4 Tổng kết5’4.1 Nội dung: - Tình đồng chí của những ngời lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu.. - Hiện thức cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ỏnh trong
Trang 1- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngụn ngữ thơ bỡnh dị, biểu cảm, hỡnh ảnh
tự nhiờn, chõn thưc
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Bao quỏt toàn bộ tỏc phẩm, thấy được mạch cảm xỳc trong bài thơ
- Tỡm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu, từ đú thấy được giỏ trị nghệ thuật của chỳng trong bài thơ
3 Thỏi độ:
- Giáo dục cho học sinh lòng yếu quý, kính phục các chiến sỹ cách mạng
- Giáo dục tinh thần vợt khó, đoàn kết và lòng yêu nớc
*
Trọng tõm : Phõn tớch vẻ đẹp của tỡnh đồng chớ trong bài thơ
B Chuẩn bị: *Giáo viên:
- SGK, SGV, bài soạn
- Tập thơ “đầu súng trăng treo.” ảnh chân dung Chính Hữu
* Học sinh: SGK, vở ghi, sách bài tập, đồ dùng học tập
C Ph ơng pháp: Giợi mở , quy nạp, phân tích khái quát, tổng hợp.
D.Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức lớp: (30”)
Trang 2II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới: (30”)
* GV giới thiệu bài: Từ sau cách mạng tháng 8/1945 trong văn học hiện đậi VN xuất hiện đề bài mới: Tình đồng chí, đồng đội của ngời chiến sỹ CM anh bộ đội cụ Hồ Một trong những bài thơ đầy tiên đóng góp thành công vào đề tài này phải kể đến Chính Hữu với bài thơ:
Đồng Chí Vậy nội dung cụ thể của bài thơ này là gì? Chúng ta
cùng tìm hiểu.
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy nêu những nét nổi bật về nhà
- 1947 Chính Hữu làm thơ chủ yếu về ngời lính và chiến tranh
- Năm 2000 Chính Hữu đợc NN trao tặng giải thởng HCM về
1) Tác giả: Chính Hữu (1926) Tên khai sinh: Trần
Đình Đắc
2) Tác phẩm:
- Bài thơ “Đồng chí” (1948) trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”
- Hoàn cảnh sáng tác:
Khi tác giả cùng
đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc(1947) và đánh bại cuộc tiến công
Trang 3+) Phần 1(6 câu đầu): Những cơ sở của tình đồng chí.
+) Phần 2:(11 câu tiếp):Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí
+) Phần 3:(3 câu cuối): Hình ảnh 2 ngời lính trong phiên canh
gác
- HS đọc 6 câu thơ đầu
?Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu tình đồng chí, đồng đội
giữa “tôi” và “anh”
? Vậy”tôi” và “anh” có nguồn gốc xuất thân ntn?
Em hiểu gì về những hình ảnh trên?
* Nguồn gốc xuất thân:
- Nớc mặn đồng chua -> (1)
- Đất cày lên sỏi đá ->(2)
(1): Nớc mặn đồng chua: là hình ảnh dải đồng bằng Hà Nam,
Thái Bình, Nam Định quanh năm chiêm khê, mùa thối “Sống
ngâm da, chết ngâm xơng”
(2): Đất cày lên sỏi đá: Đất trung du bạc màu, khô cằn sỏi đá
? Hai hình ảnh đó cho ta biết điều gì về hoàn cảnh, nguồn gốc
xuất thân của họ?
=> Họ đều là những ngời nông dân lao động nghèo khổ
? Những ngời nông dân, lúc đầu vào chiến trờng đều là những
ngời ntn đối với nhau?
- Xa lạ
- GV: Bình thờng, “ngời xa lạ” là ngời không quen biết, còn khi
đã thân thơng thì sẽ gọi là đôi ngời (đôi bạn) Thế nhng nhà thơ
vẫn viết rằng “ Tôi với anh đôi ngời xa lạ”
? Theo em nhà thơ muốn thể hiện cảm nghĩ gì trong câu thơ
quy mô lớn của giặc pháp lên chiến khu
B) Đọc – hiểu văn bản
1/ Đọc- hiểu chú thích(5')
2) Kết cấu – bố cục(2’)
3) Phân tích:
a) Cơ sở của tình
đồng chí:
Trang 4- Tình đồng chí là một tình cảm mới mẻ, có sức liên kết tự nhiên,
rộng rãi mọi ngời cùng chí hớng
? Từ đó nhà thơ muốn cắt nghĩa đặc điểm nào của tình đồng chí?
-> Tình đồng chí là tình cảm gắn bó tơi mới và mãnh liệt
? Câu thơ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu” gợi cho ta cảnh tợng
ntn?
-> Các đồng chí sát cánh bên nhau trong chiến đấu
? Tại sao lại sát cánh bên nhau trong chiến đấu?
-> Vì: Họ có cùng chung nhiệm vụ, cùng chung chí hớng là đấu
tranh bảo vệ, độc lập tự do
? Chi tiết “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi ra một cách
hiểu ntn về tình đồng chí?
- Tình đồng chí là sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng nh
niềm vui, xóa đi mọi khoảng cách
? Tóm lại cơ sở của tình đồng chí ở đây là gì?
GV chuyển ý: Sau câu “đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” ta
thấy có điều gì đặc biệt?
- Nhà thơ hạ một dòng thơ đặc biệt với 2 tiếng:
Đồng chí!
? Em hãy nêu ý nghĩa của 2 câu “Đồng chí!”?
-> Tạo ra một nốt nhấn, nó vang lên nh một sự phát hiện, một lời
-> H/ảnh rất đỗi quen thuộc
? Tại sao tác giả lại nói: “Căn nhà không mặc kệ gió lung lay”?
+) Em hiểu “mặc kệ” ở đây ntn?
- Mặc kệ: Không phải là sự phó mặc mà là cái dứt khoát, mạnh
mẽ của con ngời gắn bó, nặng lòng với quê hơng thân yêu Càng
không phải là sự vô tình, bởi vô tình làm sao biết nhớ quê hơng
? Qua đây ta hiểu gì về những ngời lính?
=> Đều bắt nguồn
từ sự tơng đồng về hoàn cảnh xuất thân của g/c nông dân nghèo khổ
b) Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí(8’)
Trang 5-> Đó là sự cảm thông, chia sẻ tâm t nỗi lòng của nhau.
? Những câu tiếp theo vẫn nói về tình đồng chí một cách cụ thể
? Em có nhận xét gì về những chi tiết này?
-> Chi tiết chân thật, giản dị Gợi cảm nghĩ về những gian lao
của hiện thực chiến tranh
? Từ đó em thấy vẻ đẹp nào của tình đồng chí đợc gợi mở?
+) Đứng bên nhau – chờ giặc
? Hình ảnh rừng hoang, sơng muối gợi cho ta hiện thực gì?
-> Hiện thực: Thời tiết khắc nghiệt giá rét, đầy thử thách
?Hình ảnh tiếp theo giúp em hình dung ra điều gì?
-> Những ngời lính vẫn sát cánh bên nhau để đơng đầu với kẻ
thù
?Hình ảnh nào là hình ảnh đẹp nhất ở đây? Nó có ý nghĩa gì?
- Hình ảnh “đầu súng trăng treo”:
+) Đó là hình ảnh đợc nhận ra từ đêm hành quân
+) Mang ý ngiã biểu tợng: từ cái nghĩa là: có cái gì lơ lững ở rất
xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời
cao xuống thấp và có lúc nh treo lơ lững trên đầu mũi súng Và
c) Hình t ợng của ng
ời lính trong
đêm canh gác(7’)
=> Bức tranh đẹp
về tình đồng chí,
Trang 6GV cho hs xem bức tranh.
Từ đó em có nhận xét ntn về biểu tợng của những ngời lính?
- GV liên hệ với bài “Tây Tiến” của Quang Dũng…
? Nội dung bao trùm toàn bài là gì?
- H/S chỉ ra nội dung bao trùm bài thơ
? Nội dung đó đợc chuyển tải bởi những đặc sắc NT nào?
- HS nêu những nét nghệ thuật đặc sắc
- HS đọc ghi nhớ
GV : Nêu yêu cầu phần luyện tập
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ
“Đồng Chí” (“Đêm nay trăng treo…
- HS viết đoạn văn
GV gọi 1 HS trình bày
biểu tợng về ngời lính
4) Tổng kết(5’)4.1) Nội dung:
- Tình đồng chí của những ngời lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu
- Tình cảm của ngời lính vợt lên mọi hoàn cảnh khó khăn
- Vẻ đẹp tinh thần của ngời lính CM
4.2) Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản
dị, chân thực, cô
đọng, giàu sức biểu cảm
4.3) Ghi nhớ:SGKC.Luyện tập : Viết
đoạn văn trình bày cảm nhận của em
về đoạn cuối bài thơ “Đồng Chí” (“Đêm nay trăng…treo”)
- Chuẩn bị cho bài : Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Trang 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết :47
Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
A Mục tiêu cần đạt
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được vẻ đẹp của hỡnh tượng chiến sĩ lỏi xe Trường Sơn những năm thỏng chống Mĩ ỏc liệt và chất giọng húm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sỏng tỏc cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lóng mạn
- Hiện thức cuộc khỏng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ỏnh trong tỏc phẩm; vẻ đẹp hiờn ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cỏch mạng của những con người đó làm nờn đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại,
- Phõn tớch được vẻ đẹp hỡnh tượng người chiến sĩ lỏi xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận giỏ trị của ngụn ngữ, hỡnh ảnh độc đỏo trong bài thơ
3 Thỏi độ:
- Gớao dục ý thức yờu mến, trõn trọng, nhớ ơn những anh bộ đội Cụ Hồ
+Tớch hợp bảo vệ mụi trường: Phõn tớch mục 2: Người lớnh lỏi xe phải sống , chiến đấu trong khụng gian , mụi trường như thế nào? Liờn hệ: Sự khốc liệt của chiến tranh và mụi trường
B.CHUẨN BỊ :
*Giáo viên
- Đồ dùng học tập: Bảng phụ, bài soạn
Trang 8- Tài liệu: sgk, sgv và một số tài liệu tham khảo khác.
* Học sinh: SGK, vở ghi, sách bài tập, đồ dùng học tập
C Ph ơng pháp: Gợi mở, nêu vấn đề, phân tích, bình, khái quát tổng kết
DTiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức lớp: (30”)
II Kiểm tra bài cũ(5’)
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.Qua bài thơ em biết đợc gì về tình đồng chí?
III Bài mới: (30”)
-GV giới thiệu bài: Nói đến nhà thơ Phạm Tiến Duật là ngời ta nhắc đến chùm thơ
đặc sắc của ông viết về những ngời lái xe Trờng Sơn, những cô thanh niên xung phong hồi chiến tranh chống Mỹ, nh: Trờng Sơn đông, Trờng Sơn tây, Lửa đèn; Gửi
em cô thanh niên xung phong, Nhớ Trong đó Bài thơ về tiểu đội xe không kính… “ ”
có một vẻ đẹp riêng, độc đáo riêng gây ấn tợng mạnh mẽ trong lòng ngời đọc.
Vậy nội dung của bài thơ này ntn, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
? Nêu những nét chính, cơ bản về nhà thơ Phạm Tiến Duật?
- Quê quán: Huyện Thanh Ba – tỉnh Phú Thọ
- 1946: +) Ông gia nhập quân đội hoạt động trên tuyến lửa
Trờng Sơn
+) Sáng tác thơ -> trở thành nhà thơ quân đội –
một trong những gơng mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ
trẻ thời chống Mỹ cứu nớc
? Qua phần giới thiệu, cho biết thơ ông chủ yếu tập trung
vào đề tài nào?
- Đề tài: Hình tợng ngời lính và những cô thanh niên xung
phong trên tuyến đờng Trờng Sơn
A) Giới thiệu chung:1) Tác giả: Phạm Tiến Duật(1941- 2007) (3’)
- Là nhà thơ của quân
đội
- Đề tài: Ngời lính, cô thanh niên xung phong
Trang 9? Với đề tài này, ông đã chọn một giọng điệu thơ ntn?
- Giọng điệu thơ:sôi nổi, trẻ trung, tinh nghịch mà sâu sắc
GV: Tiêu biểu cho đề tài
? Nêu xuất xứ của bài thơ?
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” nằm trong chùm thơ
PTD đợc tặng giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ-1969
và đợc đa vào tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” của tác giả
? Bài thơ về tiểu đội xe không có kính” đợc làm theo thể
loại nào? Vì sao?
- Thể thơ: Tự do- kết hợp linh hoạt thể 7 chữ và 8 chữ Kết
cấu câu dài ngắn khác nhau
? Cảm xúc bao trùm bài thơ là gì?
- Sự sôi nổi dung cảm ,lạc quan bất chấp hiểm nguy vì
chiến đấu giải phóng miền Nam
? Từ đó em thấy cần phải đọc bài thơ ntn cho phù hợp với
nội dung và thể thơ mà tác giả biểu đạt?
- Giọng đọc: vui tơi khỏe khoắn ,có vẻ ngang tàng dứt khoát
- Bếp Hoàng Cầm: Là loại bếp khi đun khói tản ra để địch
không phát hiện đợc Bếpnày mang tên ngời sáng tạo ra nó
trong thời kháng chiến chống Pháp: Anh hùng nuôi quân
Hoàng Cầm
? Nhan đề bài thơ có gì khác lạ?
- Bài thơ có một nhan đề khá dài tởng nh có chỗ thừa, nhng
chính nhan đề dó lại thu hts ngời đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo
của nó Nhan đề bài thơ đã làm nổi bẩtõ hình ảnh của toàn
bài: Những chiếc xe không kính
- GV:Hình ảnh này là một phát hiện thú vị của tác giả, thể
hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh
trên tuyến đờng trờng sơn
- Giọng điệu: Sôi nổi, trẻ trung
2) Tác phẩm(1’)
- “ Bài thơ về tiểu đội
xe không kính”(1969)-
in trong tập thơ “ Vầng trăng quầng lửa”
B) Đọc- hiểu văn bản.1) Đọc- hiểu chú thích(6’
- Đọc
- Chú thích :
- Nhan đề bài thơ: “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
Trang 10? Nhng tại sao tác giả lại thêm vào nhan đề hai chữ “Bài
thơ” mà không để là “ Tiểu đội xe không kính”?
- Vì :2 chữ “bài thơ” cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai
thác hình thức của tác giả: Không chỉ viết về những chiếc
xe không kính hay cái hình thực khốc liệt của chiến tranh
mà điều chủ yếu là PTD muốn nói về chất thơ của hiện thực
ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung vợt
lên thiếu thốn gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh
- GV: Rõ ràng cái mà ta nhìn thấy ngay qua nhan đề là hình
ảnh những chiếc xe không kính.Vậy cùng đồng hành với
những chiếc xe không kính trên suốt dọc đờng Trơng sơn là
hình ảnh nào?
- Hình ảnh của những chiến sĩ lái xe
GV: Nh vậy phân tích bài thơ chính là ta đi phân tích 2 hình
? Theo em những chiếc xe không kính là hiện tợng bình
thơng hay bất thờng trong đời sống?
+) Bất bình thờng hay bình thờng trong hoàn cảnh nào?
- Những chiếc xe không kính:
+) Không bình thờng trong cấu tạo và trong đời thờng
+) Bình thờng trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt ở Trờng
Sơn
? Vậy hiện tợng những chiếc xe không kính này trở thành
bình thờng là do nguyên nhân nào
? Nguyên nhân này đợc giải thích bằng một giọng điệu ntn
qua lời thơ mở đầu?
- Giọng điệu: Thản nhiên nh một lời nói thờng
? Sau giọng điệu thản nhiên ấy, ngời đọc còn nhận ra hình
“Chiếc xe không kính”(5’)
Trang 11?Qua đó còn gợi cho ta không khí của cuộc chiến tranh ntn?
- Gợi không khí chiến tranh ác liệt
- GV liên hệ, bình: Xa nay, những hình ảnh xe cộ tàu
thuyền nếu có đa vào thơ thì thờng đợc “mĩ lệ hóa”, “lãng
mạn hóa” đi ít nhiều và thờng mang ý nghĩ tợng trng hơn là
Hay Huy Cận với bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”:
“Thuyền ta lái gió với…
Lớt giữa mây bằng”…
Còn trong bài thơ này, PTD đã đa vào thơ hình ảnh những
chiếc xe không kính thực đến mức trần trụi-> làm cho nó
trở thành hình ảnh độc đáo
- HS nghe tiếp thu liên hệ và lời bình của giáo viên
- GV chuyển ý: Từ việc khắc họa một hình ảnh độc đáo, tác
giả nhằm làm nổi bật hình ảnh nào?
? Ung dung” là chỉ dáng điệu ntn?
=> Tỏ ra rất bình tĩnh, không có gì nôn nóng, vội vàng hay
b) Hình ảnh những chiến sĩ lái xe(17’)
Trang 12thể là những trở ngải trên đờng nh hố bom, máy bay địch bắn phá, nhìn tập trung chú ý.
?Phát hiện nhịp thơ và NT đợc sử dụng ở đây? Tác dụng?
- NT:.) Đảo cấu trúc: ung dung
) Nhịp thơ 2/2/2 dứt khoát
.) Điệp từ “ nhìn”
? Qua đó làm nổi bật t thế nào của những ngời chiến sĩ lái xe?
-> T thế: Ung dung mà hiên ngang
- GV chuyển: Với t thế ung dung mà hiên ngang đó đã khiến cho những ngời chiến sĩ lái xe ở đây cảm nhận đợc
điều gì từ bên ngoài?
* Cảm giác:
- Nhìn: ) Gió- vào xoa mắt đắng
.) Con đờng- chạy thẳng vào tim
- Thấy: ) Sao
.) Đột ngột cánh chim -> sa, mà vào hớng lái
?Em hiểu gì về cảm giác:
Gió xoa vào vào mắt đắng và con đờng chạy thẳng vào tim? ? Tại sao tác giả lại thấy gió xoa vào “mắt đắng”?
-> Gió- vào xoa mắt đắng: xe lao nhanh gió tạt vào mắt cảm thấy cay, đắng
- Tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa hình ảnh gió mắt
đắng: Là con mắt thức đêm nhiều của những ngời chiến sĩ ? Hình ảnh “con đờng chạy thẳng vào tim” biểu tợng cho
? Từ đó ta đọc đợc cảm giác ntn của những ngời chiến sĩ lái xe?
-> Cảm giác mạnh, đột ngột của ngời ngồi trong buồng lái
- GV: Ngồi trong buồng lái không kính, các chiến sĩ lái xe
Trang 13đã gặp phai khó khăn gì?
Những hình ảnh này gợi cho ta điều gì về hiện thực?
* Tinh thần:
- Khó khăn: bụi- phun tóc trắng ; ma, xối- ớt áo
-> Hiện thực: TN khắc nghiệt, đầy thử thách
- GV bình: Nh vậy, chiến sĩ lái xe không chỉ đối mặt với tàn khốc ác liệt của chiến tranh mà con ngời phải đối mặt với những khó khăn, khắc nghiệt của thời tiết
* Họ đã khắc phục khó khăn bằng cách nào?
-> Bằng cách:
- Bụi: Cha cần rửa-> phì phèo châm
Ma: Cha cần rửa-> lái trăm cây số nữa-> đợi gió khô
? Cách khắc phục đó thể hiện thái độ gì của những ngời chiến sĩ lái xe ?
-> Thái độ: Bất chấp khó khăn gian khổ, nguy hiểm
? Ngoài ra, tác giả còn sử dụng những biện pháp NT nào để bộc lộ điều đó?
NT:.)Động từ mạnh: phun, tuôn, xối
+) Từ ngữ khẩu ngữ tự nhiên: ừ, thì, cha cần
Từ đó tạo cho giọng điệu của khổ thơ trở nên ntn?
- Giọng điệu: Tơi vui, khỏe khoắn, lạc quan yêu đời, đầy ngang tàng, bất chấp gian khổ
? Qua đó tinh thần nào của ngời chiến sĩ lái xe đợc bộc lộ?
=> Tinh thần bất chấp khó khăn, gian khổ, nguy hiểm để
v-ợt lên trên để hoàn thành nhiệm vụ
- GV:Cơ sở để cho những ngời lính lái xe vợt khó khăn này
Trang 14- Tâm hồn: Cởi mở, thân thiện, đầy tình cảm bạn bè.
? Cuộc sống sinh hoạt của họ đợc tác giả miêu tả ntn?
- Cuộc sống:
+) Nấu ăn bằng bếp Hoàng Cầm
+) ăn chung– 1 gia đình
+) Nghỉ ngơi: chông chênh
+) Không thiếu những phút th giãn, thanh bình: “Lại đi, lại
đi, trời xanh thêm”
GV : ( Những giây phút nghỉ ngơi ngắn ngủi, có thể là thùng xe, cũng có thể chợp mắt 1 tí nh những cánh uông êm
ái)
? Qua sinh hoạt đó, em hiểu gì về cách sống của những chiến sĩ lái xe trên tuyến Trờng Trờng Sơn?
-> Sẵn sàng, thân ái, chia sẻ, đoàn kết lẫn nhau
? Từ đó, hình ảnh những ngời chiến sĩ lái xe có thêm vẻ đẹp nào?
-> Tình đồng đội cởi mở, chân thành, tơi thắm vợt lên mọi gian lao của ác liệt
GV: Để đi đến chiến thắng cuối cùng thì đòi hỏi những
ng-ời chiến sĩ lái xe phải ntn?
*) ý chí chiến đấu:
( HS đọc khổ thơ cuối)
? ở khổ thơ cuối nhà thơ đã phát hiện ra điều gi?
- Sự đối lập giữa cái KHÔNG và cái Có
Trang 15- GV: Những điều kỳ lạ là những chiếc xe đó vẫn băng về
phia trớc vì Miền Nam thân yêu, cũng bởi một lẽ trong xe
“có một trái tim”
?Vậy hình ảnh “một trái tim” biểu tợng cho điều gì?
- Biểu tợng cho tình yêu nớc và ý chí chiến đấu đến cùng vì
MN thân yêu
?Từ sự đối lập này, tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
- Những gian khó không thể ngăn cản đợc ý chí quyết tâm
chiến đấu của ngời lính lái xe
? Đến đây ta thấy thêm vẻ đẹp nao của những ngời chiến sĩ
lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn?
-> Vẻ đẹp của lòng trung thành với lý tởng CM giải phóng
dân tộc, quyết tâm chiến đấu đến cùng
? Nh vậy, qua việc phân tích trên, em hãy khái quát về hình
ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến Trờng Trờng Sơn
- GV treo bảng phụ
HS lựa chọn đáp án đúng cho nét đặc sắc NT của bài thơ
- Sử dụng chất liệu hiện thực sinh động của cs ở chiến
ý chí chiến đấu giải phóng MN
4.Tổng kết: (5’)
4 1) Nghệ thuật:
- Sử dụng chất liệu hiện thực sinh động của cs ở chiến trờng
- Ngôn ngữ và giọng
điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn
4 2) Nội dung:
Từ hình ảnh độc đáo chiếc xe không kính, nhà thơ đã khắc họa nổi bật hình ảnh những ngời lính lái xe ở Trờng
Trang 16A Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả.
B Biểu cảm, tự sự và miêu tả
C Miêu tả, tự sự, thuyết minh
D Biểu cảm, miêu tả, thuyết minh
2 Hai tác phẩm “Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” giống nhau ở điểm nào ?
A Cùng viết về đề tài ngời lính B
Cùng viết theo thể thơ tự do
C Cùng nói lên sự hi sinh của ngời lính D Cả
A và B đều đúng
Sơn
4.3) Ghi nhớ: SGK C.Luyện tập :
IV/ Củng cố: : Khái quát giá trị nội dung - nghệ thuật bài thơ
V H ớng dẫn HS học và làm bài tập ở nhà
- Hiểu nội dung nghệ thuật của văn bản.Học thuộc lòng bài thơ
- BT : Tởng tợng mình gặp lại ngời lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” Em hãy viết về cuộc gặp gỡ đó
- Chuẩn bị tiết kiểm tra văn trung đại
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết: 48
Kiểm tra về truyện trung đại
Trang 17A Mục tiêu cần đạt:
I.Mức độ cần đạt :
- Hệ thống húa kiến thức về phần văn học trung đại
- Biết vận dụng kiến thức đó học để tạo lập đoạn văn cụ thể.
II Trọng tâm kiến thức , kỹ năng :
1 Kiến Thức:
- Nắm lại những kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam: Những thể loại chủ
yếu, giỏ trị nội dung và nghệ thuật của những tỏc phẩm tiờu biểu
- Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra
-Tài liệu: sgk, sgv, và một số tài liệu tham khảo khác
* Học sinh: Giấy kiêm tra, đồdùng học tập
C.Ph ơng pháp: Ra đề kiểm tra theo 2 phần: Trắc nghiệm và tự luận.
D.Tiến trình dạy học:
I ổn định tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:(Kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
III Bài mới:
"Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa "
Câu 1:Chép chính xác 8 câu thơ (1 điểm)
Tìm đúng các từ láy: xa xa,man mác, thấp thoáng, rầu rầu,xanh xanh, ầm ầm.(1 điểm)
Câu 2:Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
-Hình thức: Trình bày thành một đoạn văn đúng qui ớc ,đảm bảo số câu theo qui định(5-7 câu)
-Nội dung:
Trang 18+ Là bức họa tuyệt đẹp về mùa xuân
+ Nền của bức tranh là màu xanh bất ngát tới tận chân trời của đồng cỏ.Trên cái nền xanh dịu mát điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng
+ Màu sắc hài hòa ,khung cảnh mùa xuân trong sáng mà trẻ trung nhẹ nhàng mà thanh khiết.Chữ "điểm" làm cho cảnh vật sinh động ,có hồn Câu 3: ( 4 điểm )
- Kể lại văn bản : Chính xác ,đầy đủ các sự việc chính 2đ
- Diễn đạt lu loát ,phù hợp với ngôi kể Trơng Sinh 1đ
- Có dùng lời dẫn trực tiếp 1đ
IV Củng cố:
V H ớng dẫn đọc bài ở nhà:
- Nghiên cứu bài “ Tổng kết từ vựng”( Tiếp theo)
Chú ý 5 đơn vị kiến thức: Sự phát triển của từ vựng; Từ Hán Việt; Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội; trau dồi vốn từ
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 49
TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tt)
A Mục tiêu cần đạt
IMỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục hệ thống húa một số kiến thức đó học về từ vựng.
- Biết vận dụng kiến thức đó học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Cỏc cỏch phỏt triển tự vựng tiếng Việt.
- Cỏc khỏi niệm từ mượn, từ Hỏn Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xó hội.
2 Kỹ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hỏn Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xó hội.
- Hiểu và sử dụng từ vựng chớnh xỏc trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
3 Thỏi độ:
Trang 19- Giỏo dục HS giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt, sử dụng từ vựng chớnh xỏc trong giao
tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
B Chuẩn bị:
* Giáoviên:
- Đồ dùng: Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ
- Tài liệu: sgk, sgv, từ điển Hán Việt
* Học sinh:
- SGK, vở ghi,sách bài tập, bảng phụ, đồdùnghọc tập
C Ph ơng pháp: Diễn dịch, vấn đáp, hoạt động nhóm.
D.Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ: (3’)
a) Câu hỏi: - So sánh từ đồng âm và từ trái nghĩa? Lấy VD minh họa
- Thế nào là từ nghĩa? Lấy VD
* Giới thiệu bài: Hai giờ tổng kết trớc, các em đã đuợc tìm hiểu về từ ( xét
về đặc điểm cấu tạo) và tìm hiểu nghĩa của từ Vậy cùng với sự vận động của xã hội, vốn từ ngữ của chúng tacòn có đặc điểm nào nữavà cách vận dụngchúng trong hoàn cảnh giao tiếp ntn để đạt hiệu quả-> tìm hiểu bài hôm nay: Tổng kết về từ vựng (Tiếp).“ ”
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
? Bài học ngày hôm nay có mấy đơn vị kiến thức cần
? Chỉ ra các khái niệm từ mợn, từ Hán Việt, Thuật
ngữ, biểu ngữ XH và trau dồi vốn từ.( GV đa ra bảng
I/ Sự phát triển của từ vựng.(7’)
Các cách phát triển từ vựng
PT về nghĩa
PT số lợng từ ngữ
Trang 20
phụ, hs chọn khái niệm đúng – Sau đó GV dán khái
? Vai trò của công việc trau dồi vốn từ?
GV cho hs làm BT ứng với mỗi đơn vị kiến thức
2 cách
- Vai trò: Làm phơng pháp thêm vốn từ vựng tiếng việt
- Tiếng Việt cấu tạo từ Hán Việtm gọi là yếu tố Hán Việt
IV/ Thuật ngữ và biệt ngữ XH(8’)
- Thuật ngữ: Là từ ngữ biểu thị khái niệm KH – CN
- Biệt ngữ XH:
Chỉ dùng trong một tầng lớp nhất
+) Rèn luyện biết thêm những từ cha biết
- Vay mợn ngôn
ngữ khác để đáp
ứng nhu cầu giao
tiếp ngời Việt
- Là bộ phận quan trọng của lớp từ mợn gốc Hán
- Thuật ngữ: Có vai trò ngày càng quan trọng
- Biệt ngữ XH:
chỉ dùng trong phạm vi hẹp
- Vai trò: Làm phong phú vốn từ -> sử dụng tốt Tiếng Việt
- Phu nhân: mang sấc thái quan
*VD:
- Thuật ngữ: lực, nhiệt kế
- Biệt ngữ XH:
ngỗng( chỉ điểm
*BT 3:
a) Thay “ béo bở” -> béo bở
b) Thay “ đạm bạc”->
tệ bạc
Trang 21- Axit; ra- đi- ô;
vi- ta- min-> là
những từ cha đợc
việt hóa hoàn
toàn
trọng
- Vợ: mang sắc thái bình thờng, dân dã
2); gậy( điểm 1);
cơm bụi… c) Thay “ tấp nập”-> dồn dập
* BT 2:
( HS giải thích)
IV Củng cố(3’)
- Tìm những câu thơ có sử dụng từ Hán Việt đã học : VD: Kinh luân đã sẵn trong tay
Thung dung dới thế vui say trong đời
- Tìm từ ngữ mới: Gars; Cô- ca- cô- la …
V H ớng dẫn hs học bài ở nhà (2’)
- Nắm chắc các khái niệm, vai trò của từ vựng đã học
- Hoàn thành các BT
- Chuẩn bị giờ sau: Nghị luận trong văn bản tự sự
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: 50
Nghị luận trong văn bản tự sự A
Mục tiêu cần đạt
I
M ứ c độ c ầ n đạ t :
- Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đó học.
- Thấy được vai trũ của nghị luận trong văn bản tự sự
- Biết cỏch sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
II Trọng tõm kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
1 Kiến Thức:
- Nắm được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
- Thấy được mục đớch , tỏc dụng của sử dụng yếu tố miờu tả trong vbts
2 Kĩ năng:
- Biết nghị luận khi làm văn
- Phõn tớch được cỏc yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự cụ thể
Trang 22* Học sinh: SGK, vở ghi, sách bài tập, đồdùnghọc tập.
C Ph ơng pháp: Nêu vấn đề, gợi tìm, quy nạp
D Tiến trình giờ dạy:
Iổn định tổ chức lớp (30’)
II Kiểm tra bài cũ: (3’)
( GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs)
III
Bài mới: (30”)
( GV dẫn dắt vào bài mới) Văn bản tự sự là bức tranh gần gũi nhất với đời sống vỡ ở đú
ta bắt gặp tất cả cỏc tỡnh huống, cảnh ngộ, kiểu nhõn vật, mẫu người mà ta vẫn gặp hàng ngày Để tập trung khắc hoạ kiểu nhõn vật hay triết lớ, suy nghĩ về lớ tưởng, về cuộc đời cần phải cú yếu tố nghị luận.
Hoạt động của thày và trò Ghi bảng
Học sinh đọc đoạn trích a
? Nêu xuất xứ đoạn trích?
- Trích tác phẩm “Lão Hạc” – Nam Cao
? Nội dung đoạn trích?
- Nội dung: Suy nghĩ nội tâm của nhân vật ông giáo trong
truyện “Lão Hạc của Nam Cao
?Theo em đoạn văn trên có sự đối thoại không?
- Đó là cuộc đối thoại ngầm, ông giáo đối thoại với chính
mình về ngời vợ để rồi kết luận: “Chỉ buồn chứ không nở
1.Phân tích ngữ liệu aĐoạn trích “Lão Hạc”
Trang 23quy luật, tự nhiên)
+) Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta không còn nghĩ đến ai
đ-ợc nữa (Quy luật tự nhiên)
+) Vì cái bản tính tốt của ngời ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất
?Sau những lập luận ấy, ông giáo đi đến kết luận gi?
-> Kết luận: “Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ
giận
?Em có nhận xét gì về những câu văn ở đoạn trích này?
( Đó là những câu ở dạng nào?) Những câu này thuộc loại
câu gì?
- Sử dụng các câu hô ứng thể hiện phán đoạn dới dạng:
Nếu Thì; Vì thế Cho nên; Sử dĩ Là vì; Khi A Thì B.… … … …
-> Thuộc loại câu khẳng địn, ngắn gọn, khúc chiết nh diễn
đạt những chân lí
?Các từ lập luận thờng đợc dùng ở đây là gì?
- Các từ: Nếu Thì; Vậy nên… …
H/S đọc đoạn trích b
?Đoạn trích trên trong tác phẩm nào? Của ai?
- Đoạn trích trong “truyện kiều” của Nguyễn Du
?Nội dung đoạn trích?
- Thúy Kiều báo oán Hoạn Th
? Nh vậy đoạn trích là cuộc đối thoại giữa 2 đối tợng nào?
- Đối thoại: Thúy Kiều – Hoạn Th diễn ra dới hình thức
nghị luận Hình thức này rất phù hợp với một phiên tòa
?Theo em trớc phiên tòa ấy, điều quan trọng nhất ngời ta
phải làm là gì?
- Phải dùng lí lẽ, chứng lí,nhân chứng, vật chứng Sao cho…
có sức thuyết phục
? Trong phiên tòa này mỗi bên đều có lập luận của riêng
mình ở đây Kiều lập luận ntn?
- Lập luận của Kiều:
Sau câu chào là lời đay nghiến:
+) Xa nay đàn bà có mấy ngời ghê gớm, cay nghiệt nh ma
+)Xa nay càng cay nghiệt, càng chuốc lấy oan trái
?Sau những lập luận của Kiều, Hoạn Th “ hồn lạc phách
xiêu” ấy vẫn biện minh cho mình thật xuât sắc
? Em hãy tìm những luận điểm mà Hoạn Th đa ra?
- Lập luận của Hoạn Th:
+) Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thờng tình (Nêu
một kẻ thờng)
+) Ngoài ra tôi cũng đối xử rất tốt với cô khỉ ở gác viết
kinh; Khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng đuổi theo
b.Đoạntrích“Thuý Kiều báo ân báo oán “
Trang 24+) Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung – Chắc gì ai
nhờng cho ai
+) Nhng dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô nên bây
giờchỉ biết trông nhờ vào lợng khoan dung rộng lớn của cô
(tội và đề cao, tăng bốc Kiều)
?Trớc những lí lẽ, lập luận mà Hoạn Th đa ra, Kiều đã phải
-> Kiều rơi vào tình trạng khó xử:
“Tha ra thì cũng mang đời
Làm ra thì củng ra ngời nhỏ nhen”
? Từ 2 VD trên em hãy rút ra nhận xét gì?(Nghị luận là
gì?)
- H/S đọc ghi nhớ
? Thông qua 2 VD trên, hãy cho biết dấu hiệu và đặc điểm
của nghị luận trong một văn bản tự sự?
?Trong đoạn văn nghị luận ngời ta thờng dùng những từ
đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục ngời nghe, ngời đọc về một vấn đề,
1 t tởng nào đó
- Trong đoạn văn nghị luận
Ngời viết ít dùng câu miêu tả, trần thuật mà thờng dùngnhiều loại câu khẳng định và phủ
định , câu có cặp quan
hệ từ nh: Nếu Thì;…
Trang 25? Trong đoạn văn nghị luận ngời ta thờng dùng những từ
ngữ nào?
? Yêu cầu của bài tập 1?
? Lời văn trong đọan trích Lão Hạc ở mục thứ nhất là lời
của ai?
Ngời ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?
*? Yêu cầu của bài tập 2?
H/S làm theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
Giáo viên nhận xét
không những Mà còn;…Càng Càng; Vì thế… …Cho nên
- Trong đoạn văn nghị luận, ngời viết thờng dùng nhiều từ ngữ nh: Tại sao, thật vậy, tuy thế, trớc hết sau cùng, nói chung, tóm lại…B/ Luyện tập: (10’)1) Bài tập 1: (139):
- Lời độc thoại của ông giáo
- Ông giáo đang thuyết phục chính mình
- ND thuyết phục: (ở
đầu đoạn văn)
2) Bài tập 2:
( ND giống phần bài giảng)
IV Củng cố: GV khái quát kiến thức đã học trong bài (2’)
V Hớng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Hoàn thiện các BT vào vở
- Đọc và soạn bài: “Đoàn thuyền đánh cá”
E Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 26Tiết:51 Đoàn thuyền đánh cá
- Hiểu biết bước đầu về tỏc giả và hoàn cảnh sang tỏc bài thơ
- Cảm xỳc của tỏc giả trước biển rộng lớn và cuộc sống của những người ngư dõn trờn biển.
- Sử dụng nghệ thuật lóng mạng, phúng đại, ẩn dụ, hỡnh ảnh trỏng lệ.
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một tỏc phẩm thơ hiện đại.
- Phõn tớch được một số chi tiết trong bài thơ.
- Cảm nhận được cảm hứng thiờn nhiờn và cuộc sống lao động của người dõn.
3 Thỏi độ: Giỏo dục học sinh tỡnh yờu lao động, quờ hương đất nước
Nghiờm tỳc, tự giỏc học tập, tự hào về tiếng Việt.
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Câu hỏi: Đọc thuộc lòng “bài thơ về tiểu đội xe không kính” (PTD)Phân tích khổ thơ cuối?
b) TT đáp án:
- Đọc thuộc lòng: trôi chảy đúng giọng điệu, chính tả…
- Phân tích khổ thơ cuối: HS phải chỉ ra đợc các ý sau:
NT đối: Không > < có
Hình ảnh: “ Một trái tim” biểu tợng cho tình yêu nớc và ý chí chiến đấucủa những ngời lính lái xe vì MN yêu dấu
III Bài mới:(30 ) ”
*Giới thiệu bàiNói đến Huy Cận là chúng ta nói đến một nhà thơ của nỗi khắc khoải không gian Đúng nh nhà phê bình Đỗ Lai Thuý đã từng gọi
Trang 27ông nh vậy, bởi: vũ trụ ca trong thơ ông dàn trải mênh mông và hình ảnh con ngời trở nên nhỏ bé, cô đơn, bơ vơ, lạc lõng Nh… ng đó là đặc điểm của thơ
ca Huy Cận trớc CM T8.
Còn sau CM T8, thơ ông lại có bớc chuyển biến rõ rệt Đố là sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên, vũ trụ và cảm hứng niềm laođộng trong niềm vui tơi, phấn khởi khi nói về cuộc sống mới, con ngời mới Và bài thơ … “
Đoàn thuyền đánh cá là một bài thơ hay, đẹp tiêu biểu cho giai đoạn thơ”
?Nêu những hiểu biết của em về tác giả Huy Cận
-Tên đầy đủ :Cù Huy Cận –Quê :Hà Tĩnh
-Nổi tiếng từ phong trào Thơ mới với tập thơ Lửa thiêng
1940
Tham gia cách mạng từ trớc năm 1945 sau CM tháng 8
giữ nhiều trọng trách trong chính qyền cách mạng đồng
thời là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện
đại.-Đợc giải thởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật 1996
GV :chốt lại ->
GV :Cùng với những nhà thơ nổi tiếng của phong trào
thơ mới nh :Thế Lữ ,Vũ đình Liên ,Tế Hanh ,Hàn Mặc Tử
,Huy Cận là một nhà thơ tài hoa có phong cách riêng
.Đó là cảm hứng lãng mạn cảm hứng về thiên nhiên vũ
trụ
GV:Trớc cách mạng thơ Huy Cận mang nỗi buồn nỗi
sầu thiên cổ (Chàng Huy Cận khi xa hay sầu lắm)
Sau cách mạng ,thơ Huy Cận mang niềm vui niềm tin vào
cuộc sống vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
?Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào :
-Bài thơ viết năm 1958 thời kì đầu miền Bắc xây dựng chủ
A/Giớithiệu chung.(13’)1.Tác giả:
Huy Cận (1919 – 2005-Nổi tiếng từ phong trào Thơ mới
-Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ Việt Nam hiện đại -Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996
2.Tác phẩm -Phong cách :-Cảm hứng lãng mạn ,cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ
Xuất xứ : Bài thơ viết năm 1958 thời kì đầu miền Bắc xây dựng chủ