1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 27 DS7

2 156 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 56,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH I.. Mục Tiêu: * Kiến thức: Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch.. * Kĩ năng: - Rèn luyện phân tích tổng hợp một số b

Trang 1

Tuần: 14 Tiết: 27 Ngày soạn:

§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I Mục Tiêu:

* Kiến thức: Biết được cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

* Kĩ năng: - Rèn luyện phân tích tổng hợp một số bài toán và cách trình bày bài toán cho học

sinh - Rèn tính cẩn thận, có thái độ tốt trong học tập

* Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, tích cực, tự giác trong khi học

II Chuẩn bị:

* GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ

* HS: Học bài, làm bài tập Thước thẳng

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch?

- Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1:

Nêu bài toán và hướng

dẫn cách giải cho HS

! Gọi vận tốc cũ và vận

tốc mới lần lượt là v1

v2 thời gian tương ứng

là t1 và t2

? Vận tốc và thời gian là

hai đại lượng như thế

nào với nhau?

? Từ đó ta suy ra điều

gì?

? Theo đề ra ta có

những gì?

! Từ đó ráp vào công

thức để tìm t2

* Hoạt động 2:

- Nêu nội dung bài toán

2 và tóm tắt đề toán cho

HS

- Hướng dẫn cách giải

- Gọi số máy của 4 đội

lần lượt là x1, x2, x3, x4

(máy)

? Vậy theo cách gọi trên

- Đọc đề bài

- Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

1

2

v

v

=

2

1

t t

Theo đề ra ta có: t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

- Đọc đề bài

- Theo dõi

- Làm bài

- Cả 4 đội có 36 máy tức là:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Số máy và số ngày hoàn thành

1 Bài toán 1 (SGK)

Giải:

Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ôtô lần lượt là v1 (km/h), v2

(km/h)

Thời gian tương ứng của ôtô đi

từ A đến B lần lượt là t1, t2 (giờ)

Vì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

1

2

v

v

=

2

1

t

t

mà t1 = 6 ; v2 = 1,2v1

1,2

6 t 1,2 t

6

2 2

=

=

= Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đi từ A đến B hết 5 giờ

2 Bài toán 2: (SGK)

Giải :

Gọi số máy của 4 đội lần lượt là :

x1, x2, x3, x4 (máy) Theo bài ra ta có:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

Tập giáo án Đại số 7 Người soạn: Trang 1

Trang 2

Tuần: 14 Tiết: 27 Ngày soạn:

và theo bài ra ta có gì?

? Số máy và số ngày

hoàn thành công việc có

quan hệ như thế nào với

nhau?

? Từ đó ta suy ra điều

gì?

-Hướng dẫn tiếp cho HS

biến đổi

! Ap dụng tính chất của

dãy tỉ số bằng nhau :

! Từ đó suy ra x1, x2, x3

và x4

- Cho HS làm phần ?

Cho ba đại lượng x, y,

z Hãy cho biết mối liên

hệ giữa hai đại lượng x

và z, biết rằng:

a) x và y tỉ lệ nghịch, y

và z cũng tỉ lệ nghịch:

b) x và y tỉ lệ nghịch, y

và z tỉ lệ thuận:

? Nếu x và y tỉ lệ nghịch

thì x được biểu diễn

dưới công thức gì?

? Tương tự đối với y và

z?

? Từ (1) và (2) suy ra

đẳng thức gì?

! Có dạng x = k.z

Kết luận:

- Hướng dẫn HS giải

tương tự như câu a

công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

- Tức là: 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

từ 4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

=>

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

=

=

=

=

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

+ + +

+ +

x

- Kết luận số máy của từng đội

Làm phần ?

y

a

x= (1)

z

a

y= (2)

z b a z b

a

x= = ⋅

Tương tự ta có:

x = a y và y = b.z

=>

bz

a

z= hay

b

a

xz= hay x =

z b a

Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo hệ

số tỉ lệ là

b a

=>

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

=

=

=

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

=

=

=

=

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

1 x x x x

60 60 36 36 12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

+ + +

+ +

x

Vậy:

5 60 12 1

6 60 10 1

10 60 6 1

15 60 4

1 60

4 1

4 3 2

1 1

=

=

=

=

=

=

=

=

=

x x x

x x

Vậy số máy của 4 đội lần lượt là:

15, 10, 6 và 5 máy

? a) Theo đề ra ta có:

Vì x và y tỉ lệ nghịch nên : x= a y

Vì y và z tỉ lệ nghịch nên :

z

a

y=

z b a z b

a

x= = ⋅

=> x tỉ lệ thuận với z với hệ số tỉ

lệ là

b a

4 Củng cố :

- Nắm chắc mối liên hệ giữa biểu thức tỉ lệ thuân với biểu thức tỉ lệ nghịch

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học kỹ lý thuyết trong vở ghi lẫn SGK

- Làm các bài tập 16, 17, 18, 19 trang 60 + 61 SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Tập giáo án Đại số 7 Người soạn: Trang 2

Ngày đăng: 22/10/2013, 02:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.  * HS: Học bài, làm bài tập. Thước thẳng. - Tiết 27 DS7
h ước thẳng, phấn màu, bảng phụ. * HS: Học bài, làm bài tập. Thước thẳng (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w