1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐỀ CƯƠNG DÙNG CHO ĐẠI HỌC

51 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 72,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa?Phân tích tác động “Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng caonăng suất lao động xã hội, hạ giá

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DÙNG CHO ĐẠI HỌC MÔN KINH TẾ - CHÍNH TRỊ MÁC – LÊNIN

3 Nêu những nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội? Trình bày nội dung tái sảnxuất của cải vật chất? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó? 6

4 Trình bày điều kiện ra đời, ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa? Ý nghĩathực tiễn của vấn đề đó? 7

5 Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó? 8

6 Nêu khái niệm thời gian lao động xã hội cần thiết? Trình bày các yếu tố ảnh hưởngđến lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó? 9

7 Nêu bản chất và chức năng của tiền tệ trong nền sản xuất hàng hóa? Trình độchức năng thước đo giá trị của tiền tệ? 10

8 Nêu nội dung quy luật lưu thông tiền tệ? Trình bày thực chất, biểu hiện, táchại, nguyên nhân và phương hướng chống lạm phát? 11

9 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa?Phân tích tác động “Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa”? Ý nghĩa thực tiễncủa việc nghiên cứu quy luật đó? 12

10 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa?Phân tích tác động “Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng caonăng suất lao động xã hội, hạ giá thành sản phẩm”? Ý nghĩa thực tiễn của việcnghiên cứu quy luật đó? 13

11 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa?Phân tích tác động “Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu,nghèo”? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật đó? 14

12 Nêu khái niệm thị trường? Trình bày vai trò và chức năng của thị trườngtrong nền sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó? 15

13 Trình bày điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa và hai thuộc tính củahàng hóa sức lao động? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó? 16

14 Nêu các khái niệm: Giá trị thặng dư, tư bản, tư bản bất biến và tư bản khảbiến? Trình bày ý nghĩa của việc phân chi tư bản thành tư bản bất biến và tư bảnkhả biến? 17

15 Nêu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản? Trìnhbày phương pháp “Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối”? Ý nghĩa của việc nghiêncứu các phương pháp của sản xuất giá trị thặng dư đó? 18

16 Nêu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản? Trìnhbày phương pháp: “Sản xuất giá trị thặng dư tương đối”? Ý nghĩa của việc nghiêncứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó? 19

Trang 2

17 Trình bày vị trí, nội dung và vai trò của qui luật giá trị thặng dư trong chủnghiã tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó? 20

18 Thực chất của tích lũy tư bản là gì? Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến quy

mô tích lũy tư bản? Trình bày nhân tố tăng năng suất lao động xã hội? Ý nghĩathực tiễn của việc nghiên cứu tích lũy tư bản? 21

19 Trình bày bản chất, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa tưbản và nêu các giai đoạn của khủng hoảng kinh tế? Ý nghĩa của việc nghiên cứuvấn đề đó? 22

20 Trình bày bản chất, nguồn gốc lợi nhuận của tư bản thương nghiệp, lợi tứccủa tư bản cho vay và địa tô tư bản chủ nghĩa? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn

23 Nêu những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền? Trìnhbày đặc điểm: Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính? Ý nghĩa của việc nghiêncứu CNTB độc quyền? 26

24 Trình bày nguyên nhân ra đời và nêu bản chất của chủ nghĩa tư bản độcquyền nhà nước? Ý nghĩa của việc nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền nhànước? 27

25 Nêu những hình thức biểu hiện chủ yếu của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhànước? Trình bày: Sự điều tiết kinh tế của Nhà nước tư sản? Ý nghĩa của việcnghiên cứu vấn đề đó? 28

26 Trình bày những thành tựu kinh tế và hậu quả của chủ nghĩa tư bản gây ra đốivới xã hội? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó? 29

27 Trình bày xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản? Ý nghĩa của việc nghiêncứu vấn đề đó? 30

28 Trình bày hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản và ý nghĩa của “Chính sách kinh

tế mới” của Lênin? 31

29 Trình bày tính tất yếu khách quan và vai trò của sự tồn tại nền kinh tế nhiềuthành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? 32

30 Nêu các thành phần kinh tế đang tồn tại ở Việt Nam hiện nay theo quan điểmĐại hội XII của Đảng cộng sản Việt Nam? Trình bày đặc điểm, vai trò và phươnghướng phát triển thành phần kinh tế nhà nước? 33

31 Nêu các thành phần kinh tế đang tồn tại trong nền kinh tế ở nước ta theo quanđiểm của Đại hội XII Đảng cộng sản Việt Nam? Trình bày tính thống nhất vàmâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế? 34

32 Trình bày khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam theo quanđiểm của Đảng cộng sản Việt Nam? Nêu những tiền đề cần thiết của công nghiệphóa, hiện đại hóa ở Việt Nam? 35

Trang 3

33 Trình bày tính tất yếu khách quan và tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đạihóa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Nêu Quan điểm ĐHXII Đảng CSVN về mô hình CNH-HĐH ở nước ta trong giai đoạn tới? 36

34 Nêu nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Trình bày nội dung “Thực hiện cuộccách mạng khoa học – công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủnghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất? 37

35 Nêu nội dung cơ bản của quá trình CNH, HĐH trong thời kỳ quá độ lên chủCNXH ở Việt Nam? Trình bày nội dung “Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý” Quanđiểm Đại hội XII của ĐCSVN về cơ cấu lại nền kinh tế trong những năm tới? 38

36 Nêu những tiền đề cần thiết của CNH, HĐH trong thời kỳ quá độ lên CNXH

ở Việt Nam? Trình bày tiền đề “tạo vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa”? 39

37 Trình bày tính tất yếu khách quan của kinh tế thị trường và nêu các giải phápphát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam? 40

38 Nêu những lợi ích của phát triển kinh tế thị trường và trình bày những đặctrưng chủ yếu của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam theo quanđiểm Đại hội XII của ĐCSVN? 41

39 Nêu những giải pháp phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở ViệtNam? Trình bày giải pháp: Thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tếnhiều thành phần? 42

40 Trình bày tính tất yếu khách quan của nhiều hình thức phân phối thu nhậptrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam? Nêu quan điểm của Đạihội Đảng XI về phân phối? 43

41 Nêu các nguyên tắc phân phối thu nhập cơ bản trong thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam? Trình bày tính tất yếu khách quan và tác dụng nguyêntắc “phân phối theo lao động”? 44

42 Nêu các hình thức thu nhập cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở ViệtNam? Để từng bước thực hiện công bằng xã hội trong phân phối thu nhập cánhân cần phải thực hiện những giải pháp cơ bản nào? 45

43 Trình bày tính tất yếu khách quan và lợi ích của việc mở rộng quan hệ kinh tếđối ngoại ở Việt Nam và nêu các hình thức kinh tế đối ngoại của chủ yếu hiệnnay? 46

44 Nêu các hình thức kinh tế đối ngoại chủ yếu hiện nay và trình bày hình thứcđầu tư quốc tế 47

45 Nêu mục tiêu, phương hướng và các giải pháp mở rộng, nâng cao hiệu quảquan hệ kinh tế đối ngoại ở Việt Nam? Quan điểm Đại hội XII của ĐCSVN vềphương hướng mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại (KTĐN)? 48

Trang 4

1 Nêu khái niệm sản xuất của cải vật chất và trình bày các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất?

Trả lời:

-Khái niệm sản xuất của cải vật chất: Sản xuất của cải vật chất lá quá trình tácđộng giữa con người và tự nhiên nhằm biến đổi những vật thể của tự nhiên thành sảnphẩm phù hợp với nhu cầu của mình

- Vai trò : sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạtđộng của con người, là cơ sở của đới sông xã hội loài người

- Quá trình lao động sản xuất gồm 3 yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng laođộng và tư liệu lao động

Đối tượng lao động

- Đối tượng lao động là một bộ phận của giới tự nhiên mà lao động của conngười tác động vào nhằm biến đổi nó theo mục đích của mình Nó là yếu tốvật chất của sản phẩm tương lai

- Sức lao động gồm 2 loại:+ Loại có sẵn trong tự nhiên, con người chỉ cần táchchúng khỏi mối liên hệ với tự nhiên là dùng được, chúng là đối tượng của ngànhcông nghiệp khai thác

+ Loại đã qua chế biến tức là đã có sự tác động của laođộng trước đó, chúng được coi là một nguyên liệu và là đối tượng của những ngành côngnghiệp chế biến

Tư liệu lao động

- Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyềndẫn sự tác động của con người vào đối tượng lao động, làm biến đổi đốitượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của mình

- Tư liệu lao động gồm 2 bộ phận: + Công cụ lao động là bộ phận trực tiếptác động vào đối tượng lao động, làm biến đổi đối tượng theo mục đích củacon người

+ Bộ phận phục vụ quá trình sản xuất như:Nhà xưởng, kho tàng, phương tiện giao thông còn gọi là kết cấu hạ tầngsản xuất

Trong đó, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng xuất lao động

và chất lượng sản phẩm Trình độ của công cụ lao động biểu hiện trình độphát triển của nền sản xuất xã hội

Trang 5

Quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp 3 yếu tố cơ bản nói trên theo mộtcông nghệ nhất định, trong đó sức lao động là yếu tố chủ thể, đối tượng lao động và

tư liệu lao động gọi là khách thể của sản xuất Sự kết hợp giữa đối tượng lao động và

tư liệu lao động gọi là tư liệu sản xuất

Trang 6

2 Trình bày đối tượng nghiên cứu của môn kinh tế chính trị Mác – Lê nin? Vì sao phải sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh

tế chính trị?

Trả lời:

* Trình bày đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin

Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin là quan hệ sản xuất trong sự tácđộng qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

KTCT Mác - Lê nin nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác độngqua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng, vì ba bộ phận đó có quan hệhữu cơ với nhau Sự tác động qua lại giữa chúng làm cho xã hội phát triển qua cácgiai đoạn lịch sử khác nhau

* KTCT nghiên cứu quan hệ sản xuất nhằm: Tìm ra bản chất của các hiện

tượng và quá trình kinh tế, phát hiện ra các phạm trù và quy luật kinh tế ở các giaiđoạn phát triển của xã hội loài người

Phạm trù kinh tế là những khái niệm phản ánh bản chất của các hiện tượng vàquá trình lịch sử Quy luật kinh tế phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, lặp

đi lặp lại cả các hiện tượng và quá trình kinh tế

Các quy luật kinh tế những quy luật phản anh mối quan hệ tất yếu, bản chấtthường xuyên lặp đi lặp lại của các hiện tượng của quá trình kinh tế các quy luật cónhưng đặc trưng sau:

+ mang tính đặc trưng khách quan

+ quy luật kinh tế là quy luật xã hội : nó chỉ phát huy tác dụngthông qua hoạt động kinh tế của con người

+ phần lớn các quy luật kinh tế có tinh lịch sử chỉ tồn tại trongnhững điều kiện kinh tế nhất định

* Sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu KTCT Phải sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu KTCT vì: Các hiện tượng, quá trình kinh tế trong đời sống xã hội rất phong phú, phức tạp và

có quan hệ chằng chịt với nhau Việc nghiên cứu chúng không thể tiến hành trongphòng thí nghiệm, không thể sử dụng các thiết bị kỹ thuật như nghiên cứu khoa học

tự nhiên Do vậy, sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học sẽ làm cho việcnghiên cứu trở nên đơn giản và nhanh đi đến kết quả hơn

Khái niệm phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Trừu tượng hóa khoa học làphương pháp gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những hiện tượng đơn nhất, ngẫunhiên, tạm thời hoặc tạm gác lại những yếu tố nào đó để tách ra những hiện tượngphổ biến, ổn định, điển hình Từ đó tìm ra bản chất của các hiện tượng và quá trình

Trang 7

kinh tế, khái quát thành phạm trù và quy luật kinh tế phản ánh bản chất của các hiệntượng và quá trình kinh tế đó.

Trang 8

3 Nêu những nội dung cơ bản của tái sản xuất xã hội? Trình bày nội dung tái sản xuất của cải vật chất? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó?

* Khái niệm và nội dung tái sản xuất xã hội

- Tái sản xuất: là quá trình sản xuất lặp đi lặp lại thường xuyên và phục hồi ,đổi mới không ngừng

+ xét về phạm vi: tái sản xuất cá biệt và tái sản xuất xã hội

+ Xét quy mô: tái sản xuất giám đoạn

* Tái sản xuất của cải vật chất

- Tái sản xuất của cải vật chất là tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêudùng (TLSX, TLTD) đảm bảo cho sự tồn và phát triển của xã hội, TLSX và TLTD bịtiêu dùng trong sản xuất và sinh hoạt xã hội nên phải sản xuất ra chúng

Trong tái sản xuất của cải vật chất thì tái sản xuất ra TLSX có ý nghĩaquyết dịnh đến TSX tiêu dùng Còn TSX tư liệu tiêu dùng lại quyết định đối với TSXSLĐ của con người- LLSX hàng đầu của XH

- Chỉ tiêu đánh giá qua tái sản xuất của cải vật chất trước đây là tổng sản phẩm

xã hội, hiện nay là tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng sản phẩm xã hội là toàn bộ của cải vật chất do lao động trong các ngành

sản xuất vật chất tạo ra trong một thời kỳ thường là một năm

Tổng sản phẩm xã hội biểu hiện dưới hai hình thức: Hiện vật và giá trị

Mặt hiện vật tổng sản phẩm xã hội gồm có TLSX và TLTD.

Mặt giá trị tổng sản phẩm xã hội gồm: c + v + m, trong đó:

c: là giá trị TLSX đã tiêu dùng để sản xuất ra tổng sản phẩm xã hội

(v+m) là giá trị mới sáng tạo ra, trong đó: v là giá trị sản phẩm cần thiết ngangvới tổng số tiền công trả cho những người lao động trong các ngành sản xuất vật chất,

m là giá trị sản phẩm thặng dư do lao động thặng dư tạo ra

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) là tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa

và dịch vụ của một nước sản xuất ra bằng các yếu tố sản xuất của mình trong mộtthời gian nhất định, thường là một năm

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa

và dịch vụ mà một nước sản xuất ra trong lãnh thổ của mình trong một thời gian nhấtđinh, thường là một năm

Trang 9

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng của cải vật chất phụ thuộc vào quy mô và hiệuquả tác dụng của nguồn lực như: Tăng khối lượng lao động và tăng NSLĐ, trong đótăng NSLĐ có ý nghĩa quyết định.

* Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề trên

Tái sản xuất của cải vật chất là điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của

xã hội nước ta Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội cần đồng thời thực hiện cácnội dung của tái sản xuất trên cơ sở đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH, đẩy mạnh giáodục, đào tạo, thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái

4 Trình bày điều kiện ra đời, ưu thế và hạn chế của sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó?

* Khái niệm và điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa (SXHH)

- Khái niệm: SXHH là kiểu tổ chức kinh tế trong đó, sản phẩm được sản xuất

ra để trao đổi, mua bán trên thị trường

- Hai điều kiện ra đời của SXHH

Thứ nhất, phân công lao động xã hội (PCLĐXH)

+ PCLĐXH là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia lao động xã hộivào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau

+ PCLĐXH làm cho việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu Vì khi đómỗi người, mỗi đơn vị sản xuất chỉ sản xuất một hoặc một số loại sản phẩm, nhưngnhu cầu cuộc sống có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó, họ phải trao đổi sảnphẩm với nhau để thỏa mãn nhu cầu của mình

+ PCLĐXH dẫn tới chuyên môn hóa sản xuất làm cho NSLĐ tăng, sảnphẩm thặng dư nhiều, trao đổi sản phẩm trở nên phổ biến

Thứ hai, sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa nhưng người sản xuất Tức là

những người sản xuất trở thành những chủ thể độc lập Họ có quyền quyết định quátrình sản xuất và chi phối sản phẩm do mình làm ra Trong điều kiện đó, người nàymuốn tiêu dùng sản phẩm của người kia phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hóa

Trong lịch sử, sự tách biệt ấy còn do sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu và sựtách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng tư liệu sản xuất quy định

Mối quan hệ giữa hai điều kiện nói trên là mối quan hệ cần và đủ, thiếu mộttrong hai điều kiện đó không có SXHH

Trang 10

Trong nền sản xuất hàng hoá sự phát triển của sản xuất và giao lưu kinh tếgiữa cá cá nhân và các nước làm cho đời sống tinh thần của nhân dân được nâng cao

và phát triển hơn

- Hạn chế của SXHH:

Phân hóa những người SXHH thành giàu, nghèo, tiềm ẩn khả năng khủnghoảng, hủy hoại tài nguyên, ô nhiễm môi trường, vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật

do kiếm đồng tiền bằng mọi giá

*Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề trên

Ở nước ta, hai điều kiện của SXHH còn tồn tại khách quan,vì vậy chủ trươngphát triển kinh tế hàng hóa, KTTT của Đảng ta là đúng đắn

Để phát triển KTTT theo định hướng XHCN cần phải tiếp tục đẩy mạnhPCLĐXH, đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Đồng thời tăng cường vai tròkinh tế của Nhà nước, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của SXHH

5 Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó?

* Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu

cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

* Hai thuộc tính của hàng hóa: Hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và

giá trị

1.Giá trị sử dụng của hàng hóa

Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầunào đó của con người

Cơ sở của giá trị sử dụng của hàng hóa do những thuộc tính tự nhiên của hànghóa quy định, vì vậy, giá trị sử dụng của hàng hóa là một phạm trù vĩnh viễn

- Giá trị sử dụng của hàng hóa được phát hiện dần dần cùng với sự phát triểncủa chiến lược kỹ thuật và lực lượng sản xuất

- Giá trị sử dụng của hàng hóa là giá trị sử dụng xã hội, cho những ngườikhông sản xuất ra hàng hóa đó thông qua trao đổi mua bán

2 Giá trị của hàng hóa

- Giá trị hàng hóa không tự bộc lộ ra, muốn hiểu giá trị hàng hóa phải đi từ giátrị trao đổi

- Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, là tỷ lệ theo đó một giá trị sửdụng, vì vậy được trao đổi với một giá trị sử dụng loại khác Ví dụ: 1m vải = 10kgthóc

- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinhtrong hàng hóa

- Trong mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi thì giá trị là nội dung, là cơ

sở của giá trị trao đổi, còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị

Trang 11

- Giá trị của hàng hóa biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hànghóa với nhau Vì thế, nó là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa.

* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tồntại trong một hàng hóa Nghĩa là, phải tạo ra nhiều loại hàng hóa với số lượng lớn,chất lượng cao, phấn đấu nâng cao NSLĐ xã hội nhằm giảm chi phí sản xuất hànghóa, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Nhà nước cần có biện pháp để chống tình trạng sản xuất kinh doanh hàng giả,hàng kém chất lượng, chống đầu cơ tăng giá hàng hóa

=> vì vậy khi hàng hoá không bán được dẫn đến nguy cơ khủng hoảng sản xuất thừa.

Trang 12

6 Nêu khái niệm thời gian lao động xã hội cần thiết? Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó?

Trả lời:

*Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT)

TGLĐXHCT là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa nào đó trongnhững điều kiện sản xuất bình thường của xã hội, với một trình độ trang thiết bị trungbình, trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao động trung bình trong xã hội đó

- Thực chất Tglđxhct là mức hao phí lao động xã hội trung bình để sản xuất rahàng hóa Thông thường, Tglđxhct sát với thời gian lao động cá biệt của người sảnxuất hàng hóa nào cung cấp đại bộ phận loại hàng hóa ấy trên thị trường

- Khi Tglđxhct thay đổi thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa ấy cũng thay đổi

* Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa

1 Một là, năng suất lao động (NSLĐ) Đó là sức sản xuất của lao động, được

đo bằng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian lao độngcần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Giá trị của một đơn vị hàng hóa tỷ lệ nghịch với NSLĐ, nghĩa là khi NSLĐtăng thì giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm và ngược lại

NSLĐ phụ thuộc vào các yếu tố: Trình độ tay nghề, mức độ phát triển và ứngdụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, quản lý sản xuất Muốn tăng NSLĐ phảihoàn thiện các yếu tố đó

Năng suất lao động khác với cường độ lao động (CĐLĐ).

CĐLĐ là mức tiêu hao sức lao động trong một đơn vị thời gian, nó cho biếtmức độ khẩn trương hay nặng nhọc của lao động

Khi CĐLĐ tăng thì số lượng hàng hóa sản xuất trong một đơn vị thời gian tăng

và sức lao động hao phí cũng tăng lên tương ứng, do đó giá trị của một đơn vị hànghóa vẫn không thay đổi

2 Hai là, mức độ phức tạp của lao động sản xuất hàng hóa Lao động SXHH

gồm hai mức độ: Phức tạp và giản đơn

Lao động phức tạp là lao động mà người lao động phải trải qua rèn luyện, đàotạo chuyên môn mới thực hiện được Lao động giản đơn là lao động mà người bìnhthường không cần đào tạo chuyên môn cũng làm được

- Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn laođộng giản đơn Thực chất, lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn Việc quyđổi đó được thực hiện một cách tự phát trong quá trình trao đổi trên thị trường

* Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề trên

Ở nước ta hiện nay đang phát triển SXHH, để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh các cơ sở sản xuất phải căn cứ vào Tglđxhct Phấn đấu giảm giá trị của hànghóa trên cơ sở áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và nâng cao trình

độ người lao động

Nhà nước cần phải có biện pháp khuyến khích các cơ sở sản xuất áp dụng côngnghệ và phương pháp sản xuất tiên tiến nhằm hạ thấp chi phí SXHH, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh

Trang 13

7 Nêu bản chất và chức năng của tiền tệ trong nền sản xuất hàng hóa? Trình độ chức năng thước đo giá trị của tiền tệ?

Trả lời:

Ý 1 Bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra từ thế giới hàng hóa, giữ vaitrò làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác Tiền tệ là sự thể hiện chung củagiá trị, đồng thời nó biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

Ý 2 Trong nền sản xuất hàng hóa phát triển, tiền tệ có đủ 5 chức năng:

Thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, phương tiệncất trữ, tiền tệ thế giới

Ý 3 Chức năng thước đo giá trị của tiền tệ

- Tiền tệ được dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa, chỉ rõ sốlượng giá trị của từng hàng hóa Để thực hiện chức năng này, chỉ cần một lượng tiềntưởng tượng không cần phải có tiền mặt

Khi giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định thì gọi

là giá trị Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá cả, còn giá cả là hình thức biểu hiệnbằng tiền của giá trị

- Trên thị trường có nhiều yếu tố tác động đến giá cả hàng hóa như cung, cầu,cạnh tranh nên giá cả thường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa Nhưng xét trêntoàn xã hội thì tổng giá cả hàng hóa vẫn bằng tổng giá trị hàng hóa

Trang 14

8 Nêu nội dung quy luật lưu thông tiền tệ? Trình bày thực chất, biểu hiện, tác hại, nguyên nhân và phương hướng chống lạm phát?

Trả lời:

Ý 1 Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quyết định số lượng tiền cần thiết cho lưuthông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định và được tính theo công thức

M= P Q V

Trong đó: P.Q: Tổng giá cả hàng hóa lưu thông

M: Lượng tiền mặt cần thiết cho lưu thôngV: Số vòng luân chuyển trung bình của 1 đơn vị tiền tệ

Khi vàng bạc được dùng làm tiền tệ thì số lượng tiền tệ sẽ thích ứng một cách

tự phát với lượng tiền cần thiết cho lưu thông, vì vàng bạc thực hiện được chức năngcất trữ Tiền có giấy chỉ là ký hiệu của giá trị, không cất trữ được, nên khi đưa tiềngiấy vào lưu thông vượt quá số cần thiết sẽ gây ra lạm phát

Ý 2 Thực chất và biểu hiện của lạm phát

- Thực chất của lạm phát là phát hành tiền giấy vào lưu thông vượt quá số tiềnmặt cần thiết cho lưu thông

- Điều kiện của lạm phát là chỉ số giá cả chung của nền kinh tế tăng lên Căn

cứ vào chỉ số tăng giá có thể chia lạm phát thành 3 mức độ:

+ Lạm phát vừa phải: Chỉ số tăng giá dưới 10%

+ Lạm phát phi mã: Chỉ số tăng giá 10% trở lên (lạm phát 2 con số)

+ Siêu lạm phát: Chỉ số tăng hàng trăm, hàng nghìn % (ba con số trở lên)

Ý 3 Tác hại của lạm phát

Lạm phát dẫn đến sự phân phối lại các nguồn thu nhập giữa các tầng lớp dân

cư, khuyến khích đầu cơ hàng hóa, ảnh hưởng xấu đến đời sống của nhân dân, nhất làngười có hoạt động sản xuất kinh doanh Nói chung, lạm phát là hiện tượng phổ biếncủa nền kinh tế hàng hóa và có tác động tiêu cực đến đời sống xã hội

Ý 4 Nguyên nhân và phương hướng chống lạm phát

- Nguyên nhân của lạm phát nói chung là sự mất cân đối giữa hàng và tiền, dolượng tiền đưa vào lưu thông vượt quá số tiền mặt cần thiết cho lưu thông

- Phương hướng cơ bản để khắc phục lạm phát là phải khôi phục lại sự cân đốigiữa hàng và tiền, thông qua sử dụng tổng hợp các biện pháp thúc đẩy sản xuất pháttriển để tạo nên nguồn cung hàng hóa và giảm lượng tiền mặt trong lưu thông

Trang 15

9 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa? Phân tích tác động “Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa”? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật đó?

Ý 1 Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên

cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (Lđxhct)

Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa phải phùhợp với hao phí Lđxhct Trong trao đổi, mua bán hàng hóa phải theo nguyên tắcngang giá

Ý 2 Tác động của quy luật giá trị

Trong mọi nền sản xuất hàng hóa, qui luật giá trị đều có 3 tác động cơ bản:

Thứ nhất, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao NSLĐ xã

hội, hạ giá thành sản phẩm

Thứ ba, Phân hóa những người sản xuất hàng thành giàu nghèo.

Ý 3 Phân tích tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Điều tiết sản xuất hàng hóa Nghĩa là quy luật giá trị tác động làm cho các

yếu tố sản xuất dịch chuyển từ ngành này sang ngành khác, quy mô sản xuất của cácngành thay đổi khi thì mở rộng khi thì thu hẹp

Các trường hợp điều tiết sản xuất:

Trường hợp 1: Nếu một loại hàng hóa nào đó có giá cả cao hơn giá trị, những

người sản xuất hàng hóa có lãi nhiều Họ sẽ mở rộng quy mô sản xuất loại hàng hóa đó.Những người sản xuất khác cũng chuyển bớt vốn sang sản xuất loại hàng hóa đó Kếtquả là quy mô sản xuất loại hàng hóa đó được mở rộng còn ở ngành khác thì bị thu hẹp

Trường hợp 2: Nếu một loại hàng hóa nào đó có giá cả thấp hơn giá trị thì tình

hình ngược lại với trường hợp 1 Kết quả là tư liệu sản xuất và sức lao động củangành này giảm đi, quy mô sản xuất bị thu hẹp còn ở ngành khác thì lại mở rộng

Nếu một loại hàng hóa nào đó có giá cả bằng giá trị thì những người sản xuấthàng hóa vẫn có thể tiếp tục sản xuất loại hàng hóa đó

Như vậy, thông qua sự biến độ của giá cả thị trường, quy luật giá trị đã điềutiết tỷ lệ phân chia TLSX và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứngnhu cầu xã hội

- Điều tiết lưu thông hàng hóa

Thông qua sự biến động của giá cả thị trường, quy luật giá trị điều tiết hànghóa dịch chuyển từ nơi có giả cả thấp đến nơi có giá cả cao Nhờ đó có tác dụng khaithác nguồn hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, làm cho quan hệ cung cầugiữa các vùng có sự cân bằng nhất định

Ý 4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật giá trị

Ở nước ta hiện nay đang phát triển sản xuất hàng hóa nên quy luật giá trị còntồn tại, hoạt động với đầy đủ các tác động trên Vì vậy, Nhà nước cần có những biệnpháp nhất định phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của qui luật giá trịnhằm giữ vững định hướng XHCN trong quá trình phát triển nền KTTT ở nước ta

Trang 16

10 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa? Phân tích tác động “Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội, hạ giá thành sản phẩm”? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật đó?

Trả lời:

Ý 1 Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dự trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên

cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (Lđxhct)

Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa phải phùhợp với sức hao phí Lđxhct; trong trao đổi, mua bán hàng hóa phỉ theo nguyên tắcngang giá

Ý 2 Tác động của quy luật giá trị: Trong mọi nền sản xuất hàng hóa quy luật

giá trị đều có tác động cơ bản

Thứ nhất, Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao NSLĐ xã

hội, hạ giá thành sản phẩm

Thứ ba, Phân hóa những người sản xuất hàng thành giàu nghèo.

Ý 3: Phân tích tác động kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao NSLĐ xã hội, hạ giá thành sản phẩm.

Do điều kiện sản xuất hàng hóa của từng người khác nhau nên các hàng hóa cómức hao phí lao động cá biệt khác nhau Trên thị trường, trao đổi hàng hóa phải dựavào mức hao phí Lđxhct Vì vậy, người nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn mứchao phí Lđxhct sẽ thu được nhiều lãi Ngược lại sẽ bị bỏ vốn thậm chí bị phá sản.Điều đó sẽ kích thích những người sản xuất hàng hóa đẩy mạnh cải tiến kỹ thuật, hợp

lý hóa sản xuất, thực hành tiết kiệm nhằm tăng NSLĐ, hạ thấp chi phí sản xuấthàng hóa

Sự cạnh tranh quyết liệt giữa những người sản xuất hàng hóa càng làm cho quátrình trên diễn ra mạnh mẽ và mang tính xã hội Kết quả là kỹ thuật của xã hội đượccải tiến, lực lượng sản xuất phát triển, NSLĐ xã hội không ngừng tăng lên, chi phísản xuất xã hội giảm xuống

Ý 4 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật giá trị

Ở nước ta hiện nay đang phát triển sản xuất hàng hóa nên quy luật giá trị còntồn tại, hoạt động với đầy đủ các tác động trên Vì vậy, Nhà nước cần có những biệnpháp nhất định phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của qui luật giá trịnhằm giữ vững định hướng XHCN trong quá trình phát triển nền KTTT ở nước ta

Trang 17

11 Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hóa? Phân tích tác động “Phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo”? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật đó?

Trả lời:

Ý 1 Nội dung của quy luật giá trị

Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dự trên cơ sở giá trị của nó, tức là dựa trên

cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết (Lđxhct)

Trong sản xuất, hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa phải phùhợp với sức hao phí Lđxhct; trong trao đổi, mua bán hàng hóa phỉ theo nguyên tắcngang giá

Ý 2 Tác động của quy luật giá trị: Trong mọi nền sản xuất hàng hóa quy luật

giá trị đều có tác động cơ bản

Thứ nhất, Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Thứ hai, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao NSLĐ xã

hội, hạ giá thành sản phẩm

Thứ ba, Phân hóa những người sản xuất hàng thành giàu nghèo.

Ý 3 Tác động phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo.

Các hàng hóa tuy có mức hao phí lao động cá biệt khác nhau, nhưng trên thịtrường đều phải trao đổi theo mức hao phí Lđxhct Do đó, những người sản xuất hànghóa có hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí Lđxhct sẽ thu được nhiều lãi,giàu lên Họ có thể mua thêm TLSX và sức lao động để mở rộng quy mô sản xuất vàtrở thành ông chủ Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa có chi phí lao động cábiệt cao hơn mức hao phí Lđxhct sẽ bị thua lỗ, thậm chí bị phá sản, trở thành nghèokhó, phải bán sức lao động trở thành người làm thuê

Như vậy, quy luật giá trị đã phát phân hóa những người sản xuất hàng hóathành giàu, nghèo Đây là một trong những nguyên nhân làm xuất hiện quan hệ sảnxuất TBCN, cơ sở ra đời của CNTB

Ý 4 Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu quy luật giá trị

Ở nước ta hiện nay đang phát triển sản xuất hàng hóa nên quy luật giá trị còntồn tại, hoạt động với đầy đủ các tác động trên Vì vậy, Nhà nước cần có những biệnpháp nhất định phát huy mặt tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của qui luật giá trịnhằm giữ vững định hướng XHCN trong quá trình phát triển nền KTTT ở nước ta

Trang 18

12 Nêu khái niệm thị trường? Trình bày vai trò và chức năng của thị trường trong nền sản xuất hàng hóa? Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó?

Trả lời:

Ý 1 Khái niệm thị trường

Theo nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng

hóa như: Chợ, cửa hàng, sở giao dịch

Theo nghĩa rộng: Thị trường là tổng thể các mối quan hệ kinh tế như: Cạnh

tranh, cung – cầu, giá cả, giá trị ở đó, giá cả và sản lượng hàng hóa tiêu thụ đượcxác định

Ý 2 Vai trò và chức năng của thị trường trong nền kinh tế hàng hóa

Ý 2.1 Vai trò của thị trường

Thị trường là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế hàng hóa Thị trường rađời, phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa Nó vừabiểu hiện sự phát triển của sản xuất hàng hóa, vừa tạo điều kiện thúc đẩy sản xuấthàng hóa phát triển

Ý 2.2 Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường có 3 chức năng cơ bản.

Một là, thừa nhận công dụng xã hội hàng hóa và lao động đã chi phí để sản

xuất ra nó, thông qua đó hàng hóa có bán được hay không và bán với giá cả nhưthế nào

Hai là, cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng về tình hình

cung, cầu háng hóa, số lượng, chất lượng, chủng loại và giá cả hàng hóa

Ba là, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng những loại hàng hóa

nào đó

Ý 3 Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề đó

Nước ta hiện nay đang phát triển nền KTTT theo định hướng XHCN, do vậy,

đi đôi với việc hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị trường, Nhà nước cầnphải có cơ chế, chính sách thích hợp để vận hành có hiệu quả hệ thống thị trườngnhằm thúc đẩy nền KTTT phát triển theo định hướng XHCN

Trang 19

13 Trình bày điều kiện biến sức lao động thành hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó?

Trả lời:

Ý 1 Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- SLĐ là toàn bộ thể lực và trí lực tồn tại trong một con người và sẽ đượcngười đó sử dụng vào quá trình sản xuất

- SLĐ chỉ trở thành hàng hóa khi có đủ hai điều kiện sau:

Một là, người lao động phải được tự do về thân thể, nghĩa là có khả năng chi

phối sức lao động của mình và có quyền bán SLĐ đó trong một thời gian nhất định

Hai là, người lao động không có tư liệu sản xuất để tự mình thực hiện lao động

và cũng không có của cải gì khác, muốn sống họ phải bán sức lao động cho ngườikhác sử dụng

Ý 2 Hàng hóa SLĐ có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng.

Ý 2.1 Giá trị của hàng hóa SLĐ

Giá trị của hàng hóa SLĐ do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất vàtái sản xuất ra nó quyết định

Việc tái sản xuất SLĐ được thực hiện thông qua tiêu dùng tư liệu sinh hoạt nêngiá trị SLĐ được quy về giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì đời sống củacông nhân làm thuê và gia đình họ cùng với những phí tổn đào tạo công nhân và việchọc hành của con cái họ

Giá trị SLĐ khác với giá trị các hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm cả

yếu tố tinh thần và lịch sử Yếu tố tinh thần nghĩa là ngoài nhu cầu vật chất, người lao động còn có nhu cầu tinh thần như: Đọc sách báo, xem phim, Yếu tố lịch sử nghĩa

là giá trị SLĐ cao hay thấp phụ thuộc vào: Hoàn cảnh lịch sử của từng nước, từngthời kỳ, điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân

Ý 2.2 Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ

Giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ là công dụng của hàng hóa SLĐ, thể hiện ởquá trình tiêu dùng SLĐ, tức là quá trình lao động để tạo ra một loại hàng hóa haydịch vụ nào đó

Khác với giá trị sử dụng của các hàng hóa thông thường, trong quá trình laođộng, SLĐ tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó Phần giá trịdôi ra so với giá trị sức lao động gọi là giá trị thặng dư

Ý 3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu hàng hóa SLĐ.

Lý luận hàng hóa SLĐ đã giải quyết được mẫu thuẫn của công thức chung của

tư bản Đó là, nhờ có lưu thông, nhà tư bản mua được hàng hóa SLĐ trên thị trường.Sau đó sử dụng SLĐ vào quá trình sản xuất để nó tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tưbản Từ đó ta hiểu được cơ sở ra đời và bản chất của nền sản xuất TBCN

Lý luận hàng hóa sức lao động còn là cơ sở khoa học cho việc hoạch địnhchính sách tiền lương trong quá trình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

ở nước ta

Trang 20

14 Nêu các khái niệm: Giá trị thặng dư, tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến? Trình bày ý nghĩa của việc phân chi tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?

Trả lời:

Ý 1 Các khái niệm

Y 1.1 Giá trị thặng dư: là một bộ phận của giá trị mới, diễn ra ngoài giá trị

SLĐ, do công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt

Ý 1.2 Tư bản: là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột công nhân

làm thuê Tư bản là quan hệ sản xuất TBCN, quan hệ bóc lột giữa giai cấp tư bản vàgiai cấp công nhân làm thuê

Ý 1.3 Tư bản bất biến (TBBB): là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức TLSX,

trong quá trình sản xuất, giá trị của chúng được lao động cụ thể của công nhân bảotồn và chuyển vào sản phẩm, lượng giá trị của chúng không thay đổi

Ý 1.4 Tư bản khả biến (TBKB): là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động,

có sự thay đổi về lượng tăng lên do trong quá trình sản xuất, bằng lao động trừutượng công nhân đã tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó, phầngiá trị dôi ra đó chính là giá trị thặng dư

Ý 2 Ý nghĩa của việc phân chi tư bản thành TBBB và TBKB

- Việc phân chia tư bản thành TBBB và TBKB giúp ta hiểu rõ nguồn gốc duynhất của giá trị thặng dư là TBKB thông qua bóc lột sức lao động của công nhân làmthuê Từ đó, ta hiểu được bản chất của quan hệ sản xuất TBCN là quan hệ bóc lộtgiữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê

- TBBB dưới hình thái TLSX chỉ là điều kiện của sản xuất TBCN Máy móc

dù có hiện đại đến mấy cũng chỉ là phương tiện nhờ đó nâng cao năng suất lao độngcủa công nhân Nó không phải là nguồn gốc của giá trị thặng dư Đây là cơ sở để phêphán quan điểm máy móc, TLSX cũng tạo ra giá trị thặng dư

Trang 21

15 Nêu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản? Trình bày phương pháp “Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối”? Ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp của sản xuất giá trị thặng dư đó?.

Trả lời:

Ý 1 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB.

Trong CNTB, để sản xuất giá trị thặng dư, các nhà tư bản sử dụng nhiềuphương pháp Khái quát có hai phương pháp cơ bản là: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệtđối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Ý 2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Ý 2.1 Khái niệm: Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo

dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu khi NSLĐ, giá trị sức laođộng và thời gian lao động tất yếu không thay đổi

Khi thời gian lao động tất yếu và các điều kiện khác không đổi, ngày lao độngcàng kéo dài thì nhà tư bản càng thu được nhiều giá trị thặng dư

Ý 2.2 Hạn chế của phương pháp này

Việc kéo dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn tâm, sinh lý của côngnhân vì họ còn phải ăn, ngủ, nghỉ ngơi để phục hồi sức khỏe Mặc khác, công nhânlại đấu tranh đòi rút ngắn thời gian lao động

Với mục đích thu được nhiều giá trị thặng dư, các nhà tư bản đã tìm cách tăngcường độ lao động của công nhân Nhưng tăng cường độ lao động cũng tương tự kéodài thời gian lao động, nó cũng bị giới hạn bởi yếu tố tâm, sinh lý và sự đấu tranh củagiai cấp công nhân

Ý 3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ta hiểu được bản chấtcủa quan hệ sản xuất TBCN và những thủ đoạn giai cấp tư sản bóc lột giai cấp côngnhân làm thuê Ngày nay, CNTB tồn tại và phát triển vẫn dựa vào việc sử dụng cácphương pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên Tuy nhiên, phương pháp sản xuất giátrị thặng dư tương đối chiếm ưu thế

Ở Việt Nam, gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuấtgiá trị thặng dư có ý nghĩa tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, gópphần đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 22

16 Nêu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản? Trình bày phương pháp: “Sản xuất giá trị thặng dư tương đối”? Ý nghĩa của việc nghiên cứu phương pháp sản xuất giá trị thặng dư đó?

Trả lời:

Ý 1 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong CNTB

Trong CNTB, để sản xuất giá trị thặng dư, các nhà tư bản sử dụng nhiềuphương pháp Khái quát có hai phương pháp cơ bản là: Sản xuất giá trị thặng dư tuyệtđối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Ý 2 Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

Ý 2.1 Khái niệm: Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút

ngắn thời gian lao động tất yếu (Tglđty) bằng cách tăng NSLĐ xã hội trong điều kiện

độ dài ngày lao động, không thay đổi

Khi độ dài của ngày lao động không đổi, Tglđty được rút ngắn thì thời gianlao động thặng dư sẽ tăng lên, do đó cả tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư đềutăng lên

Ý 2.2 Biện pháp

Muốn rút ngắn Tglđty, nhà tư bản phải tìm cách hạ thấp giá trị sức lao độngbằng cách giảm giá trị các hàng hóa tư liệu tiêu dùng và dịch vụ cần thiết cho côngnhân Muốn vậy, phải tăng NSLĐ xã hội ở các ngành sản xuất tư liệutiêu dùng cầnthiết cho công nhân hoặc tăng NSLĐ xã hội ở các ngành sản xuất để trang bị cho cácngành sản xuất tư liệu tiêu dùng đó

Ý 3 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.

Nghiên cứu các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư ta hiểu được bản chấtbóc lột của TBCN và những thủ đoạn giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân làmthuê Ngày nay, CNTB tồn tại và phát triển vẫn dựa vào việc sử dụng các phươngpháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên Tuy nhiên, phương pháp sản xuất giá trị thặng

dư tương đối chiếm ưu thế

Ở Việt Nam, gạt bỏ mục đích và tính chất TBCN thì các phương pháp sản xuấtgiá trị thặng dư có ý nghĩa tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, gópphần đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 23

17 Trình bày vị trí, nội dung và vai trò của qui luật giá trị thặng dư trong chủ nghiã tư bản? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó?

Ý 1 Vị trí của quy luật giá trị thặng dư trong CNTB

Trong nền sản xuất TBCN tồn tại hệ thống các quy luật kinh tế, trong đó sảnxuất giá trị thặng dư là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB vì:

- Giá trị thặng dư là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ bản chất nhất củaCNTB, đó là mối quan hệ tư bản bóc lột lao động làm thuê

- Sản xuất ra giá trị thặng dư là mục đích duy nhất của nền sản xuất TBCN, lànguồn gốc giàu có của giai cấp tư sản, là động lực chi phối mọi hoạt động của cácnhà tư bản và là cơ sở tồn tại, phát triển của CNTB

Ý 2 Nội dung của quy luật giá trị thặng dư.

- Sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản, trên cơ sở tăngcường bóc lột công nhân làm thuê

- Nội dung quy luật giá trị thặng dư phản ánh mục đích và phương tiện để đạtmục đích của nền sản xuất TBCN

- Mục đích của nền sản xuất TBCN là sản xuất ngày càng nhiều giá trị thặng

dư cho nhà tư bản Mục đích đó là khách quan do quan hệ sản xuất TBCN quy định

Vì mục đích giá trị thặng dư, các nhà tư bản có thể sản xuất bất cứ loại hàng hóa nào

Họ có chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hóa cũng chỉ nhằm thu được nhiều giá trịthặng dư chứ không phải vì lợi ích của người tiêu dùng

- Phương tiện để đạt mục đích của nền sản xuất TBCN là tăng cường bóc lộtcông nhân làm thuê Sở dĩ như vậy vì công nhân làm thuê là người tạo ra giá trị thặng

dư cho các nhà tư bản Đây là nguồn gốc suy nhất của giá trị thặng dư

- Để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê, nhà tư bản phải sử dụng biệnpháp như: Đổi mới kỹ thuật, công nghệ và quản lý sản xuất để tăng NSLĐ, kết hợpvới tăng cường độ lao động, kéo dài thời gian lao động Nghĩa là phải sử dụng cácphương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Ý 3 Vai trò của quy luật giá trị thặng dư

- Quy luật giá trị thặng dư ra đời, tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại củaCNTB Nó quyết định các mặt chủ yếu, các quá trình kinh tế chủ yếu của CNTB Nótạo ra động lực cho sự vận động và phát triển của CNTB

- Quy luật giá trị thặng dư tác động làm cho các mẫu thuẫn vốn có của CNTB,đặc biệt là mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB ngày càng sâu sắc Sự vận động củacác mâu thuẫn đó sẽ quyết định xu hướng CNTB sẽ bị thay thế bởi xã hội mới XHCNtiến bộ hơn

Ý 4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên

Nghiên cứu quy luật giá trị thặng dư, ta hiểu rõ được bản chất bóc lột củaCNTB, cũng như xu hướng vận động tất yếu của nó là sẽ bị thay thế bởi xã hội mớitốt đẹp hơn, đó là xã hội chủ nghĩa (XHCN) Từ đó giúp ta củng cố niềm tin vào sựthắng lợi của sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta do Đảng cộng sản Việt Nam khởixướng và lãnh đạo

Trang 24

18 Thực chất của tích lũy tư bản là gì? Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến quy

mô tích lũy tư bản? Trình bày nhân tố tăng năng suất lao động xã hội? Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu tích lũy tư bản?

Trả lời:

Ý 1 Thực chất của tích lũy tư bản

- Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản

- Nguồn gốc thực chất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư, là lao động khôngcông của công nhân làm thuê bị nhà tư bản chiếm đoạt

Ý 2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

- Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào 2 nhân tố: Khối lượng giá trị thặng dư

và tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản

- Nếu tỷ lệ tích lũy và tiêu dùng của nhà tư bản đã được xác định quy mô tíchlũy tư bản phụ thuộc khối lượng giá trị thặng dư Có 4 nhân tố ảnh hưởng tới khốilượng giá trị thặng dư là: Trình độ bóc lột giá trị thặng dư NSLĐ xã hội, sự chênhlệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng, quy mô của tư bản ứng trước

Ý 3 Nhân tố tăng năng suất lao động xã hội

- Tăng năng suất lao động xã hội là tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian hoặc giảm thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sảnphẩm trên phạm vi toàn xã hội

- Khi năng suất lao động xã hội tăng thì giá cả hàng hóa (TLSX, TLTD) giảm,

dẫn đến hai kết quả có lợi cho tích lũy tư bản Thứ nhất, với khối lượng giá trị thặng

dư nhất định thì phần dành cho tích lũy sẽ tăng lên, trong khi mục tiêu đang thực tế

của tư bản vẫn đảm bảo hoặc còn cao hơn Thứ hai, lượng giá trị thặng dư dành cho

tích lũy có thể mua được nhiều TLSX và sức lao động hơn trước Cả hai kết quả đóđều làm cho quy mô tích lũy tư bản tăng lên

Ý 4 Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề trên

Nghiên cứu thực chất và những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản

ta hiểu được sự giàu có của giai cấp tư bản là do tăng cường bóc lột giai cấp côngnhân làm thuê

Việt Nam hiện nay đang đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước nên cần rất nhiều vốn

Để nâng cao quy mô tích lũy vốn cần phải vận dụng các nhân tố nói trên, nghĩa làphải khai thác tốt nhất lực lượng lao động xã hội, tăng NSLĐ xã hội, sử dụng triệt đểnăng lực máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư

Trang 25

19 Trình bày bản chất, nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong chủ nghĩa

tư bản và nêu các giai đoạn của khủng hoảng kinh tế? Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề đó?

Trả lời:

Ý 1 Bản chất của khủng hoảng kinh tế (KHKT) trong CNTB.

KHKT trong CNTB là khủng hoảng “sản xuất thừa” Thừa ở đây chỉ có nghĩatương đối, tức là thừa so với sức mua của nhân dân, không phải thừa so với nhu cầuthực tế của xã hội

Ý 2 Nguyên nhân của KHKT trong CNTB.

Nguyên nhân KHKT trong CNTB bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế cơ bản củaCNTB, đó là mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hóa của sản xuất với hình thức chiếmhữu tư nhân TBCN về TLSX Biểu hiện ở 3 mâu thuẫn cụ thể như sau:

Một là: Mâu thuẫn giữa tính tổ chức, tính kế hoạch chặt chẽ và khoa học trongtừng xí nghiệp với tính tự phát vô chính phủ trên toàn xã hội

Hai là: Mâu thuẫn giữa xu hướng mở rộng sản xuất vô hạn với sức mua ngàycàng co hẹp của quần chúng lao động do bị bần cùng hóa

Ba là: Mẫu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làmthuê Những mâu thuẫn đó trở nên gay gắt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế

Ý 3 Các giai đoạn của khủng hoảng kinh tế trong CNTB

KHKT trong CNTB có 4 giai đoạn: Khủng hoảng, tiêu điều, phục hồi, hưngthịnh

Ý 4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu KHKT

Nghiên cứu KHKT trong CNTB giúp ta hiểu được KHKT là tất yếu trong điềukiện của CNTB và những hậu quả của nó đối với giai cấp công nhân và nhân dân laođộng Muốn khắc phục KHKT cần phải xóa bỏ nguyên nhân sâu sa là chế độ chiếmhữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất, xây dựng một quan hệ sản xuất mới tiến bộhơn đó là quan hệ sản xuất XHCN dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

Ngày đăng: 30/09/2020, 18:56

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w