Kiến thức: - HS biết được tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi, sự cháy, sự oxi hóa chậm, cách điều chế khí oxi, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.. - Tính được thể tích khí
Trang 1CHỦ ĐỀ 2: KHÔNG KHÍ – NƯỚC
Tiết: 1,2 - Bài 3 OXI – KHÔNG KHÍ
Ngày soạn: 13/09/2020
Ngày dạy: từ ngày 21/09 đến ngày 26/09/2020
Lớp dạy: 8A, 8B, 8C
Tiết: 1,2
Số tiết: 6
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết được tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi, sự cháy, sự oxi hóa chậm, cách điều chế khí oxi, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy
- HS hiểu được sự cần thiết của oxi trong đời sống
2 Kỹ năng:
- Viết được các PTHH
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Năng lực cần phát triển
- NL Chung: Tự học, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ hóa học, thực hành hóa học, tính toán, , giải quyết ván đề thông qua môn học, vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TRÊN LỚP:
- Thuyết trình
- Hoạt động nhóm, cặp đôi
- Giải quyết vấn đề
- Công não
III CÔNG TÁC CHUẨN BỊ:
1.GV:
- KHGD
- Máy chiếu, PHT
* Dụng cụ:
- Giá thí nghiệm cải tiến
- Ống nghiệm dày
- Ống dẫn cao su, ống dẫn thủy tinh, ống vuốt nhọn
- Đèn cồn
- Chậu thủy tinh
- Lọ thủy tinh có nút nhám
- Bông, diêm
- Bình điện phân nước
Trang 2b Hóa chất: KMnO4, Lọ đựng khí oxi được điều chế sẵn ( 3 lọ); bột S; bột P; dây sắt
c Bảng phụ: 2cái
2 HS:
- Ôn tập một số thông tin về nguyên tố oxi
- Nghiên cứu trước nội dung bài học
- Ôn tập về viết PTHH, tính theo PTHH
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Phương pháp: dạy học nhóm
* Kĩ thuật: KT khăn chải bàn.
* Năng lực: Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG 5p GV: Yêu cầu HS hoạt
động nhóm theo kỹ thuật
khăn chải bàn trả lời 2
câu hỏi SHD:
?Tại sao các nhà leo núi
hoặc những người thợ lặn
phải đeo các bình dưỡng
khí hoặc các thiết bị đặc
biệt?
?Tại sao động vật sống
dưới nước dễ gặp phải
tình trạng thiếu oxi hơn
động vật sống trên cạn?
HS: - Hoạt động cá nhân
- Thảo luận nhóm
- Thống nhất ý kiến
- Báo cáo kết quả
HS có thể trả lời được:
- Khi leo núi: thì cơ thể phải hoạt động nhiều nên nhu cầu về oxi cao, lên cao thì không khí loãng
do đó thiếu oxi cung cấp cho cơ thể
- Con người không thở được dưới nước
- Trong nước oxi ít hơn so với trên cạn
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực
hành thí nghiệm
* Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não; KT khăn chải bàn;
KT phòng tranh
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
35p 1 Tìm hiểu tính chất
vật lí của oxi
Gv: - Cho cả lớp quan
sát lọ đựng khí oxi
- Yêu cầu HS thảo luận
I TÍNH CHẤT CỦA OXI
1 Tính chất vật lí của oxi
- Cả lớp quan sát lọ
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I TÍNH CHẤT CỦA OXI
Trang 3cặp đôi: Đọc nội dung
thông tin SHDH/22 và
hoàn thành nội dung
bảng 3.1
- Thảo luận nhóm thống
nhất ý kiến
Đại diện các nhóm báo
cáo
GV chuẩn kiến thức:
2 Tìm hiểu tính chất
hóa học của oxi
GV: - Yêu cầu hs thảo
luận nhóm nghiên cứu
thông tin SHDH
- Chuẩn bị dụng cụ, hóa
chất tiến hành thí
nghiệm 1,2,3
- Hoàn thành phiếu học
tập 3.2
Đại diện các nhóm báo
cáo
GV chuẩn kiến thức:
Bảng 3.2
đựng khí oxi
- Đọc nội dung thông tin , thảo luận cặp đôi
và hoàn thành bảng 3.1
KL: Bảng 3.1 KHHH của nguyên tố oxi: O
CTHH của đơn chất oxi : O2
- NTK: 16 PTK: 32
* Tính chất vật lí:
+ Trạng thái: oxi là chất khí
+ Màu sắc: không màu + Mùi vị: Không mùi + Khí oxi ít tan trong nước
+ Nặng hơn không khí
vì dO2/KK = 32/29
2 Tính chất hóa học của oxi:
a Oxi tác dụng với phi kim và Kim loại
- HS thảo luận nhóm, nghiên cứu nội dung thông tin SHDH
- Hoàn thành bảng 3.2
Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm bổ sung
1 Tính chất vật lí của oxi
Tính chất vật lí:
+ Trạng thái: oxi là chất khí
+ Màu sắc: không màu + Mùi vị: Không mùi + Khí oxi ít tan trong nước
+ Nặng hơn không khí
vì dO2/KK = 32/29
2 Tính chất hóa học của oxi:
a Oxi tác dụng với phi kim và Kim loại
- S phản ứng với oxi tạo thành lưu huỳnh đioxit
S + O2 t o SO2
- Fe phản ứng với oxi tạo thành Sắt (II,III)oxit hoặc oxit sắt từ
3Fe + 2O2 t o Fe3O4
Kết quả bảng 3.2:
Tên thí
nghiệ
m
Dụng
cụ
Hóa chất
Tiến
TN1:
Tác
dụng
- Thìa
sắt gắn
nút cao
- Khí oxi
- Bột S
mạnh trong không khí với ngọn lửa
- S phản ứng với oxi tạo thành lưu huỳnh đioxit
Trang 4với lưu
huỳnh
su
- Đèn
cồn
xanh
- Lưu huỳnh cháy trong khí oxi mãnh liệt hơn trong không khí
S + O2 t o SO2
TN3:
Tác
dụng
với Sắt
- Đèn
cồn
- Khí oxi
- Dây loxo bằng sắt
SHDH - Sắt cháy sáng chói
trong khí oxi
- Fe phản ứng với oxi tạo thành Sắt (II,III)oxit hoặc oxit sắt từ
3Fe + 2O2 t o
Fe3O4