TRỊNH VĂN TÙNGPHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục Mã số: 62.14.01.
Trang 1TRỊNH VĂN TÙNG
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2TRỊNH VĂN TÙNG
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Chuyên ngành: Lí luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 62.14.01.02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đặng Thành Hưng
2 PGS.TS Bùi Văn Quân
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận án
Trịnh Văn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
8 Đóng góp mới của luận án 6
9 Luận điểm bảo vệ 7
10 Cấu trúc của luận án 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 8
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 8
1.1.1 Nghiên cứu về học chế tín chỉ 8
1.1.2 Nghiên cứu về KN và KNHT 10
1.1.3 Nghiên cứu về phát triển KNTN và XLTT học tập 15
1.2 Học chế tín chỉ trong giáo dục đại học 17
1.2.1 Khái niệm học chế tín chỉ 17
1.2.2 Đặc trưng của học chế tín chỉ 18
1.2.3 Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ19 1.3 Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ 21
Trang 51.3.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan 21
1.3.2 Cấu trúc và đặc điểm của kỹ năng tiếp nhận thông tin học tập 37
1.3.3 Cấu trúc và đặc điểm của kỹ năng xử lí thông tin học tập 40
1.4 Phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ 43
1.4.2 Nguyên tắc phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập 44
1.4.3 Nội dung phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ 44
1.4.4 Con đường phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 46
1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 56
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 58
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 58
2.1.1 Mục đích khảo sát 58
2.1.2 Đối tượng khảo sát 58
2.1.3 Phương pháp khảo sát 58
2.1.4 Phương pháp xử lý số liệu 60
2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 61
2.2.1 Thực trạng nhận thức của GV và SV về KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 61
2.2.2 Thực trạng KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 63
2.2.3 Thực trạng phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 73
2.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84
Trang 6Chương 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 85
3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ 85
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả toàn diện 85
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 86
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính cụ thể 86
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo sự tương tác tích cực của GV, SV và môi trường 87
3.2 Các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ 88
3.2.1 Biện pháp phát triển KN định hướng, lựa chọn các nguồn thông tin học tập phù hợp với môn học 88
3.2.2 Biện pháp phát triển KNTN và XLTTHT trong các giờ học trên lớp 90
3.2.3 Biện pháp áp dụng KNTN và XLTTHT trong quá trình làm việc độc lập với sách, giáo trình và các tài liệu dạng in 94
3.2.4 Biện pháp hướng dẫn SV các kỹ thuật khai thác mạng (LAN, Internet) áp dụng KNTN và XLTTHT 100
3.2.5 Biện pháp tổ chức môi trường và điều kiện học tập khuyến khích SV chủ động rèn luyện KNHT 105
3.3 Điều kiện để thực hiện các biện pháp 109
3.3.1 Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cần thiết 109
3.3.2 Điều kiện về lí luận dạy học 110
3.3.3 Điều kiện về mặt Tâm lí học 111
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 111
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 113
Chương 4: THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 114
4.1 Khái quát chung về thực nghiệm 114
4.1.1 Mục đích thực nghiệm 114
Trang 74.1.2 Nội dung thực nghiệm 114
4.1.3 Đối tượng thực nghiệm 115
4.1.4 Phương pháp thực nghiệm 115
4.1.5 Tiêu chí đánh giá 117
4.1.6 Phương pháp xử lý số liệu 119
4.2 Xử lý, phân tích kết quả thực nghiệm 122
4.2.1 Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 1 122
4.2.2 Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 2 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 146
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149
PHỤ LỤC 165
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của giảng viên và sinh viên về tầm quan trọng
của kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên 61
Bảng 2.2: Thực trạng các nguồn thông tin học tập sinh viên thường lĩnh hội và
sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ học tập 62
Bảng 2.3: Các mức độ yêu cầu của giảng viên đối với kỹ năng tiếp nhận và xử
lý thông tin học tập của sinh viên 63
Bảng 2.4: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng định hướng, lựa chọn các nguồn
thông tin học tập phù hợp với môn học của sinh viên 64
Bảng 2.5: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên trong các giờ học lý thuyết, thảo luận và thực hànhthí nghiệm trên lớp 66
Bảng 2.6: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng làm việc độc lập với sách, giáo
trình và các tài liệu dạng in 68
Bảng 2.7: Thực trạng đánh giá nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên trên mạng (LAN, Internet) trong môi trường họctập E-Learning 70
Bảng 2.8: Thực trạng nhận thức của giảng viên về sự cần thiết của việc phát
triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên 73
Bảng 2.9: Thực trạng các KNTN và XLTTHT của SVSP đã được GV và SV
quan tâm rèn luyện phát triển 74
Bảng 2.10: Thực trạng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV để
phát triển các KNTN và XLTTHT của SV 76
Bảng 2.11: Thực trạng về các con đường phát triển KNTN và XLTTHT đã
vận dụng để phát triển KNTN và XLTTHT của GV và SV 77
Bảng 2.12: Những khó khăn của sinh viên trong quá trình tiếp nhận và xử lý
thông tin học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ 78
Bảng 2.13: Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập trong đào tạo theo học chế tín chỉ đối với sinh viên 80
Bảng 4.1: Lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 1 115
Bảng 4.2: Lớp thực nghiệm và đối chứng đợt 2 115
Bảng 4.3: Tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trước thực nghiệm đợt 1
122
Trang 10Bảng 4.4 Đánh giá kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên
nhóm thực nghiệm và đối chứng đầu vào đợt 1 123
Bảng 4.5: Tần suất điểm thi cuối kỳ môn Giáo dục học của nhóm thực nghiệm
1 và đối chứng 1, đợt 1 124
Bảng 4.6 : Bảng tham số thống kê của kết quả thi học kỳ môn Giáo dục học
của nhóm thực nghiệm và đối chứng, đợt 1 126
Bảng 4.7: So sánh kết quả rèn luyện các kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập trước thực nghiệm sau thực nghiệm, đợt 1 127
Bảng 4.8: So sánh kết quả phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm,đợt 1 129
Bảng 4.9: Đánh giá chung nhóm kỹ năng trước và sau thực nghiệm, đợt 1 131
Bảng 4.10: Tổng hợp đánh giá kết quả học tập của sinh viên trước thực
nghiệm, đợt 2 134
Bảng 4.11: Đánh giá kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên 2
nhóm thực nghiệm và đối chứng đầu vào, đợt 2 135
Bảng 4.12: Tần suất điểm thi cuối kỳ môn Giáo dục học của 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng đợt 2 136
Bảng 4.13: Bảng tham số thống kê của kết quả điểm cuối kỳ môn Giáo dục
học của nhóm thực nghiệm và đối chứng đợt thực nghiệm 2 138
Bảng 4.14: So sánh kết quả rèn luyện các kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập trước thực nghiệm sau thực nghiệm, đợt 2 139
Bảng 4.15: So sánh kết quả phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 141
Bảng 4.16: Đánh giá chung nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên trước và sau thực nghiệm, đợt 2 143
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc kỹ năng tiếp nhận thông tin học tập 38
Sơ đồ 1.2 Cấu trúc kỹ năng tiếp nhận thông tin học tập 41
Sơ đồ 1.3 Cấp độ của tư duy con người 46
Sơ đồ 1.4 Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin của con người 47
Biểu đồ 4.1: Thể hiện kết quả học tập đầu vào của sinh viên nhóm thực nghiệm 1 và đối chứng 1 122
Biểu đồ 4.2: Thể hiện kết quả học tập đầu vào của sinh viên nhóm thực nghiệm 2 và đối chứng 2 123
Biểu đồ 4.3: Thể hiện tần suất điểm môn Giáo dục học của nhóm thực nghiệm 1 và đối chứng 1, đợt 1 124
Biểu đồ 4.4: Thể hiện tần suất điểm môn Giáo dục học của nhóm thực nghiệm 2 và đối chứng 2, đợt 1 125
Biểu đồ 4.5: So sánh giá trị trung bình của các nhóm kỹ năng trước và sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm, đợt 1 127
Biểu đồ 4.6: So sánh điểm trung bình các nhóm kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 1 130
Biểu đồ 4.7: So sánh điểm trung bình chung các nhóm kỹ năng của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 1 131
Biểu đồ 4.8: Thể hiện kết quả học tập đầu vào của sinh viên nhóm thực nghiệm 2, và đối chứng 2 134
Biểu đồ 4.9: Biểu đồ kết quả trung bình chung các nhóm kỹ năng của nhóm thực nghiệm và đầu vào đối chứng, đợt 2 135
Biểu đồ 4.10: Thể hiện tần suất điểm môn Giáo dục học của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng, đợt 2 137
Biểu đồ 4.11: So sánh điểm trung bình các nhóm kỹ năng của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 139
Biểu đồ 4.12: So sánh điểm trung bình các nhóm kỹ năng của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 142
Biểu đồ 4.13: So sánh điểm trung bình chung các nhóm kỹ năng của sinh viên nhóm thực nghiệm và đối chứng sau thực nghiệm, đợt 2 143
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay đã làm cho tri thức loài ngườităng lên nhanh chóng, theo thời gian lượng thông tin mà con người thu nhận đượcngày càng tăng Nếu như không có các biện pháp hữu hiệu để thu thập, tìm kiếm và
xử lí thông tin thì sẽ làm hạn chế thành quả lao động của con người Trong khi đóthời gian học tập tại trường là có hạn, để tồn tại và phát triển con người phải tự họcsuốt đời Để đáp ứng nhu cầu đó mục tiêu dạy học ở Nhà trường phải hướng vàomục tiêu rèn luyện cho người học cách thức tự chiếm lĩnh tri thức, trong đó nhữngKNTN và XLTTHT của SV trở thành những KN quan trọng cần được nghiên cứu
và phát triển
Việc dạy học ở các trường Cao đẳng, Đại học với chức năng, nhiệm vụ củamình quán triệt một trong những tư tưởng chỉ đạo, xuyên suốt là dạy học hướngvào việc phát huy cao độ vai trò chủ thể tích cực, độc lập, sáng tạo của người họctrong quá trình dạy học bằng cách “tích cực hoá” “hoạt động hoá ”người học,chuyển từ “phương pháp tập trung vào người thầy” sang “phương pháp tập trungvào người học”, tăng cường dạy phương pháp, dạy KNHT, đặc biệt là phương pháp
và KN tự học, tự nghiên cứu cho người học
Hoạt động học tập là hoạt động chủ yếu của sinh viên Học tập của sinh viênkhông chỉ đơn thuần là lĩnh hội tri thức mà còn là quá trình rèn luyện kỹ năng nghềnghiệp Kết quả học tập của sinh viên phụ thuộc vào việc sinh viên hình thành, củng
cố được các kỹ năng học tập, tiếp thu vận dụng được các tri thức vào thực tiễn cuộcsống Vì vậy, việc hình thành kỹ năng học tập cho sinh viên là công việc có ý nghĩathen chốt trong quá trình dạy học
Các nhà tâm lí học và giáo dục học đã chỉ ra rằng, quá trình học tập, KNHTgiữ vai trò quan trọng, bởi lẽ nó ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các hành độnghọc tập, nhịp điệu xử lí và lĩnh hội các thông tin khoa học, chất lượng kiến thức họctập của người học, mặt khác trong thực tiễn đào tạo cho thấy chất lượng đào tạokhông chỉ phụ thuộc vào những công việc tổ chức giảng dạy của giáo viên mà còn
Trang 13phụ thuộc vào những công việc mang tính chất độc lập, phụ thuộc vào KNHT,KNTN và XLTTHT của người học.
Học tập là một quá trình khai thác, tiếp nhận, xử lý và sử dụng thông tin để
từ đó SV tự biến đổi năng lực bản thân Đối với SVSP hơn ai hết không những phải
có KNTN và XLTTHT mà còn phải dẫn dắt người khác có được các KN này để quátrình học tập của họ diễn ra hiệu quả Trong thời đại ngày nay, với sự bùng nổ củathông tin trên toàn cầu diễn ra nhanh chóng, hoạt động học tập của con người khôngchỉ bó hẹp trong phạm vi Nhà trường mà còn mở rộng ra trên nhiều môi trường xãhội khác nhau
Tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của SVSP không chỉ dừng lại ở việcnắm vững tri thức cơ bản trong nhà trường (qua bài giảng trên lớp, qua các hoạtđộng rèn luyện thực tiễn, thực tập sư phạm), mà còn tiếp nhận thông tin qua báo chí,phim ảnh, truyền hình, internet và qua các kênh khác liên quan đến chuyên môn,nghề nghiệp của họ Sau khi tiếp nhận thông tin, SVSP phải xử lý, chọn lọc, phânloại thông tin (nhằm phục vụ cho chuyên môn, nghiên cứu, rèn luyện nghiệp vụ Sưphạm, làm giàu vồn kiến thức cho bản thân và tạo khả năng dạy người học phươngpháp tiếp nhận và xử lý thông tin học tập) Hơn nữa sau khi ra trường SVSP cầnphải nâng cao năng lực tiếp nhận và xử lý thông tin để chọn lọc và vận dụng linhhoạt, tinh tế thông tin đó vào bài giảng để làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, kíchthích, khơi dậy năng lực tư duy sáng tạo ở người học Như vậy, SVSP khác với SVkhác ở chỗ họ học tập, nghiên cứu để chuyển từ người đi học trở thành người đidạy Nói cách khác SVSP không chỉ cần có các KNTN và XLTTHT mà còn cầnphải biết tổ chức, dẫn dắt người học sau này có được các KNTN và XLTT từ nhiềunguồn TTHT khác nhau
Đào tạo theo TC là phương pháp đào tạo tiên tiến, vì thế nó đòi hỏi sự đổi mớitrong phương pháp dạy và học, từ cách tiếp cận nội dung sang cách tiếp cận phươngpháp Cái chúng ta cần ở SV ngày nay khi ra trường không phải là những kiến thức ghichép được trong quyển vở mà thầy đọc cho như trước kia, mà là năng lực tự tiếp nhận,
tự xử lí thông tin và năng lực sáng tạo để xử lí những vấn đề thực tiễn
Thực tiễn dạy học ở các Trường SP hiện nay theo chúng tôi kết quả lĩnh hộikiến thức của SV còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo, hạn chế hơn cả
Trang 14là KNHT nói chung và KNTN và XLTTHT nói riêng Nhận thức được vấn đề này,
GV ở các Trường SP đã cố gắng đưa ra nhiều biện pháp khắc phục và có những cảitiến đáng kể Tuy nhiên những biện pháp đưa ra chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tàiliệu tập huấn,… của GV, chưa có chương trình chặt chẽ, chưa thống nhất theo cácbiện pháp hợp lí dựa trên cơ sở khoa học Mặt khác thực tiễn cho thấy việc triểnkhai đào tạo theo HCTC ở Việt Nam còn gặp rất nhiều khó khăn và bất cập từ cơ sởvật chất, phương tiện kỹ thuật đến tổ chức quản lý và đánh giá,…đặc biệt là sự thíchứng của SV đối với phương thức đào tạo mới này trong đó năng lực tự học, KNHTnói chung và KNTN và XLTTHT của SV nói riêng chưa đáp ứng được yêu cầu củaquá trình đào tạo theo HCTC
Kỹ năng học tập là một hệ thống rất phong phú và đa dạng Có những KNcho hoạt động học tập chung và những KN riêng cho từng môn học, từng dạng,từng loại hình chuyên biệt của hành động học tập Những KNHT chung bao gồmcác KN nhận thức, KN giao tiếp, KN quản lí học tập,… Để học tập có kết quả họcsinh cần nắm được cả KNHT chung và KNHT chuyên biệt Do đó, trong quá trìnhdạy học bộ môn giáo viên phải quan tâm rèn luyện cả 2 loại KN trên cho học sinh
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ quan tâm đến phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “phát triển KNTN và XLTTHT của SVSP trong đào tạo theo HCTC”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin họctập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ nhằm nâng cao hiệuquả học tập của sinh viên sư phạm
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinhviên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Trang 154 Giả thuyết khoa học
Kết quả học tập của SV phụ thuộc vào các KNHT nói chung và KNTN vàXLTTHT nói riêng Nếu xây dựng được các biện pháp phát triển các KNTN vàXLTTHT của SVSP thì sẽ nâng cao được hiệu quả học tập, phát triển được hệthống KNHT và cách học của SVSP hiện nay, đáp ứng được quá trình đào tạotheo HCTC
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Làm rõ cơ sở lí luận của phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tinhọc tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá cơ sở thực tiễn của phát triển kỹ năngtiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo họcchế tín chỉ
5.3 Đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tinhọc tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
5.4 Thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lí thông tinhọc tập của SVSP trong đào tạo theo HCTC
6 Phạm vi nghiên cứu
Luận án giới hạn vấn đề nghiên cứu trong phạm vi sau:
- Nghiên cứu kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sưphạm và phát triển các kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập trong đào tạotheo học chế tín chỉ của sinh viên sư phạm hệ đào tạo Đại học
- Tổ chức khảo sát thực trạng tại các trường đại học sư phạm Hà Nội; đại họcHồng Đức; đại học Vinh; đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh
- Tổ chức thực nghiệm phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin họctập thông qua môn học Giáo dục học cho các sinh viên khối ngành sư phạm tạitrường đại học Hồng Đức
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thôngtin học tập cho sinh viên sư phạm hệ chính quy tại các trường đại học sư phạm
Trang 167 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp luận nghiên cứu
7.1.3 Tiếp cận hoạt động
Vận dụng lí thuyết hoạt động vào việc nghiên cứu đối tượng được xem xét.Thực chất việc phát triển kỹ năng là phát triển khả năng triển khai hành động phùhợp với mục đích và lôgíc của nó
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tổng quan các tài liệu lý luận, hệ thống hoá các khái niệm, các lý thuyết có liênquan đến KNHT, các KN tự học, quá trình hình thành, phát triển kỹ năng tiếp nhận và
xử lý thông tin học tập, nghiên cứu lý luận về học chế tín chỉ, học tập theo học chế tínchỉ,… để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lýthông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát giảng viên và sinh viên để tìm hiểu các biện pháp mà giảng viên sửdụng trong phát triển kỹ năng học tập cho sinh viên và mức độ thực hiện các hành độnghọc tập cần rèn luyện của sinh viên
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (An két)
Điều tra giảng viên và sinh viên nhằm tìm hiểu thực trạng kỹ năng tiếp nhận
và xử lý thông tin học tập, thực trạng việc phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý
Trang 17thông tin học tập của sinh viên sư phạm và thực trạng ảnh hưởng của những điềukiện bên trong của sinh viên và các yếu tố khách quan bên ngoài đến sự phát triển
kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạotheo học chế tín chỉ
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục
Nghiên cứu bài tập của sinh viên để đánh giá mức độ phát triển kỹ năng tiếpnhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm
Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về bộ công cụ điều tra, các biện pháp phát triển kỹnăng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chếtín chỉ
Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn các giảng viên có chuyên môn sâu và một số sinh viên nhằm làm
rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, đồng thời bổ sung thêm những thôngtin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài
Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả, khả thi của các biệnpháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạmđáp ứng quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ
7.3 Phương pháp hổ trợ
Sử dụng phần mềm xử lí số liệu (SPSS 17.0) để xử lí số liệu điều tra và thựcnghiệm sư phạm
8 Đóng góp mới của luận án
- Xác định được cấu trúc và đặc điểm của KNTN và XLTTHT của SVSPtrong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ
- Xây dựng được hệ thống KNTN và XLTTHT trong đào tạo theo học chế tínchỉ cần phát triển cho sinh viên sư phạm
- Khảo sát và đánh giá thực tiễn của việc phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử
lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ hiệnnay
Trang 18- Xây dựng được 5 biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tậpcho sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ gồm: Biện pháp phát triển
KN định hướng, lựa chọn các nguồn thông tin học tập phù hợp với môn học; biện pháp phát triển KNTN và XLTTHT trong các giờ học trên lớp; biện pháp áp dụng KNTN và XLTTHT trong quá trình làm việc độc lập với sách, giáo trình và các tài liệu dạng in; biện pháp hướng dẫn SV các kỹ thuật khai thác mạng (LAN, Internet)
áp dụng KNTN và XLTTHT; biện pháp tổ chức môi trường và điều kiện học tập khuyến khích SV chủ động rèn luyện KNHT
9 Luận điểm bảo vệ
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập trong đào tạo theo học chế tín
chỉ là một kỹ năng học tập và cần được phát triển cho sinh viên sư phạm
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trongđào tạo theo học chế tín chỉ có thể phát triển được khi có các biện pháp phát triểnKNTN và XLTTHT Được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa giảng viên và sinh viên
và được rèn luyện trong suốt quá trình học tập
- Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm phát triểnđạt ở mức độ cao sẽ nâng cao được kết quả học tập của sinh viên đáp ứng được quátrình đào tạo theo học chế tín chỉ và hoạt động nghề nghiệp giáo viên sau này,…
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và khuyến nghị; Danh mục tài liệu tham khảo;Phụ lục; Luận án gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận của phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin
học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Chương 2 Thực trạng phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học
tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Chương 3 Biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập
của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Chương 4: Thực nghiệm biện pháp phát triển kỹ năng tiếp nhận và xử lý
thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN SƯ PHẠM TRONG ĐÀO TẠO
THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu về học chế tín chỉ
HCTC đã được áp dụng ở Mỹ từ thế kỷ 19 và được triển khai rộng rãi ởnhiều nước trên thế giới Cùng với sự phát triển của phương thức đào tạo này, rấtnhiều công trình nghiên cứu đã được công bố, nhiều cuốn sách về hệ thống tín chỉhọc tập đã được xuất bản Các nhà nghiên cứu giáo dục Mỹ - cái nôi của HCTC lànhững người đầu tiên nghiên cứu về hệ thống học tập này
Tác giả C James Quann của ĐH Quốc gia Washington [125] đã định nghĩacác khái niệm tín chỉ, giờ tín chỉ, chuyển đổi giờ tín chỉ, trong tài liệu "TheAcademic Credit System" (Về hệ thống tín chỉ học tập) Các định nghĩa này củaQuann được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về tín chỉ của các tác giả ViệtNam hiện nay
Tác giả Heffeman James trong tài liệu "The Credibility of the Credit Hour:The History, Use and Shortcomings of the Credits System" đã trình bày tổng quan
về HCTC với những khái niệm, quá trình triển khai đào tạo, các ưu điểm và nhượcđiểm của hệ thống, những điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho sự chuyển đổi thànhcông và khả năng áp dụng HCTC trong các nước đang phát triển
Các tác giả Robert Allen và Geoff Layer [49] đã có công trình nghiên cứu
"Credit - Based Systems as Vehicles for Change in Universities and Colleges" (Hệthống tín chỉ là phương tiện thay đổi trong các trường ĐH và cao đẳng) Các tác giảkhẳng định sự phát triển của giáo dục ĐH đại chúng là một thách thức đối với cácnhà quản lý và nhu cầu tất yếu phải có sự thay đổi trong hệ thống giáo dục ĐH
Hiện nay, HCTC đã được triển khai và nghiên cứu ở nhiều nước trên thếgiới và các nhà khoa học vẫn không ngường nghiên cứu về hệ thống này nhằmngày càng hoàn thiện để nâng cao chất lượng giáo dục phù hợp với sự phát triểncủa xã hội
Tại Việt Nam, việc nghiên cứu và triển khai đào tạo theo HCTC trong cáctrường ĐH đã được đề cập cách đây trên 20 năm nhưng gặp rất nhiều lúng túng
Trang 20trong cả khâu nghiên cứu, quản lý và triển khai Ngay từ năm 1988, theo chủ trươngcủa Bộ GD & ĐT, một số trường ĐH đã áp dụng học chế mềm dẻo: kết hợp giữaniên chế với học phần Trong giai đoạn 1993 - 1998 các tác giả ở Vụ ĐH đứng đầu
là nhóm nghiên cứu do các nhà khoa học Lâm Quang Thiệp [125] và Lê ViếtKhuyến [125 ]đã có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu về chuyển đổi sang hệthống tín chỉ
Năm 1994, Vụ ĐH thuộc Bộ GD & ĐT [11] xuất bản cuốn sách "Về hệthống tín chỉ học tập" Đây là công trình được dịch từ bốn tài liệu nước ngoài vềHCTC với những kiến thức rất cơ bản kèm theo nhiều tài liệu tham khảo được giớithiệu đã thực sự cần thiết với các trường ĐH ở Việt Nam trong quá trình chuyển đổi
từ học chế niên chế sang HCTC và các kinh nghiệm đào tạo theo HCTC ở các nước
Cùng thời gian này nhiều hội thảo đã được tổ chức và tập trung bàn về cácvấn đề lý luận và các quan điểm mới trong việc thiết kế chương trình đào tạo theoHCTC Các hội thảo đã đi sâu phân tích và bàn về: chương trình đào tạo trong kỷnguyên công nghệ, vai trò của internet trong giảng dạy và học tập phù hợp vớiHCTC; phân tích các cơ hội và thách thức của việc chuyển đổi từ niên chế sangHCTC; nhận diện các xung đột hệ thống khi triển khai HCTC trong điều kiện củaViệt Nam; nghiên cứu các phương pháp sư phạm đặc thù và các hình thức tổ chứcdạy và học hiệu quả trong đào tạo theo HCTC [71], [145], [150],
Năm 2007, Bộ GD & ĐT đã ban hành quy chế 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày15/8/2007 [10] về đào tạo ĐH và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, baogồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp Từ đây
đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về HCTC, tiêu biểu:
- Tác giả Lâm Quang Thiệp [125] đã có nhiều bài viết, công trình nghiêncứu về HCTC Trong các công trình này tác giả đã nêu lên các ưu điểm và nhượcđiểm của HCTC và điều kiện áp dụng tại Việt Nam
- Tác giả Nguyễn Đức Chính đã xây dựng được quy trình kiểm tra, đánh giákết quả học tập của SV theo yêu cầu của HCTC Tác giả đã phân tích nhu cầu ngườihọc và khâu đánh giá, cải tiến của các nhà quản lý và của giảng viên
- Tác giả Lê Doãn Đãi, Lê Thạc Cán nghiên cứu về quy trình triển khai đàotạo theo HCTC, cơ cấu lại chương trình đào tạo để chuyển đổi phương thức đào tạo
từ niên chế sang tín chỉ Các tác giả cũng nghiên cứu việc tổ chức dạy và học theochương trình định sẵn và theo HCTC rất chi tiết
Trang 21- Tác giả Lê Viết Khuyến [125] đã có những công trình nghiên cứu về quátrình triển khai HCTC, các yêu cầu và mức độ phù hợp của từng yêu cầu đó đối vớithực trạng giáo dục Việt Nam.
Gần đây có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu phân tích sâu về HCTC phải
kể đến như: Tác giả Đặng Xuân Hải [53], [54] nghiên cứu về kỹ thuật dạy học trongđào tạo theo HCTC; tác giả Trần Thị Minh Đức [41] nghiên cứu về mô hình hoạt độngcủa cố vấn học tập; tác giả Nguyễn Thị Kim Liên [88] nghiên cứu về kỹ năng học tậpcủa SV đào tạo theo HCTC; Nguyễn Mai Hương [85], [86], Bùi Ngọc Lâm [95], TrầnMai Hương [87] nghiên cứu về hoạt động tự học, hoạt động lập kế hoạch, những khókhăn của SV và hoạt động quản lý quá trình dạy và học trong đào tạo theo HCTC
Khi tìm hiểu lịch sử nghiên cứu về HCTC chúng tôi nhận thấy rằng có rất nhiềucông trình nghiên cứu và các tài liệu bàn về HCTC Tuy nhiên, hiện nay không cónhiều công trình nghiên cứu cơ sở lý luận về HCTC cũng như nghiên cứu về các kỹnăng học tập cần thiết của SV trong đào tạo theo HCTC Chủ yếu các nghiên cứu củacác tác giả là các bài học kinh nghiệm hoặc được dịch từ các tài liệu nước ngoài
1.1.2 Nghiên cứu về KN và KNHT
1.1.2.1 Các nghiên cứu về KN
Kỹ năng là vấn đề được quan tâm nghiên cứu từ rất sớm Nhà bác học lỗi lạc
Hy Lạp cổ đại Arixtot (384-322 TCN), trong cuốn“ Bàn về tâm hồn” đã coi kỹ nănglàm việc là một trong 3 bộ phận cấu thành phẩm hạnh của con người Trong đó nộidung của phẩm hạnh được xác định là “Biết định hướng, biết việc làm, biết tìm tòi”
Có nghĩa là con người có phẩm hạnh là con người phải có kỹ năng định hướng làmviệc sáng tạo [68] Các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học nổi tiếng thế
kỷ 19 như G.Rutxo, K.D.Usinxki, I.A.Comenxki [124] cũng đã đề cập đến kỹ năngtrí tuệ và sự hình thành kỹ năng này Tuy nhiên, từ thế kỷ XIX trở về trước vấn đề
kỹ năng chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống
Thế kỷ XX trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹthuật trong đó có Tâm lý - Giáo dục học, vấn đề kỹ năng được quan tâm nhiềuhơn Vào những năm 20-30 của thế kỷ XX, vấn đề kỹ năng được các nhà giáodục học Xô Viết quan tâm nghiên cứu Như N.K.Crupxcaia [17], A.X.Makarenco[125] đi sâu nghiên cứu ý nghĩa của việc dạy kế hoạch và tự kiểm tra Đặc biệtN.K.Crupxcaia [17] rất quan tâm tới việc hình thành những kỹ năng lao động vàhướng nghiệp cho học sinh phổ thông
Trang 22Những năm đầu thế kỷ XX, khi lý thuyết hoạt động của Tâm lý học Xô Viết
ra đời hàng loạt các công trình nghiên cứu về kỹ năng, kỹ xảo được công bố Nhữngcông trình này đã phân biệt hai khái niệm: Kỹ năng, kỹ xảo và con đường hìnhthành chúng Tác giả A.N.Leonchiev [96] đã nhấn mạnh điều kiện hình thành kỹnăng là tri thức và kinh nghiệm trước đó
P.A Rudic [116] đề cập tới kỹ năng bậc thấp, kỹ năng đầu tiên của hànhđộng Ông chú ý tới mức độ hoàn thiện của kỹ xảo Theo ông mục đích của việctiếp thu hành động là tạo ra kỹ xảo để khi hành động không phải nghĩ tới từng thaotác Điều này rất cần đối với hành động có các thao tác đòi hỏi độ chính xác caotrong những điều kiện ổn định
A.V.Petrovxki [110] xem xét kỹ năng của những hành động phức tạp và điềukiện hành động không ổn định Ông nhấn mạnh cơ sở của việc hình thành kỹ năng
là tri thức, kỹ năng đó đã do hành động trước đó mang lại
V.V.Tsêbưsêva [77] đã nghiên cứu kỹ năng và đưa ra các phương pháp hìnhthành kỹ năng Theo tác giả kỹ năng là khả năng thực hiện một hành động nào đódựa trên những tri thức và kỹ xảo được hoàn thiện dần trong quá trình hoạt động
Nhìn chung các tác giả trên khi nói đến KN đều coi KN như là trình độ thựchiện hành động (xét dưới yếu tố kỹ thuật) hoặc coi KN là khả năng con người thựchiện một việc gì đó có hiệu quả KN ở đây được các tác giải coi là biểu hiện nănglực của con người
Tác giả Trần Trọng Thủy [138], Nguyễn Quang Uẩn [143] đã nhấn mạnh vaitrò kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình hoạt động lao động; các giai đoạn hình thành kỹnăng, kỹ xảo.Trong giáo trình tâm lý học lao động, tác giả đã nêu khái niệm kỹnăng, các điều kiện hình thành kỹ năng hoạt động lao động Tác giả Phạm Tất Dong[29] nghiên cứu và đã chỉ ra 4 giai đoạn hình thành kỹ năng sơ bộ, giai đoạn hoạtđộng với những kỹ năng chưa thành thạo, giai đoạn kỹ năng phát triển cao, giaiđoạn phát triển cao nhất của kỹ năng Ngoài ra còn có các tác giả như Trần QuốcThành [120], [121], Ngô Công Hoàn và Hoàng Anh [65], Dương Diệu Hoa [62],
Các tác giả đều cho rằng, muốn thực hiện hành động con người phải cónhững tri thức về hành động đó Đó là hiểu được mục đích, cách thức thực hiện,phương tiện, điều kiện hành động và sử dụng chúng vào hoạt động thực tiễn Xuấtphát từ chỗ coi kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, các tác giả này quan niệmrằng, khi nắm được kỹ thuật hành động, hành động đúng theo yêu cầu kỹ thuật thì
Trang 23sẽ đạt được kết quả Muốn nắm được kỹ thuật hành động và hành động đúng theo
kỹ thuật thì phải có quá trình học tập và rèn luyện Kỹ năng được biểu hiện ở khảnăng vận dụng những tri thức đã có vào một lĩnh lực hoạt động cụ thể, đảm bảo chohoạt động diễn ra đạt hiệu quả Theo hướng này, kỹ năng vừa vừa có tính mềm dẻolinh hoạt vừa có tính mục đích Khi kỹ năng ở con người bắt đầu thì cần xem xét kỹnăng ở mặt kỹ thuật của thao tác, của hành động hay hoạt động Mặt khác khi kỹnăng đã được hình thành ổn định, con người biết sử dụng nó một cách sáng tạotrong các hoàn cảnh khác nhau thì kỹ năng được xem xét như một kỹ xảo
1.1.2.2 Các nghiên cứu về KNHT
- Tác giả G.X Gatxchuc [47] đi sâu nghiên cứu KNHT, đặc biệt KNHT độclập và vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn Các tác giả này đề cập nhiều đếnđiều kiện để hình thành các KN bên trong quá trình dạy học
- Một số tác giả phương Tây nghiên cứu KNHT của SV như D Chalmer, R.Fuller [153] đã đưa ra các KN: quản lý thời gian, xác định mục tiêu, tập trung tưtưởng, nghe, ghi, chép, đọc sách, hiểu, nhớ, kiểm tra, giúp đỡ, hợp tác, giải quyếtvấn đề, tra cứu, KN quyết định, quản lý stress, lập sơ đồ, tư duy phê phán, chuẩn bịthi,…và đã đưa ra chiến lược học tập như: thu thập thông tin, xử lí thông tin, xácnhận kết quả, quản lí cá nhân; Colin Rose - Malcolm, J Nicholl [16] bàn khá sâu và
cụ thể về các KNHT siêu tốc trong thế kỷ 21 đó là: các KN ghi nhớ, tư duy phântích, tư duy sáng tạo trong hoạt động
- Tác giả D Chalmer, R Fuller [153] cho rằng: Người học muốn tham giavào hoạt động học tập thành công thì phải có các KNHT cần thiết Từ đó, các tácgiả đã đưa ra một hệ thống các chiến lược cần dạy cho SV và cách dạy các chiếnlược đó Các chiến lược được các tác giả đề xuất gồm: Các chiến lược thu thậpthông tin, các chiến lược xử lý thông tin, các chiến lược xác nhận kết quả học tập vàchiến lược quản lý cá nhân Các tác giả cho rằng, chính giáo viên là người chịutrách nhiệm về các chiến lược SV sử dụng học tập và đồng thời các tác giả cũng chỉ
ra phương hướng vận dụng cách dạy các chiến lược đó để giáo viên có thể sử dụngphù hợp với nội dung môn học của mình
Có thể thấy rằng, đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về KNHT và triển khaisâu theo nhiều hướng khác nhau, đã làm rõ sự khác biệt giữa KN mang tính sư phạm
và KN lao động nghề nghiệp khác Các tác giả tiêu biểu theo hướng nghiên cứu này
Trang 24là: G X Catxchuc [47], X I Kixegof [90], Cudơmina N V [18], Trong đó, X I.Kixegof [90] nhấn mạnh sự khác biệt giữa KN hoạt động sư phạm và KN lao độngsản xuất về quá trình hình thành, nhất là về đối tượng hoạt động Ông đã chia quá
trình hình thành KN hoạt động sư phạm thành 5 giai đoạn: Giới thiệu cho SV về những hoạt động sắp phải thực hiện như thế nào? Trình bày, diễn đạt các quy tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những điều hiểu biết, nền tảng mà dựa vào đó, KN, kỹ xảo được hình thành; Trình bày mẫu hành động; SV tiếp thu hành động qua thực tiễn và Đưa ra hệ thống các bài tập độc lập.
Tác giả Trịnh Quang Từ [141], Trần Quốc Thành [120], [121], Lê KhánhBằng [5], Nguyễn Ngọc Bảo [6] Hà Thị Đức [42], Vũ Trọng Rỹ [116], Đặng ThànhHưng [73], [74], [83] , đại đa số các tác giả đều quan tâm xây dựng hệ thống kỹnăng, phân chia thành các nhóm kỹ năng và mô tả các kỹ năng cụ thể Những kỹnăng học tập của sinh viên được các tác giả đề cập khá đa dạng chẳng hạn: Kỹ năngquản lý thời gian, xác định mục tiêu, tập trung tư tưởng, nghe ghi chép, đọc sách,ghi nhớ, kiểm tra, ôn tập, kỹ năng học hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đề, sử dụngthời gian hiệu quả
- Tác giả Lê Khánh Bằng [5] cho rằng, để phát huy tính tích cực tự học củangười học, người học phải rèn luyện các kỹ năng cơ bản như kỹ năng định hướng,
kỹ năng thiết kế, kỹ năng thực hiện kế hoạch, kỹ năng tự kiểm tra, tự đánh giá quátrình học tập của bản thân Ông cũng đưa ra biện pháp hình thành kỹ năng học tập làgiáo viên cần đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ phương pháp dạy học hướngvào giáo viên sang phương pháp dạy học hướng vào hoạt động của học sinh
- Tác giả Mạnh Tuấn [135] đã nghiên cứu và giới thiệu hệ thống kỹ năng họctập cần thiết giúp sinh viên có thể thành công trong học tập Trong đó tác giả đã xâydựng các bài tập dạy các kỹ năng, các nguyên tắc sử dụng các kỹ năng thành công
và các giai đoạn hình thành kỹ năng học tập Theo tác giả để học được một kỹ năngcần trải qua 4 giai đoạn : Bắt đầu học các nhà lý thuyết học tập gọi là thiếu kỹ năngmột cách vô thức (không biết mình là thiếu kỹ năng); Sau đó chúng ta ý thức đượcthiếu thốn kỹ năng của bản thân và lợi ích của các kinh nghiệm học tập; giai đoạntiếp theo chúng ta đạt tới mức dùng các kỹ năng một cách có ý thức; cuối cùng saumột thời gian áp dụng, thực hành, chúng ta có thể đạt tới cấp độ dùng kỹ năng mộtcách vô thức
Trang 25- Tác giả Hà Thị Đức [42] và các cộng tác viên lại quan tâm nghiên cứu quytrình tự học của sinh viên như quy trình làm việc với sách giáo khoa và quy trìnhnghiên cứu khoa học Tác giả Trần Thị Minh Hằng [56] trong luận án tiến sĩ củamình lại đi sâu nghiên cứu một số các yếu cơ bản trong tự học của sinh viên và cũngđưa ra một số nhóm kỹ năng như sau: Nhóm kỹ năng định hướng gồm: kỹ năng tiếpnhận và phát hiện vấn đề, kỹ năng lập kế hoạch tự học.; Nhóm kỹ năng thực hiệnhoạt động tự học gồm: Kỹ năng đọc sách, kỹ năng giải quyết nhiệm vụ nhận thúc,
kỹ năng thực hành ; Nhóm kỹ năng tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự học: kỹ năngkiểm tra, kỹ năng đánh giá hoạt động tự học Tác giả Trần Quốc Thành [121] vớiquan niệm bồi dưỡng kỹ năng học tập cho sinh viên là điều kiện để thực hiện quytrình đổi mới ở đại học đã đưa ra một số kỹ năng học tập cần rèn luyện cho sinhviên gồm: Kỹ năng định hướng, kỹ năng thiết kế, kỹ năng thực hiện, kỹ năng kiểmtra, đánh giá Theo tác giả muốn hình thành kỹ năng học tập giáo viên cần hìnhthành cho sinh viên trong quá trình dạy học
- Tác giả Đặng Thành Hưng [73], [75], [76], [77], [78], [79] nghiên cứu hệthống KN dạy học hiện đại trong đó có đề cập đến căn cứ để xác định KNHTchung và trình bày chi tiết cấu trúc của những KNHT trong môi trường học tập hiệnđại gồm:
- Tác giả Nguyễn Văn Phương [113], Trần Văn Hiếu [60], Nguyễn Thị Tính[128], Trần Anh Tuấn [133], [134], Nguyễn Thị Thanh [118], [119], Nguyễn Thị BíchHạnh [55], Bùi Ngọc Lâm [95], Nguyễn Thị Kim Liên [97] trong luận án tiến sĩ và cáccông trình nghiên cứu đăng trên tạp chí chuyên ngành đã đưa ra các quan niệm:
- Kỹ năng học tập dựa trên nguồn kiến thức, theo dấu hiệu bên trong và bênngoài, theo quá trình nhận thức, theo độ phức tạp của quá trình nhận thức Các tácgiả xác định HTKNHT như: KN học với sách giáo khoa, KN tự học
Trang 26- Kỹ năng học tập của SV bao gồm ba nhóm thành phần đó là: nhóm KN lập
kế hoạch hoạt động học tập; nhóm KN tổ chức việc học và nhóm KN tự kiểm tra, tựđánh giá việc học của bản thân
- Kỹ năng học tập bao gồm: nhóm KNHT trên lớp; nhóm KN đọc tài liệu họctập và nhóm KN xêmina
Kỹ năng học tập đã được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ: Vai tròcủa KNHT đối với người học, các KNHT cần có ở người học, mô tả các KN đó vàkhẳng định vai trò của giáo viên đối với việc dạy KNHT cho người học Một sốKNHT cụ thể đã được một số tác giả đi sâu nghiên cứu tìm ra biện pháp rèn luyệnnhư KN ôn tập, KN đọc sách [24], [31], [32], [84], [89], [98], [99], [155], [167],
1.1.3 Nghiên cứu về phát triển KNTN và XLTT học tập
Trên cơ sở coi KNTN và XLTTHT là một KNHT và trong phạm vi đề tàinày chúng tôi quan tâm nhiều đến việc nghiên cứu KNTN và XLTTHT của SV
- Liên quan đến KNTN và XLTTHT của SV có nhiều tác giả trên thế giới quantâm nghiên cứu như: D.Denise Chalmer và R.Richard Fuller [153]; Paul Trewer[168], Craig Rusbult [154], Mary holmer [162], Colin Rose và Malcolm J Nicholl[16], Jean A Reynolds [159], Kanyik, Robert an Shankman, Florence V [161]
- Paul Trewer [168] nghiên cứu về kỹ năng học tập có liên quan tới học ở đạihọc đã giới thiệu và phân tích các kỹ năng như: Quản lý thời gian, xác định mụctiêu, tập trung tư tưởng, nghe, ghi chép, đọc sách, siêu nhận thức, nhớ kiểm tra, giúp
đỡ, kỹ năng học hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tra cứu, kỹ năng quyếtđịnh, lập sơ đồ khái niệm, tư duy phê phán
- Tác giả D Denise Chalmer và R Chard Fuller [153] đã đưa ra một hệthống các chiến lược cần dạy cho SV như: Các chiến lược thu thập thông tin xử lýcác thông tin, các chiến lược xác nhận kết quả học tập và chiến lược quản lý cánhân Các tác giả cho rằng giáo viên là người chịu trách nhiệm dạy và quản lý cácchiến lược học tập của sinh viên để họ thực hiện sao cho có hiệu quả và phù hợp vớimôn học
- Ngoài tác giả Denise Chalmer và Chard Fuller [153], tác giả JoeLandsberger [92] khi nghiên cứu về học tập cũng cho rằng học tập cũng cần cóchiến lược và đã đưa ra một số kỹ năng, nguyên lý học tập đúc rút ra từ quá trình
Trang 27học tập thực tế như: Kỹ năng làm bài tập dạng trắc nghiệm, bài kiểm tra được sửdụng tài liệu, chuẩn bị bài và làm bài thi vấn đáp, những kỹ năng viết cơ bản, lậpdàn ý và viết nháp với mục đích giúp sinh viên ứng dụng và thành công trên conđường học tập
Tác giả Craig Rusbult [154] đã đưa ra danh mục các kỹ năng học tập mà sinhviên cần luyện tập và cách thực hiện từng kỹ năng cụ thể đó là trí nhớ, tập trung tưtưởng, đọc nghe và tích cực, chuẩn bị thi, sử dụng thời gian một cách có hiệu quả
Goeffrey Fetty [49] khi nghiên cứu về cách thức dạy học nhằm ứng dụng tốtnhất trong thực tế dạy học, ông đã đặt vị trí của mình vào vị trí của người học để tìm
ra cách học Trên cơ sở nghiên cứu các trường phái tâm lý học ông cho rằng học làthực hiện một kỹ năng cụ thể đòi hỏi phải thoả mãn các nhu cầu như: Giải thích(Học sinh cần phải hiểu vì sao phải thực hiện kỹ năng đó như vậy); Làm tri tiết(Học sinh cần phải phát hiện một cách chính xác cái mà ta trông chờ ở các em phảilàm và phải làm như thế nào); Sử dụng (Học sinh cần sử dụng thực hành kỹ năng đó);Kiểm tra và hiệu chỉnh (Việc thực hiện của các em cần được các em và giáo viênthường xuyên kiểm tra vả hiệu chỉnh); Ghi nhớ (học sinh cần phải có phương tiện hỗtrợ ghi nhớ); Ôn lại và sử dụng lại (Đây là việc cần thiết để nội dung học cũ không bịquên); Đánh giá (Người học phải được kiểm tra trong thực tế để cả người học vàngười dạy thực sự yên tâm về nội dung học); Thắc mắc (người học luôn đòi hỏi và có
cơ hội để nêu câu hỏi) Đây được xem là kinh nghiệm học thành công
Thông tin với vấn đề tiếp nhận và xử lý thông tin của con người nói chung đã
có một số tác giả nghiên cứu Vấn đề thông tin và việc tiếp nhận thông tin như thếnào để đáp ứng được nhu cầu thông tin hiện nay cũng được nhiều nhà khoa học hiệnnay đề cập đến ở những khía cạnh và mức độ nhất định như tác giả Vũ Đình Cựvới "Khoa học - Công nghê - lực lượng sản xuất hàng đầu" [19], [20], Lê HữuNghĩa và Phạm Duy Hải với "Tư duy khoa học trong giai đoạn cách mạng khoa học
- công nghệ" [108], Nguyễn Duy Thông "Thông tin và phản ánh" [127], Trần HồngLưu với "Sức mạnh thông tin trong xã hội hiện đại" [100]
Dưới góc độ tự học, tự tiếp nhận và xử lý thông tin học tập với tư duy conngười nói chung và tư duy người học nói riêng đã có một số công trình và tác giảnghiên cứu Tiểu biểu là các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức [66], NguyễnVăn Hộ và Hà Thị Đức [67], Lê Khánh Bằng [5],…
Trang 28Hiện nay, thực hiện Nghị Quyết của Chính phủ về “đổi mới cơ bản và toàndiện giáo dục ĐH Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020” BGD&ĐT đã ban hành Quychế đào tạo ĐH và CĐ hệ chính quy theo HCTC, theo Quyết định số43/2007/BGD&ĐT ngày 15/8/2007 [10] Hiện nay, các trường ĐH và CĐ đangchuyển từ học phần niên chế sang HCTC, phương pháp dạy học hướng vào SV, đòihỏi người học phải phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sang tạo trong học tập đểđáp ứng được các mục tiêu học tập.
Vấn đề KNTN và XLTTHT của SV là một KNHT quan trọng nhưng đến nay
ít người quan tâm nghiên cứu một cách nghiêm túc, chuyên biệt và có hệ thống.Chưa có những công trình nghiên cứu đầy đủ về nó như là một hoạt động học tập,phương pháp học tập độc lập để đưa ra những chỉ dẫn giúp cho GV và SV tổ chứcquá trình dạy và học một cách có hiệu quả Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra nhữngbiện pháp phát triển KNTN và XLTTHT cho SV không chỉ có ý nghĩa về mặt líluận mà còn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc góp phần nâng cao chất lượngdạy học, hiệu quả đào tạo của các cơ sở giáo dục ĐH
Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước trên cho thấyphần lớn các tác giả đi vào nghiên cứu KNHT của học sinh phổ thông, các côngtrình nghiên cứu về KNHT của SV còn ít Những đóng góp của các tác giả trên về
KN và KNHT là rất đáng trân trọng và là cơ sở quan trọng cho đề tài nghiên cứunày Các tác giả nghiên cứu trên nhiều bình diện khác nhau như nghiên cứu cácKNTN và XLTTHT bên trong là các thủ thuật, thao tác trí tuệ, hoạt động tư duy tronghọc tập Các KNTN và XLTTHT bên ngoài là cách thức tiến hành các công việc nhưđọc sách, tra cứu tài liệu, tổ chức công việc,…Cho đến nay chưa có công trình nàonghiên cứu chuyên sâu về các KNTN và XLTTHT trong đào tạo theo HCTC
1.2 Học chế tín chỉ trong giáo dục đại học
1.2.1 Khái niệm học chế tín chỉ
Học chế tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của
một người học bình thường để học một môn học cụ thể [37], [132], [163], [125].
Học chế tín chỉ cho phép SV đạt được văn bằng qua việc tích lũy các kiếnthức khác nhau để đo lường bằng một đơn vị xác định căn cứ trên khối lượng laođộng học tập trung bình của một SV gọi là TC (credit)
Trong các từ điển bách khoa [148], [29], [112] các tài liệu về giáo dục ĐH
có nhiều định nghĩa khác nhau về TC Theo định nghĩa của James Quann (ĐH Quốc
Trang 29gia Washington): TC học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc củamột người học bình thường để học một môn học cụ thể bao gồm: (1) thời gian lênlớp; (2) thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đóđược quy định ở thời khóa biểu; và (3) thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu,giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài ; đối với các môn học lý thuyết 01 TC làmột giờ học trên lớp (với 02 giờ chuẩn bị bài ở nhà) trong vòng một tuần và kéo dàitrong một học kỳ 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay trong phòng thí nghiệm
- ít nhất là 02 giờ trong vòng 01 tuần (với 01 giờ chuẩn bị bài ở nhà); đối với việc tựnghiên cứu - ít nhất là 03 giờ làm việc trong 01 tuần [53], [95], [101], [125], [150]
Đào tạo theo tín chỉ không tổ chức theo năm học mà theo học kỳ Một nămhọc có thể tổ chức đào tạo từ 2 đến 3 học kỳ, mỗi chương trình đào tạo của mộtngành học nhất định không tính theo năm mà tính theo sự tích lũy kiến thức củasinh viên, sinh viên tích lũy đủ số tín chỉ quy định cho một ngành học thì được cấpbằng tốt nghiệp đại học, được ra trường
1.2.2 Đặc trưng của học chế tín chỉ
Quyết định số 43/2007/QĐ - BGD&ĐT về ban hành “Quy chế Đào tạo đạihọc và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” (gọi tắt là Quy chế 43) đã xácđịnh rõ các đặc điểm và yêu cầu của đào tạo TC [10]
Đào tạo theo TC là phương thức đào tạo tiên tiến, có tính nhân văn và tínhhiệu quả cao, đồng thời đã và đang là xu thế tất yếu ở các trường ĐH Dưới đây làmột số đặc điểm và cũng là ưu thế của phương thức đào tạo theo TC
- Trao quyền chủ động cho SV và đòi hỏi cao tính chủ động của họ
Đào tạo theo TC với đặc điểm là “hướng tới người học, lấy người học là trungtâm” và cá nhân hoá quá trình đào tạo mà các hệ thống khác không có được Mặtkhác, cho phép SV chủ động tiến tới văn bằng đại học bằng lựa chọn nhiều cách tổhợp các đơn nguyên kiến thức có số TC khác nhau (tức là có giá trị khác nhau);
Trong đào tạo theo TC, mỗi môn học chỉ kéo dài và chấm dứt sau một học
kỳ Do đó, đòi hỏi SV phải chủ động hơn trong việc học Việc kiểm tra đánh giáđược tiến hành bằng nhiều hình thức đa dạng và cũng kéo dài trong suốt học kỳ nêngánh nặng thi cử được giảm nhẹ, nhưng cũng không cho phép SV được chây lười
Trang 30- Tính mềm dẻo và linh hoạt của chương trình đào tạo
Cho phép SV chuyển đổi ngành học chuyên môn chính trong quá trình học,bằng cách công nhận các TC đã được SV tích luỹ và chỉ cần bổ sung các TC còn lại
để hoàn tất một ngành học mới và nhận văn bằng
Cho phép SV chuyển đổi ngành học chuyên môn chính trong quá trình họcbằng cách công nhận các TC đã được SV tích luỹ và chỉ cần bổ sung các TC còn lại
để hoàn tất một ngành học mới và nhận văn bằng
- Đào tạo theo TC tạo hiệu quả về mặt quản lý SV trong đào tạo
Trong đào tạo theo TC, thành tích học tập của SV được đo trên cơ sở tích luỹkhối lượng TC ứng với từng môn học Việc chưa hoàn thành một môn học có ảnhhưởng không nhiều tới quá trình học tập của SV như trong đào tạo theo niên chế, vì
họ có thể học lại môn học đó hoặc chọn một môn học khác thay thế Như vậy, SVkhông phải học lại cả năm học hay bỏ học Giá thành đào tạo vì vậy giảm đi đáng
kể Tuy nhiên, ĐTTC cũng đòi hỏi cao người học: nếu không đạt 3.0 điểm trungbình chung mỗi năm học, họ buộc phải “dừng tiến độ học tập”
1.2.3 Đặc điểm hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ
Cho đến nay hình thức đào tạo theo TC đã được triển khai và áp dụng tronggần 150 trường trong cả nước Vào thời điểm này việc dạy và học theo hình thứcđào tạo tín TC là bắt buộc đối với các trường ĐH và CĐ trên cả nước theo nghịquyết số 37/2004/QH11 khóa XI, kỳ họp thứ sáu của Quốc hội về giáo dục [107] vàQuy chế số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT của BGD&ĐT về đào tạo ĐH và CĐ hệ chínhquy theo HCTC [10] Mặc dù việc học theo hình thức đào tạo TC ở Việt Nam đượcthực hiện lần đầu tiên ở trường ĐH Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh vào nămhọc 1993-1994 và thực hiện rộng rãi ở các trường ĐH và CĐ trong cả nước sau Quychế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào năm 2007 nhưng cho đến nay việc áp dụnghình thức học tập này vẫn còn nhiều lúng túng tại các trường và nhiều SV vẫn chưathật sự nắm bắt ý nghĩa của nó so với hình thức đào tạo theo niên chế dẫn đến chưavận dụng hết những ưu điểm mà hình thức học theo TC mang lại
Chúng tôi thấy rằng trong HCTC hoạt động học tập của SV có một số đặcđiểm sau:
- Trước hết, trong HCTC, tiến độ học tập của người học phụ thuộc vào sự lựa
chọn và quyết định của bản thân mỗi SV Cụ thể là phụ thuộc vào mục tiêu, nguồn
Trang 31lực, NL và nhu cầu học tập của từng SV SV có nhiệm vụ phải đăng ký “tiến độ họctập” đầu mỗi khóa học, năm học và kỳ học Do đó, buộc SV phải tính toán, cânnhắc và lựa chọn các môn học, thời gian học, tiến trình học tập nhanh, chậm phùhợp với điều kiện của mình…
- Thứ hai, ĐTTC không chỉ là nhằm trang bị cho SV trình độ học vấn với khối
lượng kiến thức, KN nghề nghiệp tối thiểu cần thiết, mà còn hướng tới hình thành ở
SV NL tự học, tự học suốt đời và những phẩm chất của người trí thức hiện đại có tưduy và có các KN mềm thích ứng với những thay đổi của cuộc sống ĐTTC làphương thức đào tạo đòi hỏi cao tính chủ động của SV và thông qua tác động củaphương thức này tạo cho SV NL chủ động trong việc lập KHHT, xác định thời gian,phương tiện, biện pháp để thực hiện các mục tiêu đề ra trong KHHT đó Khi đó,hình thành ở SV ý thức xây dựng KHHT một cách chủ động và nỗ lực thực hiện cácKHHT sao cho quá trình học tập hiệu quả nhất
- Thứ ba, vớí các hình thức tổ chức dạy học trong ĐTTC, hoạt động tự học
của SV được quy định như là một thành phần bắt buộc trong thời khóa biểu và làmột nội dung quan trọng của đánh giá kết quả học tập Hoạt động dạy - học trongĐTTC được tổ chức chủ yếu theo ba hình thức: Lên lớp, thực hành và tự học Trong
ba hình thức tổ chức dạy học này, hai hình thức đầu được tổ chức có sự tiếp xúctrực tiếp giữa GV và SV (GV giảng bài, hướng dẫn; SV nghe giảng, thực hành, thựctập dưới sự hướng dẫn của GV, ); Hình thức thứ ba có thể không có sự tiếp xúctrực tiếp giữa GV và SV (GV giao nội dung để SV tự học, tự nghiên cứu, tự thựchành và GV sẵn sàng tư vấn khi được yêu cầu)
Cách tổ chức thực hiện một tiết học trong ĐTTC cho thấy, hoạt học tập của
SV khác biệt so với trong đào tạo niên chế Nếu hoạt động tự học trong học chếniên chế chỉ mang tính chất tự nguyện, thì trong ĐTTC, tự học là một thành phầnhợp pháp và bắt buộc phải có trong hoạt động học tập của SV Để học được 1 giờ
lý thuyết hay 2 giờ thực hành, thực tập trên lớp, SV cần phải có tối thiểu 2 giờchuẩn bị ở nhà Đó là yêu cầu bắt buộc trong cơ cấu thời gian tự học của SV
- Thứ tư, nội dung một bài giảng trong HCTC thường gồm 3 thành phần
chính: Phần nội dung bắt buộc phải biết (N1) được giảng trực tiếp trên lớp; Phần nộidung nên biết (N2) có thể không được giảng trực tiếp trên lớp mà GV có tráchnhiệm hướng dẫn cụ thể SV tự học, tự nghiên cứu ở ngoài lớp; Phần nội dung có thể
Trang 32biết (N3) dành riêng cho tự học, chuẩn bị bài, làm bài tập, thảo luận nhóm, … vàcác hoạt động khác có liên quan đến môn học
- Thứ năm, cũng rất quan trọng và khác biệt với học chế niên chế, trong ĐTTC
hoạt động học tập của SV được kiểm tra, đánh giá thường xuyên thông qua các bàikiểm tra, bài tập, các buổi thảo luận …trong suốt cả quá trình học, chứ không chỉ ởbài thi hết môn
- Thứ sáu, hoạt động học tập của SV được tiến hành theo NL học tập và theo
nhu cầu học tập của SV SV có thể học vượt chương trình đào tạo, học liên thông đểnhận hai văn bằng, hoặc học cải thiện để nâng điểm, hoặc rút bớt môn học khi thấykhả năng thực hiện của bản thân chưa tốt để đảm bảo an toàn
1.3 Kỹ năng tiếp nhận và xử lý thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
1.3.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan
1.3.1.1 Kỹ năng học tập
* Kỹ năng: KN là một vấn đề phức tạp Vì vậy, cho đến nay trong tâm lí học
và lí luận dạy học vẫn tồn tại nhiều quan niệm về KN
Trong tâm lí học tồn tại hai quan niệm về KN Quan niệm thứ nhất chú trọngcách thức hành động, coi việc nắm được cách thức hành động là có KN Đại diệncho quan niệm này là các tác giả V.A Crutchetxki [91] Chẳng hạnV.A.Crutchetxki [91], Exipôv [44] cho rằng KN là phương thức thực hiện hoạtđộng đã được con người nắm vững Quan niệm thứ hai coi KN không đơn thuần làmặt kỹ thuật của hành động mà còn là một biểu hiện năng lực của con người Đạidiện cho quan niệm này có K.K.Platônốp [115], A.V.Pêtropxki [110],F.K.Kharmanốp [88], KN theo quan niệm này vừa có tính ổn định, lại vừa có tínhmềm dẻo, tính linh hoạt và tính mục đích Chẳng hạn A.V.Pêtropxki [110] xem KN
là năng lực sử dụng các tri thức, các dữ kiện hay khái niệm đã có, năng lực vậndụng chúng để phát hiện những thuộc tính bản chất của sự vật và giải quyết thànhcông những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định
Trong lí luận dạy học, KN được quan niệm là khả năng của con người thựchiện có hiệu quả hành động tương ứng với các mục đích và điều kiện trong đó hànhđộng xảy ra KN bao giờ cũng có tính cụ thể và khái quát và được sử dụng trongnhững tình huống khác nhau
Trang 33Theo Đặng Thành Hưng [80], [81], [82] KN là những dạng chuyên biệt củanăng lực nhằm thực hiện hành động cá nhân Năng lực luôn được xem xét trong mốiquan hệ với một dạng hoạt động nhất định Năng lực phải được cấu thành bởi bathành tố căn bản: Tri thức về lĩnh vực hoạt động và cách tiến hành; KN tiến hànhhoạt động; Những điều kiện tâm lý để tổ chức thực hiện tri thức và KN trong một cơcấu thống nhất và có định hướng cụ thể Tác giả nêu ra cấu trúc KN như sau:
- Hệ thống thao tác được tổ chức linh hoạt: KN cấu thành từ một số thao tác
và chúng được tổ chức thành hệ thống nhất định Mỗi KN sẽ bao hàm số lượng tốithiểu và tính chất cụ thể của thao tác hay kỹ thuật hành vi Nếu thiếu thao tác thì đó
là KN chưa đầy đủ nội dung
- Trình tự logic của quá trình thực hiện các thao tác: trình tự này quy định trật
tự các thao tác Trình tự có thể có nhiều qui trình khác nhau, tương ứng với nhữnghoàn cảnh, trường hợp hành động khác nhau Đó chính là các phương án thực hiện
KN tùy theo tinh huống cụ thể, nhưng bảo đảm logic chung Nếu lộn xộn thiếu logicthì hành động chưa phải là KN mà đang trong quá trình hình thành hoặc đã hìnhthành nhưng chưa thuần thục
- Các quá trình điều chỉnh hành động: Mọi KN đều bao hàm một vài quá trình
xử lí thông tin, đánh giá và điều chỉnh ngay trong tiến trình hành động Chính thành
tố này là điều kiện căn bản để phân biệt KN và kỹ xảo, thói quen khi chúng diễn ra
có vẻ giống nhau Vì vậy, người ta nói KN luôn được ý thức kiểm soát Các quátrình điều chỉnh có thể gồm những cử chỉ, những hành vi thử và sai, những kỹ thuật
đo lường và chỉnh lí nội dung cũng như trình tự logic của hành động
- Nhịp độ thực hiện và cơ cấu thời gian: KN luôn được hạn định trong khuônkhổ thời gian nào đó và vì vậy nó tuân theo nhịp độ thực hiện hành động nhất định.Khi tiêu chí này chưa rõ ràng thì chúng ta khó nhận diện KN, vì bản thân KN đóchưa tồn tại cụ thể vẫn còn rối, kém hợp lí và thiếu hiệu quả thực tế
Theo chúng tôi các quan niệm về KN không mâu thuẫn nhau Sự khác nhau
là ở chỗ mở rộng hay thu hẹp phạm vi triển khai của một KN hành động trong cáctình huống khác nhau
Trên cơ sở nghiên cứu, tiếp nhận những quan điểm nói trên Chúng tôi cho
rằng: KN là năng lực hoạt động của con người thực hiện một cách có kết quả một hành động, nào đó để đạt được mục đích đã xác định bằng cách lựa chọn và áp
Trang 34dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
Như vậy, KN được xác định có ba yếu tố: 1 Tri thức, hiểu biết về phươngthức thực hiện các thao tác, hành động và hiểu biết về đối tượng hành động; Mụcđích và nhiệm vụ hành động phải thực hiện; 3 Hệ thống các thao tác, các hành động
và các phương tiện tương ứng
* Kỹ năng học tập: Để đạt được kết quả cao trong học tập đòi hỏi người
học phải hình thành cho mình KN học tập nhất định KN học tập là một trongnhững KN của hoạt động trí tuệ KN học tập được hiểu là khả năng thực hiện
có kết quả các hành động học tập bằng các lựa chọn, vận dụng những tri thức,
kỹ xảo đã có để giải quyết những nhiệm vụ học tập trong những điều kiện họctập nhất định
Theo một số tác giả Nguyễn Như An [1], [2] Danhilov - Xcatxkin M.N [23],
Hà Thị Đức [42], Đặng Thành Hưng [72], Lưu Xuân Mới [105], Babanxki I U [4],Nguyễn Văn Cường [21], Nguyễn Cảnh Toàn [129], [130] Vũ Trọng Rỹ [116],Trần Quốc Thành [120] KN học tập có các đặc trưng sau:
- Kỹ năng học tập là tổ hợp các hành động học tập đã được người học nắmvững, nó biểu hiện mặt kỹ thuật của hành động học tập và mặt năng lực học tập củamỗi người Có KN học tập nghĩa là có năng lực học tập ở một mức độ nào đó
- Kỹ năng học tập có mối quan hệ chặt chẽ với kết quả học tập Nó là yếu tốmang tính mục đích, luôn hướng tới mục đích của hoạt động học tập và có ảnhhưởng quan trọng tới kết quả học tập
- Kỹ năng học tập là hệ thống bao hàm trong nó những KN chuyên biệt Cóbao nhiêu loại hình học tập thì có bấy nhiêu loại hình KN chuyên biệt Đến lượt nócác KN học tập chuyên biệt như một hệ thống con được tạo nên bởi các KN thànhphần KN học tập là một hệ thống mở, mang tính phức tạp, nhiều tầng, nhiều bậc vàmang tính phát triển, trong đó có những KN học tập cơ bản
Đặc trưng của KN học tập cơ bản là chúng có mối liên hệ mật thiết tới chấtlượng và kết quả dạy học; có những hình thái phát triển liên tục trong suốt thời kỳ ởtrường phổ thông; có tính khả thi, thiết thực đối với học sinh và giáo viên trong điềukiện dạy học hiện nay
Trang 35Trong lí luận và thực tiễn, KN học tập được xem xét trên hai góc độ: một là,tiếp cận cấu trúc hoạt động học; hai là, tiếp cận cấu trúc quá trình học Theo cáchtiếp cận thứ nhất, các nhà khoa học nghiên cứu những KN, kỹ xảo học tập bên trongtức là các KN, kỹ xảo, thủ thuật, thao tác trí tuệ, hoạt động tư duy trong học tập.Theo cách tiếp cận thứ hai, các nhà nghiên cứu xem xét các KN, kỹ xảo học tập bênngoài, tức là cách thức tiến hành công tác học tập.
Trong lí luận dạy học, trên cơ sở thừa nhận các cơ chế hoạt động trí tuệ bêntrong, các nhà khoa học nghiên cứu KN, kỹ xảo học tập bên ngoài trong mối liên hệchặt chẽ với KN học tập bên trong Tuy nhiên, khi được hình thành và phát triển,KNHT bên ngoài có xu hướng nhằm vào phục vụ cho sự vận hành các hành động trítuệ bên trong, có tác dụng cải biến và hoàn thiện các cơ chế bên trong, làm cho cácKNHT bên trong được phát triển, hoàn thiện và trở nên bền vững hơn nhờ cơ chế
“chuyển vào trong”
Trên cơ sở phân tích trên, chúng tôi cho rằng có thể xem KN học tập là năng lực hoạt động của người học thực hiện một cách có kết quả các hành động học tập bằng cách chọn lựa và thực hiện các phương thức hành động phù hợp với điều kiện
và hoàn cảnh nhất định nhằm đạt được mục đích, nhiệm vụ học tập đề ra.
1.3.1.2 Thông tin học tập của sinh viên sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ
* Thông tin: Theo Tiếng Anh thông tin là "information" Nó là các nội dung
hàm chứa động từ "infrom", nghĩa là những giá trị được "inform" như: thông báo,phổ biến, truyền đi Theo nghĩa đó thông tin là một khái niệm rất rộng, được đề cậptrong mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội
Tùy từng lĩnh vực nghiên cứu cụ thể mà thông tin có thêm những định nghĩakhác nhau:
- Dưới góc độ xã hội: Thông tin là nội dung của thế giới bên ngoài được thểhiện trong sự nhận thức của con người Thông tin là quá trình thu thập, lưu trữ, xử
lý và cung cấp những tin tức cần thiết cho việc ra quyết định [72], [89], [55]
- Dưới góc độ triết học: Thông tin là phạm trù phản ánh sự vận động vàtương tác của các hiện tượng, sự vật và tư duy [43], [62], [63]
Trang 36- Dưới góc độ tự nhiên: Thông tin bao gồm những tri thức hiểu biết mà conngười sử dụng để trao đổi lẫn nhau, và cả những tri thức hiểu biết tồn tại không phụthuộc vào con người [63].
- Dưới góc độ kỹ thuật: Thông tin là những tin tức phản ánh mối quan hệgiữa các yếu tố vật chất của sản xuất và sự thay đổi của chúng trong quá trình sảnxuất tạo của cải vật chất cho xã hội [62], [122], [127]
- Dưới góc độ kinh tế thương mại: Thông tin là những tin tức, hiểu biết, kiếnthức tiếp nhận được và được sử dụng nhằm phục vụ cho việc quản lý, ra quyết địnhkinh doanh [34], [63], [147]
Như vậy, thông tin luôn phản ánh mối quan hệ qua lại giữa người gửi tin vàngười nhận tin, sử dụng tin, có quan hệ trực tiếp với truyền thông, tức là truyền đạttin và thông tin trong một hệ thống Theo cách hiểu này, khái niệm thông tin baohàm các yếu tố cơ bản là tin, các vật mang tin, quy trình chuyển tải tin, chủ thể xử
lý và người sử dụng tin Trong thực tế, các yếu tố nói trên có hình thức biểu hiện cụthể, đa dạng, luôn luôn biến đổi trong những không gian, thời gian nhất định và cótác động lẫn nhau một các biện chứng
Trên cơ sở đó chúng tôi cho rằng: Thông tin là các nội dung được thể hiện dưới nhiều dạng thức khác nhau, phản ánh sự tồn tại, vận động và tương tác của các sự vật, hiện tượng và tư duy trong xã hội.
* Thông tin học tập: Trong quá trình học tập người học phải thực hiện nhiều
nhiệm vụ cụ thể bằng nhiều dạng hoạt động khác nhau Nói cách khác quá trình họctập được tổ chức bằng một cơ cấu đặc biệt gồm các nhiệm vụ học tập và hỗ trợ họctập Không thể kể hết những nhiệm vụ chi tiết, mà nên xác định cơ cấu tổng quátcủa chúng Cơ cấu đó giúp ta giải đáp được một câu hỏi chung: để học tập ngườihọc phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bản nào? Đó là nhiệm vụ nhận thức nội dunghọc vấn, quản lí việc học của mình theo chiến lược cá nhân và theo chiến lược hợptác, giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập và các hoạt động hỗ trợ học tập
Nhiệm vụ nhận thức được thực hiện bằng các hoạt động nhận thức mà đốitượng là tri thức, phương thức hoạt động, kinh nghiệm, cảm xúc, trong nội dunghọc vấn môn học Để tiến hành nhận thức người học phải thực hiện nhiều hoạt độngkhác nhau: Tìm kiếm, tích luỹ, lưu giữ thông tin học tập; đánh giá, chọn lọc và xử línhững tư liệu đó thành bài học cho mình;
Trang 37Nhiệm vụ quản lý học tập được thực hiện bằng các hoạt động quản lý như tổchức, lập kế hoạch, kiểm tra - tự kiểm tra, đánh giá - tự đánh giá, chỉ đạo - tự chỉđạo Đối tượng của những hoạt động này không phải nội dung học vấn, mà là kếtquả học tập và rèn luyện, thời gian, tiến độ học tập, hành vi học tập, nhu cầu và thái
độ học tập, phong cách, cường độ và nhịp độ học tập, các nguồn lực học tập nhưhọc liệu, phương tiện, dụng cụ, thiết bị, môi trường học tập
Nhiệm vụ giao tiếp và quan hệ xã hội trong học tập được thực hiện bằng cáchoạt động giao tiếp như trao đổi, chia sẻ, thảo luận, hội họp, tham gia ý kiến, làmviệc hợp tác, bày tỏ ý kiến, hỏi ý kiến bạn học hoặc giáo viên trong học tập Đốitượng của những hoạt động này là quan hệ người - người và những giá trị nảy sinh
từ quá trình và hậu quả của các quan hệ ấy
Để thực hiện hoạt động học tập và hoàn thành các nhiệm vụ trên người học phảilựa chọn thông tin học tập để đáp ứng yêu cầu và gồm các kênh thông tin học tập sau:
- Thông qua hệ thống các sách giáo khoa, giáo trình, các tài liệu tham khảo,các tài liệu hướng dẫn học tập, sách tra cứu, các tạp chí chuyên ngành, sách nghiêncứu,…(bao gồm cả sách viết, phần mềm và sách điện tử) được cung cấp thông qua
hệ thống các cửa hàng, thư viện, tập bài giảng…
- Thông tin học tập thông qua các thí nghiệm, thực hành,… được thực hiệntại các phòng thí nghiệm, thực hành
- Thông tin học tập thông qua internet và mạng nội bộ (LAN) tạo cho ngườihọc nguồn thông tin học tập vô tận Thông qua máy tính hầu như có thể tiếp cận vớicác loại thông tin học tập dưới nhiều góc độ khác nhau, được phân tích bởi nhiều cánhận, tổ chức khác nhau để hỗ trợ cho việc giải quyết các nhiệm vụ học tập
- Thông qua tạp chí, báo, truyền thanh, truyền hình,…Đây là thông tin học tập
đa dạng, phong phú, dồi dào, thực tiễn giúp cho người học hiểu rõ hơn, thực tế hơncác kiến thức được ghi nhận thông qua các thông tin học tập khác
Như vậy, theo chúng tôi thông tin học tập là hệ thống tri thức, kỹ năng, thái
độ phản ánh trong nội dung môn học, tài liệu có liên quan được người học lựa chọn khai thác từ nhiều nguồn thông tin khác nhau nhằm đạt được mục đích và giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra.
* Thông tin học tập của sinh viên sư phạm
- Khái niệm về hoạt động học học tập của SV:
Trang 38Là một loại hoạt động nhận thức cơ bản của SV được thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV nhằm nắm vững hệ thống kiến thức, KN, hình thành thái độ về một loại nghề nghiệp nào đó, làm cơ sở cho hoạt động nghề nghiệp trong tương lai.
- Đặc điểm học tập của SV:
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục ĐH nhằm bồi dưỡng nhân lựa chuyên môn cao
ở các lĩnh vực nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội khiến việc học tập của SV phảichuyên sâu, đáp ứng yêu cầu của việc đào tạo chuyên gia Vì vậy, ngoài những đặcđiểm chung của hoạt động học tập thì hoạt động học tập của SV có những đặc điểm
nổi bật như: tính chuyên nghiệp, tính độc lập cao trong học tập, tính sáng tạo và tính thực tiễn Từ những đặc điểm này kéo theo sự thay đổi về nội dung, phương pháp và
những điều kiện học tập của SV so với học sinh phổ thông và các hệ bồi dưỡng khác.Nội dung học tập của SV đáp ứng yêu cầu chuyên sâu và tiếp cận với các mũi nhọncủa sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa, khoa học phục vụ việc hành nghề trongtương lai Phương pháp học tập mới, ngoài việc tiếp thu kiến thức SV còn tích cựctham gia nghiên cứu khoa học
Học tập của SV bao gồm cả hoạt động trên lớp và hoạt động ngoài lớp Hoạt
động học tập trên lớp của SV được quy định bởi kế hoạch và chương trình học tậpphải nghiên cứu, được thể chế hóa bằng thời khóa biểu học tập, cũng có thể được tổchức ngoài thời khóa biểu theo chương trình đặc biệt và trong những giảng đườngđược trang bị một cách tương ứng Trong tất cả mọi trường hợp hoạt động học tậptrên lớp đều được tiến hành dưới sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy Hoạt động họctập ngoài lớp của SV là sự hoàn thành một cách logic các nhiệm vụ học tập Sự tiêutốn thời gian cho hoạt động này không được ấn định trong thời khóa biểu, bản thân
SV lựa chọn chế độ, thời gian hoạt động tùy theo năng lực và sự nỗ lực cụ thể củamình Những hoạt động này không có sự kiểm tra trực tiếp của nhà SP nhưng các kếtquả được họ phân tích và đánh giá Hoạt động ngoài lớp học không bắt buộc có liênquan tới việc nghiên cứu sâu và toàn diện các bộ môn chuyên ngành của SV, khôngdựa vào kế hoạch học tập nhưng nó mở rộng tầm hiểu biết và đào sâu kiến thức theochuyên môn đã chọn Hoạt động này làm nổi bật đặc điểm về tính sáng tạo và tínhđộc lập trong học tập của SV, bao gồm hoạt động tự học, hoạt động nghiên cứu khoahọc của SV Hoạt động này cần có sự hướng dẫn của cán bộ giảng dạy
Hoạt động học tập của SV diễn ra trong môi trường chuyên nghiệp, mang tính
chất đặc thù của nghề nghiệp tương lai cũng như của ngành học Nghĩa là học tập của
Trang 39SV đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về cả chuyên môn và nghiệp vụ ở trình độ cao.Trong quá trình học tập, SV phải giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua việc thựchiện hệ thống các hành động học tập bao gồm việc tiếp nhận thông tin, học KN, họccác thái độ, học cách chuyển giao học tập Học tập nhằm các mục đích cơ bản là thuthập thông tin, xây dựng phương pháp học tập, ghi nhớ có chọn lọc tài liệu học tập,phát triển tư duy sáng tạo, trí tuệ của chủ thể và áp dụng thông tin vào thực tế Có thể
nói rằng, ở trường ĐH, mục tiêu học tập của SV là học cách học, tiền đề của việc học
suốt đời Hiện nay trong xu thế thời đại, SV thực sự học tập vì cuộc sống, vì nghềnghiệp tương lai của bản thân SV phải thực sự làm chủ quá trình học tập, biến quátrình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
- Khái niệm về học tập của SVSP:
Học tập của SVSP là học tập chuyên nghiệp ở trình độ cao nhằm lĩnh hội hệthống kiến thức, KN, thái độ về chuyên môn và nghiệp vụ SP nhằm hình thành vàphát triển nhân cách người thầy giáo trong tương lai
- Đặc điểm hoạt động của SVSP:
Xuất phát từ những vấn đề lí luận chung trên đây, những đòi hỏi của nghềdạy học, việc học tập của SVSP ngoài những đặc điểm chung còn có những đặcđiểm riêng Học tập của SVSP hướng vào việc hình thành và phát triển nhân cáchngười giáo viên tương lai Đó là học tập mang tính chuyên nghiệp về nghề dạy học
ở trình độ cao Thông qua quá trình học tập của SVSP, các mục đích cơ bản củaviệc đào tạo người giáo viên được thực hiện Vì vậy, trong thời gian học tập ởtrường SP, SV phải xây dựng cho mình vốn kiến thức tương ứng và sau này họ sẽ
sử dụng để thực hiện các chức năng của người giáo viên
Việc học tập của SVSP không chỉ đáp ứng yêu cầu chuyên môn, chuyên sâu, màcòn phải đáp ứng yêu cầu “sư phạm”, hình thành và phát triển những năng lực, phẩmchất cần thiết nhằm hoàn thiện nhân cách người giáo viên tương lai Vì vây, việc học tậpcủa SVSP không chỉ “học chữ” mà điều quan trọng là “học làm thầy cô giáo”
Có thể khái quát lại rằng, ở các trường CĐ, ĐH mục tiêu học tập của SVSP
là học cách học làm tiền đề cho việc học suốt đời của bản thân Đồng thời làmchuyên gia dạy về cách học cho học sinh sau khi đã tốt nghiệp ra trường và trở
Trang 40thành giáo viên Trong xu thế thời đại, SVSP ngày nay phải thực sự là chủ của quátrình học tập, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
Trên cơ sở phân tích về thông tin, thông tin học tập và hoạt động học tậpcũng như các đặc điểm của hoạt động học tập của SVSP và những mục tiêu của nhà
trường SP Chúng tôi cho rằng thông tin học tập của SVSP là hệ thống tri thức, kỹ năng, thái độ phản ánh trong nội dung môn học được SVSP lựa chọn khai thác từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để giải quyết nhiệm vụ học tập và nhằm mục đích trở thành người giáo viên tương lai.
* Thông tin học tập của SVSP trong đào tạo theo HCTC
- Thông tin học tập thông qua các giờ học lý thyết:
Mục đích của các giờ học lý thuyết trên lớp là thời gian để GV kiểm tra,đánh giá, tư vấn, bổ sung và cung cấp những nội dung thông tin học tập quan trọng,
cơ bản nhất của chương trình học tập tới cho SV Đây là khoảng thời gian rất quantrọng để SV thu thập được các thông tin học tập với sự trình bày của GV trên cơ sở:
+ GV trình bày các thông tin học tập môn học một cách rõ ràng, chính xác và
dễ hiểu thông qua các nguồn thông tin, tài liệu khác nhau, trích dẫn các thông tin cóliên quan đến nội dung môn học
+ GV cung cấp các kiến thức, kỹ năng cơ bản, quan trọng nhất giúp SV giảiđáp được các câu hỏi, bài tập, luận văn,… cũng như định hướng học tập và thi cử
+ GV giải thích các vấn đề lý thuyết khó và trình bày các ví dụ minh họa chocác lý thuyết đó cũng như có các phương pháp và kỹ thuật giải quyết các vấn đề mới
+ GV đề xuất, gợi ý các tài nguyên học tập, các phương pháp, cách thức truytìm và giải quyết các nhiệm vụ học tập cần thiết cho thực hành, thảo luận và tự học
Những thông tin mà SV tiếp nhận được thông qua các giờ học lý thuyết là rấtnhiều, cơ bản, chính xác, mang tính chất định hướng và khái quát tổng hợp nhất
- Thông tin học tập thông qua các giờ thảo luận:
Thảo luận tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: cá nhân với cá nhân; cánhân với tập thể; thảo luận trong nhóm;… Với tư cách là chủ thể của nhận thức thìthảo luận nhóm là một hình thức đại diện cho hoạt động thảo luận, mang lại hiệu