1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề Quang hợp ở thực vật

14 640 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 164,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời lượng dự kiến thực hiện: 4 tiết (180 phút) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần: Về kiến thức: – HS nắm được khái niệm quang hợp. Vai trò quang hợp ở thực vật, cấu tạo và hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp – HS hiểu được quá trình QH ở TV C3, TV C4, TV CAM. – HS Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng, CO2, nhiệt độ, nước, ion khoáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp. – Giải thích phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật và môi trường sống. – Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp. – HS giải thích được vì sao quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Phân biệt NSSH và NSKT. – Nêu được các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển cường độ quang hợp. Về kỹ năng: Quan sát hình vẽ, sơ đồ khai thác thông tin. So sánh, tư duy, tổng hợp. Làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức. Rèn luyện các kĩ, năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm. Về thái độ: Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống trên Trái Đất, ý thức bảo vệ môi trường. GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí. Có ý thức vệ môi trường 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển – Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. – Năng lực ngôn ngữ. – Năng lực hợp tác. – Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên – Kế hoạch bài học. – Phương tiện, thiết bị dạy học: + Hình trong SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến quang hợp ở thực vật. – Phiếu học tập: (phần phụ lục) – Chuẩn bị trước Thí nghiệm của Priestly 2. Học sinh – Nghiên cứu trước nội dung bài học. – Ôn tập các kiến thức về quang hợp tế bào ở Sinh học 10. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Tình huống xuất phátkhởi động 15’180 ‘ Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Trang 1

Tên chuyên đề: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Thời lượng dự kiến thực hiện: 4 tiết (180 phút)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần:

Về kiến thức:

– HS nắm được khái niệm quang hợp Vai trò quang hợp ở thực vật, cấu tạo và hình thái của

lá thích nghi với chức năng quang hợp

– HS hiểu được quá trình QH ở TV C 3 , TV C4, TV CAM

– HS Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng, CO2, nhiệt độ, nước, ion khoáng ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

– Giải thích phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật và môi trường sống.

– Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp.

– HS giải thích được vì sao quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng Phân biệt

NSSH và NSKT

– Nêu được các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển cường độ quang

hợp

Về kỹ năng:

- Quan sát hình vẽ, sơ đồ khai thác thông tin

- So sánh, tư duy, tổng hợp

- Làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức

- Rèn luyện các kĩ, năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

Về thái độ:

- Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống trên Trái Đất, ý thức bảo vệ môi trường

- GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí

- Có ý thức vệ môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

– Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

– Năng lực ngôn ngữ

– Năng lực hợp tác

– Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

– Kế hoạch bài học

– Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình trong SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến quang hợp ở thực vật

– Phiếu học tập: (phần phụ lục)

– Chuẩn bị trước Thí nghiệm của Priestly

2 Học sinh

– Nghiên cứu trước nội dung bài học

Trang 2

– Ôn tập các kiến thức về quang hợp tế bào ở Sinh học 10.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động 15’/180 ‘ Mục

tiêu

hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

- Các

kỹ

năng

được

hình

thành:

quan

sát, so

sánh,

tổng

hợp

Giới thiệu các nội dung:

– GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Joseph Priestley (người Anh)

– Nhiệm vụ của HS: Quan sát và mô tả, giải thích thí nghiệm

+ phát hiện : nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp

+ nêu vấn để hướng HS hình thành khái niệm và Công thức tổng

quát bằng nhiều câu hỏi nhận thức (tùy thuộc vào đối tượng HS)

– Mô tả:dùng hai chuông thủy tinh, một bên để vào một chậu cây

và bên kia để một con chuột, sau một thời gian cả hai đều chết, nhưng nếu để chúng chung lại với nhau thì chúng đều sống,

– Giải thích: cây tạo

ra oxy; con chuột có tạo ra CO2 cần cho cây

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (140’/180’)

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động

học tập của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết

quả hoạt động

-Kiến thức

Nắm được khái

niệm quang hợp.

Vai trò quang hợp

ở thực vật.

- Cấu tạo và

hình thái của lá

thích nghi với

chức năng quang

hợp.

-Nêu được lá cây

là cơ quan chứa

các lục lạp mang

hệ sắc tố quang

hợp.

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí

nghiệm, khai thác

thông tin.

a) Nội dung 1: Quang hợp ở thực vật là gì?

Quan sát hình 8.1 nhận xét

Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng.

: Từ phương trình của quang hợp ta cần có biện pháp gì đối với môi trường?

?: Quang hợp có vai trò gì

đối với đời sống thực vật nói riêng và toàn bộ sinh giới nói chung?

?: Các sinh vật dị dưỡng lấy thức ăn từ đâu?

?: Các sinh vật sử dụng năng lượng cho các hoạt động sống từ đâu?

– Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm H-12.1, GV mô tả.

Từ đó yêu cầu HS TL câu hỏi

– Đại diện HS TL các câu hỏi, từ kết quả thí nghiệm HS rút ra khái niệm quang hợp và viết PTTQ

- HS mô tả được thí nghiệm

*Đánh giá: HS trả lời đúng khái niệm quang hợp, vai trò của quang hợp

Trang 3

-Rèn luyện tư duy

tổng hợp.

3 Thái độ:

- HS yêu thích

bộ môn, có ý thức

bảo vệ môi trường.

- GDMT: Giáo

dục ý thức bảo vệ

rừng và khai thác

tài nguyên rừng

hợp lí

lệnh tr.51 SGK.

Từ sự phân tích kết quả TN,

GV yêu cầu HS rút ra khái niệm hô hấp và viết PTTQ.

I QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

1 Khái niệm

- Là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thu để tạo

ra cacbohidrat và oxi từ khí

cacbonic và nước.

- Phương tình tổng quát:

NLAS

2 2 Heä saéc

6CO 12H O    

6 12 6 2 2

C H O  6O  6H O

Vai trò quang hợp

- Tạo chất hữu cơ cung cấp

cho sự sống trên Trái đất.

- Biến đổi và tích lũy năng lượng (năng lượng vật lí

thành năng lượng hóa học)

- Hấp thụ CO 2 thái O 2, điều hòa không khí

 Quang hợp là quá trình mà tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc và nó.

Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp

Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 nêu những đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng QH?

Lục tạp là bào quan thực hiện chức năng gì?

Có cấu tạo thích nghi ntn?

Tìm hiểu hệ sắc tố trong quang hợp

Diệp lục có vai trò?

(DLa: C H O N Mg 55 72 5 4

DLb: C H O N Mg 55 70 5 4 )

Tìm hiẻu lá là cơ quan quang hợp

- HS quan sát H8.2 trả lời

Tìm hiểu hệ sắc tố trong QH

- Hấp thu năng lượng ánh sáng có chọn lọc

- Hấp thu được 6 màu quang phổ của ánh sáng trắng

* Có 2 nhóm caroten và xantophin  truyền năng lượng hấp thu được cho D1a Carotenoit D1bD1aD1a trung tâm Bảo vệ diệp lục

*Đánh giá:

+ HS nêu được các đặc điểm của lá thích nghi với chức năng quang hợp, vai trò của các sắc tố trong quang hợp

+ Chưa giải thích được vì sao lá cây có màu xanh

Trang 4

Tính chất? Vì sao lá có màu xanh?

Vai trò nhóm caroten và xantophin?

* Lưu ý: chỉ DL a (P680 và

P700) ở trung tâm phản ứng mới trực tiếp tham gia vào chuyển hóa NL

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Đặc điểm hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- Hình bản  diện tích bề mặt lớn, hấp thụ nhiều tia sáng.

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp CO2

khuếch tán vào trong lá đến lục lạp.

2 Lục tạp là bào quan quang hợp

- Màng kép phốtpho lipit

- Hạt grana: có màng tilacoit/ hệ sắc tố quang hợp

 Là nơi diễn ra các phản ứng sáng.

- Chất nền (stroma: chứa enzim đồng hóa CO2)  nơi diễn ra phản ứng tối.

3 Hệ sắc tố quang hợp

* Thành phần của hệ sắc tố bao gồm diệp lục, carotenoit…

* Vai trò của diệp lục (hấp thụ và chuyển hóa năng lượng quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH) và Carotenoit (hấp thụ và chuyển hóa năng lượng cho diệp lục theo sơ

Trang 5

đồ: Carotenoit DLbDLa

 DLa ở trung tâm phản ứng)

1 Kiến thức:

- Trình bày được

quá trình QH ở TV

C3 - Trình bày

được đặc điểm của

TV C4, TV CAM.

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân

tích, tư duy, tổng

hợp

3 Thái độ:

-Bảo vệ môi

trường, trồng cây

xanh cải thiện đời

sống

b) Nội dung 2: Quang hợp ở các nhóm thực vật

Tìm hiểu pha sáng của quang hợp: thảo luận nhóm tìm hiểu các nội dung

 Quan sát hình 9.1, quang hợp

gồm mấy pha?

 Pha sáng xảy ra ở đâu?

Nguyên liệu?

 Những biến đổi cơ bản?

 O2trong quang hợp có nguồn

gốc từ đâu?

 Sản phẩm tạo ra?

 Vai trò của các sản phẩm

* Cơ chế: QH diễn ra trong lục

lạp , bao gồm 2 pha: pha sáng và pha tối

I PHA SÁNG

- Xảy ra ở màng tilacoit Giống nhau ở các nhóm thực vật

- Nguyên liệu: H2O, ADP, NADP

- Sản phẩm: ATP, NADPH, O2

- Phương trình tổng quát:

12 H2O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP+  18ATP + 12NADPH + 6O2

II PHA TỐI

- Diễn ra trong chất nền (Stroma) của lục lạp, khác nhau giữa các nhóm TVC ,C ,CAM3 4 .

* Pha tối ở TV C 3 : thực hiện

bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính: Giai đoạn cacboxil hóa (cố định CO2), giai đoạn khử, giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường

Nguyên liệu: ATP, NADPH, CO2 Sản phẩm: Glucô, ADP, NADP

* Đặc điểm của thực vật C4:

Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, KH nóng ẩm kéo dài, cấu trúc lá có TB bao bó mạch

Có cường độ QH cao, điểm bù

CO2 thấp hơn, thoát hơi nước

Tìm hiểu pha sáng của quang hợp

Quang hợp gồm 2 pha sáng và pha tối

- Hoạt động nhóm:

Đặc điểm của pha sáng ở các nhóm thực vật C ,C ,CAM3 4 .

Bản chất của pha sáng : gồm các phản ứng oxy hóa  Chuyển hóa quang năng do DL hấp thu thành hóa năng lượng các hợp chất ATP, NADPH

Tìm hiểu pha tối trong quang hợp ở các nhóm thực vật

3 4

C ,C ,CAM

-Đều trải qua chu trình Canvin Sản phẩm tạo ra trong quang hợp là các hợp chất cacbohydrat,

aa, lipit

-Con đường cố định CO2 ở các

nhóm thực vật khác nhau

HS:

- Diễn ra ở Stroma của lục lạp -Đều cần CO2và sản phẩm của

pha sáng là ATP và NADPH

- Sản phẩm là hợp chất cacbohydrat

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành PHT

* Đánh giá: HS hiểu được bản chất quang hợp ở các nhóm thực vật, hoàn thành tốt PHT

Trang 6

thấp hơn… nên có năng suất cao hơn

*Đặc điểm của thực vật CAM:

sống ở vùng xa mạc, điều kiện khô hạn kéo dài Vì lấy được ít nước nên để tránh mất nước do THN, cây đóng khí khổng vào ban ngày và mở khí khổng vào ban đêm để nhận CO2  có năng suất thấp

1.Kiến thức:

-Nêu được ảnh

hưởng của ánh

sáng, CO2, nước,

nhiệt độ, khoáng

ảnh hưởng đến

cường độ quang

hợp.

-Giải thích phản

ứng thích nghi của

các nhóm thực vật

và môi trường

sống.

- Trình bày mối

quan hệ giữa các

yếu tố đến quang

hợp.

2 Kỹ năng:

- Quan sát, phân

tích, tư duy, tổng

hợp.

- Kỹ năng sống:

thể hiện sự tự tin

khi trình bày ý

kiến trước lớp, hợp

tác, tìm kiếm và sử

lí thông tin về sự

ảnh hưởng của các

nhân tố ngoại cảnh

đến quang hợp.

3 Thái độ:

- Yêu thích bộ

môn, thích tìm

hiểu về giới thực

vật

- GDMT: Chủ

c.Nội dung 3: Tìm hiểu

ảnh hưởng của các yếu tố

ngoại cảnh đến quang hợp (sử dụng phương pháp trực quan + vấn đáp tìm tòi).

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 10.1:

Ánh sáng ảnh hưởng như thé nào đén quang hợp?

Ở cây ưa bóng điểm bù:

20 - 50 calo/dm2/giờ < cây

ưa sáng 50 - 100 calo/dm2 /giờ

Trong ngày cường độ ánh sáng ở thời điểm nào mạnh nhất?

Khi nào ánh sáng nhỏ hơn hoặc ở điểm bù?

Quan sát hình sơ đồ nhận xét dla và dlb, carotenoits hấp thu mạnh quang phổ

nào?

Cây hấp thụ tia đỏ nhiều nhất vào thời điểm nào trong ngày?

* Cây ưa bóng hàm lượng dlb nhiều khả năng hấp thụ

nhiều tia xanh tím.

- Thành phần quang phổ

ảnh hưởng đến sản phẩm của quang hợp ntn?

II- GV yêu cầu HS quan sát

Tìm hiểu ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quang hợp

- Quan sát sơ đồ, nhận xét: + I.AS quá yếu  cây không quang hợp

+ I.AS yếu  IQH min (hô hấp) > quang hợp

I.AS ở điểm bù Iqh Ih 

không tích lũy thêm chất hữu cơ

I AS bão hòa QH Imax

I.AS >I.AS bão hòa  quang hợp không tăng

- Trưa Tăng dần từ sáng đến trưa và sau đó giảm dần đến chiều tối

- Cây quang hợp mạnh lúc sáng

và chiều

- Cây xanh hấp thu được các bức xạ trong vùng ánh sáng trắng có

7 màu quang phổ khác nhau và ảnh hưởng đến cường độ quang hợp khác nhau

- Sáng sớm và chiều

Buổi trưa nhiều tia xanh tím

- HS:

+ Bức xạ đỏ  tổng hợp cacbonhydro

+ Bức xạ xanh tím  aa, protein

- HS quan sát sơ đồ hình 10.2, trả lời câu hỏi:

- CO2 nguyên liệu quang hợp

trong thời hạn nếu tăng nồng độ

2

CO thì cường độ quang hợp

tăng theo tỷ lệ thuận

- Vượt quá nồng độ bão hòa thì

Trang 7

động tạo ra các

điều kiện thuận lợi

cho quang hợp (sử

dụng ánh sáng

nhân tạo cho cây

quang hợp).

- GD ứng phó

với BĐKH

sơ đồ hình 10.2, trả lời câu hỏi:

Nồng độ CO2 ảnh hưởng như thế nào đến quang hợp?

Nồng độ CO2 trong không khí có nguồn gốc từ đâu?

Biến đổi như thế nào?

Quan sát hình 10.1 nhận xét cường độ quang hợp ở

vị trí CO2: 0,001% và 0,03%.

Biện pháp tăng cường, khắc phục CO2 cho quang

hợp Tìm hiểu cây trồng dưới ánh sáng nhân tạo

Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?

Ý nghĩa?

Cơ sở khoa học?

: Cây xanh có mối liên hệ

với môi trường như thế nào?

Cần có biện pháp gì bào vệ

môi trường?

* GD ứng phó với BĐKH:

QH ở cây xanh có quan hệ

chặt chẽ với MT MT ô nhiễm (hàm lượngCO2tăng

quá ngưỡng) gây ức chế

QH Nêu biện pháp khắc phục?

III- Nhu cầu nước ở các loài cây?

*GV nước là yếu tố quan trọng: - Là nguyên liệu.

- Điều tiết độ mở của lỗ khí, điều hòa nhiệt độ của lá.

- Khi cây thiếu nước quang hợp giảm.

IV- Nhiệt độ ảnh hưởng như

cường độ quang hợp giảm

- HS: Vị trí CO2 0,001% : IAS

tăng nhưng cường độ QH hầu như không biến đổi

Vị trí CO2 0,03% : IAS tăng,

cường độ quang hợp tăng nhanh Nhận xét cường độ QH phụ thuộc vào sự tác động của nhiều yếu tố Tình trạng đói và no

2

CO đều làm giảm cường độ

quang hợp

* HS: Bảo vệ MT để duy trì các điều kiện thuận lợi cho QH Ví dụ: không thải quá nhiềuCO2 …

- HS: Cây trung bình, hạn sinh,

ẩm sinh

- Nhiệt độ cực tiểu làm ngừng quang hợp

+ Thực vật vùng cực, núi cao:

0

50 C

+ Thực vật vùng ánh sáng nhiệt đới, 0 2 C 0

+ Thực vật vùng nhiệt đới:

0

4 8 C

- Nhiệt độ cực đại làm ngừng quang hợp:

+ Thực vật ưa lạnh: 12 C0 + Thực vật vùng sáng nhiệt đới

0

0 2 C + Thực vật vùng nhiệt đới:

0

50 C

- Mg cấu trúc diệp lục

K

điều tiết độ mở của khí khổng

*Đánh giá: HS nắm được ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp

Trang 8

thế nào đối với quang hợp? -GV: Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp, ảnh hưởng rõ trong pha tối.

V- Các nguyên tố khoáng ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?

* GV kết luận:

- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp tùy thuộc vào đặc điểm của giống và loài cây.

- Các yếu tố tác động tổng hợp lên quá trình quang hợp

I ÁNH SÁNG (nhân tố cơ

bản)

1 Cường độ ánh sáng:

- Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

+ Điểm bù ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho cường độ quang hợp = cường độ

hô hấp.

+ Điểm bão hòa ánh sáng: cường độ ánh sáng làm cho cường độ quang hợp đạt giá trị cực đại.

2 Thành phần quang phổ

Cây xanh tiến hành quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím

II NỒNG ĐỘ CO2

- Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ

Trang 9

quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

III NƯỚC

Hàm lượng nước trong không khí, trong lá, trong đất ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nướcảnh hưởng đến độ mở khí khổngảnh hưởng đến tốc độ hấp thụ

CO2 vào lục lạpảnh hưởng đến cường độ quang hợp Nước là nguyên liệu, môi trường để quang hợp xảy ra.

IV NHIỆT ĐỘ

- Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cườn độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 25-35oC rồi sau đó giảm mạnh

V CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

- Ảnh hưởng nhiều đến quang hợp, tham gia vào cấu trúc bộ máy quang hợp, ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp, enzim quang hợp… ảnh hưởng đến cường độ quang hợp

sA

VI TRỒNG CÂY DƯỚI ÁNH SÁNG NHÂN TẠO

1 Khái niệm:

- Là sử dụng ánh sáng các loại đèn thay cho ánh sáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che, nhà kính.

2 Ý nghĩa:

- Giúp con người khắc phục

Trang 10

những điều kiện bất lợi của môi trường như thiếu ánh sáng, sâu, bệnh để sản xuất nông sản, rau quả tươi phục vụ con người.

- Chủ động tạo ra những sản phẩm có giá trị theo ý

muốn.

1 Kiến thức:

- Giải thích

được quá trình

quang hợp quyết

định năng suất

cây trồng Phân

biệt NSSH và

NSKT.

- Nêu được các

biện pháp tăng

năng suất cây

trồng thông qua

điều khiển cường

độ quang hợp.

2 Kỹ năng:

- Phân tích được

tại sao QH quyết

định NS cây trồng.

- So sánh NSSH

và NSKT.

3 Thái độ:

- Nhận thức tiềm

năng to lớn của

trồng trọt và vận

dụng vào sản xuất

hiệu quả.

- GDMT: cần

chăm sóc, bón

phân, tưới tiêu hợp

lý cho cây trồng

 bảo vệ môi

trường.

- GD ứng phó

với BĐKH: chăm

Tìm hiểu vai trò của quang hợp đối với năng suẩt cây trồng

 Vai trò của quang hợp?

 Quang hợp đối với năng suất cây trồng?

 Bằng phương pháp phân tích thành phần hóa học các chất khô các nguyên tố C, H, O chiếm 95% tổng lượng chất khô của cây

 sản phẩm được đồng hóa từ

sử dụng CO2 và H O2 trong

quang hợp

 Năng suất cây trồng?

 Phân biệt năng suất sinh học và năng suất kinh tế?

 Tổng lượng chất khô sau thu hoạch

 Tổng lượng chất khô có giá trị kinh tế

 Hệ số kinh tế: Phần tích lũy trong cơ quan kinh tế so với tổng chất khô cây quang hợp được

 Năng suất cây trồng phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của bộ

máy quang hợp:

+ S quang hợp (diện tích của 1 a và thế năng của 1a)

+ Cường độ quang hợp phụ

thuộc vào các yếu tố môi trường và đặc điểm của giống

+ Hệ số kinh tế

VII QUANG HỢP ĐỐI VỚI NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

1 Quang hợp quyết định năng suất cây trồng

- Phân tích thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42-45%, H chiếm 6,5% Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90% - 95% (lấy từ CO2

và H2O thông qua quá trình quang hợp) còn lại là các nguyên

Tìm hiểu vai trò của quang hợp đối với năng suẩt cây trồng

- Tạo chất hữu cơ

Nguyên liệu quang hợp là CO2

và H O2  từ lượng các nguyên

tố C, H, O chiếm 95% tổng lượng chất khô trong cây  chứng tỏ quang hợp quyết định 90% - 95% năng suất cây trồng

 Quang hợp tạo chất hữu cơ

- NSSH: Là tổng lượng chất khô cây tích lũy được mỗi ngày/ hecta gieo trồng/suốt thời gian sinh trưởng

- NSktế: Một phần năng suất sinh học được tích lũy được trong cơ quan (hạt, củ, quả, lá…) chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loại

- Cường độ quang hợp:

mg khí CO2đồng hóa được/ 2

dm lá/giờ  Hiệu suất quang hợp: g chất khô tích lũy/ m2

lá/ngày

Nâng cao năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp

- Lá là cơ quan quang hợp  tăng diện tích lá  tăng diện tích quang hợp  tăng tích lũy chất hữu cơ  tăng năng suất

- Giống

- Điều kiện ngoại cảnh

- Phụ thuộc vào mục đích tăng năng suất kinh tế

Ngày đăng: 30/09/2020, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w