2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi.. SGK -HS:Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’ --HS trả lời theo sgk - Hai
Trang 1Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng Năm học: 2017 – 2018 Giáo án: Hình học 8
$8 Đối xứng tâm 1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng qua một điểm Nhận biết được hai đoạn thẳng, hai hình đối
xứng qua một điểm
b) Kĩ năng: Biết vẽ 1 điểm, 1 đoạn thẳng đối xứng với nhau qua 1 điểm Biết chứng minh hai điểm đối xứng với
nhau Nhận biết một số hình có tâm đối xứng
c) Thái độ: Tích cực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm,
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, êke
- Yêu cầu học sinh: Học bài 8 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng ?
?Hai hình đối xứng nhau qua một đường thẳng, trục đối xứng của một hình?
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm(10p)
- GV Cho HS làm
-GV giới thiệu: Ta gọi A’ là điểm đối
xứng của A qua O; A là điểm đối
xứng của A’ qua O A và A’ đối
xứng với nhau qua O
-GV? Thế nào là hai điểm đối xứng
nhau qua điểm O ?
- Ghi bảng
GV:Nếu A O thì A’ ở đâu?
- GV Nêu quy ước như SGK
- Làm trong vở và trên bảng
- Khi O là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm đó
-HS:Với 1 điểm O cho trước ứng với 1 điểm A chỉ cú một điểm đối xứng với điểm A qua O
1 Hai điểm đối xứng qua một điểm
A và A’ đối xứng qua O
O là trung diểm của AA’
* quy ước:Nếu A O thỡ A’ O
Hoạt động 2: Hai hình đối xứng qua một điểm(10p)
- Cho HS làm
-GV vẽ trên bảng đoạn thẳng AB
và điểm O yếu cầu HS :
điểm
?2:
B A
O
?1
?1
?2
Trang 2-Vẽ điểm A’ đối xứng với A qua O
-Vẽ điểm B’ đối xứng với B qua O
-Lấy điểm C’ thuộc đoạn thẳng AB
vẽ điểm C’ đối xứng với C qua O
-GV hỏi: Em có nhận xét gì về vị
trí của điểm C’ ?
xứng nhau qua O
- Nêu định nghĩa hai hình đối xứng
nhau qua một điểm
- Người ta chứng minh được
(SGK)
-HS:Điểm C’ thuộc đoạn thẳng A’B’
HS trả lời theo sgk
- Hai đoạn thẳng (góc, ) đối xứng nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng(10p)
GV Cho HS làm
-Tìm hình đối xứng của mỗi cạnh của hình
bình hành qua O?
-Điểm đối xứng qua tâm O với mỗi điểm bất
kỳ thuộc hình bình hành ABCD sẽ thuộc
hình nào?
- GV :Ta nói điểm O là tâm đối xứng của
hình bình hành
GV: tổng quát ta có định nghĩa như thế
nào ?
Khi đó ta nói hình H là hình có tâm đối
xứng
GV:Tâm đối xứng của hình bình hành là
điểm như thế nào?
- GV:Nêu định lí như SG
- GV:Cho HS làm
- HS Làm HS:Điểm đối xứng với mỗi điểm của hình bình hành ABCD qua điểm O cũng thuộc hình bình hành ABCD
- Phát biểu
-HS : Giao điểm hai đường chéo
của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
- Làm VD: Chữ O
3 Hình có tâm đối xứng
- Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình bình hành đó
c) Củng cố - luyện tập (04p):Đưa ra bảng phụ bài tập: Chữ M không có tâm đối xứng, có 1 t ục đối xứng; Chữ
H có 1 tâm đối xứng, có 2 trục đối xứng; Chữ I có 1 tâm đối xứng, có hai trục đối xứng
Trong các hinh vẽ sau ( hình bình hành, hình tròn, tam giác đều, hình thang cân) hình nào có tâm đối xứng? hình nào có trục đối xứng? có mấy trục đối xứng?Tam giác đều không có tâm đối xứng, có 3 trục đối xứng; Hình thang cân không có tâm đối xứng, có 1 trục đối xứng; Đường tròn có 1 tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng.; Hình bình hành có 1 tâm đối xứng, không có trục đối xứng
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)- Làm bt 50, 51;52;53 sgk
- HD BT-51;52;53
e) Bổ sung:
TIẾT 15 – TUẦN 08 NGÀY SOẠN: 22/9/2017
luyÖn tËp
?4
?4
?3
?3
A
D
O
C B
A
C’
C
B’
B
A’ O
Trang 3Năm học: 2017 – 2018 Giỏo ỏn: Hỡnh học 8
1) Mục tiờu:
a) Kiến thức: Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm, ( 2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối xứng qua tâm,
hình có tâm đối xứng
b) Kĩ năng: Luyện tập cho HS kỹ năng CM 2 điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm
c) Thỏi độ: Tớch cực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo gúc, ờke, vở ghi, compa.
b) Chuẩn bị của giỏo viờn:
- Dự kiến phương phỏp: Phỏt triển tư duy suy luận cho HS, nờu vấn đề, vấn đỏp, nhúm,
- Biện phỏp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hỡnh chớnh xỏc và chứng minh toỏn khoa học và lụgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, ờke, compa
- Yờu cầu học sinh: Học bài 9 và làm cõu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiờn cứu SGK, SGV và cỏc tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trỡnh bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Nờu định nghĩa tõm đối xứng và hai hỡnh đối xứng qua một điểm?
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài (03p): Nờu mục tiờu bài học
Hoạt động 1: Tổ chức luyện tập bt 53 (12p)
HD HS BT 53/SGK/96
Trong đó MD//AB, ME//AC
CRM: A đối xứng với M qua I
Gv: Hớng dẫn A đx M qua I
I, A, M thẳmg hàng
IA=IM
I là trung điểm AM
HS theo dừi hd và làm theo yc của gv
Bài 53/96
A
E / I D
B M C
Giải
- MD//AB (gt)
AM và CE cắt nhau tại trung điểm mỗi đ-ờng mà I là trung điểm D (gt) I là trung
điểm AM Vậy A và M đối xứng với nhau qua I
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập bt 54 (12p)
HD HS BT 53/SGK/96
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
HS theo dừi hd và làm theo yc của gv
Bài 54/96- Vì A&B đối xứng qua Ox nên Ox
là đờng trung trực của AB OA = OB & Ô1 =
Ô2 (1) -Vì A&C đx qua Oy nên Oy là đờng ttrực của
AC OA= OC &Ô3= Ô4(2) x
C F A // //
4 3 _
O 2 D y
Trang 41 x _
B - Theo (gt ) xOy=Ô2+Ô3 = 900 Từ (1) &(2) O1 + O = 900 Vậy Ô1 + Ô2 +Ô3 + Ô4 = 1800 C,O,B thẳng hàng & OB=OC Vậy C đx Với B qua O Hoạt động 3: Tổ chức luyện tập bt 55(12p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Gv gọi hs đoc đề bài GV gọi HS lên bảng chữa bài tập HS nhận xét bài giải của bạn * GV: Chốt lại: Đây là bài toán chứng minh: Hình b hành có tâm đx là giao 2 đờng chéo của nó HS giải thích đúng? Vì sao? HS giải thích sai? Vì sao? - Xem trớc bài hình chữ nhật HS theo dừi hd và làm theo yc của gv Bài 55/96 A M B / O /
D N C ABCD là hình bình hành , O là giao 2 đờng chéo (gt) AB//CD Â1 = C1 (SCT) OA=OC (T/c đờng chéo) AOM=CON (g.c.g) OM=ON Vậy M đối xứng N qua O c) Củng cố - luyện tập (04p): - So sánh các định nghĩa về hai điểm đx nhau qua tâm - So sánh cách vẽ hai hình đối xứng nhau qua trục, hai hình đx nhau qua tâm d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)- Làm bt 50, 51;52;53 sgk - Tập vẽ 2 tam giác đối xứng nhau qua trục, đx nhau qua tâm.Tìm các hình có trục đối xứng Tìm các hình có tâm đối xứng Làm tiếp BT 56 e) Bổ sung: ………
………
========================================================== TIẾT 16 – TUẦN 08 NGÀY SOẠN: 22/9/2017
$9: HèNH CHŨ NHẬT 1) Mục tiờu: a) Kiến thức: Nắm được định nghĩa, tớnh chất, dấu hiệu nhận biết hỡnh chữ nhật b) Kĩ năng: - Biết vẽ một hỡnh chữ nhật và bước đầu biết chứng minh một hỡnh là hỡnh chữ nhật. - Phỏt triển năng lực tư duy logic. - Giỏo dục tớnh cẩn thận trong vẽ hỡnh c) Thỏi độ: Tớch cực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới. 2) Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo gúc, ờke, vở ghi, compa b) Chuẩn bị của giỏo viờn: - Dự kiến phương phỏp: Phỏt triển tư duy suy luận cho HS, nờu vấn đề, vấn đỏp, nhúm,
- Biện phỏp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hỡnh chớnh xỏc và chứng minh toỏn khoa học và lụgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, ờke, compa
Trang 5Năm học: 2017 – 2018 Giáo án: Hình học 8
- Yêu cầu học sinh: Học bài 9 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
? Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành ?
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Định nghĩa (5p)
? Tứ giác ở hình 84 có gì đặc
biệt ?
? Tứ giác như vậy gọi là hình
chữ nhật Vậy HCN là hình như
thế nào ?
? HCN có phải là hình thang
cân không ?
? Hình chữ nhật có phải là hình
bình hành không
- Có 4 góc vuông
TL: HCN là tứ giác có 4 góc vuông
- Là hình thang cân
vì AB//CD( A = B = 900)
- Là hình bình hành
vì AB//CD; AD//BC
1 Định nghĩa: Hình chữ nhật là tứ giác
có 4 góc vuông
ABCD là hình chữ nhật
A = B = C = D = 900
- Hình chữ nhật cũng là HBH, HTC
Hoạt động 2: tính chất (5p)
- Do HCN cũng là HBH và cũng là
HTC nên nó có mọi tính chất của HBH
và HTC
- Ngoài ra kết hợp tính chất HBH và
HTC ta có tính chất gì về hai đường
2 Tính chất
- HCN có mọi tính chất của HBH và HTC
- Hình chữ nhật có 2 đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết(15p)
- Cho HS đọc dấu hiệu nhận biết
trong SGK
- Cho HS chứng minh dấu hiệu nhận
biết 4
? ABCD là HBH, nó có là HT không
? có là HTC không ?
? HTC có tính chất gì về góc ?
? HBH có tính chất gì về góc ?
- Đọc SGK
- Vẽ hình
- Viết GT – KL ABCD là HTC
vì AB//CD AC//BD Hai góc kề 1 đáy bằng nhau
A = B
D = B
A + D = 1800
3 Dấu hiệu nhận biết
AC = BD
KL ABCD là HCN Chứng minh: ABCD có AB//CD
B = D (ABCD là HBH)
A + D = 1800
A = D = B = 900
A
B
Trang 6 A = D = B = 900
Hoạt động 4: Áp d ng vào tam giác vuông(05p)ụng vào tam giác vuông(05p)
-V yêu cầu học sinh hoạt động
nhóm :
-Nửa lớp làm ?3
-Nửa lớp làm ?4
GV phát phiếu học tập cho học
sinh trên có vẽ sẵn hình 86 hoặc
87
-GV yêu cầu đại diện hai nhóm
lên trình bày
-GV dưa định lí tr 99 sgk lên màn
hình, yêu cầu học sinh đọc lại
-GV hỏi : Hai định lí trên có quan
hệ gì với nhau ?
-Học sinh hoạt động nhóm làm ?3 và ?4 -Sau 5 p các nhóm trao đổi thì đại diện hai nhóm lên trình bày bài làm
-các nhóm khác đóng góp ý kiến
-1 HS đọc định lí
HS:Hai định lí trên là hai định lí thuận và đảo của nhau
?3:a.-Tứ giác ABCD là hbh vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi dường ,hình bình hành ABCD có Góc A = 900 nên là hình chữ nhật b.ABCD là hình chữ nhật nên AD=BC
có AM = AD = BC c.Vậy trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền
?4: Nếu một tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông
c) Củng cố - luyện tập (04p):- Phát biểu dịnh nghĩa hình chữ nhật
-Nêu các dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
-Nêu các tính chất của hình chữ nhật
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
-Ôn tập định nghĩa ,tính chất ,dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
-Bài tập: 58,59,60,61,62,63 tr 99 sgk
e) Bổ sung:
TIẾT 17 – TUẦN 9 NGÀY SOẠN: 4/10/2017
LUYỆN TẬP 1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: - Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
- Bổ sung tính chất đối xứng của HCN thông qua bài tập
b) Kĩ năng: Luyện kĩ năng vẽ hình, vận dụng các kiên thức vào bài toán thực tế
c) Thái độ: Tích cực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, vở ghi, compa.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm,
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, êke, compa
Trang 7Năm học: 2017 – 2018 Giáo án: Hình học 8
- Yêu cầu học sinh: Học bài 9 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ (06p): ? Phát biểu định nghĩa hình chữ nhật, tính chất và dấu hiệu HCN
- Chữa BT 61/Tr99-SGK
b)Dạy bài mới(33p)
Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: luyện tập(30p) BT 62
-GVYCHS làm BT62
sgk/99
Treo bảng BT-62/SGK
a) Đúng
2
1 AB
b) C nằm trên đường tròn đường kính AB
- Treo bảng BT-63/SGK
? So sánh AD và BH
? Tìm HC
? Để tìm x ta có thể tìm HB
Bài 65 sgk/100
GV:HEFG là hình gì? Vì
sao?
GV:F,E là trung điểm của
AD ;AB Vậy có kết luận gì
về đoạn thẳng EF?
GV:Tương tự đối với đoạn
thẳng GH?
Hướng dẫn học sinh:
EF, GH là đường trung
bình →▲ABC, ▲ABD→
EF⁄⁄HG và EF = HG→Tứ
giác EFGH là hình bình
hành
EFGH là hình chữ nhật
HD HS kẻ BH
AD = BH
HC = 15 - 10 = 5
áp dụng định lí Pytago
Bài 65 sgk/100
GH là đường trung bình của tam giác
bình hành
EF⁄⁄AC
HE là đường trung bình, suy
Bài 63sgk/100 GT:Tứ giác ABCD;AC ┴ BD Giải
BH2 = BC2 - HC2
= 132 - 52 = 144
Bài 65 sgk/100
Trang 8→góc E = 900 ← HE⁄⁄BD,
KL: Tứ giác EFGH
Giải:Trong rABC có:
EA = EB và FA = FC nên EF là đường trung bình của rABC
suy ra EF = AC và EF//AC Chứng minh tương tự ta có:
GH// AC và GH = AC Suy ra EF//HG và EF = HG => EFGH là hbình hành
Ta có: EF//AC và BD ^AC EF ^ BD
Ta có EH ^ BD và EF//BD EH ^ EF
=> EFGH là hình chữ nhật
c) Củng cố - luyện tập (04p): - Nhận xétt nội dung bài học luyện tập
- Nhận xét giờ học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị bài: “ Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước"
e) Bổ sung:
\
TIẾT 18 – TUẦN 9 NGÀY SOẠN: 4/10/2017
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC 1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách
đều, tính chất của các điểm cách 1 đường thẳng cho trước 1 khoảng cho trước
b) Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán.
c) Thái độ: Tích cực chủ động trong việc tiếp thu kiến thức mới.
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, vở ghi, compa.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm,
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, êke, compa
- Yêu cầu học sinh: Học bài 9 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy :
a) Kiểm tra bài cũ (06p): Xen vào bài mới.
b)Dạy bài mới(33p)
Trang 9Năm học: 2017 – 2018 Giáo án: Hình học 8
Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học
Hoạt động 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng(14p)
- Cho HS làm
-Tứ giác ABKH là hình gì?
Vì sao?
-CM tứ giác ABKH là hình
chữ nhật
-Độ dài đoạn BK bằng bao
nhiêu? vì sao?
Điểm A cách đường thẳng b
một khoảng bằng bao
nhiêu? Vì sao?
AH ^ b, AH = h nên A
cách b một khoảng bằng h
Điểm B cách đường thẳng b
một khoảng bằng bao
nhiêu? Vì sao?
Mọi điểm thuộc đường
thẳng a có chung tính chất
gì?
AH b; BK b
AHK = 900
- HS Trả lời
- HS Trả lời
1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng
Giải:Tứ giác ABKH có:
AB // KH (gt)
AH // BK (cùng vuông góc với b)
có Hˆ = 90o (gt) ABKH là hình chữ
? Từ đó rút ra nhận xét gì ?
- Thế nào là khoảng cách
giữa hai đường thẳng song
song?
thẳng song song là khoang cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia
Hoạt động 2 (14p):Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
- Cho HS làm ?2
Vì a là đường thẳng đi qua A và
song song với b nên để chứng minh
thẳng nào đó đi qua A và song
song với b
Chọn xem đó là đường thẳng nào?
Muốn chứng minh AM // b ta
chứng minh như thế nào?
Tứ giác AMKH là hình gì? Vì sao?
Vì sao M a?
CM cho M' a'?cho M' a'?
- Đứng tại chỗ trả lời
? Vậy ta rút ra tính chất các điểm
- A cách đều BC một khoảng bằng 2cm
Vậy A nằm trên hai đường thẳng song song với đường thẳng BC và cách
2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước
Tứ giác AMKH có:
AH // MK (cùng vuông góc với b)
AH = MK = h (gt)
1V
AMKH là hình chữ nhật
AM // b mà a // b (gt)
?1
a
h
h a’
b
Trang 10GV cho HS Làm ?3
đều BC bằng 2cm
HS làm ?3
M a (theo tiên đề ơcơlít)
CM tương tự ta có M' a
- Các điểm cách đường thăng b một khoảng băng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng h
- Các đỉnh A của tam giác ABC nằm trên hai đường thẳng song song với BC và
c) Củng cố - luyện tập (04p): - Nhận xétt nội dung bài học luyện tập
- Nhận xét giờ học
d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p)
Học bài, làm bt sgk
e) Bổ sung:
TIẾT 19 – TUẦN 10 NGÀY SOẠN: 9/10/2017
LUYỆN TẬP 1) Mục tiêu:
a) Kiến thức: Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước, định
lí về đương thẳng song song cách đều
b) Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích bài toán, tìm được đường thẳng cố định, điểm cố định, điểm di động
và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm ra điểm di động trên đường nào
- Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
c) Thái độ: Có có ý thức chuẩn bị bài học trước khi đến lớp
2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, vở ghi, compa.
b) Chuẩn bị của giáo viên:
- Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm,
- Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic.
-Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, êke, compa
- Yêu cầu học sinh: Học bài 9 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT
- Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo + HS: SGK
3) Tiến trình bài dạy :