
* Hành động :
Đi đứng oai vệ như con nhàvõ, cà khịa với mọi người(Quát mấy chị cào cào, đámấy anh gọng vó )
* Ý nghĩ : Tưởng mình sắp đứng đầuthiên hạ rồi
kiêu căng, tự phụ(thói xấu)
Trang 4“Ngông cuồng”
? Em hiểu những lời đó của
Dế Mèn như thế nào ?
? Từ đó, em có nhận xét gì
về tính cách của Dế Mèn ?
Tốt ? Xấu ?
τ Việc miêu tả ngoại hình
còn bộc lộ được tính nết, thái
độ của nhân vật Tất cả các
chi tiết đều thể hiện được vẻ
đẹp cường tráng, trẻ trung,
đầy sức sống mạnh mẽ ở
tuổi trẻ Dế Mèn Nhưng
đồng thời cũng chưa thấy
những nét chưa đẹp, chưa
hoàn thiện trong tính nết,
trong nhận thức và hành
động của một chàng dế
thanh niên ở tuổi mới lớn
Đó là tính kiêu căng tự phụ
về vẻ đẹp và sức mạnh của
mình, xem thường mọi
người, hung hăng xốc nổi
Những nét chưa đẹp ấy thể
hiện rõ trong các động tác
hành vi được tả và kể lại ở
phần cuối của đoạn văn (Tôi
đi đứng → thiên hạ rồi”)
* Dế Mèn tự thấy mình liềulĩnh, thiếu chín chắn, chomình là nhất và không coi ai
ra gì ?
* Kiêu căng, tự phụ Đó làmột tính xấu
2’ HĐ3: Củng cố
Miêu tả lại hình ảnh Dế
Mèn bằng lời văn của em?
HS trình bày bằng ngôn ngữbản thân
4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : (1’)
- Chuẩn bị tiết 2 Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
-Tiết 74
Trang 5BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
− Nắm được nghệ thuật miêu tả tính cách tâm lý của nhân vật là loài vật, lời kể tự nhiênchân thành, bộc lộ được tính cách của nhân vật
1 Chuẩn bị của giáo viên : SGK, Tham khảo SGV, thiết kế, hệ thống câu hỏi
- Phương án: Phát hiện, phân tích
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc văn bản tìm hiểu hành động dại dột của Dế Mèn và suy
nghĩ về hành động đó
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
a) ? Dế Mèn đã được miêu tả về hình dáng và
hành động như thế nào ?
b) Em thích điều gì ? và ghét điều gì ở nhân
vật Dế Mèn
Hình dáng : Ngoại hình đẹp, khỏe do ăn uống điều độ (tốt)
Hành động : Hống hách, cà khịa, kiêu căng, tự phụ (xấu) Thích nét ngoại hình, ghét thói kiêu căng
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’)
Ở tiết 1, các em đã thấy được ưu điểm của Dế Mèn ở ngoại hình cường tráng, khỏe mạnh.Bên cạnh đó Dế Mèn còn có những điều chưa hoàn thiện vế ý thức và hành động của mìn Do đóđã dẫn đến hậu quả nghiêm trọng mà Dế Mèn đã phải ân hận suốt đời về bài học đường đời đầutiên của mình Đó là bài học gì ? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết học này
*Tiến trình bài dạy:
20’ HĐ 1:
? Mang tính kiêu căng vào
đời, Dế Mèn đã gây ra
HĐ1:
− Khinh thường Dế Choắt
− Gây sự với Cốc → cái chết
2 Bài học về đường đời đầu tiên của Dế Mèn :
a) Hình ảnh Dế Choắt :
Trang 6những chuyện gì để phải ân
hận suốt đời
? Tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh, tánh nết của dế
Choắt,
? Lời Dế Mèn xưng hô với
DC có gì đặc biệt
? Như thế dưới mắt Dế Mèn,
DC hiện ra như thế nào ?
? Thái độ đó đã tô đậm thêm
tính cách gì cho Dế Mèn
? Hết coi thường DC, Dế
Mèn lại gây sự với Cốc Vì
sao Dế Mèn dám gây sự với
Cốc to lớn hơn mình
? Em hãy nhận xét cách Dế
Mèn gây sự với Cốc bằng
câu hát “Vặt lông cái Cốc
cho tao Tao nấu, tao nướng,
tao xào tao ăn”
? Việc Dế Mèn dám gây sự
với Cốc lớn khỏe hơn mình
gấp bội có phải là hành động
dũng cảm không ? vì sao ?
? Kẻ phải chịu hậu quả trực
tiếp của trò đùa này là DC
Nhưng Dế Mèn có chịu hậu
quả nào không ? Nếu có thì
đó là hậu quả gì ?
của Dế Choắt
− Hình dáng Dế Choắt : Ốmyếu, như gã thuốc phiện,cánh ngắn râu 1 mẫu, mặtmũi ngẩn ngơ, hôi như cúmèo, có lớn mà không khôn
− Dế Mèn gọi DC là “chúmày” mặc dù trạc tuổi nhau
−DC xấu xí, yếu ớt, lườinhát, đáng khinh
− Dế Mèn kiêu căng
− Muốn ra oai với DC, muốnchứng tỏ mình sắp đứng đầuthiên hạ rồi
− Câu hát thể hiện thái độxấc xược, chỉ nói cho sướngmiệng không nghĩ đến hậuquả
− Không dũng cảm mà làngông cuồng vì nó sẽ gây rahậu quả nghiêm trọng choDC
− Mất bạn láng giềng
− Bị DC dạy cho bài học nhớđời
− Suốt đời phải ân hận vì lỗilầm của mình
− Như gã thuốc phiện
− Cánh ngắn, râu 1 mẫu, mặtmũi ngây ngô
− Hôi như Cú Mèo
− Có lớn mà không khônXấu xí, yếu ớt, chậm chạp(đối lập với Dế Mèn)b) Hành động của Dế Mèn :
− Khinh thường DC gọi “chúmày”
− Rủ DC trêu chọc chị Cốc
→ DC từ chối
−Dế Mèn trêu chọc Cốcbằng câu hát : “Vặt lông cáiCốc cho tao Tao nấu, taonướng, tao xào tao ăn” (Xấcxược)
→ Cốc mổ DC chết → DếMèn ân hận
− Hành động dại dột → hậuquả nghiêm trọng
⇒ Chôn cất DC tử tế vàngẫm nghĩ về bài học đườngđời đầu tiên của mình
Tình cảm đồng loại, thái độchân thành - biết ăn năn
? Thái độ của Dế Mèn thay
đổi như thế nào khi DC chết −
Hối hận và xót thương
−Quỳ xuống nâng DC lênmà than
−Đắp mộ cho DC, đứng lặnghối hận nghĩ về bài họcđường đời đầu tiên của mình
− Còn có tình đồng loại, biết
Trang 7TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thêm điều gì về Dế Mèn
? Theo em sự ăn năn hối hận
của Dế Mèn có cần thiết
không ? Có thể tha thứ
không ?
? Cuối chuyện là hình ảnh
Dế Mèn đứng lặng hồi lâu
trước nấm mộ của bạn DC
Em thử hình dung tâm trạng
Dế Mèn lúc này
? Theo em có đạo đức nào
của con người được gắn cho
những con vật ở truyện này
Em biết văn bản nào cũng có
cách viết tương tự như thế
ăn năn hối lỗi
− Cần vì kẻ biết lỗi sẽ tránhđược lỗi
− Có thể tha thứ vì thái độDế Mèn chân thành
− Cay đắng đau khổ, xấu hổ
vì hành động của mình
− Xót thương DC, mong DCsống lại
− Nghĩ đến việc thay đổicách sống của mình
* Dế Mèn : Kiêu căng, biếthối lỗi
* Dế choắt : Yếu đuối,nhưng biết tha thứ
* Cốc : Tự ái, nóng nảy
* Đeo nhạc cho mèo
* Hươu và rùa :
10’ HĐ 2
? Sau tất cả những sự việc
xảy ra, nhất là sau cái chết
của DC, Dế Mèn đã tự rút ra
bài học đường đời đầu tiên
cho mình Theo em đó là bài
học gì ?
* Kẻ kiêu căng cũng có thể
làm hại người khác khiến
phải ân hận suốt đời, đó là
bài h ọc về thói kiêu căng
* Nên biết sống đoàn kết với
mọi người đó là bài học về
tình thân ái Đây là hai bài
học về cách sống để trở
thành người tốt từ câu
chuyện Dế Mèn
? Em học tập được gì từ nghệ
thuật miêu tả và kể chuyện
của Tô Hoài trong văn bản
3 Ghi Nhớ :Sgk Tr 11
Trang 8* Cách quan sát, miêu tả loài
vật sốn động bằng các chi
tiết cụ thể khiến xuất hiện
lên rõ nét, ngôn ngữ miêu tả
sắc nét, chính xác Người
đọc có thể hình dung được
nhân vật Dế Mèn, DC
* Trí tưởng tượng độc đáo khiến
thế giới loài vật hiện lên dể
hiểu như thế giới loài người
* Dùng ngôi thứ nhất để kể
chuyện Cách Dế Mèn tự kể về
mình gây cảm giác hồn nhiên,
chân thực cho người đọc
Tóm lại văn bản Bài học
đường đời đầu tiên của Tô
Hoài là một mẫu mực của
kiểu văn bản miêu tả mà
chúng ta sẽ học ỡ các bài
học làm văn sau này
thứ I
− Điều đó khiến văn TôHoài chân thực và hấp dẫn
7’ HĐ 3:
Hướng dẫn làm bài tập 2
(lớp) : phân vai gọi HS đọc
Bài tập 1 (nhà)
HĐ3: Đọc phân vai III LUYỆN TẬP :
Bài tập 2 : Đọc theo phânvai đoạn Dế Mèn trên chịCốc
Vai Dế Mèn
Dế ChoắtChị Cốc
2’ HĐ4: Củng cố
Nhìn tranh kể tóm tắt truyện
4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : (1’)
- Đọc lại văn bản − Tóm tắt truyện
- Học thuộc ghi nhớ − Làm bài tập 1 SGK tr 11
- Soạn “Sông nước Cà Mau”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
-
Trang 9-Tiết 75
PHÓ TỪ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp học sinh
− Nắm được khái niệm phó từ
− Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
2 Kỹ Năng :
− Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau
3 Thái độ: Tích hợp với văn bản Bài học đường đời đầu tiên và văn miêu tả.
II CHUẨN BỊ :
1 Chuẩn bị của giáo viên:
− SGK, Tham khảo SGV, bảng phụ, hệ thống câu hỏi
- Phương án: Gợi tìm, qiu nạp, thảo luận
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp : (1’) Sĩ số, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’)
Phó từ cùng với lượng từ (đã học ở bài 12 HK I) là những hư từ, chuyên đi kèm với cácthực từ (danh từ, động từ, tính từ) Do vậy, phó từ được coi là những từ chỉ có ý nghĩa ngữ pháp màkhông có ý nghĩa từ vựng Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được vai trò của phó từ trong vănnói và văn viết
*Tiến trình bài dạy:
đậm bổ sung ý nghĩa
? Các từ in đậm trong hai
đoạn (a) và (b) bổ sung ý
nghĩa cho những từ nào ?
? Những từ bổ sung ý nghĩa
b) được bổ sung cho ý nghĩa soi (gương)
rất bổ sung ý nghĩa cho ưa
I Phó từ là gì ?
Bài tập 1 SGK tr 12
Ngày 12 / 12 / 2009
Trang 10thuộc từ loại nào ?
τ Khác với thực từ, phó từ
không có khả năng gọi tên
sự vật, hành động, tính
chất, hay quan hệ Chẳng
hạn trong câu “Nó đã học”
từ đã cho biết việc học xảy
ra trong quá khứ trước thời
điểm nói, nhưng không thể
gọi tên khoảng thời gian đó
như là từ quá khứ Có thể
nói : Nó không quên quá
khứ Không thể nói : Nó
không quên đã
Do vậy phó từ được coi là
những từ chỉ có ý nghĩa
ngữ pháp, không có ý nghĩa
từ vựng
Phó từ là loại hư từ chuyên
đi kèm với động từ, tính từ
Ví dụ :
− Đã học ; chưa thấy
− Rất đẹp ; tốt quá
Vì thế có thể dùng Phó từ
để phân biệt 1 bên là danh
từ với bên kia là động từ,
tính từ
− So sánh : không thể nói:
đã trẻ, rất biết Trường
hợp các phó từ có thể kết
hợp với danh từ cho thấy
danh từ đã chuyển sang
loại khác như rất Việt Nam,
rất Hà Nội
− Đọc ghi nhớ SGK tr 12
* Ghi Nhớ SGK tr 12
Các từ in đậm đứng ở vị trí
nào trong cụm từ
− Hướng dẫn HS quan sát
bảng phụ và thực hiện yêu
cầu
? Hãy điền các phó từ vào
vị trí thích hợp trên cột
Bài tập 2 SGK tr 12
Đứngtrước Độngtừ −
tính từ
ĐứngsauĐã Đi
Trang 11TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Cũng VẫnchưaThậtRấtRất
RaThấyLỗi lạcSoiƯanhìnTobướng
ĐượcRa
15’ HĐ 2
? Tìm các phó từ bổ sung ý
nghĩa cho những động từ,
tính từ in đậm trong ví dụ
1, a, b, c SGK tr 13
? Điền các phó từ đã tìm
được ở phần I và II vào
bảng phân loại
? Kể thêm những phó từ
mà em biết thuộc mỗi loại
nói trên
HĐ2:
Câu a : lắm Câu b : đừng, vào Câu c : không, đã, đang
II Các loại phó từ
5- Phó từ chỉ cầu khiến
6- Phó từ chỉ kết quả và
6− mất, được, ra, đi
7− Thường, năng, ít, hiếm,luôn, thường
8− Vụt, bỗng, chợt, đột nhiên, thình lình, thoát
Đã , đang
Thật, rấtCũng ,vẫn
− Không, chưa
− Đừng
Lắm
Vào, raĐược
Gọi HS đọc Ghi nhớ 2 SGK
tr 14
? Đặt câu với các phó từ ở − Tự chọn phó từ và đặt câu
Ghi nhớ 2 SGK tr 14
Trang 12các ý nghĩa khác đúng
câu (bài tập 1) và cho biết
mỗi phó từ bổ sung cho
động từ, tính từ ý nghĩa gì
? Thuận lại sự việc Dế
Mèn trêu chị Cốc dẫn đến
cái chết thảm thương của
của DC bằng 1 đoạn văn
ngắn từ 3 đến 5 câu Chỉ ra
1 phó từ được dùng trong
đoạn văn ấy và cho biết em
dùng phó từ đó để làm gì ?
Đọc đoạn “Những gã →
mình thôi” Cho HS viết
HĐ4: Củng cố
* Chú ý những từ ngữ dễ
viết sai của HS ở địa
b) đã (tg), được (kq)
Bài tập 2 : Viết đoạn văn có phó từ
Bài tập 3 :Chính tả (nghe − Viết) đoạn
“Những gã → mình thôi”(BHĐĐĐT)
4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : (1’)
− Học thuộc ghi nhớ
− Chọn 1 đoạn trong 1 văn bản đã học và tìm phó từ, nêu ý nghĩa của phó từ
− Chuẩn bị tiết 76 - TLV
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 13
Tiết 76
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Giúp học sinh
− Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào một số thao tácchính nhằm tạo lập văn bản này
1 Chuẩn bị của giáo viên :
− SGK, SGV, thiết kế bài dạy, các đoạn văn miêu tả (trích trong các văn bản đã học)
- Phương án: Đọc, phát vấn, phát hiện, trình bày
2 Chuẩn bị của học sinh :
− Đọc và trả lời các tình huống đưa ra trong SGK tr 15
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: (1’) Sĩ số, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
+ Câu hỏi + Dự kiến phương án trả lời của HS
1 Ở bậc tiểu học các em đã được học văn
miêu tả chưa ?
2 Nội dung cụ thể các bài văn miêu tả đó là
− Lớp 5 : tả người, tả cảnh sinh hoạt
3 Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài : (1’)
Miêu tả là một phương thức biểu đạt khá thông dụng, được sử dụng cả ngôn ngữ nói vàngôn ngữ viết
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc hình dung ra được những đặc điểm, tính chất nổi bậtcủa 1 sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt ngườiđọc Qua văn miêu tả người đọc không chỉ cảm nhận được vẻ bề ngoài (màu sắc, hình dáng, kíchthước ) mà còn hiểu rõ được bản chất bên trong của đối tượng sự vật
*Tiến trình bài dạy:
15’ HĐ 1
Hướng dẫn HS tìm hiểu
các tình huống trong SGK
− BT1 tr 15
− Bài tập 1 : Tình huống 1 : Tả ngôi nhà
Ngày 14 / 12 / 2009
Trang 14? Hãy đọc và suy nghĩ các
tình huống 1, 2, 3 (mục I 1
SGK tr 15)
− Chia ba nhóm thảo luận,
mỗi nhóm 1 tình huống
? Trong những tình huống
trên em đã phải dùng văn
miêu tả Hãy nêu lên 1 số
tình huống khác tương tự
và rút ra nhận xét thế nào
là văn miêu tả ?
−Đọc và rút ra các tình huống
1, 2, 3
+ Thảo luận :Nhóm 1 → tình huống 1Nhóm 2 → tình huống 2Nhóm 3 → tình huống 3
+ Thảo luận :Các nhóm còn lại thảo luận vàtrình bày trước lớp (có thể tảcây cối, vườn hoa )
(tả vật)Tình huống 2 : Tả cái áo (tảđồ vật)
Tình huống 3 : tả người lực sĩ(tả người)
− Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài tập 2 tr 15 SGK
? Trong văn bản BHĐĐĐT
có hai đoạn văn miêu tả
Dế Mèn và Dế Choắt rất
sinh động Em hãy chỉ ra 2
đoạn văn đó
? Qua đoạn văn bản em
thấy Dế Mèn có đặc điểm
gì nổi bật ? những chi tiết
và hình ảnh nào cho thấy
điều đó
? Dế Choắt có những đặc
điểm gì nổi bật khác Dế
Mèn ở chỗ nào ? chi tiết
và hình ảnh nào cho ta
thấy điều đó ?
? Qua tìm hiểu 2 bài tập,
em rút ra ghi nhớ gì về văn
− Phát hiện hai đoạn văn tả :+ Dế Mèn : “Bởi tôi thiênhạ rồi”
+ Dế Choắt :”Cái chàng
hang tối”
+Đặc điểm Dế Mèn :
− Hình dáng : Càng mẫm bóng, vuốt dài,nhọn, cánh dài, đầu to, răngđen, râu cong
+ Hành đông tính cáchHống hách, kiêu căng tự phụ
− Quát cào cào, đá gọng vó
− Xem thường mọi người chomình là người đứng đầu thiênhạ
+ Đặc điểm của Dế Choắt
− Hình dáng :Gầy gò, ốm yếu, râu ngắn,cánh ngắn, càng to bè, mặtmũi ngây ngô, Hay bệnh hoạn
− Đọc ghi nhớ SGK
Bài tập 2 :
Dế mèn Dế choắt
− Càng mẫm bóng
− Vuốt nhọn, cánh dài lớn
− Râu dài uốn cong
− Càng to bè
− Cánh ngắn củn
− Râu một mẫu
− Mặt mũi ngây ngơKhỏe đẹp,
đầy sức sống
Gầy gò, xấuxí
Thanh niên cường tráng
Như gã nghiện thuốc phiện
Đối lập
Trang 15TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
miêu tả ?
* Ghi nhớ SGK : tr 16
15’ HĐ 2
? Hãy đọc các đoạn văn và
trả lời câu hỏi ở bài tập 1
? Mỗi đoạn miêu tả tái
hiện lên điều gì ?
? Em hãy chỉ ra những đặc
điểm nổi bật của sự vật,
con người và quang cảnh
đã được miêu tả trong ba
đoạn văn, trở lên
− Hướng dẫn các nhóm
trình bày kết quả tìm hiểu
và nhận xét nội dung trả
lời trên bảng phụ
HĐ2:
− Đọc bài tập 1 → thảo luậnnhóm
+ Nhóm 1 → đoạn 1+ Nhóm 2 → đoạn 2+ Nhóm 3 → đoạn 3
− Đoạn 1 tả loài vật
− Đoạn 2 tái hiện hình ảnh conngười
− Đoạn 3 tả cảnh
+ Đoạn 1 : Đặc tả Dế Mèn vào độ tuổi thanh niên cường tráng.
Đặc điểm nổi bật : To, khỏemạnh
+ Đoạn 2 : Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc (lượm)
Đặc điểm : vui vẻ, hồn nhiên,đáng yêu
+ Đoạn 3 : Miêu tả cảnh mộtvùng bãi ven sông, ao hồ ngậpnước sau cơn mưa
Đặc điểm : một thế giới độngvật sinh động, ồn ào, náonhiệt (ở mỗi đặc điểm, tìm cácchi tiết cụ thể để chứng minh)
II Luyện tập :
Bài tập 1 :Đoạn 1 Đoạn 2 Đoạn 3Đặc tả
Dế Mèn (loài vật)
To khỏe mạnh
Tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc(tả người) vui vẻ hồn nhiên
Miêu tả vùngbãi vensông (tả cảnh)Sinh động, ồn ào náo nhiệt
5’ HĐ3: Luyện tập
? Nếu phải viết tả cảnh
mùa đông, em sẽ nêu lên
những đặc điểm nổi bật gì?
? Khuôn mặt mẹ luôn hiện
HĐ3:
− Cảnh mùa đông : mưa nhiều,cây cối rụng lá, không trăngsao, khí trời lạnh, gió bấc
− Khuôn mặt mẹ :Thon dài, đầy đặn, nét hiền,nghiêm, vui vẻ, lo âu
Đề luyện tập :
a) Cảnh mùa đông :
− Cây cối trơ trọi, khẳngkhiu,
− Không gian u ám, bầu trờixám xịt
− Có mưa ẩm ướt
− Đêm dài, ngày ngắn
− Ít thấy trăng sao, sương mù
b) Khuôn mặt mẹ :
− Sáng đẹp
Trang 16lên trong tâm trí em, nếu
tả khuôn mặt mẹ thì em
chú ý tới đặc điểm nổi bật
Nhắc lại các ý cơ bản
4 Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : 1’
− Học thuộc ghi nhớ
− Làm 2 đề luyện tập SGK tr 17
− Chuẩn bị tiết 77 Văn bản Sông nước Cà Mau
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17
Ngày 16 -12 -2009
Tiết 77
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Kiến thức:
+ Cảm nhận được sự phong phú, độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau
+ Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước thiên nhiên của tác giả
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng nhận diện những đoạn văn miêu tả
- Thái độ: Tự hào về sự giàu đẹp của quê hương, đất nước
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-Chuẩn bị của GV: + Tham khảo sgk – sgv
+ Tham khảo truyện “Đất rừng Phương Nam”
-Chuẩn bị của HS : + Học bài
+ Đọc đoạn trích, soạn bài
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật đoạn trích “bài học đường đời đầu tiên”
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của bài văn Tô Hoài? (Chú ý việc miêu tả hình dáng, tính cách)
3 Giảng bài mới: 1’
-Giới thiệu bài: GV giới thiệu về Đoàn Giỏi, “Đất rừng Phương Nam” và đoạn trích Là tác phẩm xuất sắc nhất của văn học thiếu nhi nước ta, có sức hấp dẫn lâu bền với bạn đọc từ khi ra đời(1957) đến nay đã được chuyển thể thành phim
-Tiến trình bài dạy:
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
- Yêu cầu HS đọc đoạn trích
- Bài văn miêu tả cảnh gì?
Theo trình tự như thế nào?
+ Tả cảnh theo trình tự:
- Aán tượng chung
- Cụ thể: kênh, rạch, sôngngòi, cảnh vật 2 bênbờ
- Dựa vào trình tự miêu tả
em hãy tìm bố cục bài văn? - Cảnh chợ Năm lăm
- Bổ sung, ghi bảng - Hoạt động cá nhân - Bố cục: 3 phần
- Tìm bố cục bài văn: 3 phần + Từ đầu “đơn điệu”+ Từ đầu “đơn điệu”
+ Tiếp “Khói sóng ban mai”
Trang 18Miêu tả kênh rạch, consông ở Cà Mau.
+ Còn lại:
- Theo em người quan sát
đứngở vị trí nào? Vị trí ấy có
thuận lợi cho việc miêu tả
và quan sát hay không?
- Hoạt động cá nhân:
+ Vị trí: Ở trên con thuyềnxuôi theo kênh rạch vùng CàMau
Tả cảnh chợ Năm lăm
- GV???: Ví trí thuận lợi,
người quan sát có thể miêu
tả lần lượt cảnh vật 2 bên
bờ, có chỗ miêu tả kỹ, chỗ
lướt qua
- Trong bài văn: Có đoạn
thuyết minh, giải thích “ở
đông, người ta gọi” đến
“Nghĩa là nước đen”
6’
Hoạt động 2: Tìm hiểu câu
hỏi 2=> Aán tượng chung ban
đầu về cảnh quan thiên
nhiên vùng Cà Mau
- Trong đoạn văn đầu tác giả
đã diễn tả ấn tượng ban đầu
bao trùm về sông nước vùng
Cà Mau qua những từ
ngữ ??? nào? Nêu nhận xét
của em về vùng đất Cà Mau
- Hoạt động cá nhân:
- Từ ngữ thể hiện ấn tượngchung:
+ Sông ngòi bủa giăng chichít
+ Trên trời, dưới nước, chungquanh
- Aán tượng ấy được cảm
nhận qua những giác quan
nào?
- Miêu tả khung cảnh thiênnhiên quặ cảm nhận thị giácvà thính giác
- Em có nhận xét gì về các
biện pháp nghệ thuật mà tác
giả sử dụng để miêu tả
- Biện pháp nghệ thuật: tả xenkể, liệt kê, điệp từ, đặc biệt làsử dụng tính từ chỉ màu sắc,trạng thái cảm giác
Hoạt động 3: Tìm hiểu câu
hỏi 3 – 4 (sgk) - Hoạt động cá nhân
- Qua đoạn nói về cách đặt
tên cho các dòng sông con
kênh Em hãy nhận xét gì
về các địa danh ấy?
- Bổ sung: + Các địa danh
gắn với thiên nhiên
+ Thiên nhiên còn rất tự
nhiên, hoang dã
- Nêu nhận xét về các địa danhvùng kênh rạch, dòng sông, địadanh Cà Mau
+ Gắn bó với thiên nhiên, consông gần gủi với TN, giản dịchất phác: con sông
- Thiên nhiên còn rất tựnhiên, hoang dã: cách đặttên dòng sông, vùng đất
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn
“Thuyền chúng tôi ban
mai”
- HS đọc thầm đoạn GV yêucầu
Trang 19Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Tìm những chi tiết thể hiện
sự rộng lớn, hùng vĩ của
dòng sông và ?
- Tìm chi tiết thể hiện sự rộnglớn hùng vĩcủa dòng sông nướcCà Mau
+ Con sông rộng hơn ngànthước
+ Nước ầm ầm đổ ra biển ngàyđêm như thác
+ Cá nước bơi hàng đàn+ Rừng đước dựng cao ngấtnhư hai dây trường thành vôhạn
2 Vẻ đẹp dòng sông, rừngđước Cà Mau:
- Sự rộng lớn, hùng vĩ củasông Năm Căn và rừngđước, con sông rộng, nướcầm ầm rừng đước cao ngất
- Trong câu “Thuyền chúng
tôi thoát qua đổ ra , xuôi
về” có những động từ nào
dùng chỉ hoạt động của con
thuyền Nếu thay đổi những
động từ ấy có ảnh hưởng
đến nội dung hay không?
Nhận xét về sự chính xác,
tinh tế trong cách dùng từ
của tác giả
- (Nên) tìm động từ, nêu nhậnxét (Nhóm)
- Động từ dùng chỉ hoạt độngcủa con thuyền
+ Thoát qua – đổ ra – xuôi về+ Không thể thay đổi >sai lạcnội dung, đặc biệt là sự diễn tảtrạng thái hoạt động của conthuyền trong khung cảnh
- Sử dụng động từ: sắc sảonhằm diễn tả trạng tháihoạt động của con thuyền
Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn
mới: Cảnh chợ Năm Căn 3 Cảnh chợ Năm Căn:
- Những chi tiết hình ảnh
nào về chợ Năm Căn thể
hiện được sự tấp nập, đông
vui, trù phú và độc đáo của
vùng chợ Cà Mau?
- Tìm chi tiết thể hiện sự tấpnập, đông vui, trù phú, độc đáocủa vùng Cà Mau:
+ Những đống gỗ , bến Vậnhà, ngôi nhà bè
+ Chợ họp trên sông nước+ Sự đa dạng màu sắc, trangphục, tiếng nói
- Em có nhận xét gì về nghệ
thuật miêu tả của tác giả?
Nêu giá trị của các biện
pháp nghệ thuật đó?
- Cách miêu tả vừa cụ thể,bao quát: khắc hoạ đượccảnh chung, cụ thể sự tấpnập trù phú của chợ NămCăn
Hoạt động 5: Hình dung cảm
nhận về vùng đất Cà Mau - HS nêu cảm nhận của mìnhvề vùng đất Cà Mau
5’ - Qua bài văn này em cảm
nhận được gì về vùng Cà
Mau cực Nam của tổ quốc?
- GV tổng kết – ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ (sgk)
4 Tổng kết :Nội dung: Bức tranh TN vàcuộc sống vùng Cà Mau
- Nghệ thuật: Miêu tả cảnhbao quát, cụ thể
* Ghi nhớ (sgk trang 23)Hoạt động 6: Hướng dẫn HS
- Bài 1: về nhà làm
Trang 203’ - Bài 2: HD HS làm bài 2 - HS giới thiệu vắn tắt về con
sông ở quê hương mình
4 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
- Đọc lại văn bản
- Học ghi nhớ
- Đọc và soạn bài “Bức tranh của em gái tôi”
- Viết đoạn văn miêu tả: Con sông ở quê hương em
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 21
Ngày 18 -12 -2009
Tiết 78
SO SÁNH
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Kiến thức: Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh
+ Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự việc để tạo ra những so sánh đúng
- Kỹ năng: Nhận biết được so sánh, tạo ra những so sánh
- Tư tưởng: Biết tạo ra những so sánh đúng và hay trong khi nói, viết
II CHUẨN BỊ :
-Chuẩn bị của GV: + Tham khảo sgk – sgv
+ Bảng phụ
-Chuẩn bị của HS : Học bài “Phó từ”, chuẩn bị bài “so sánh”
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1’ 6A3
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Phó từ là gì? Nêu ví dụ?
- Phó từ gồm mấy loại lớn? Đó là những loại nào?
3 Giảng bài mới: 1’
-Giới thiệu bài:
-Tiến trình bài dạy:
8’ Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs
tìm hiểu khái niệm so sánh - Đọc bài tập, giải bài 1 vào giấy 1 So sánh là gì?
- GV yêu cầu HS tìmcác
cụm từ chưa hình ảnh so
sánh trong bài tập 1
- Gọi1 HS đọc các cụm từ
chứa hình ảnh so sánh đã
tìm
- Các cụm từ chưa hình ảnh
so sánh+ Trẻ em như búp trên cành (câu a)
+ Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận
+ Đọc cá nhân (3 em)s
- Từ các hình ảnh so sánh đã
tìm được em hãy cho biết
những sự vật, sự việc nào
được so sánh với nhau?
+ Treo bảng phụ
- Hoạt động cá nhân, chỉ ra những sự vật, sự việc được
so sánh với nhau+ Trẻ em như búp trên cành+ “Rừng đước” “hai dãy trường vô tận”
- Vì sao có thể so sánh như
vậy? So sánh các sự vật, sự
việc với nhau như vậy để
làm gì?
- Phát biểu theo cảm nhận của mình
+ Gọi 2 HS phát biểu
+ Bổ sung, cũng cố
Các sự vật được so sánh
với nhau vfa giữa chúng có
Trang 22những điểm giống nhau - ?
ví dụ ra
So sánh như vậy làm nổi
bậc cảm nhậncủa người
viết, người nói với sự vật
được nói đến => Câu văn,
câu thơ có tính hình ảnh và
gơih cảm
- Vậy em hiểu thế nào là so
sánh?
+ Quy về ghi nhớ sgk
- Rút ra kết luận về khái niệm so sánh theo ý hiểu
- So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác cónét tương đồng để làm tăng ??? gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Trẻ em như búp trên cànhHoạt động 2: Tìm hiểu cấu
tạo của so sánh
- Yêu cầu HS ghi vào vở
bảng cấu tạo của phép so
sánh (làm bài tập 1)
- Kẻ bảng cấutạo của phép
so sánh Làm bài tập 21 2 Cấu tạo của phép so sánh
Vế A (sự vật được so sánh)
P.diện so sánh
Từ so sánh
Vế B (sự vật dùng để
so sánh)Trẻ em
Rừng đước Dựng lên
cao ngất
NhưNhư
Búp trên cànhHai dãy trường thành vô tận
- Phép so sánh có cấu tạo
đồng đơn gồm mấy yếu tố?
Đó là những yếu tố nào?
- Phát biểu cá nhân: Tự nhận xét về các yếu tố của phép sánh
+ Có đồng đơn: 4 yếu tố+ Khi sử dụng có thể hiện bỏ 1 số yếu tố nào đó
- Em hãy tìm thêm1 số ví dụ
có sử dụng phép so sánh mà
em biết Phân tích cấu tạo
của phép so sánh đó?
- Tìm thêm ví dụ về so sánh,phân tích cấu tạo
- Yêu cầu HS làm bài tập 3 + Làm bài tậo 3 vào nháp
- Cấu tạo của phép so sánh
trong bài tập 3 có gì đặc
- Câu b: Từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế A+ Củng cố kết luận về cấu
tạo của phép so sánh
Hoạt động 3: Ghi nhớ và
cũng cố nội dung tiết học
Trang 23Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
của phép so sánh gồm mấy
yếu tố? Đó là những yếu tố
nào?
- Dựa ào mẫu cấu tạo so
sánh, hãy đặt 1 vài vídụ về
so sánh
phép so sánh rút ra kết luận
- Đặt ví dụ về so sánh
trên có thể biến đổi ít nhiều.+ Vắng mặt từ ngữ chỉ p.diện
so sánh và từ so sánh (3a)+ Vế B có thể đảo trước vế a cùng với từ so sánh
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS
làm bài tập
- Hoạt động nhóm II Luyện tập:
- Yêu cầu HS hoạt động
nhóm
1a) Nhóm 1,3,5 1/29: Tìm các phép so sánh
tương tự
- Gọi đại diện nhóm phát
biểu 1b) Nhóm 2,4,6 a So sánh đồng loại
- Bổ sung (nếu còn thiếu) - Đại diện nhóm phát triển - Người với người: Thầy thuốc
hơn mẹ hiền
Vật với vật: Sông ngòi kênh rạch mạng nhện
b So sánh khác loại:
Bài 2:
- Yêu cầu HS giải bt vào nháp
- Hoạt dộng nhóm+ Gọi HS lên bảng
- Vật với người: Cá nước bơi những đầm sóng trắng+ Gọi HS bổ sung Cụ thể – trừu tượng
2/29: Điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh
4 Dặn dò hs chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm các bài tập
- Chuẩn bị bài “so sánh”
IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
-
Trang 24II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
-Chuẩn bị của GV: + Tham khảo sgk – sgv
+ Đọc văn bản “Sông nước Cà Mau”
-Chuẩn bị của HS : + Chuẩn bị bài theo hướng dẫn
+ Đọc văn bản “Sông nước Cà Mau”
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 4’
- Thế nào là văn miêu tả
3 Giảng bài mới: 1’
-Giới thiệu bài:
Để miêu tả cho hay, cho tốt người ta viết (nói) cần phải biết quan sát, tưởng tượng so sánh vànhận xét đối tượng được miêu tả Đó là những thao tác chung nhất của việc tả
-Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu các
thao tác cơ bản khi miêu tả I Bài tập
39’ - Yêu cầu HS đọc cả 3 đoạn
văn trong sgk - HS đọc 3 đoạn văn trong sgk theo yêu cầu của GV
- Yêu cầu HS chú ý mục 2:
Trả lời các câu hỏi
- Xác định nhiệm vụ phải tìm hiểu
- Chia nhóm tìm hiểu các
câu hỏi:
+ Nhóm 1,4: câu a
+ Nhóm 2,5: câu b
+ Nhóm 3,6: câu c - Tiến hành thảo luận nhóm
theo sự phân công của GV
Nhỏm trưởng điều khiển
- Yêu cầu các nhóm tình bày
kết quả tìm hiểu
- Bổ sung, cũng cố, nêu
nhận xét
Trang 25Tg HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
- Mỗi đoạn văn giúp em
hình dung được những đặc
điểm nổi bật gì của sự vật
và phong cảnh được miêu
- Những đặc điểm nổi bật đó
được thể hiện ở những từ
ngữ, hình ảnh nào?
+ Gầy gò, dài lêu nghêu + Mặt mũi ngẩn ngẩn, ngơ ngơ
Đoạn 2: Đặc tả quan cảnh đẹp, thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau
Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vàomùa xuân
+ Cây gạo sừng sững như 1 tháp đèn
+ Chào mào, sáo sậu, từ chuyện, trên ghẹo ồn mà vui
- Để viết được các đoạn văn
trên người viết cần có năng
lực gì?
+ Nhấn mạnh: Những so
sánh nhận xét đó tạo nên sự
sinh động giàu hình tượng,
mang lại cho người đọc
nhiều thú vị
- Hoạt động cá nhân+ Người viết cần có năng lựcquan sát, tưởng tượng, sosánh, nhận xét
- Hãy tìm những câu văn có
sự liên tưởng và so sánh
trong mỗi đoạn? Chỉ ra sự
độc đáo đó?
- Các nhóm cử đại diện trìnhbày Câu c:Đoạn 1: So sánh dáng vẻ
“gầy gò và dài lêu nghêu”của Dế Choắt với dáng vẻ
“gã nghiện thuốc phiện”=>Hình ảnh Dế Choắt đi đứngxiên vẹo, lờ đờ, bệ rạc
- Yêu cầu HS làm nào số 3
- Em hãy so sánh với đoạn
nguyên văn ở trên (mục
đoạn 2) để chỉ ra đoạn này
đã bỏ những chữ gì? Những
chữ bị bỏ lơ đó đã ảnh
hưởng đến đoạn văn miêu tả
này như thế nào?
- Đối chiếu, so sánh, tìmnhững chữ bị lơ:
+ (Nước) ầm ầm+ (Ngày đêm) như thác+ (Đen trũi) nhô lên hụpxuống như người bơi ếch+ (Cao ngất) như hai dãytrường thành vô tận