1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hỏi đáp môn học Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật

34 364 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 220,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi đáp môn học Lý luận chung Nhà nước và Pháp luật

Trang 1

Lý luận chung về pháp luật Phần I: Câu hỏi tự luận

Câu 1: Trình bày mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật? Cho biết tính giai cấp và tính XH của pháp luật thay đổi như thế nào qua các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản?

Đáp:

* Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật:

Bản chất của pháp luật được thể hiện qua:

Tính giai cấp:

- PL trước hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

- Nội dung PL được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị

- Mục đích của PL nhằm điều chỉnh các quan hệ XH phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị

Tính XH:

- Bên cạnh việc thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trongXH

- PL là phương tiện để con người xác lập các quan hệ XH

- PL là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người

- PL có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ XH tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ XH tích cực

Tóm lại, PL là một hiện tượng vừa mang tính giai cấp lại vừa thể hiện tính XH Hai thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết với nhau xét theo quan điểm hệ thống, không có PL chỉ thể hiện duy nhất tính cấp; ngược lại, cũng không có PL chỉ thể hiện tính

XH Tuy nhiên cả hai tính chất đó của PL rất khác nhau và thường hay biến đổi tùy thuộc vào điều kiện KT, XH, đạo đức, quan điểm, đường lối và các trào lưu chính trị XH trong mỗi nước, ở một thời kỳ lịch sử nhất định.

* Tính giai cấp và tính XH của PL thay đổi qua các kiểu PL chủ nô, phong kiến, tư sản:

- Công khai bảo vệ và củng cố quyền tư

hữu của chủ nô đối với tư liệu sx và người

nô lệ

- Bảo vệ chế độ tư hữu của địa chủ phongkiến đối với đất đai và chế độ bóc lột địa tôđối với nông dân

- Mặc dù PL tư sản bảo vệ chế độ tư hữu

tư sản và chế độ bóc lột làm thuê, nhưng

về mặt pháp lý nó thừa nhận quyền tư

Trang 2

- Quy định và củng cố tình trạng bất bình

đẳng trong XH:

 Quan hệ giữa chủ nô và nô lệ: chủ nô có

toàn quyền, nô lệ trong tình trạng vô quyền

và được xem là “công cụ biết nói”

 Quan hệ giữa chủ nô với các tầng lớp

khác: chủ nô mới được coi là công dân và

pháp luật chia công dân ra nhiều loại căn

cứ vào số tài sản mà họ có Theo đó, quy

định quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau

tiền lệ pháp Văn bản PL xuất hiện muộn,

có nội dung tổng hợp các lĩnh vực trong đời

sống XH, chưa có sự phân định các ngành

luật cụ thể

- Trong chừng mực nhất định, PL chủ nô

thể hiện vai trò XH trong quá trình tổ chức

sx và bảo vệ trật tự chung của cộng đồng

- Bảo vệ chế độ đẳng cấp và đặc quyền củagiai cấp phong kiến

- Hợp pháp hóa sự bạo lực và chuyên quyềncủa giai cấp phong kiến

- Quy định những hình phạt tàn bạo đối vớinhững hành vi xâm phạm đến trật tự phongkiến

- Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tôn giáo vàđạo đức phong kiến

- Ngoài hệ thống PL của NN còn tồn tại cácquy định của các lãnh chúa và lệ làng củacác địa phương Điều này đã làm cho PLphong kiến bị phân tán và thiếu tính ổn định

- Hình thức tập quán pháp và tiền lệ phápvẫn đóng vai trò chủ yếu Văn bản PL được

sử dụng phổ biến hơn nhưng thường lànhững Bộ luật có nội dung tổng hợp, mà chếtài mang nặng tính chất trừng trị, đàn áp

- Tính XH của PL phong kiến:

 Là phương tiện để thực hiện những côngviệc chung của XH

 Xác lập, ghi nhận hệ thống các quan hệ XHcủa một XH ở trình độ phát triển cao hơn,tiến bộ hơn so với XH chiếm hữu nô lệ

hữu của tất cả mọi người Nhờ đó, các lựclượng XH có cơ sở pháp lý đấu tranh bảo

vệ quyền lợi KT của mình

- Lần đầu tiên PL tư sản quy định cácquyền tự do dân chủ rộng rãi cho côngdân trong các lĩnh vực chính trị, văn hóa,

XH và tự do cá nhân Tuy nhiên, trongthực tế, các quyền công dân bị cắt xén vàkhông được bảo đảm thực hiện

- PL tư sản tuyên bố nguyên tắc tự do kýlết hợp đồng và không ngừng hoàn thiện

nó, đặc biệt trong lĩnh vực dân sự vàthương mại

- Hình thức PL tư sản rất đa dạng, nhưngvăn bản PL vẫn là hình thức chủ yếu

- Tiền lệ pháp được sử dụng để bổ sungcho sự thiếu hụt của văn bản PL

Sự thay thế kiểu PL này bằng một kiểu PL khác tiến bộ hơn là một quy luật tất yếu Cơ sở khách quan của sự thay thế đó là sự vậnđộng của quy luật KT: Quan hệ sx phải phù hợp với sự phát triển của lực lượng sx Sự thay thế kiểu PL gắn liền với sự thay thế của cáchình thái KT XH tương ứng Cách mạng là con đường dẫn đến những thay thế đó Các cuộc cách mạng XH khác nhau diễn ra trong lịch

sử đã đem lại kết quả: PL phong kiến thay thế PL chủ nô, PL tư sản thay thế PL phong kiến, PL XHCN thay thế PL tư sản

Câu 2: Chứng minh rằng: PL không phải là phương tiện duy nhất nhưng hiệu quả nhất để NN quản lý XH.

Trang 3

Đáp:

NN quản lý XH bằng PL, đạo đức, chính trị, tập quán, văn hóa Do đó PL không phải là phương tiện duy nhất để NN quản lý XH.Tuy nhiên PL lại là phương tiện hiệu quả nhất để NN quản lý XH vì PL cần có NN để đảm bảo giá trị thi hành NN không thểthiếu PL vì NN cần có PL để tổ chức bộ máy NN, để ràng buộc quyền lực NN và quy định thẩm quyền của NN

Câu 3: Phân tích mối quan hệ của PL với KT, PL với chính trị và PL với đạo đức.

Đáp:

* Mối quan hệ của PL với KT:

- Đây là mối liên hệ giữa một yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng và một yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng Trong mối quan hệ này PL cótính độc lập tương đối

- Sự phụ thuộc của PL vào KT: Các điều kiện KT, quan hệ KT không chỉ là nguyên nhân trực tiếp quyết định sự ra đời của PL, mà

còn quyết định toàn bộ nội dung, hình thức, cơ cấu, sự phát triển của PL, trong đó:

• Tính chất, nội dung của quan hệ KT, cơ chế quản lý KT quyết định tính chất, nội dung của các quan hệ PL, phạm vi điềuchỉnh của PL PL luôn phản ánh trình độ phát triển của KT, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đó

• Cơ cấu KT, hệ thống KT quyết định cơ cấu, hệ thống PL

• Chế độ KT quyết định việc tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động của các thiết chế pháp lý

- Sự tác động ngược trở lại của PL đối với KT:

• Tác động tích cực: ổn định trật tự XH, thúc đẩy KT phát triển khi PL phản ánh đúng trình độ phát triển KT - XH

• Tác động tiêu cực: Cản trở, kiềm hãm sự phát triển KT - XH khi PL phản ánh không đúng trình độ phát triển KT - XH

* Mối quan hệ của PL với chính trị:

- Chính trị là một lĩnh vực của đời sống XH, biểu thị mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và các quốc gia với nhau Chínhtrị còn là sự tham gia của con người vào quản lý NN, là sự xác định những hình thức, pp, và là nội dung hoạt động của NN

- Đây là mối liên hệ giữa hai yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng, chúng có mối liên hệ tác động qua lại Cụ thể:

Sự tác động của chính trị đối với PL: Nền chính trị của giai cấp cầm quyền quy định bản chất, nội dung của PL.

Sự tác động của PL đối với chính trị: PL là hình thức, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, là công cụ để chuyển hóa ý chí

của giai cấp thống trị trở thành quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc đối với mọi người

Trang 4

* Mối quan hệ của PL với đạo đức:

- Đạo đức là những quan điểm, quan niệm của con người về các phạm trù thuộc đời sống tinh thần của XH Đạo đức cũng mangtính giai cấp Đạo đức chỉ trở thành quy phạm đạo đức khi quan niệm cái thiện, cái ác trở thành niềm tin nội tâm của con người

- Quy phạm đạo đức là quy tắc xử sự của con người được hình thành từ các quan điểm, quan niệm của con người về đạo đức

- PL có quan hệ chặt chẽ với các quy phạm đạo đức của giai cấp cầm quyền vì giai cấp cầm quyềnđó có ưu thế độc quyền là nắmtrong tay quyền lực NN nên có điều kiện thể hiện quan điểm, quan niệm của giai cấp mình về đạo đức

Câu 4: So sánh quy phạm pháp luật (QPPL) với các quy phạm XH khác

Đáp:

- QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi

người, do NN ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai

cấp thống trị được NN bảo đảm thực hiện dùng điều chỉnh các

quan hệ XH theo định hướng của NN

- Đặc điểm:

• QPPL do NN ban hành hoặc thừa nhận

• QPPL được NN bảo đảm thực hiện

• QPPL mang tính bắt buộc chung

• Nội dung của mỗi QPPL đều thể hiện 2 mặt: cho phép

- Đặc điểm:

• Quy phạm XH tự hình thành trong quá trình hoạt động XH

• Các quy phạm XH được bảo đảm thực hiện bằng các biệnpháp, cơ chế chứ không được bảo đảm từ NN

• Quy phạm XH không mang tính bắt buộc chung

• Quy phạm XH không xác định cơ cấu do tự hình thành trongcác mối quan hệ XH

• Quy phạm XH mang tính XH

Câu 5: Trình bày khái niệm, các thuộc tính của QPPL

Đáp:

* Khái niệm: QPPL là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung cho mọi người, do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí

của giai cấp thống trị và được NN bảo đảm thực hiện, dùng điều chỉnh các quan hệ XH theo định hướng của NN

* Các thuộc tính của QPPL: Thuộc tính của QPPL là những tính chất, những dấu hiệu riêng biệt, đặc trưng của QPPL Các thuộc

tính của QPPL:

Trang 5

- Tính quy phạm phổ biến: thể hiện trong các nội dung:

• Tính quy phạm: QPPL là chuẩn mực cho hành vi xử sự của con người và được xác định 1 cách cụ thể

• QPPL đưa ra các giới hạn cần thiết mà NN quy định để các chủ thể có thể xử sự 1 cách tự do trong khuôn khổ của PL

• QPPL điều chỉnh những quan hệ XH, đáp ứng thuộc tính cơ bản, điển hình

• PL tác động đến tất cả các cá nhân, tổ chức trong những điều kiện, hoàn cảnh mà QPPL quy định

- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của QPPL:

• Nội dung của QPPL phải được thể hiện trong những hình thức xác định với những tên gọi cụ thể

• Nội dung của QPPL phải được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, một nghĩa và có khả năng áp dụng trựctiếp

• Tính xác định chặt chẽ về hình thức của QPPL còn thể hiện ở phương thức hình thành PL Các văn bản QPPL phải đượcban hành theo trình tự thủ tục, luật định và phải đúng thẩm quyền

- Tính được đảm bảo bằng NN: nghĩa là NN đảm bảo giá trị thi hành của PL bằng nhiều biện pháp như: cưỡng chế, ….

Câu 6: Trình bày cơ cấu của QPPL

Đáp: QPPL gồm có 3 bộ phận: Giả định, quy định và chế tài.

* Bộ phận giả định của QPPL:

- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế cuộc

sống mà các cá nhân hoặc tổ chức sẽ gặp phải và cần phải xử sự theo

- Vai trò: Đây là bộ phận không thể thiếu được của QPPL, bộ phận giả định nêu giới hạn, phạm vi tác động của PL nên khi diễn

đạt giả định các điều trong QPPL kỹ thuật lập pháp, lập quy đòi hỏi những điều kiện, hoàn cảnh nêu ở giả định phải rõ ràng, cụ thể, sátvới thực tế, cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu và đối với các thuật ngữ chuyên môn phải làm sáng tỏ nội dung ngay trong văn bản

* Bộ phận quy định của QPPL:

- Khái niệm: Quy định là bộ phận của QPPL trong đó NN nêu quy tắc xử sự buộc các cá nhân hoặc tổ chức phải xử sự theo khi họ

nằm trong những điều kiện, hoàn cảnh được nêu ở phần giả định của QPPL

- Vai trò: Quy định là bộ phận chủ yếu của QPPL, là mệnh lệnh của NN buộc các cá nhân, tổ chức phải làm theo, quy định phải

được diễn đạt rõ ràng, cụ thể, sát với thực tế để mọi người hiểu đúng và làm đúng PL

Trang 6

- Khái niệm: Chế tài là một bộ phận của QPPL trong đó NN nêu những hậu quả bất lợi dự kiến sẽ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức

không xử sự đúng quy tắc mà NN đã nêu trong phần quy định của QPPL

- Vai trò: Chế tài nhằm bảo đảm cho PL được thực hiện nghiêm minh Chế tài phải rõ ràng, biện pháp tác động phải tương xứng

đối với mức độ, tính chất của hành vi vi phạm

- Phân loại: Căn cứ vào tính chất của biện pháp xử lý và cơ quan áp dụng chế tài được phân làm 4 loại:

Chế tài hình sự: là các loại hình phạt do tòa án áp dụng đối với cá nhân (người phạm tội).

Chế tài hành chính: áp dụng đối với những người vi phạm nhỏ hoặc chỉ vi phạm hành chính chưa đến mức xử lý hình sự Là

các biện pháp xử lý do các cơ quan quản lý NN áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật hành chính

Chế tài dân sự: Là các biện pháp xử lý do TAND hoặc trọng tài KT áp dụng đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm pháp luật

dân sự

Chế tài kỷ luật: Là các biện pháp xử lý do thủ trưởng cơ quan NN hoặc thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan

NN nơi có CBCC, công nhân, học sinh, sinh viên vi phạm kỷ luật lao động, học tập, công tác, vi phạm nội quy, quy chế nội

bộ của cơ quan đó

Câu 7: Trình bày khái niệm và đặc điểm của quan hệ PL.

• Quan hệ PL xuất hiện trên cơ sở ý chí của NN

• Quan hệ PL còn xuất hiện trên cơ sở ý chí của các bên tham gia quan hệ vì vậy thành viên tham gia quan hệ PL hẹp hơnthành viên tham gia quan hệ XH thông thường, để trở thành các bên của quan hệ PL thì cá nhân phải đạt đến một độ tuổinhất định do PL quy định và phải có tiêu chuẩn về mặt lý trí (có nghĩa là: họ phải là người có thể làm chủ hành vi củamình)

- Quan hệ PL là quan hệ XH mang tính giai cấp sâu sắc

- Nội dung của quan hệ PL bao gồm quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ, việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ này luôn

Trang 7

Câu 8: Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của chủ thể quan hệ PL Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể.

Đáp:

* Khái niệm chủ thể quan hệ PL: Chủ thể quan hệ PL chính là các bên tham gia vào mối quan hệ PL cụ thể, đáp ứng được

những điều kiện do NN quy định Điều kiện để các cá nhân hoặc tổ chức trở thành các bên của quan hệ PL là họ phải có năng lực chủ thểtheo quy định của NN

* Năng lực chủ thể là khả năng của một bên chủ thể được hưởng những lợi ích nhất định theo quy định của PL và khả năng chủ

thể bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập để tự tạo ra cho mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL

* Các yếu tố cấu thành năng lực chủ thể của chủ thể quan hệ PL: Năng lực chủ thể gồm hai yếu tố: năng lực PL và năng lực

hành vi

- Năng lực PL: là khả năng hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của PL.

- Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân, tổ chức được NN thừa nhận, bằng hành vi của chính mình xác lập và thực hiện các

quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng như độc lập chịu trách nhiệm về những hành vi của mình

* Mối quan hệ giữa năng lực PL và năng lực hành vi:

- Năng lực PL là điều kiện cần, năng lực hành vi là điều kiện đủ để cá nhân, tổ chức trở thành chủ thể của quan hệ PL

- Nếu chủ thể có năng lực PL mà không có hoặc mất năng lực hành vi hay bị NN hạn chế năng lực hành vi thì họ không thể thamgia một cách tích cực vào các quan hệ PL Chủ thể chỉ có thể tham gia thụ động vào các quan hệ PL thông qua hành vi của người thứ bahoặc được NN bảo vệ trong một số quan hệ PL nhất định

- Năng lực PL là tiền đề của năng lực hành vi nên không thể có chủ thể PL không có năng lực PL mà lại có năng lực hành vi Vìkhi không quy định các quyền, nghĩa vụ pháp lý cho chủ thể thì NN cũng không cần phải tính đến điều kiện để cá nhân, tổ chức có thểthực hiện các quyền, nghĩa vụ pháp lý đó

- Năng lực PL của cá nhân mở rộng dần theo năng lực hành vi của họ

Câu 9: Phân loại chủ thể của quan hệ PL.

Đáp:

* Cá nhân: Bao gồm: công dân, người nước ngoài, người không có quốc tịch.

Trang 8

- Điều kiện để cá nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là cá nhân phải có năng lực chủ thể theo quy định của NN Năng lực củachủ thể bao gồm:

Năng lực PL: là khả năng cá nhân có được các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL Năng lực PL của cá nhân có từ khi cá

nhân được sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

Năng lực hành vi: là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập để tự tạo ra cho

mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL Năng lực hành vi phát triển theo quá trình phát triển của con người nhưngtrong khoa học pháp lý không có tiêu chuẩn chung thống nhất về độ tuổi để xác định năng lực hành vi cho chủ thể là cánhân của mọi mối quan hệ PL mà căn cứ vào tính chất của những quan hệ XH được PL điều chỉnh để mỗi lĩnh vực của PLquy định cơ cấu chủ thể riêng

* Pháp nhân:

- Một tổ chức được NN công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện:

• Pháp nhân phải được thành lập hợp pháp

• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

• Có tài sản riêng độc lập với các cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó

• Pháp nhân nhân danh mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập

- Điều kiện để pháp nhân trở thành chủ thể của quan hệ PL là pháp nhân phải có năng lực chủ thể, gồm 2 yếu tố cụ thể:

Năng lực PL: là khả năng của pháp nhân có được các quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động mình, pháp nhân

phải hoạt động đúng mục đích, khi thay đổi mục đích hoạt động pháp nhân phải đăng ký lại tại cơ quan NN có thẩm quyền.Năng lực PL của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơ quan NN có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng kýthành lập Đối với các pháp nhân phải đăng ký kinh doanh, năng lực PL của pháp nhân đó phát sinh từ thời điểm được cấpgiấy chứng nhận kinh doanh và chấm dứt kể từ thời điểm chấm dứt pháp nhân Những trường hợp chấm dứt pháp nhân: có

sự hợp nhất pháp nhân; chia nhỏ pháp nhân; tách pháp nhân; sáp nhập pháp nhân; giải thể pháp nhân; pháp nhân bị tòa KTtuyên bố phá sản

Năng lực hành vi: là khả năng của pháp nhân bằng hành vi của mình tham gia quan hệ PL một cách độc lập để tự tạo ra cho

mình các quyền, nghĩa vụ theo quy định của PL Năng lực hành vi phát sinh cùng một lúc với năng lực PL và chấm dứtcùng một lúc với năng lực PL

* Nhà nước: NN là chủ thể đặc biệt của quan hệ PL, vì:

Trang 9

- NN có quyền ban hành PL nên chính NN đã quy định tư cách chủ thể của mình và của các loại chủ thể khác của quan hệ PL.

- NN có quyền thay mặt nhân dân thực hiện quyền sở hữu đối với các tư liệu sx cơ bản (tư liệu sx quan trọng của NN)

- NN là chủ thể bắt buộc của các quan hệ PL mà tính chất của nó là quan hệ bất bình đẳng

* Hộ gia đình: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng hoạt động KT chung trong quan hệ sử dụng đất, trong

hoạt động sx kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp và trong những lĩnh vực kinh doanh khác do PL quy định thì hộ gia đình là chủ thể củaquan hệ PL dân sự đó Trách nhiệm tài sản của hộ gia đình: Hộ gia đình chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, vì vậy nếu tài sản chung của

cả hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng tài sản riêng

* Tổ hợp tác: Những tổ hợp tác từ 3 cá nhân trở lên được hình thành 1 hợp đồng hợp tác có chứng nhận của UBND phường, xã,

thị trấn, cùng đóng góp tài sản, công sức và cùng hưởng lợi thì tổ hợp tác là chủ thể của quan hệ PL dân sự đó Trách nhiệm tài sản của

tổ hợp tác: Tổ hợp tác chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, nếu tài sản chung của cả tổ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thànhviên phải liên đới chịu trách nhiệm chung theo phần tương ứng với vốn góp của tổ

Câu 10: Trình bày nội dung của quan hệ PL.

Đáp:

Nội dung của quan hệ PL là tổng thể các quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ PL được NN xác lập và bảo đảm thựchiện

* Quyền chủ thể của các bên của quan hệ PL:

- Là khả năng của một bên chủ thể được hưởng những lợi ích nhất định hoặc được tiến hành những hành vi nhất định mà NN chophép

- Nội dung của quyền chủ thể PL:

• Khả năng chủ thể được xử sự theo một cách thức nhất định mà NN cho phép

• Khả năng của chủ thể yêu cầu các chủ thể khác chấm dứt hành vi cản trở mình thực hiện quyền hoặc yêu cầu chủ thể kháctôn trọng các nghĩa vụ tương ứng phát sinh từ quyền của mình

• Khả năng của chủ thể yêu cầu các cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ các quyền, lợi ích của mình do giả thiết bị xâm hại

* Nghĩa vụ pháp lý của các bên quan hệ PL:

- Là cách xử sự bắt buộc mà các chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng quyền của chủ thể bên kia của quan hệ PL

- Chủ thể phải tiến hành các xử sự bắt buộc, khi không thực hiện các xử sự bắt buộc chủ thể phải gánh chịu các hậu quả bất lợi

Trang 10

• Tiền và các giấy tờ, giá trị có được bằng tiền

• Các quyền của tài sản là hành vi và các dịch vụ

- Khách thể của quan hệ PL là kết quả của lao động tinh thần sáng tạo, là các giá trị nhân văn, danh dự, nhân phẩm của con người

Câu 10: Trình bày khái niệm, các bộ phận của ý thức PL.

Đáp:

* Khái niệm: ý thức PL là tổng thể học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong XH, thể hiện mối quan hệ của

con người đối với PL hiện hành, PL đã qua và PL cần phải có, thể hiện sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi

xử sự của con người cũng như trong tổ chức hoạt động của cơ quan NN và các tổ chức XH

* Các bộ phận của ý thức PL: Căn cứ vào nội dung, tính chất của bộ phận hợp thành, ý thức PL có 2 loại: Tâm lý PL và hệ tư

tưởng PL

- Tâm lý PL: là những thái độ, tình cảm, cảm xúc của con người đối với PL hình thành trong đời sống XH.

- Hệ tư tưởng PL: là tổng thể các tư tưởng, quan điểm, học thuyết mang tính khoa học, tính hệ thống về nội dung.

Câu 11: Phân tích mối quan hệ giữa ý thức PL với PL và ngược lại.

Đáp:

* ý thức PL và PL là hai hiện tượng XH khác nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau

* ý thức PL và PL khác nhau về chức năng Chức năng của PL là chức năng điều chỉnh, còn chức năng của ý thức PL là chức năngnhận thức, đánh giá những sự kiện trong đời sống XH liên quan đến PL

* ý thức PL và PL là những hiện tượng có đời sống riêng và được nghiên cứu trong mối quan hệ khác nhau ý thức PL đượcnghiên cứu trong mối quan hệ với tồn tại XH, còn PL được nghiên cứu trong mối quan hệ với cơ sở hạ tầng

Trang 11

* Mối quan hệ giữa PL với ý thức PL thể hiện:

- ý thức PL là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện hệ thống PL: Mỗi một chế độ Xh đều có một hệ tư tưởng chính thống Hệ tư tưởng

XH và hệ tư tưởng pháp lý là tiền đề của việc xây dựng và hoàn thiện PL Không có những quan niệm, quan điểm, tư tưởng đúng đắn về

PL thì không thể có được hệ thống QPPL hoàn thiện

- ý thức PL là nhân tố bảo đảm và thúc đẩy thực hiện PL: Chức năng của ý thức PL là nhận thức, đánh giá Nếu chủ thể thực hiện

PL hiểu được PL, có văn hóa pháp lý cao thì sẽ tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh PL

- ý thức PL là cơ sở để đảm bảo cho việc áp dụng PL đúng đắn: áp dụng PL là quá trình cá biệt hóa quyền, nghĩa vụ Quá trình nàyđòi hỏi chủ thể áp dụng phải có quan điểm tư tưởng pháp lý đúng đắn, phải nắm vững PL

- PL là cơ sở để hình thành và phát triển ý thức PL: Thông qua việc ghi nhận, ngăn cấm, hạn chế, cho phép, khuyến khích, PL cótác dụng củng cố, nâng cao ý thức PL, nâng cao văn hóa pháp lý

Câu 12: Khái niệm pháp chế, trình bày các yêu cầu cơ bản của pháp chế.

Đáp:

* Khái niệm: Pháp chế chính là sự đòi hỏi mọi chủ thể phải thực hiện PL một cách nghiêm chỉnh và triệt để.

* Nội dung của pháp chế:

• Pháp chế là nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

• Pháp chế là nguyên tắc hoạt động của các tổ chức chính trị XH

• Pháp chế là nguyên tắc trong xử sự của công dân

* Các yêu cầu cơ bản của pháp chế:

- Phải tôn trọng tính tối cao của hiến pháp và luật

- Phải thống nhất trên quy mô toàn quốc

- Các cơ quan xây dựng PL, thực hiện, bảo vệ PL, thực hiện các hoạt động của mình một cách chủ động, tích cực và hiệu quả

- Không tách rời công tác pháp chế với văn hóa và văn hóa pháp lý

Câu 13: Trình bày mối quan hệ giữa PL và pháp chế.

Đáp:

Trang 12

- Pháp chế và PL có mối quan hệ mật thiết với nhau PL và pháp chế là hai khái niệm rất gần nhau nhưng không đồng nhất vớinhau.

- Pháp chế không phải là PL mà là một phạm trù thể hiện những yêu cầu và sự đòi hỏi đối với các chủ thể PL phải tôn trọng vàtriệt để thực hiện PL trong đời sống XH

- PL chỉ có thể phát huy được hiệu lực của mình, điều chỉnh một cách có hiệu quả các quan hệ XH khi dựa trên cơ sở vững chắccủa nền pháp chế Ngược lại, pháp chế chỉ có thể được củng cố và tăng cường khi có một hệ thống PL hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp vàkịp thời

Câu 14: Trình bày khái niệm và các hình thức thực hiện PL.

Đáp:

* Khái niệm: Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích của các chủ thể PL nhằm thực hiện các QPPL trong mọi tình

huống cụ thể của cuộc sống

* Các hình thức thực hiện PL:

- Tuân theo PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL giữ mình, kìm chế mình không thực hiện các hành vi mà NN

cấm

Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, cơ quan NN, …

Nội dung: Các chủ thể PL phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý nhưng thực hiện một cách thụ động.

- Thi hành PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL tích cực thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình.

Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, cơ quan NN, …

Nội dung: Các chủ thể PL phải thực hiện nghĩa vụ pháp lý và thực hiện một cách tích cực, chủ động, thực hiện bằng hành

động cụ thể

- Sử dụng PL: Là hình thức thực hiện PL trong đó các chủ thể PL thực hiện quyền chủ thể của mình mà NN cho phép.

Chủ thể: là các cá nhân, tổ chức XH, các cơ quan NN, …

Nội dung: Các chủ thể thực hiện các quyền của mình mà NN cho phép và có quyền lựa chọn hành vi.

- áp dụng PL: Là một giai đoạn đặc biệt của thực hiện PL trong đó cơ quan NN có thẩm quyền, các nhà chức trách của NN hoặc

các tổ chức XH được NN trao quyền tiến hành nhằm thực hiện mọi QPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống Do đó chủ thể của

áp dụng PL hẹp hơn các hình thức thực hiện PL khác

Trang 13

Câu 15: Trình bày khái niệm, các giai đoạn áp dụng PL và phân tích đặc điểm của áp dụng PL.

Đáp:

* Khái niệm: áp dụng PL là một giai đoạn đặc biệt của thực hiện PL trong đó cơ quan NN có thẩm quyền, các nhà chức trách của

NN hoặc các tổ chức XH được NN trao quyền tiến hành nhằm thực hiện mọi QPPL trong mọi tình huống cụ thể của cuộc sống

* Các giai đoạn áp dụng PL:

- Phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của vụ việc cần giải quyết như thực tế đã xảy ra, thu thập

đủ chứng cứ là căn cứ cho hoạt động áp dụng PL Chứng cứ là những gì có thật, có liên quan đến vụ việc mà các cơ quan điều tra sửdụng để xác định có hay không có hành vi vi phạm PL, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việcgiải quyết đúng đắn vụ án Chứng cứ bao gồm:

Vật chứng: Là những vật thể được người vi phạm PL, được kẻ phạm tội sử dụng làm công cụ, phương tiện phạm tội hoặc

vật là đối tượng của tội phạm hoặc vật mang dấu vết của tội phạm hoặc những vật thể khác có giá trị chứng minh kẻ phạmtội

Lời khai của bị can, người có quyết định khởi tố điều tra hình sự; bị cáo, người có quyết định đưa vụ án ra xét xử; người bị

hại; người làm chứng, người biết về vụ án đó; người bị tạm giữ; nguyên đơn dân sự, người khởi kiện trước tòa án do giảthiết bị xâm hại đến quyền và lợi ích của mình; bị đơn dân sự, người bị khởi kiện theo yêu cầu của nguyên đơn do giả thiệt

bị đơn xâm hại đến quyền và lợi ích của nguyên đơn

• Biên bản của hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản khám nghiệm hiện trường, biên bản thực nghiệm điều tra hiệntrường, biên bản lấy khẩu cung của bị can, …

• Kết luận giám định của các tổ chức giám định có thẩm quyền

• Các tài liệu khác có giá trị chứng minh người phạm tội

- Chọn QPPL phù hợp để giải quyết vụ việc

• Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do các cơ quan NN khác nhau ban hành cùng điều chỉnh vụ việc đó nhưng cónội dung khác nhau thì phải chọn văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất để giải quyết vụ việc đó

• Khi giải quyết vụ việc nếu gặp nhiều văn bản do cùng một cơ quan ban hành, có nội dung khác nhau thì phải chọn văn bảnđược ban hành ở lần sau cùng, gần nhất với vụ việc đó để giải quyết

- Ban hành văn bản áp dụng PL để giải quyết vụ việc Văn bản áp dụng PL là văn bản pháp lý mang tính cá biệt do cơ quan NN cóthẩm quyền ban hành hoặc các nhà chức trách, các tổ chức XH được NN trao quyền ban hành dùng để cá biệt hóa các quyền, nghĩa vụ

Trang 14

pháp lý cụ thể cho các cá nhân hoặc tổ chức cụ thể hoặc cá biệt hóa biện pháp cưỡng chế NN đối với cá nhân hoặc tổ chức có hành vi viphạm PL.

- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế

* Đặc điểm áp dụng PL:

- Về bản chất XH: áp dụng PL luôn là hoạt động mang tính giai cấp và chính trị.

- Về chủ thể: áp dụng PL có ở cơ quan NN có thẩm quyền, nhà chức trách của NN hoặc các tổ chức XH được NN trao quyền.

- Về nội dung: áp dụng PL là một hoạt động mang tính quyền lực NN Vì kết quả của áp dụng PL là cơ quan có thẩm quyền áp

dụng PL ban hành văn bản áp dụng PL Văn bản áp dụng PL luôn thể hiện ý chí đơn phương của cơ quan có thẩm quyền áp dụng PL,không phụ thuộc vào thái độ của chủ thể bị áp dụng Quyết định áp dụng PL có giá trị bắt buộc phải thực hiện đối với chủ thể bị áp dụng,quyết định áp dụng PL trong những trường hợp cần thiết nó được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế NN

- áp dụng PL là một hoạt động mang tính tổ chức chặt chẽ, nó được tiến hành theo những trình tự thủ tục luật định Vì kết quả của

áp dụng PL có thể mang lại quyền, lợi ích của chủ thể

- áp dụng PL là một hoạt động mang tính sáng tạo Vì khi xây dựng PL, các cơ quan có thẩm quyền ban hành PL không thể dựliệu, điều chỉnh hết các tình huống có ý nghĩa pháp lý

- áp dụng PL phải phù hợp với đường lối chính sách của Đảng và phải phù hợp với đạo lý dẫn đến kết quả áp dụng PL cao, mụcđích điều chỉnh PL đạt hiệu quả tốt

Câu 16: So sánh văn bản QPPL với văn bản áp dụng PL.

Đáp:

* Giống nhau:

- Cả 2 loại văn bản đều do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành nên cả 2 loại đều mang tính quyền lực NN

- Cả 2 loại văn bản đều có giá trị phải thực hiện đối với đối tượng có liên quan

- Cả 2 loại văn bản đều được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế NN

* Khác nhau:

Nội dung luôn chứa đựng quy tắc xử sự chung của

mọi người, chứa đựng QPPL

Nội dung chỉ chứa đựng quy tắc xử sự cụ thể cho 1 cánhân hoặc 1 tổ chức cụ thể

Trang 15

Được áp dụng nhiều lần trong thực tế cuộc sống và

việc áp dụng nó đối với một đối tượng cụ thể nào đó cũng

không làm chấm dứt giá trị thi hành

Chỉ có giá trị thi hành 1 lần và chấm dứt giá trị thihành khi áp dụng nó đối với một đối tượng cụ thể

Câu 17: Trong các giai đoạn áp dụng PL, giai đoạn nào là quan trọng nhất.

Đáp:

Trong các giai đoạn áp dụng PL, giai đoạn nào cũng quan trọng như nhau Vì:

- ở giai đoạn đầu, giai đoạn phân tích, đánh giá đúng, chính xác mọi tình tiết, hoàn cảnh, điều kiện của vụ việc cần giải quyết nhưthực tế đã xảy ra, thu thập đủ chứng cứ là căn cứ cho hoạt động áp dụng PL Để áp dụng đúng PL, để cá biệt hóa các QPPL vào từngtrường hợp cụ thể, trước hết phải phân tích đánh giá làm rõ nội dung, bản chất của sự kiện và đặc tính pháp lý của nó

- Chọn QPPL phù hợp để giải quyết vụ việc Nội dung, bản chất và đặc trưng pháp lý của sự kiện cần áp dụng quy định ngành luật

và quy phạm cần lựa chọn để áp dụng Vì vậy, để chọn đúng quy phạm cần thiết, chủ thể áp dụng PL phải hiểu đúng nội dung, ý nghĩa,giá trị pháp lý của quy phạm

- Ban hành văn bản áp dụng PL để giải quyết vụ việc Đây là giai đoạn rất quan trọng vì bằng việc ra văn bản áp dụng PL quyền,nghĩa vụ của chủ thể hoặc trách nhiệm pháp lý của chủ thể được cá biệt hóa Việc ban hành văn bản đòi hỏi phải có sự sáng tạo nhưngphải bảo đảm căn cứ pháp lý và phải phù hợp với thực tiễn áp dụng PL trong từng giai đoạn

- Tổ chức thực hiện văn bản áp dụng PL đã có hiệu lực PL trên thực tế Đây là giai đoạn cuối cùng nhưng cũng không kém phầnquan trọng vì nếu văn bản áp dụng PL không được thực hiện hoặc tổ chức thực hiện không tốt thì quyền và nghĩa vụ của chủ thể sẽkhông được thực hiện đầy đủ, PL sẽ không thể đi vào cuộc sống

Câu 18: Phân biệt hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL, chỉ ra mối quan hệ giữa hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL.

Đáp:

* Phân biệt hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:

Là tổng thể các QPPL có mối liên hệ nội tại thống nhất với

nhau được quy định bởi trình độ phát triển KT, chính trị, XH

được phân định thành các chế định PL, các ngành Luật và được

thể hiện trong các văn bản QPPL của NN

Là tổng thể các văn bản QPPL có mối liên hệ chặt chẽ vềnội dung và hiệu lực pháp lý

Trang 16

Hệ thống PL bao gồm cả hệ thống văn bản QPPL, hệ thống

PL nhấn mạnh đến cấu trúc bên trong của PL

* Mối quan hệ giữa hệ thống PL và hệ thống văn bản QPPL:

- Đây là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

- Hệ thống PL là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL thể hiện trong hoạt động tập hợp hóa và phápđiển hóa

- Hệ thống văn bản QPPL là hình thức thể hiện cấu trúc bên trong của PL

Câu 19: So sánh tập hợp hóa PL và pháp điển hóa PL.

Đáp:

Chủ thể: Tập hợp hóa PL bao gồm mọi cá nhân, tổ chức

Nội dung: Làm thay đổi nội dung của văn bản QPPL.

Kết quả: Là một văn bản QPPL có sự thay đổi về nội dung

và hiệu lực pháp lý

Câu 20: Khái niệm của vi phạm PL, phân tích các dấu hiệu của vi phạm PL.

Đáp:

* Khái niệm của VPPL:

VPPL là hành vi trái PL do người có đủ năng lực hành vi gánh chịu trách nhiệm pháp lý thực hiện có lỗi đã gây thiệt hại hoặc đedọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH được NN xác lập và bảo vệ

* Các dấu hiệu của VPPL:

Trang 17

- VPPL trước hết phải là hành vi xác định của con người, thể hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động phải do sự lựachọn quyết định của người có hành vi VPPL.

- Hành vi trái PL là hành vi VPPL: Tính trái PL của hành vi được hiểu là hành vi đó đã gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hạiđáng kể cho các quan hệ XH được NN xác lập và bảo vệ

- Hành vi trái PL phải chứa đựng lỗi của người thực hiện hành vi thì mới có VPPL xảy ra Lỗi là thái độ tâm lý của người thựchiện hành vi trái PL đối với hành vi nguy hiểm cho XH mà mình đã thực hiện và đối với sự thiệt hại cho XH mà mình đã gây ra được thểhiện dưới 2 hình thức cố ý hoặc không cố ý (vô ý) Những tình tiết loại trừ tính nguy hiểm cho XH của hành vi trái PL:

Hành vi trái PL được thực hiện do tình thế cấp thiết: Tình thế cấp thiết là tình thế của một người để tránh một nguy cơ đang

thực tế đe dọa, xâm hại lợi ích của NN, của tập thể, của mình hoặc của người khác Người đó không còn cách nào khác làphải gây ra một thiệt hại nhỏ hơn so với thiệt hại cần ngăn ngừa

Người thực hiện hành vi trái PL do phòng vệ chính đáng: Phòng vệ chính đáng là tình thế của một người có hành vi chống

trả một cách cần thiết đối với người đang trực tiếp xâm hại đến lợi ích của mình hoặc của người khác

Hành vi trái PL được thực hiện do sự kiện bất ngờ: Sự kiện bất ngờ là tình thế của 01 người đã gây ra một sự thiệt hại cho

XH mà người đó không thể thấy trước và không buộc phải thấy trước hậu quả nguy hiểm cho XH do hành vi của mình

- Chủ thể của hành vi trái PL phải là người có đủ năng lực gánh chịu trách nhiệm pháp lý, là khả năng chủ thể làm chủ được hành

vi của mình, khả năng chủ thể điều khiển được hành vi của mình theo những đòi hỏi của NN

Câu 21: Trình bày mặt khách quan của VPPL.

Đáp:

Mặt khách quan của VPPL là những biểu hiện ra bên ngoài của hành vi VPPL

* Xác định trên thực tế có hành vi trái PL xảy ra hay không? Dưới hai hình thức:

- Hành động trái PL: là hình thức thể hiện của hành vi trái PL, người VPPL đã làm biến đổi tình trạng bình thường của đối tượngtác động, qua đó gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH được NN xác lập và bảo vệ Đối tượng tác động của VPPL

là cái mà người VPPL tác động lên làm biến đổi tình trạng bình thường gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan hệ XH được

NN xác lập và bảo vệ

- Không hành động (không tố giác kẻ phạm tội, …): là hình thức thể hiện của hành vi trái PL, người VPPL cũng làm biến đổi tìnhtrạng bình thường của đối tượng tác động thông qua việc chủ thể không thực hiện hành vi mà NN bắt buộc Những hành vi mà chủ thểkhông thực hiện theo quy định của NN: Chủ thể không thực hiện nghĩa vụ do luật định; không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng; không

Ngày đăng: 02/06/2016, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w