GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ: Chủ đề này gồm các bài trong chương IV phần II. Sinh học tế bào Sinh học 10 Bài 18: Chu kì tế bào và nguyên phân Bài 19: Giảm phân Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành Mạch kiến thức của chủ đề phân bào: 1. Chu kì tế bào 1.1. Khái niệm 1.2. Đặc điểm 1.3. Sự điều hòa chu kì tế bào 2. Quá trình nguyên phân 2.1. Phân chia nhân 2.2. Phân chia tế bào chất 3. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân 3.1. Ý nghĩa sinh học 3.3. Ý nghĩa thực tiễn 4. Giảm phân 4.1. Giảm phân 1 4.2. Giảm phân 2 4. 3. Ý nghĩa của giảm phân 5. Thực hành quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành Số tiết được cụ thể hóa như sau: Tiết 1: Xem phim, mô hình, mẫu thật về chu kỳ tế bào và các quá trình phân bào. Giao nhiệm vụ cho các nhóm theo bảng thống kê học tập, chu kỳ tế bào. Tiết 2: Nguyên phân Tiết 3: Giảm phân. Tiết 4: Thực hành quan sát các kỳ của NP trên tiêu bản rễ hành Tiết 5: Bài tập nguyên phân, giảm phân I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng và thái độ: a. Kiến thức: HS mô tả và nêu được chu kì tế bào. HS mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào. HS trình bày được những diễn biến cơ bản các kỳ của nguyên phân, giảm phân. HS nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân. HS nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi HS vận dụng kiến thức nguyên phân, giảm phân để giải bài tập. + Giải thích được nguyên nhân của sự đa dạng sinh giới + Giải thích được cơ chế gây nên bệnh ung thư. + Giải thích được cơ chế của phương thức sinh sản vô tính b. Kỹ năng: HS lập được bảng so sánh nguyên phân, giảm phân. HS làm bài tập về phân bào.
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ : PHÂN BÀO
SỐ TIẾT: 5 TIẾT GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ:
Chủ đề này gồm các bài trong chương IV phần II Sinh học tế bào - Sinh học 10
Bài 18: Chu kì tế bào và nguyên phân
Bài 19: Giảm phân
Bài 20: Thực hành: Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Mạch kiến thức của chủ đề phân bào:
1 Chu kì tế bào
1.1 Khái niệm
1.2 Đặc điểm
1.3 Sự điều hòa chu kì tế bào
2 Quá trình nguyên phân
2.1 Phân chia nhân
2.2 Phân chia tế bào chất
3 Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
3.1 Ý nghĩa sinh học
3.3 Ý nghĩa thực tiễn
4 Giảm phân
4.1 Giảm phân 1
4.2 Giảm phân 2
4 3 Ý nghĩa của giảm phân
5 Thực hành quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành
Số tiết được cụ thể hóa như sau:
- Tiết 1: Xem phim, mô hình, mẫu thật về chu kỳ tế bào và các quá trình phân bào Giao nhiệm
vụ cho các nhóm theo bảng thống kê học tập, chu kỳ tế bào
- Tiết 2: Nguyên phân
- Tiết 3: Giảm phân
- Tiết 4: Thực hành quan sát các kỳ của NP trên tiêu bản rễ hành
- Tiết 5: Bài tập nguyên phân, giảm phân
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng và thái độ:
a Kiến thức:
- HS mô tả và nêu được chu kì tế bào
- HS mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào
- HS trình bày được những diễn biến cơ bản các kỳ của nguyên phân, giảm phân
- HS nêu được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân
- HS nhận biết được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
- HS vận dụng kiến thức nguyên phân, giảm phân để giải bài tập
+ Giải thích được nguyên nhân của sự đa dạng sinh giới
+ Giải thích được cơ chế gây nên bệnh ung thư
+ Giải thích được cơ chế của phương thức sinh sản vô tính
b Kỹ năng:
- HS lập được bảng so sánh nguyên phân, giảm phân
- HS làm bài tập về phân bào
- HS có thể làm được tiêu bản tạm thời về phân chia tế bào
- HS quan sát tiêu bản trên kính hiển vi và vẽ phác thảo hình ảnh quan sát được
- HS rèn kỹ năng tự học, làm việc nhóm, lập kế hoạch, thuyết trình
c Thái độ:
- Giúp học sinh hiểu về ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân đối với sinh vật trong sinh sản và di truyền
- Giúp học sinh có niềm đam mê và yêu thích với bộ môn Sinh học
Trang 2- Giúp HS củng cố niềm tin rằng hiện tượng di truyền và biến dị có cơ sở vật chất là các NST
trong tế bào với thuộc tính độc đáo tự nhân đôi, phân ly và tổ hợp theo những quy luật chặt chẽ
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:
a Năng lực chung:
- Năng lực nhận biết và phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin
- Năng lực nghiên cứu khoa học
- Năng lực vận dung kiến thức vào thực tiễn
- Năng lực tư duy, diễn đạt
b Năng lực chuyên biệt:
- Phân biệt sự biến đổi của NST qua các kì của quá trình nguyên phân, giảm phân
- Tìm kiếm, thu thập thông tin liên quan đến quá trình phân bào từ các nguồn khác nhau, đánh giá thông tin, sử dụng thông tin
- Phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa các quá trình phân bào
- Năng lực làm thí nghiệm, quan sát tiêu bản trên kính hiển vi để lấy thông tin
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên :
1.1 Phương tiện dạy học : Giáo án, PHT, mẫu một số loài thực vật sinh sản sinh dưỡng, mẫu tế bào rễ hành đang nguyên phân; tranh hình về nguyên phân, giảm phân, kính hiển vi, ảnh chụp các kỳ của nguyên phân
1.2 Phương án tổ chức lớp học : Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, thực hành
2 Học sinh :
- Xem lại kiến thức nguyên phân, giảm phân ở lớp dưới
- Chuẩn bị một số mẫu thật về các loài sinh sản vô tính và hữu tính
- Mô hình chu kỳ tế bào, diễn biến các kỳ của nguyên phân, giảm phân
- Mẫu tế bào rễ củ hành đang nguyên phân
- Hoàn thành các PHT đã được phân công
III
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
MỤC
TIÊU
HOẠT
ĐỘNG
NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT / KHỞI ĐỘNG (45 PHÚT)
- Nhớ lại
các giai
đoạn
trong
nguyên
phân,
giảm
phân và
thụ tinh
để hình
thành cơ
thể mới
- Phát
triển các
năng lực
nhận biết,
phát hiện
1 Phương thức tổ chức:
GV cho HS xem tranh, video, mẫu thật và trả lời câu
hỏi :
+ Nhờ quá trình nào mà từ 1 hợp tử có thể trở thành
Trang 3và giải
quyết vấn
đề, vận
dụng
kiến thức
vào thực
tiễn, năng
lực tư
duy, năng
lực ngôn
ngữ
+ Trứng và tinh trùng được tạo ra từ quá trình nào ?
+ Tại sao gọi là nguyên phân, giảm phân?
+ Tại sao các cây sinh sản từ các bộ phận sinh dưỡng
như lá, thân, rễ lại giống nhau còn anh em trong gia
đình chúng ta dù được sinh từ 1 mẹ và 1 bố nhưng lại
không ai giống ai( trừ trường hợp sinh cùng trứng)
+ Vậy làm thế nào để bộ NST của tế bào có thể giữ
nguyên trong NP còn bộ NST của tinh trùng và trứng
thì giảm đi ½ và không có loại tinh trùng nào giống
tinh trùng nào, loại trứng nào giống loại trứng nào?
+ Giai đoạn nào của quá trình phát triển cơ thể sẽ tạo
trứng và tinh trùng
+ ở tuổi dậy thì, cơ thể chúng ta có những biến đổi gì
+ …
+ Tại sao một số tế bào lại có thời gian hoạt động kéo
dài, một số lại ngắn
- GV chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm 7 – 8 hs.
- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của chủ đề
cho cả lớp biết
2 Nội dung:
Phân công công việc cho nhóm
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về chu kì tế bào : mô hình, đặc
điểm các giai đoạn
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về nguyên phân : mô hình, diễn
biến, ý nghĩa
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về Giảm phân : mô hình, diễn
biến GPI, GPII, ý nghĩa GP
+ Nhóm 4: Phân biệt Nguyên phân và Giảm phân, bài
tập Giảm phân
+ Nhóm 5: Làm các tiêu bản tạm thời
* Yêu cầu:
+ Giảm phân + Nguyên phân là giữ nguyên bộ NST, giảm phân là bộ NST giảm
đi ½
+ Vì các cây này được tạo ra và lớn lên nhờ nguyên phân còn chúng ta thì còn được tạo ra từ giảm phân, thụ tinh và nguyên phân
+ NP chỉ có 1 lần phân bào( nhân đôi , 1 lần phân ly AND và NST qua 4 kỳ đầu giữa, sau, cuối ) còn
GP có 2 lần phân bào ( 1 lần nhân đôi, 2 lần phân ly AND và NST)
+ Vào tuổi dậy thì, trong bụng mẹ,….
+ Thay đổi về hình thái, thay đổi giọng nói, phát triển cơ bắp, có hiện tượng kinh nguyệt,…… + Chu kỳ tế bào
+ Do có chu kỳ tế bào khác nhau
Gv nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh
và ghi lại các nội dung cơ bản của chủ đề trên bảng (hoặc chiếu slide.)
- Các em của từng nhóm gi chép yêu cầu các nội dung được giáo viên phân công
Trang 4- HS trong các nhóm nghiên cứu SGK, hoàn thành
các mô hình hoặc video và hoàn thành các phiếu học
tập của từng nhóm
- HS đại diện của từng nhóm trình bày nhiệm vụ của
nhóm theo yêu cầu đã nêu
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (135 PHÚT) Nội dung 1: CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
- HS mô
tả và nêu
được chu
kì tế bào
- HS mô
tả được
các giai
đoạn
khác
nhau của
chu kỳ tế
bào
- HS
trình bày
được
những
diễn biến
cơ bản
các kỳ
của
nguyên
phân
- HS nêu
được ý
nghĩa của
nguyên
phân
1 Phương thức tổ chức:
GV yêu cầu HS treo tranh phóng to hình 18.1, mô
hình, (xem video) về chu kỳ tế bào, thảo luận và hoàn
thiện diễn biến cơ bản của từng quá trình (hoàn thiện
ngay vào sơ đồ phóng to)
GV nhấn mạnh chu kì tế bào được điều khiển một
cách rất chặt chẽ bằng hệ thống điều hòa rất tinh vi
(giải thích rõ hơn về điểm giới hạn R), ý nghĩa của
việc điều khiển chu kì tế bào
HS giải thích được vai trò của kì trung gian đối với
quá trình phân bào
Yêu cầu HS dựa vào hình vẽ, mô hình các kì của quá
trình nguyên phân và trình bày diễn biến của các kì và
tìm hiểu một số câu hỏi:
+ NST co xoắn tối đa ở kì giữa có ý nghĩa gì?
+ Nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào
bị phá hủy thì sẽ hình thành nên loại tế bào nào?
+ Ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
- Các thành viên trong nhóm 1 và 2 trình bày nội dung
bài mà nhóm mình phụ trách
Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo
luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày
- GV và HS trả lời từng câu hỏi, trả lời đến đâu chốt
kiến thức đến đó và bổ sung thêm các thông tin bổ
sung nếu thấy cần thiết
Nhóm 1:
- Chu kì tế bào: Là khoảng không gian giữa 2 lần phân bào
hoặc chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: Kì trung gian ( Thời kì giữa
2 lần phân bào) và quá trình nguyên phân
- Kì trung gian:
+ Chiếm thời gian dài nhất, là thời
kì diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất đặc biệt là quá trình nhân đôi của ADN
+ Được chia thành 3 pha:
Pha G1:
Pha S:
Pha G2:
- Các em mô tả đặc điểm ở các kỳ
và trả lời các câu hỏi được phân công
Phân chia nhân :
Gồm 4 kì :
+ Kì đầu :
NST kép co xoắn lại, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
+ Kì giữa :
Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng
Trang 5PHT 1
Diễn biến
Pha G1
Pha S
Pha G2
- Sau phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày
+ Chu kỳ tế bào của các loại tế bào khác nhau trong
cơ thể có giống nhau không ?
+ Nếu chu kỳ tế bào bị rối loạn thì hậu quả gì xảy ra ?
Nhóm 2 :
PHT 2
Nguyên phân
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ Cuối
+ Qúa trình nguyên phân của tế bào thực vật có
gì khác so với tế bào động vật ?
+ NST co ngắn ở kỳ giữa có ý nghĩa gì ?
+ Nếu ở thoi vô sắc không được tạo ra hoặc thoi
vô sắc bị đứt thì điều gì xảy ra ?
2 Nội dung:
- Chu kì tế bào: các sự kiện có trật tự từ khi 1 tế bào
phân chia tạo thành 2 tế bào con, cho đến khi các tế
bào con này tiếp tục phân chia
- Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn: Kì trung gian ( Thời
kì giữa 2 lần phân bào) và quá trình nguyên phân
- Kì trung gian:
+ Chiếm thời gian dài nhất, là thời kì diễn ra các quá
trình chuyển hoá vật chất đặc biệt là quá trình nhân
đôi của ADN
+ Được chia thành 3 pha:
* Pha G1:
Là thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào
Vào cuối pha G1 có 1 điểm kiểm soát ( R) nếu tế bào
vượt qua được mới đi vào pha S và diễn ra quá trình
xích đạo
+ Kì sau :
Các nhiễm sắc tử tách nhau và
đi về hai cực của tế bào
+ Kì cuối : NST dãn xoắn dần và
màng nhân xuất hiện
Phân chia tế bào chất:
Sau khi hoàn tất phân chia nhân,
tế bào chất cũng phân chia thành
2 tế bào con
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân :
Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận:
+ Nhờ nguyên phân mà giúp cho
cơ thể đa bào lớn lên + Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang
tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn: Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân
Trang 6nguyên phân.
* Pha S: Ở pha này diễn ra sự nhân đôi ADN, NST, nhân đôi trung tử
* Pha G2: Diễn ra sự tổng hợp prôtêin histon, prôtêin của thoi phân bào(tubulin )
Sau pha G2 sẽ diễn ra qúa trình nguyên phân
1 Phân chia nhân :
Gồm 4 kì :
+ Kì đầu :
NST kép co xoắn lại, màng nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện
+ Kì giữa :
Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
+ Kì sau :
Các nhiễm sắc tử tách nhau và đi về hai cực của tế bào
+ Kì cuối : NST dãn xoắn dần và màng nhân xuất
hiện
Phân chia tế bào chất:
Sau khi hoàn tất phân chia nhân, tế bào chất cũng phân chia thành 2 tế bào con
Ý nghĩa của quá trình nguyên phân :
Kết quả : Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) sau 1 lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống mẹ
Ý nghĩa:
* Về mặt lí luận:
+ Nhờ nguyên phân mà giúp cho cơ thể đa bào lớn lên + Nguyên phân là phương thức truyền đạt và ổn định
bộ NST đặc trưng của loài từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác ở loài sinh sản vô tính
+ Sự sinh trưởng của mô, tái sinh các bộ phận bị tổn thương nhờ quá trình nguyên phân
* Về mặt thực tiễn:
Phương pháp giâm, chiết, ghép cành và nuôi cấy mô đều dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân
Nội dung 2: GIẢM PHÂN
- HS
trình bày
được
những
diễn biến
cơ bản
- Các thành viên trong nhóm 3 trình bày nội dung bài
mà nhóm mình phụ trách
- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, hoàn thành nội
Trang 7các kỳ
của
nguyên
phân,
giảm
phân
- HS nêu
được ý
nghĩa của
nguyên
phân,
giảm
phân
- Quan
sát, phân
tích, so
sánh,
tổng hợp
- Hoạt
động
nhóm,
hoạt
động cá
nhân
dung PHT
- GV yêu cầu HS quan sát quá trình giảm phân 2 và so
sánh với quá trình nguyên phân
- GV nêu câu hỏi: Quá trình giảm phân có ý nghĩa gì?
- GV có thể gợi ý bằng cách đặt các câu hỏi nhỏ:
+ Sự tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân 1
có ý nghĩa như thế nào?
- Nhờ quá trình nào mà loài có bộ NST ổn định qua
các thể hệ ?
2 Nội dung
I Những diễn biến cơ bản của giảm phân:
Quá trình giảm phân diễn ra ở tế bào sinh dục chín
Gồm 2 lần phân bào:
1 Giảm phân 1:
( Đáp án PHT)
2 Giảm phân 2:
Kì trung gian diễn ra rất nhanh không có sự nhân đôi
NST Gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối diễn
biến giống hệt quá trình nguyên phân
* Kết quả:
Từ một tế bào mẹ ban đầu, qua 2 lần phân bào liên
tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST bằng một nửa so
với tế bào mẹ
- Giảm phân 2 cơ bản giống quá trình nguyên phân
- Các em thảo luận hoàn thành nội dung
+ Diễn ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo các NST trong cặp tương đồng
+ Do sự phân li độc lập và tổ hợp
tự do của NST khi đi về 2 cực của
tế bào
+ Các tế bào con tạo ra có bộ NST
có số lượng NST giảm một nửa và
có sự khác nhau về tổ hợp NST và
tổ hợp gen
+ Tạo ra các giao tử đa dạng về đặc điểm
- Nhờ sự kết hợp của 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Kết luận:
* Ý nghĩa lí luận:
- Qua giảm phân, giao tử tạo thành mang bộ NST đơn bội, qua thụ tinh mà bộ NST của loài được phục hồi
- Sự kết hợp 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà
bộ NST của loài được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể
- Sự trao đổi chéo các cặp NST tương đồng và phân li NST tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc cùng sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa thực tiễn:
Lai hữu tính tạo biến dị tổ hợp phục vụ công tác chọn giống
Trang 8II Ý nghĩa:
* Ý nghĩa lí luận:
- Qua giảm phân, giao tử tạo thành mang bộ NST đơn
bội, qua thụ tinh mà bộ NST của loài được phục hồi
- Sự kết hợp 3 quá trình: nguyên phân, giảm phân và
thụ tinh mà bộ NST của loài được duy trì, ổn định qua
các thế hệ cơ thể
- Sự trao đổi chéo các cặp NST tương đồng và phân li
NST tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu
trúc cùng sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong
thụ tinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
* Ý nghĩa thực tiễn:
Lai hữu tính tạo biến dị tổ hợp phục vụ công tác chọn
giống
Nội dung 3 : QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NP TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH VÀ TẠM THỜI
- Biết
cách làm
được tiêu
bản tạm
thời
- Xác
định
được các
kì khác
nhau của
nguyên
phân
- Phát
triển
năng lực
vận dụng
kiến thức
vào thực
tiễn, năng
lực ngôn
ngữ
1 Phương thức tổ chức
- GV yêu cầu:
+ Quan sát các tiêu bản cố định bằng kính hiển vi
+ Xác định rõ các kì của nguyên phân và đối chiếu với
tranh vẽ
- GV kiểm tra kết quả của từng nhóm và nhận xét,
đánh giá
- GV hướng dẫn HS làm tiêu bản tạm thời:
+ GV đun nóng rễ hành trong dung dịch axetocacmin
để nhuộm màu
+ GV yêu cầu HS: sử dụng các rễ hành đã nhuộm màu
và tiến hành quan sát
+ Giữ lại hình ảnh rõ nhất về các kì nguyên phân
2 Nội dung:
* Làm tiêu bản tạm thời
- Nhỏ 1 giọt axit axêtic 45% lên lam kính
- Dùng dao lam cắt 1 khoảng mô phân sinh ở đầu mút
rễ từ 1 – 2 mm và bổ đôi rồi đặt vào giọt dung dịch
axit
- Đậy lá kính lên vật mẫu, hút bớt axit thừa = giấy lọc
- Chà lên lam kính theo 1 chiều để các TB mô phân
sinh dàn thành 1 lớp
- Đưa lam kính lên quan sát
- Đánh dấu vị trí các TB đang phân chia ở các kì
* Viết thu hoạch
- Tường trình cách tiến hành thí nghiệm
- Vẽ hình quan sát được
- Rút ra kinh nghiệm
- Các em dựa vào SGK làm các tiêu bản tạm thời theo yêu cầu đã phân công tại nhà
+ GV đun nóng rễ hành trong dung dịch axetocacmin để nhuộm màu
+ GV yêu cầu HS: sử dụng các rễ hành đã nhuộm màu và tiến hành quan sát
+ Giữ lại hình ảnh rõ nhất về các
kì nguyên phân
- Vẽ hình các kỳ của tế bào khi quan sát trên kính hiển vi vào trong vỡ
Nội dung 4: BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN
- Tính
được số
Cromatic
, số tâm
động và
số NST
1 Phương thức tổ chức:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại:
? Diễn biến các kì của nguyên phân và giảm phân
? Kết quả của ngp và giảm phân
- Các em mô tả lại nội dung chính các kỳ của Nguyên phân và Giảm phân
- Kết quả:
Trang 9qua các
kỳ của
NP
- Tính
được số
tế bào
con được
tạo ra sau
k lần NP,
số NST
được tạo
ra trong
tất cả tế
bào con,
số lần NP
và số
NST môi
trường
nội bào
cung cấp
- Số lượng NST đơn, kép, số tâm động và số crômatit
qua các kì của nguyên phân và giảm phân
PHT 1
Số tế bào
ban đầu
Số tế bào con tạo ra Sau k lần nguyên phân 1
a (số lần
nguyên
phân của
các tế bào
bằng
nhau)
PHT 2
Số Tế
bào
ban
đầu
Số NST đơn trong tất cả
tế bào ban đầu
Số NST đơn trong tất cả tế bào con tạo ra sau k lần nguyên phân
Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp
1
a
2 Nội dung
- Một số công thức tính:
+ Nguyên phân: từ 1 tế baog mẹ ban đầu sau nguyên phân tạo 2 tế bào con
+ Giảm phân: Từ 1 tế bào mẹ hình thành nên 4 tế bào con
HS quan sát và hoàn thành phiếu học tập: số NST, số Cromatit, số tâm động
a.2k
- Số nhiễm sắc thể trong tất cả đơn trong tất cả các tế bào ban đầu = a.2n
- Số NST đơn trong tất cả tế bào con tạo ra sau k lần nguyên phân
= a.2n.2k
- Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp = a.2n (2k – 1)
Trang 10+ Số TB tạo thành sau ngp: a.2k
+ Số nhiễm sắc thể trong tất cả đơn trong tất cả các tế
bào ban đầu = a.2n
+ Số NST đơn trong tất cả tế bào con tạo ra sau k lần
nguyên phân = a.2n.2k
+ Số NST MT cung cấp cho nguyên phân:
a.2n (2k – 1)
- Nêu
được
những
diễn biến
cơ bản
qua các
kỳ trong
quá trình
giảm
phân
- Nêu
được ý
nghĩa của
quá trình
giảm
phân
- Chỉ ra
được sự
khác biệt
giữa quá
trình
nguyên
phân và
quá trình
giảm
phân
- Liên hệ
thực tiễn
về vai trò
của giảm
phân
trong
chọn
giồng và
tiến hóa
- Mô tả
được đặc
điểm về
hình thái
và số
lượng
NST qua
các kỳ
Bài tập Giảm Phân
Yêu cầu HS giới thiệu về đặc điểm các kì của giảm
phân I, giảm phân II dựa vào hình vẽ, mô hình ( đoạn
phim) của quá trình giảm phân theo PHT, đại diện
trình bày, nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh
- Các thành viên trong nhóm 4 và 5 trình bày nội
dung bài mà nhóm mình phụ trách
- Sau mỗi phần trình bày các nhóm đặt câu hỏi thảo
luận
- Các nhóm đánh giá các bài trình bày
PHIẾU HỌC TẬP
1 Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân I
2 Mô tả tóm tắt diễn biến các kì của giảm phân II
Kì đầu 1 Kì sau I
Kỳ cuối 1 Kỳ giữa 2
Kỳ sau 2 Kỳ cuối 2
Kỳ giữa 1
PH
T 3
Gỉam phân I Gỉam phân II
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ Sau
Kỳ Cuối
PHT 4
Đặc điểm Nguyên
phân
Giảm phân
Loại tế
bào
Số lần
phân bào
Diễn biến
NST
Kết quả
Ý nghĩa
Đặc điểm
Nguyên phân
Giảm phân
Loại
tế bào
Xảy ra ở
Tb sinh dưỡng và
TB sinh dục sơ khai
Xảy ra ở
TB sinh dục chín
Số lần phân bào
NST nhân đôi 1 lần, phân bào 1 lần
NST nhân đôi 1 lần, phân bào 2 lần
Diễn biến NST
Không xảy
ra tiếp hợp
và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng
Có tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng Chỉ có 1
lần NST xếp hàng
và phân li
về 2 cực của TB
Có 2 lần NST xếp hàng và 2 lần phân li
về 2 cực của TB Kết
quả
Kết quả 1TB mẹ (2n)→2TB con (2n)
Kết quả 1TB mẹ (2n)→4TB con (n)