1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngoại khóa về Văn học dân gian

39 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngoại khóa về văn học dân gian
Trường học Trường THCS Vĩnh Thái Tổ
Chuyên ngành Văn học dân gian
Thể loại Ngoại khóa
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Xem hình mang tính tương đối sau đó dùng những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ phù hợp để nói về hình ảnh đó-Mỗi câu đúng với hình ảnh được 10 điểm - Mỗi đội được chọn 2 hình để đoán, n

Trang 1

TRƯỜNG THCS ViNH THÁI

TỔ : KHXH

TRƯỜNG THCS ViNH THÁI

TỔ : KHXH NGOẠI KHOÁ

VĂN HỌC DÂN GIAN

NGOẠI KHOÁ VĂN HỌC DÂN GIAN

Trang 2

PHẦN 1

Trang 3

- Xem hình (mang tính tương đối) sau đó dùng những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ phù hợp để nói về hình ảnh đó

-Mỗi câu đúng với hình ảnh được 10 điểm

- Mỗi đội được chọn 2 hình để đoán, nếu

đoán không được đội khác có quyền đoán, đoán đúng được 5 điểm.

-Mỗi hình đoán trong vòng 1 phút.

Trang 4

4 1

12

11 10

11

Trang 5

Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao,

Ông ơi, ông vớt tôi nao?

Tôi có lòng nào, ông hãy xáo măng,

Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con.

Trang 6

START

D.A

Trang 8

START

Trang 10

START

Trang 12

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ, Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này ?

00

START

Trang 13

START

D.A

Trang 14

START

D.A

Trang 15

11 home

00

START

D.A

Trang 16

START

D.A

Trang 17

- Mỗi đội sẽ lên trình bày phần thi

năng khiếu của mình (đã chuẩn bị)

- Mỗi phần thi không quá 5 phút.

- Điểm tối đa 100 điểm.

K.G

Trang 18

1 2

3

Trang 19

Gói 1 Câu 1 - 2 Câu 3 - 4 Câu 5 - 6 Câu 7 - 8 Câu 9 - 10

Trang 20

Câu 1: Câu ca dao “Hòn đất mà biết nói năng, thì thầy địa lí hàm

răng chẳng còn” thuộc thể loại nào?

b Câu hát châm biếm.

b Câu hát châm biếm.

a Câu hát than thân

a Câu hát than thân

Câu 2: Dòng nào dưới đây diễn đạt chính xác ca dao dân ca?

a Đó là những tác phẩm văn học truyền miệng

a Đó là những tác phẩm văn học truyền miệng

b Đó là những bản nhạc được truyền tụng lâu đời

b Đó là những bản nhạc được truyền tụng lâu đời

c Đó là những bản nhạc được nhân dân lao động sáng tạo nên

c Đó là những bản nhạc được nhân dân lao động sáng tạo nên

d Đó là những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian

d Đó là những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian

b Câu hát châm biếm.

c Đó là những bản nhạc được nhân dân lao động sáng tạo nên

c Câu hát về tình yêu quê hương đất nước

c Câu hát về tình yêu quê hương đất nước

00

START

Trang 21

Câu 3: Trong câu ca dao “Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con”

Câu 4: Điền từ thích hợp vào câu ca dao:

“Con người có cố có ông Như cây có cội ………có nguồn”

Trang 22

Câu 5: Câu: “Đầu voi đuôi chuột” cụm từ trên thuộc?

b Thành ngữ.

b Thành ngữ.

a Tục ngữ

a Tục ngữ

Câu 6: Câu ca dao: “Đường vô xứ Huế quanh quanh Non xanh

nước biếc như tranh họa đồ” Là những câu hát?

a Than thân

a Than thân

b Châm biếm

b Châm biếm

c Câu hát về tình yêu quê hương đất nước

c Câu hát về tình yêu quê hương đất nước

START

Trang 23

Câu 7: Giải câu đố sau: “Ngã lưng cho thế gian ngồi Rồi ra

mang tiếng con người bất trung” Là cái gì?

Bộ phản (Bộ ngựa)

Câu 8: Câu “Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi” có ý nghĩa gì?

a Nhắn nhủ kẻ làm con phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ

a Nhắn nhủ kẻ làm con phải ghi nhớ công ơn của cha mẹ

b Nhắn nhủ kẻ làm con phải cố gắng học hành để đền đáp

công ơn của cha mẹ

b Nhắn nhủ kẻ làm con phải cố gắng học hành để đền đáp

công ơn của cha mẹ

c Cả hai câu trên đều sai

c Cả hai câu trên đều sai

d Cả hai câu trên đều đúng

d d Cả hai câu trên đều đúng Cả hai câu trên đều đúng

00

START

Trang 24

Câu 9: Nhân vật “Sọ Dừa” thuộc kiểu nhân vật nào ?

Trang 25

Câu 1: Văn bản sau viết theo thể loại văn bản nào:

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong ngồn

chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

a Ca dao

a Ca dao

Câu 2: Bài ca dao “Công cha như núi ngất trời….” là lời của ai?

a Lời người con nói với cha mẹ

a Lời người con nói với cha mẹ b b Lời của ông bà nói với cháu Lời của ông bà nói với cháu

c Lời của người mẹ nói với con

c Lời của người mẹ nói với con d d Lời của người cha nói với con Lời của người cha nói với con

Trang 26

Câu 3: Dòng nào dưới đây thể hiện tâm trạng người con gái

trong bài ca dao “Chiều chiều ra đứng ngõ sau… ” ?

b Nhớ về thời con gái đã qua

b Nhớ về thời con gái đã qua

d Hai ý a và b e. e Hai ý b và c Hai ý b và c

c Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ

c Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ d. d Nỗi buồn tủi cho tình cảnh hiện tại Nỗi buồn tủi cho tình cảnh hiện tại

Trang 27

Câu 5: Bài ca dao “Anh em nào phải người xa… ” diễn tả tình

cảm gì?

b Tình cảm của cha mẹ yêu thương con cái

b Tình cảm của cha mẹ yêu thương con cái

a Tình cảm gắn bó yêu thương của anh em ruột

a Tình cảm gắn bó yêu thương của anh em ruột

Câu 6: Khi hỏi “Đền nào thiêng nhất xứ Thanh” , chàng trai chọn

nét tiêu biểu nào của địa danh để hỏi?

a Đặc điểm địa lí tự nhiên

a Đặc điểm địa lí tự nhiên b b Dấu vết lịch sử, văn hoá Dấu vết lịch sử, văn hoá

c Cả hai ý trên

c Cả hai ý trên

c Tình cảm của con cái kính yêu cha mẹ

c Tình cảm của con cái kính yêu cha mẹ

a Tình cảm gắn bó yêu thương của anh em ruột

b Dấu vết lịch sử, văn hoá

00

START

Trang 28

Câu 7: Địa danh nào sau đây không phải nằm trong Hồ Gươm?

b Đền Ngọc Sơn

b Đền Ngọc Sơn

a Cầu Thê Húc

a Cầu Thê Húc

Câu 8: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của bài ca dao:

“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ… ” ?

a Giới thiệu cảnh đẹp Hồ Gươm.

a Giới thiệu cảnh đẹp Hồ Gươm.

b Miêu tả cảnh đẹp Hồ Gươm

b Miêu tả cảnh đẹp Hồ Gươm

c Nói lên niềm tự hào Thăng Long – Hà Nội

c Nói lên niềm tự hào Thăng Long – Hà Nội

Trang 29

Câu 9: Bài ca dao “Đứng bên ni đồng ….” nói về điều gì?

b Bài ca về thân phận người phụ nữ.

b Bài ca về thân phận người phụ nữ.

a Bài ca về tình yêu quê hương và con người

a Bài ca về tình yêu quê hương và con người

Câu 10: Hai hình ảnh “Chẽn lúa đòng đòng” và “Ngọn nắng hồng ban mai” miêu tả vẻ đẹp gì của người con gái giữa ruộng đồng

quê hương?

a Rực rỡ và quyến rũ

a Rực rỡ và quyến rũ b. b Trong sáng và hồn nhiên Trong sáng và hồn nhiên

c Trẻ trung và đầy sức sồng

c Trẻ trung và đầy sức sồng d. d Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh Mạnh mẽ và đầy bản lĩnh

a Bài ca về tình yêu quê hương và con người

c Trẻ trung và đầy sức sồng

00

START

Trang 30

Câu 1: Điền từ thích hợp vào câu ca dao sau:

“Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm Rượu ……… chưa nhấm đã say”.

Câu 2: Từ “Mình” trong câu ca dao sau là:

START

Trang 31

Câu 3: Hình ảnh “trái bầu trôi” trong bài ca dao “Thân em như

trái bầu trôi…” diễn tả đều gì về thân phận đau khổ của người

phụ nữ trong xã hội cũ?

b Nhỏ bé, bị trôi dạt, bị xô đẩy giữa cuộc đời

b Nhỏ bé, bị trôi dạt, bị xô đẩy giữa cuộc đời

a Nghèo hèn, bị rẻ rúng

a Nghèo hèn, bị rẻ rúng

Câu 4: Điền vào chỗ trống những nhóm từ sau cho phù hợp với

mỗi câu ca dao sau: Quả xoài trên cây, củ ấu gai, chổi đầu hè ?

Trang 32

Câu 5: Những cụm từ nào sau đây không có cấu trúc của một

thành ngữ bốn tiếng giống như: “Gió đập sóng đồi” ?

b Nước non lận đận

b Nước non lận đận

a Lên thác xuống ghềnh

a Lên thác xuống ghềnh

Câu 6: Nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung “chú

tôi” trong bài ca dao “Chú tôi hay tửu hay tăm…”?

d Nghiện ngập, lười biếng

d Nghiện ngập, lười biếng

Trang 33

Câu 7: Dòng nào không thuộc vào nội dung bài ca dao “Số cô

chẳng giàu thì nghèo”?

b Chế giễu những người mê tín

b Chế giễu những người mê tín

a Châm biếm những người hành nghề mê tín, lừa bịp để kiếm tiền

a Châm biếm những người hành nghề mê tín, lừa bịp để kiếm tiền

Câu 8: Trong các cụm từ sau đây, cụm từ nào có sử dụng quan

hệ từ?

a Vừa trắng lại vừa tròn

a Vừa trắng lại vừa tròn

b Bảy nỗi ba chìm

b Bảy nỗi ba chìm c c Tay kẻ nặn Tay kẻ nặn

d Tấm lòng son

d Tấm lòng son

c Phê phán những kẻ tham lam

c Phê phán những kẻ tham lam

a Châm biếm những người hành nghề mê tín, lừa bịp để kiếm tiền

a Châm biếm những người hành nghề mê tín, lừa bịp để kiếm tiền

a Vừa trắng lại vừa tròn

00

START

Trang 34

Câu 9: Cụm từ ngày xửa, ngày xưa thường mở đầu cho kiểu văn bản nào sau đây?

b Truyện ngụ ngôn

b Truyện ngụ ngôn

a Truyền thuyết

a Truyền thuyết

Câu 10: Lời ca dao: “Chập chập thôi lại cheng cheng

Con gà trống thiến để riêng cho thầy”

châm biếm hạng người nào?

START

Trang 35

Câu 1: Nội dung của bài ca dao “Nước non lận đận một

mình…” là:

a Nói về thân phận con cò

b Nói về thân phận con tằm, con kiến, con hạc, con cuốc

c Nói về thân phận của trái bần

d Nói về thân phận của con rùa

a Nói về thân phận con cò

BackK.G

Trang 36

Câu 2: Em hiểu nghĩa của từ “lận đận” là gì?

a Chỉ cảnh ngang trái trong cuộc đời

b Chỉ sự vất vả vì gặp nhiều khó khăn trắc trở

c Chỉ sự nghèo túng vất vả

d Dò dẫm, tìm kiếm một cách vất vả

b Chỉ sự vất vả vì gặp nhiều khó khăn trắc trở

Trang 37

Câu 3: Em hãy hát một bài dân ca mà em yêu thích?

BACKK.G

Trang 38

Câu 4: Đại từ “Ai” trong bài ca dao sau giữ chức vụ gì?

“Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay

Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy con cò”

a Chủ ngữ b Vị ngữ

c Trạng ngữ d Phụ ngữ

a Chủ ngữ

Trang 39

Câu 5: Thi: Ai đọc thuộc lòng nhiều bài ca dao nói về hình ảnh con cò?

Ngày đăng: 20/10/2013, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 3: Hình ảnh “trái bầu trôi” trong bài ca dao “Thân em như - Ngoại khóa về Văn học dân gian
u 3: Hình ảnh “trái bầu trôi” trong bài ca dao “Thân em như (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w