Tìm hiểu cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin của tế bào
Trang 1Tên đề tài: Tìm hiểu cơ chế tiếp
nhận và xử lý thông tin của tế bào
Lời mở đầu
Tại sao bạn lại biết nóng biết lạnh? Tại sao khi ngã bạn biết
bạn bị đau? Tại sao các tế bào ung thư lại phát triển một
cách “vô tổ chức”
Đó là nhờ cơ thể bạn nói chung và các tế bào trong cơ thể
bạn nói riêng đã tiếp nhận và xử lý các thông tin nhận từ
bên ngoài cơ thể/ các tế bào của bạn
Vậy cơ chế đó là gì?
Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu một cách tổng quát nhất về
cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin của tế bào
Những vấn đề chính:
1.Tín hiệu tế bào
1.1.Các loại tín hiệu tế bào
1.2 Mối liê Mối liên hệ và kết nối giữa các tế bào
2.Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin
2.1 Tiếp nhận thông tin
2.2 Truyền và Khuyếch đại tín hiệu
2.3 Trả lời tín hiệu
3 Quá trình truyền và xử lý tín hiệu trong điều hòa cương
cứng dương vật
Trang 21.Tín hiệu tế bào
1.1 Các loại tín hiệu tế bào
Tín hiệu điện học: các tín hiệu điện hóa, chênh lêch
điện thế trong và ngoài màng, tín hiệu dẫn truyền ở
các sợi trục nơ-ron thần kinh
Tín hiệu vật lý: nhiệt độ, ánh sáng tác động do tiếp
xúc trực tiếp giữa hai tế bào
Tín hiệu hóa học:các hóc-môn, các sản phẩm tuyến
tiết, tín hiệu nội tiết (endocrine), ngoại tiết (paracrine),
tự tiết (autocrine)
Tín hiệu tổng hợp: Những tín hiệu hình thành trong
giấc mơ, sự tưởng tượng…
Ngoài ra, người ta chia các tín hiệu tế bào thành hai
nhóm :
Tín hiệu sơ cấp: là các phân tử protein hooc-mon, các
chất hóa học, các chất khí… có thể được nhân biết và
gắn với các thụ thể
Tín hiệu thứ cấp là các phân tử đặc hiệu có kích thước
nhỏ cAMP, Ca++ …
Trong tế bào còn có nhiều loại phân tử tín hiệu khác :
Nhóm các tín hiệu là peptid, hormon: insulin,
glucagon, prolactic, FSH
Nhóm các phân tử neurohormon: oxytocin,
endorphin
Nhóm các phân tử có bản chất là hormon, các
nhân tố sinh trưởng, các chất điều hòa các hoạt động của
tế bào: EGF, FGF, IL-2, erythropoietin
Nhóm các phân tử tín hiệu có bản chất lipid như
các steroid: testosteron, estradiol, cortisol
Trang 3 Nhóm các phân tử tín hiệu thần kinh:
acetylcholin, serotonin, dopamin
Nhóm các phân tử tín hiệu là các nucleotid,
vitamin A, acid béo
1.2 Mối liên hệ và kết nối giữa các tế bào
1.2.1 Liên kết giữa hai tế bào:
Kết nối chặt: thường gặp ở các tế bào biểu mô Kết nối
chặt làm cố định vị trí 2 tế bào kề nhau bằng protein đặc
hiệu
Kết nối giữa hai tế bào bằng rãnh thông: gặp ở 1 số tế
bào động vật và thực vật Các rãnh thông cấu tạo từ một
vài phân tử protein đặc hiệu, nối từ lưới nội chất của tế
bào này với lưới nội chất tế bào khác Ở tế bào thực vật
thì rãnh thông là một cầu nguyên sinh giữa các tế bào
Kết nối dạng neo: là kiểu kết nối phổ biến giữa các tế
bào Nhờ các phân tử protein kết nối (cadherin, integrin,
selectin ), làm cho các tế bào có sự liên kết chặt chẽ với
nhau
Trang 4Hình 2
1.2.2 Liên kết với chất nền ngoại bào
Nhờ các phân tử protein neo dính nối các thành phần của
chết nền ngoại bào với các proteinn của khung xương tế
bào
Trang 52.Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin
Hình 4
2.1 Tiếp nhận thông tin
Trang 6Thông qua 2 loại thụ thể: thụ thể màng và thụ thể nội bào
Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển tín hiệu
thu được cho tế bào xử lý
Chúng sẽ thay đổi cấu trúc và tính chất ,đảm bảo quá
trình tiếp nhận tín hiệu có hiệu quả
2.1.1 Thụ thể màng:
Thụ thể kênh vận chuyển ion ( ion-channel-link receptor)
Thụ thể G-protein (G-protein-linked receptor)
Thụ thể enzyme (enzyme-linked receptors)
Trang 72.1.2 Thụ thể nội bào
Thụ thể nội bào cấu tạo từ những thụ thể nằm trong tế bào
chất, trong nhân hoặc trong các bào quan của tế bào
Chúng cấu tạo từ các phân tử protein, lipoprotein, enzym
Thụ thể nội bào tiếp nhận các tín hiệu khác nhau như các
steroid, các loại cortinoid, tetosterol, progesterol
Hình 6
Mỗi loại thụ thể nội bào khác nhau có thể tiếp nhận những
loại tín hiệu nhất định Ví dụ, thụ thể Acetylcholin tiếp
nhận tín hiệu là các phân tử acetylcholin, thụ thể IP3 tiếp
nhận các ion Ca2+, thụ thể PPAR tiếp nhận các chất tăng
sinh peroxiom, tham gia điều hòa quá trình phiên mã của tế
bào
2.2 Truyền tín hiệu
Trang 8Thực chất quá trình truyền tín hiệu là một chuỗi các phản
ứng sinh hóa trong tế bào, điều hòa mọi hoạt động sống
của tế bào và cơ thể
2.2.1 Các kiểu truyền tín hiệu:
Truyền tín hiệu do tiếp xúc trực tiếp giữa 2 tế bào:
+Truyền tín hiệu trực tiếp qua rãnh thông +Truyền tín hiệu trực tiếp qua thụ thể màng:
giữa 2 tế bào tiếp xúc nhau
thông qua gian bào +Truyền tín hiệu trực tiếp qua thụ thể nội bào
Truyền tín hiệu từ các tuyến tiết: nội tiết ,ngoại tiết, tự
tiết
Truyền tín hiệu qua synap thần kinh
Hình 7
Trang 9Hình 8
2.2.2 Bản chất quá trình truyền tín hiệu
Bản chất quá trình truyền tín hiệu là sự phosphoryl
hóa các “protein mang”
Phosphoryl hóa có 2 loại :
phosphoryl hóa trực tiếp: nhờ các enzyme kinase
hoặc các chất khác gắn trực tiếp gốc phosphat vào protein
Phosphoryl hóa gián tiếp: nhờ thay thế phân tử GTP
bằng phân tử GDP
Phần lớn các loại tín hiệu sơ cấp được tiếp nhận ở các
thụ thể, được chuyển hóa thành các tín hiệu thứ cấp vàđuợc khuếch đại sơ bộ sau đó được chuyển tới các
Trang 10protein truyền.Nhờ các quá trình phosphoryl hóa làm cho tín hiệu được tiếp tục khuếch đại và truyền đến các bộ phận, các bào quan của tế bào, hoặc truyền từ
tế bào này sang tế bào khác
Hình 9
Trang 112.2.3 Khuếch đại tín hiệu
Các phân tử tín hiệu sơ cấp sau khi được tiếp nhận ở các thụ thể
được khuếch đại sơ bộ nhờ vai trò của các enzym Sau đó tín
hiệu sơ cấp được chuyển hóa thành tín hiệu thứ cấp và được
khuếch đại lên nhiều lần qua nhiều bước trung gian Khuếch đại
tín hiệu thực chất là quá trình phosphoryl hóa nhờ sự tham gia
của các protein kinase, và các enzym đặc hiệu khác
Hình 10
Nhờ quá trình khuếch đại mà một tín hiệu yếu có thể trờ thành
mạnh Sau khi được khuếch đại, tín hiệu được tiếp tục truyền
đến các bộ phận cần thiết trong tế bào hoặc tế bào đích khác
Trang 122.2.4 Quá trình truyền tín hiệu: Gồm 2 giai đoạn:
• Tín hiệu sơ cấp được thụ thể tiếp nhận, sau đó nhờ các
protein truyền được khuếch đại( phosphoryl hóa) thành
tín hiệu thứ cấp
• Tín hiệu thứ cấp tiếp tục được khuếch đại nhờ sự
phosphoryl hóa các protein mang trước khi đưa tới tế bào
trả lời
Truyền tín hiệu là một quá trình phức tạp gồm hàng loạt
các phản ứng kế tiếp nhau, phối hợp chặt chẽ với nhau
Hình 11
Trang 132.2.5 Các con đường dẫn truyền tín hiệu
2.2.5.1 Con đường cAMP
Tín hiệu sơ cấp được thụ thể G-protein tiếp nhận, hoạt hóa tiểu phần
anpha của protein-G Nhờ tiểu phần anpha được hoạt hóa, enzym
adenynyl cyclase từ vô hoạt trở nên có hoạt tính, xúc tác cho quá
trình từ ATP tạo thành cAMP (tín hiệu thứ cấp).Các phân tử cAMP
khuếch tán trong tế bào, xúc tác các protein serin/thểonin kinase
thành dạng hoạt tính (gọi là protein kinase A) Protein kinase A xúc
ác quá trình phosphoryl hóa các phân tử protein khác
Hình 12
Trang 142.2.5.2 Kênh Ca2+
Hình 13
Thụ thể G-protein tiếp nhận tín hiệu sơ cấp, các phân tử hoạt
hóa được kích thích enzym phospholipase C Enzym này xúc tác
quá trình phản ứng phân cắt PIP2 tạo thành DAG và IP3
IP3 là nộ tín hiệu thứ cấpm tác động vào thụ thể ion Ca2+trên
màng của lưới nội chất, giải phóng các ion Ca2+ ra tế bào
Trang 152.2.5.3 Con đường Ras => MAP kinase
Hình 14
Sau khi tín hiệu được thụ thể RTK tiếp nhận, tín hiệu được
truyền đến phân tử protein Ras hoạt tính Qua một số giai đoạn
trung gian, tín hiệu được khuếch đại và chuyển đến protein
MAP kinase (MAPK) Nhờ ATP của tế bào làm cho MAP
kinase có hoạt tính MAPK được đưa vào nhân kích hoạt các
nhân tố phiên mã
Trang 16 Kích thích hoặc ức chế hoạt động 1 gen….
2.3.1 Các kiểu trả lời tín hiệu
Hình 15
a) Mỗi loại thụ thể tiếp nhận loại tín hiệu tương ứng
Các loại tế bào khác nhau có các protein thụ thể khác
nhau, protein tế bào chất khác nhau trả lời khác nhau
b) Một thụ thể có thể tiếp nhận các tín hiệu khác nhau
Trang 17d)Một loại tế bào nhận tín hiệu tác động khác nhau trả lời
khác nhau
Ví dụ ở các giai đoạn khác nhau, các tín hiệu khác
nhau tác động dẫn đến phản ứng trả lời khác nhau: sinh
trưởng, phân chia, biệt hóa, chết…
e) Các tế bào khác nhau trả lời cùng 1 tín hiệu khác nhau
Trang 18(f)
f) Nhiều loại tín hiệu cùng tác động đến phản ứng trả của tế
bào
2.3.2 Tốc độ trả lời tín hiệu
Tùy theo loại tín hiệu tác động, loại tế bào nhận và các thụ
thể khác nhau, tốc độ trả lời tín hiệu khác nhau Quá trình trả
lời tín hiệu chia làm 2 nhóm: trả lời nhanh và trả lời chậm
- Tín hiệu từ thụ thể màng đưa đến protein truyền trong tế
bào chất, tiếp đến bộ phận trả lời: rất nhanh (1 giây đến vài
phút)
- Tín hiệu từ thụ thể màng truyền vào nhân, chỉ huy tông
Trang 193 Quá trình truyền và xử lý tín hiệu trong điều hòa cương
cứng dương vật
Hình 16
Dương vật cương cứng là do sự giãn cơ ở các tế bào cơ
trơn( trong thể hang), làm cho máu lưu thông tới đây
nhiều hơn,chèn ép gần hết các tĩnh mạch khiến máu tập
trung lượng lớn ở dương vật Khiến dương vật cương
cứng
Trang 203.1 Cơ chế truyền tín hiệu
Hình 17
Khi “hưng phấn”, não kích thích tạo ra NO, hoạt hóa
Guanylate cyclase xúc tác quá trình tạo cGMP là tác nhân
gây cương cứng
Nhờ có chất PDE-5 sẽ bất hoạt các cGMP thành GMP và
được phosphoryl hóa thành GTP dự trữ năng lượng.Do vậy,
hiện tượng cương dương sẽ bị loại bỏ
Chính nhờ cơ chế trên, các nhà khoa học đã chế tạo ra
những loại thuốc “cương cứng” Và trôi nổi nhất trên thị
trường hiện giờ là Viagra
Trang 213.2 Cơ chế của Viagra:
Trang 23
3.3 Ảnh hưởng của Ca2+ :
3.3.1 Cấu tạo của cơ trơn:
Gồm có myosin, actin với Ca2+ Các hạt Actin được gắn với
đầu của myosin, kết hợp cùng với Ca2+ tạo nên cấu trúc cơ
trơn
Hình 19
Trang 243.3.2 Ảnh hưởng của Ca2+ tới sự dãn cơ trơn trong thể xoang
Hình 20
Khi NO được tạo ra, được đưa vào trong tế bào cơ trơn NO
hoạt hóa enzym guanynyl cylcase xúc tác quá trình chuyển
hóa GTP thành cGMP , kích thích quá trình Ca2+ di chuyển
vào trong màng lưới nội chất qua kênh Ca2+ Nồng độ Ca2+
trong tế bào cơ trơn giảm khiến cho phần đầu của myosin tách
khỏi actin, gây hiện tượng dãn cơ
Trang 25Kết luận
Việc tìm hiểu, nghiên cứu cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin
tế bào là cần thiết để đem lại hiểu biết và phương hướng ứn
dụng đa dạng của nó trong công nghệ sinh học Khi chúng ta
nắm rõ bản chất cơ cấu hoạt động trao đổi thông tin của tế
bào, thật là hữu ích khi chúng ta muốn can thiệp vào hoạt
động sống của các chủng hoặc mô hoạt động theo ý muốn của
chúng ta Chúng thúc đẩy sự phát triển của ngành sinh học
phân tử, đặc biệt trong việc tìm kiếm những phương pháp
chữa trị bệnh tật và củng cố sức khỏe cho con người Thế kỷ
21, thế kỷ của công nghệ sinh học, để làm chủ kiến thức liên
quan đến sự sống này thì những hiểu biết về trao đổi thông tin
của tế bào là không thể thiếu
Tài liệu tham khảo
1.Giáo trình sinh học tế bào –PGS.TS Khuất Hữu Thanh
2.http://www.google.com.vn
3.http://www.sciencedirect.com
4 Discover Biology Michael L Cain (Author), Hans
Damman (Author), Robert Lue (Author), Carol Kaesuk Yoon
(Author), Richard Morel (Contributor)
5 http://en.wikipedia.org
6 Molecular Cell Biology 5th ed - Lodish et al
Trang 26Lời mở đầu
1.Tín hiệu tế bào
1.1 Các loại tín hiệu tế bào
1.2 Mối liên hệ và kết nối giữa các tế bào
1.2.1 Liên kết giữa hai tế bào
1.2.2 Liên kết với chất nền ngoại bào
2.Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin
2.1 Tiếp nhận thông tin
2.1.1 Thụ thể màng
2.1.2 Thụ thể nội bào
2.2 Truyền tín hiệu
2.2.1 Các kiểu truyền tín hiệu
2.2.2 Bản chất quá trình truyền tín hiệu
2.2.3 Khuếch đại tín hiệu
2.2.4.Quá trình truyền tín hiệu
2.2.5 Các con đường dẫn truyền tín hiệu
2.2.5.1 Con đường cAMP
3 Quá trình truyền và xử lý tín hiệu trong điều
hòa cương cứng dương vật
3.1 Cơ chế truyền tín hiệu
3.2 Cơ chế của Viagra
3.3 Ảnh hưởng của Ca 2+
3.3.1 Cấu tạo của cơ trơn
3.3.2 Ảnh hưởng của Ca 2+ tới sự dãn cơ trơn
trong thể xoang
Kết luận
1 2 2 3 3 4 5 6 6 7 8 8 9 11 12 13 13 14 15 16 16 18 19
19 19 23 23 24 25