1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Cải tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy và dung hợp tế bào trần

46 2,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cải Tạo Giống Cây Trồng Bằng Phương Pháp Nuôi Cấy Và Dung Hợp Tế Bào Trần
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy và dung hợp tế bào trần

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU 5

1.1 Me 5

1.1.1 Đặc điểm 5

1.1.2 Sử dụng 6

1.1.3 Tác dụng của me 7

1.2 Cam thảo 8

1.2.1 Đặc điểm 9

1.2.2 Thành phần hóa học của cam thảo 9

1.2.3 Tác dụng của cam thảo 9

1.3 Đường saccharose 11

1.3.1 Cấu tạo 12

1.3.2 Tính chất 12

1.4 Chỉ tiêu của đường dùng trong sản xuất thực phẩm theo TCVN 14

1.5 Nước 15

1.6 Quy trình sản xuất 25

1.7 Thuyết minh quy trình 26

CHƯƠNG II: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28 2.1 Phương tiện thí nghiệm 28

2.1.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm 28

2.1.2 Nguyên liệu và dụng cụ 28

2.2 Thiết kế thí nghiệm 28

2.2.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát thời gian trích ly cam thảo 28

2.2.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ phối chế của me 29

2.2.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ phối chế cam thảo 30

2.2.4 Xử lý số liệu 31

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32 3.1 Thí nghiệm 1: Khảo sát thời gian trích ly cam thảo 32

3.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát tỉ lệ phối chế của me 32

3.2.1 So sánh sự khác biệt giữa các mẩu thử 33

Trang 3

3.2.2 So sánh mức độ khác nhau giữa các cặp mẫu 34

3.3 Thí nghiệm 3: Khảo sát tỷ lệ phối chế cam thảo 35

3.3.1 So sánh sự khác biệt giữa các người thử và các mẫu thử 36

3.3.2 So sánh mức độ khác nhau giữa các cặp mẫu 37

3.4 Công thức tối ưu ở quy mô phòng thí nghiệm và đánh giá thị hiếu 39

3.5 Tạo sản phẩm hoàn chỉnh và tính giá thành sản phẩm: 43

3.5.1 Thiết kế nhãn cho sản phẩm: 43

3.5.2 Tính giá thành sản phẩm 43 KIẾN NGHỊ 45

KẾT LUẬN 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 4

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao, đặcbiệt là đối với các sản phẩm thực phẩm Đó là những sản phẩm mình trực tiếp sửdụng để cung cấp cho hoạt động sống của mình Vậy câu hỏi đặt ra là: làm thế nàotạo ra một sản phẩm vừa tốt cho sức khỏe, vừa bảo đảm dinh dưỡng và vệ sinh làcâu hỏi lớn của các công ty ở mọi thời đại

Đi đôi với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác thì ngành côngnghiệp sản xuất đồ uống đã và đang phát triển mạnh mẽ vì sự tiện dụng của nó, ta

có thể chấm dứt được những cơn khát trong mùa hè nóng bức Ở nước ta đã cómột số nhãn hiệu nổi tiếng như: Number 1, Tribeco, Bidrico… đã đạt được sự tintưởng của người tiêu dùng Như vậy, để làm phong phú các sản phẩm thì đòi hỏinhà sản xuất phải sáng tạo không ngừng để luôn có sự đổi mới trong sản phẩm củamình

Trong quá trình tìm hiểu nhóm chúng em đã quyết định chọn ý tưởng

“Nước me cam thảo”

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU1.1 Me

Me tên khoa học là Tamarindus indica, là một loại cây nhiệt đới, có nguồn

gốc ở miền đông châu Phi, nhưng hiện nay được trồng nhiều hơn ở khu vực nhiệtđới của châu Á cũng như châu Mỹ Latinh Quả của nó ăn được

Cây me

Tamarindus indica là loài duy nhất trong chi Tamarindus thuộc họ Đậu

(Fabaceae) Là loại cây thân gỗ, nó có thể cao tới 20 mét và là cây thường xanhtrong những khu vực không có mùa khô, rụng lá trong môi trường nhiệt đới ẩmđổi mùa Gỗ của thân cây me bao gồm lớp gỗ lõi cứng, màu đỏ sẫm và lớp dác gỗmềm có màu ánh vàng Là loài cây nhiệt đới, nó rất nhạy cảm với sương giá, chịuđựng tốt với vùng khí hậu nóng và đất khô Cây có lá kép lông chim với 10 – 40 láchét nhỏ, mọc đối Hoa mọc thành chùm, cánh hoa màu vàng Hoa tạo thành dạngcành hoa (cụm hoa với trục kéo dài và nhiều cuống nhỏ chứa một hoa, giống như

ở cây đậu lupin) Quả là loại quả đậu màu nâu, bên trong chứa cùi thịt và nhiều hạt

có vỏ cứng Hạt có thể có đường rạch đôi để tăng cường khả năng nảy mầm Khiquả còn non, thịt quả cứng, màu xanh và rất chua, ít được sử dụng để ăn trực tiếp,chỉ được dùng như một hợp phần của đĩa gia vị tươi sống Quả già giảm chua dầnrồi rất ngọt khi chín muồi Nhiều người rất thích ăn quả vừa ướm chín, lúc đó quảbắt đầu bong vỏ, thịt quả xốp, được gọi là me rốp, ăn thấy chua chua, ngọt ngọt,bùi bùi

Trang 6

Quả me

Tại Malaysia nó được gọi là asam theo tiếng Mã Lai và swee boey trong tiếng Mân Nam Tại Ấn Độ nó được gọi là imlee Trong tiếng Sinhala tên gọi của

nó là siyambala, trong tiếng Telugu nó được gọi là chintachettu (cây) và

chintapandu (quả) còn trong tiếng Tamil và Malayalam nó là puli Me là cây biểu

tượng của tỉnh Phetchabun ở Thái Lan

Giá trị dinh dưỡng trong 100 mg trái me

Trang 7

Cùi thịt của quả me được dùng như là một loại gia vị trong ẩm thực ở cảchâu Á cũng như ở châu Mỹ Latinh và nó là một thành phần quan trọng trongnước sốt Worcestershire và nước sốt HP Cùi thịt quả non rất chua, vì thế nó thíchhợp trong các món ăn chính, trong khi cùi thịt của quả chín có vị ngọt hơn và cóthể sử dụng như là một loại đồ tráng miệng, làm đồ uống hay làm đồ điểm tâm.

Do tỷ trọng riêng lớn và độ bền của nó, lõi gỗ của cây me có thể dùng đểđóng đồ gỗ và làm ván lót sàn Gỗ lấy từ lõi gỗ của cây me có màu đỏ rất đẹp

Cây me rất phổ biến ở miền nam Ấn Độ, cụ thể là tại khu vực AndhraPradesh Tại đây, nó được trồng để tạo bóng mát trên các con đường, tương tự nhưcây sồi Một số loài khỉ rất thích ăn quả me chín

Cùi thịt, lá và vỏ thân cây có một số ứng dụng trong y học Ví dụ tạiPhilipin, lá của nó được dùng trong một số loại trà thuốc để giảm sốt rét Nó còn làmột thành phần chủ yếu trong đồ ăn ở miền nam Ấn Độ, tại đó nó được sử dụng

để làm sambhar (gia vị trong súp đậu lăng với nhiều loại rau), cơm pulihora, vànhiều loại tương ớt Me có sẵn trong mọi cửa hàng bán đồ ăn kiểu Ấn Độ trên toànthế giới Nó được bán như là một loại kẹo ở Mexico (ví dụ loại kẹo pulparindo) vàxuất hiện trong nhiều dạng đồ điểm tâm ở khu vực Đông Nam Á (quả khô ướpmuối hay quả khô tẩm đường trong đồ uống lạnh, kem que v.v) Do các tính chất yhọc của mình lên nó còn được dùng trong y học Ayurveda để điều trị một số bệnhliên quan đến dạ dày hay đường tiêu hóa nói chung

Me là một loại thực phẩm phổ biến ở Mexico và nó được làm thành nhiềuloại kẹo

1.1.3 Tác dụng của me

Dùng làm thực phẩm, me được biết đến như là gia vị không thể thiếu khi chế biến các món canh chua Trái me chín sấy khô cũng là món mứt "khoái khẩu" của nhiều người Chưa hết, vị chua, tính mát có tác dụng thanh nhiệt của me còn được phát huy công dụng làm thuốc để chữa một số bệnh khá hiệu quả

Trị sốt rét, dịch tả

Lá me được dùng như trà thảo dược giúp trị sốt rét Hỗn hợp chiết xuất từ

lá me và cồn 950 giúp ngừa vi khuẩn gây các bệnh như dịch tả, sốt Ngoài ra, me cũng giúp trị sốt

Có tính nhuận tràng cao

Trái me được phổ biến như loại thuốc có tính nhuận tràng, đặc biệt với người thường bị táo bón "Sữa me" giúp chữa bệnh kiết lỵ Nhờ vào các đặc tính mang tính y học cao, trái me còn được dùng để điều trị một số bệnh lý có liên quanđến dạ dày hoặc đường tiêu hóa rất hiệu nghiệm Thịt me khi được kết hợp với mật ong, sữa, gia vị hoặc trái chà là còn có tác dụng kích hoạt hữu hiệu hoạt động của túi mật

Trang 8

Chống oxy hóa

Hạt me có tác dụng như chất chống oxy hóa nhờ chứa oligomeric

proanthocyadin, thành phần hóa học tương tự có trong hạt nho Trái me còn giúp

hạ cholesterol và tăng cường sức khỏe của tim

Cách chế biến để tăng công dụng

Phần thịt của trái me thường dùng để chế biến món mứt hoặc các thức uống, làm gia vị để chế biến món ăn Thịt me phơi khô là gia vị quan trọng của người Ấn Độ và Trung Á Me còn dùng cho các món salad, súp, cơm của người Indonesia hoặc nước  sốt chua ngọt của người Trung Hoa

Người Việt dùng me cả khi sống và chín để tạo hương vị chua thanh dễ chịu cho các món ăn, nhất là món canh chua truyền thống của người Nam Bộ

Khử trùng

Hãy ăn me đề phòng tình trạng bị thiếu hụt vitamin C trong cơ thể Thịt củaquả me kết hợp với nước sẽ tạo thành chất keo giúp hệ bài tiết hoạt động tốt, còn kết hợp với muối là thuốc thoa giúp trị đau nhức xương khớp Nước súc miệng chếxuất từ trái me giúp ngừa đau rát cuống họng Đắp thịt me lên vết thương bị viêm tấy sẽ có kết quả tốt Nước sắc từ trái me còn giúp khử trùng đường ruột Hạt me giúp trị tiêu chảy, giun sán và loại trừ những ký sinh trùng sống bám trong đường ruột chỉ sau 48 giờ Còn lá me giã nát đắp lên vết bỏng giúp giảm sưng tấy và maulành, rất công hiệu Hạt me còn giúp bình ổn chức năng hoạt động của các cơ quantrong cơ thể Nước sắc từ me có lợi cho nướu răng và bệnh hen suyễn, viêm mắt Kem thoa và thuốc đắp chế biến từ vỏ cây me có tác dụng giảm đau nhức ngoài da

vì chứng phát ban Nước rễ me có tác dụng chữa chứng đau ngực và bệnh phong, hủi

1.2 Cam thảo

Cam có nghĩa là ngọt, thảo là cây cỏ Cam thảo là cây có vị ngọt, vì vậy

được dùng để gọi tên Tên khoa học là Glycyrrhiza uralensis Fisch, thuộc họ Cánh Bướm (Fabaceae).

Cây cam thảo

Trang 9

1.2.1 Đặc điểm

Cam thảo lâu năm cao từ 0,5-1m, nhẵn, mọc đứng khỏe, có gốc hóa mộc,

có thân bò kéo dài, lá kép lông chim gồm 4-8 đôi lá chét hình bầu dục hoặc thuôn, nguyên hơi dính ở mặt dưới, lá kèm rất nhỏ Hoa màu xanh lơ hoặc tím, hơi nhỏ, nhiều, thành chùm dạng bông hình trụ, trên những cuống ở nách chỉ bằng nửa của

lá Đài có lông tuyến, hình ống, gù lên ở gốc, có hai môi chia 5 răng hơi không đều, hình mũi mác dài hơn ống, cánh cờ dựng lên, thuôn, dài hơn các cánh bên Nhị hai bó (9+1) Bầu không cuống, 2 đến nhiều noãn, đầu nhụy nghiêng Quả cong rất dẹt, mặt quả có nhiều lông Hạt 2-4, hình lăng kính

Rễ hoặc thân rễ phơi hay sấy khô (Radix Glycyrrhizae) sử dụng để làm thuốc Rễ cam thảo hình trụ tròn không phân nhánh, thẳng, dài khoảng 30cm, đường kính 0,8-2cm Mặt ngoài màu nâu đất hay đỏ nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và

lỗ vỏ nằm ngang lồi lên, lưa thưa có vết của rễ con Mặt bẻ có sợi Mặt cắt ngang màu vàng nhạt, để lộ lớp bần mỏng, tầng sinh gỗ và tia tủy tỏa tròn Mùi đặc biệt,

vị ngọt dịu

Cam thảo

1.2.2 Thành phần hóa học của cam thảo

Trong Cam Thảo có Glycyrrhetinic, acid  Glycyrrhizin, Uralenic acid,Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin, Neoliquiritin, Neoisoliquiritin,Licurazid, Glycyrrhizin, 18b-Glycyrrhetic acid, Glucuronic acid, Glycyrrhizicacid, Uralsaponin, Licorice-Saponin A3, B2, C2, D3, E2, F3, G2, H2, J2, K2,Liquiritigenin, Liquiritin, Isoliquiritigenin, Isoliquiritin, Neoliquiritin,Neoisoliquiritin

1.2.3 Tác dụng của cam thảo

Tác dụng giải độc

Giải các loại Barbituric, Histamin

Muối Kali và Canxi của axit Glyxyrizic có tác dụng giải độc rất mạnh đốivới độc tố của Bạch hầu, chất độc của cá, lợn, nọc rắn

Trang 10

Chất Glyxyrizin có khả năng giải độc ngộ độc do Stricnin Khả năng giảiđộc của Cam thảo có liên quan đến sự thủy phân Glyxyrizin ra axit Glycuronic.

Cam thảo có tác dụng giải độc đối với độc tố uốn

Chất Glyxyridin có tác dụng chống các hóa chất gây ung thư gan, có tácdụng bảo vệ gan chống các loại thuốc hại gan như Carbon tetra chloride ChấtGlyxyridin còn có tác dụng hút các chất độc nhưng Cam thảo không có tác dụnggiải độc với Atropin

Mocphin, Stibium, lại có tác dụng tăng độc tính nhẹ đối với Ephedrin vàAdrenalin

Tác dụng chỉ khái, hóa đàm: Tác dụng chỉ khái có quan hệ đến thần kinhtrung ương, Cam thảo kích thích xuất tiết của hầu họng và khí quản, làm cho loãngđàm

Tác dụng như loại Cocticoit

Cam thảo có tác dụng giữ nước và muối NaCì trong cơ thể, bài thải Kaligây phù, làm tăng huyết

Tác dụng chống loét đường tiêu hóa

Trên thực nghiệm súc vật, cao lỏng, nước chiết xuất Cam thảo đều có tácdụng chống loét, ức chế tiết axit dịch vị do có tác dụng ức chế Histamin, làm vếtloét chóng lành

Tác dụng chống co thắt đốí với cơ trơn ống tiêu

Tác dụng kháng khuẩn

Cồn chiết xuất Cam thảo và Glycuronic acid (in vitro) có tác dụng ức chếcác loại tụ cầu vàng, trực khuẩn lao, trực khuẩn Coli, Amip và Trichonomas Camthảo còn có tác dụng kháng viêm, thành phần kháng viêm chủ yếu là Glycirisin vàGlycuronic acid Trên mô hình gây phản ứng dị ứng cho chuột Hà Lan, thuốc cótác dụng ức chế với mức độ khác nhau Các tác giả cho rằng tác dụng kháng viêm

và chống dị ứng của thuốc là do tác dụng làm giảm tính thẩm thấu của mao mạch,kháng Histamin và làm giảm tính phản ứng của tế bào đối với kích thích

Tác dụng đối với khả năng thực bào của tế bào thực bào ổ bụng của chuộtnhắt nếu chuột ở trạng thái bị kích thích, tức là khả năng đề kháng của cơ thể yếu,Cam thảo có tác dụng làm tăng khả năng thực bào; Còn nếu chuột ở trạng thái yêntĩnh thì thuốc lại có tác dụng ức chế Điều này cho thấy tác dụng bổ của Cam thảoxẩy ra khi cơ thể suy yếu, còn lúc khỏe thì ảnh hưởng không tốt Một chất chiếtxuất từ Cam thảo gọi là LX (là một Glucoprotein khác với Glycuronic acid) chíchvào tĩnh mạch chuột nhắt sẽ làm giảm số tế bào có tác dụng miễn dịch và sinhkháng thể, tức là ức chế tác dụng miễn dịch

Glyxyrisin của Cam thảo có tác dụng làm hạ mỡ rõ rệt, nhưng không có tácdụng phòng xơ mỡ động mạch

Trang 11

Cam thảo cùng dùng với Sài hồ có tác dụng chống thoái hóa mỡ ở gan.Cam thảo còn có tác dụng giải nhiệt, chống lợi niệâu và trên thực nghiệm

có tác dụng chống rối loạn nhịp tim

Độc tính của Cam thảo rất thấp Cao lỏng Cam thảo cho chuột lớn và thỏuống trong 40 ngày theo dõi nhiễm độc bán cấp, đã phát hiện cân nặng tăng, tuyếnthượng thận hơi teo và chức năng giảm Cam thảo uống liều cao xuất hiện bụngđầy, kém ăn và rối loạn tiêu hóa Chất thủy phân Glyxyrisin có tác dụng dunghuyết

Có tác dụng trị bênh Addison vì trong Cam thảo có acid Glycyretic cấu tạogần như Cortison vì thế có tác dụng trên sự chuyển hóa các chất điện giải, giữNatri và Clorua trong cơ thể, giúp sự bài tiết Kalium

Việc phối hợp liều nhỏ Cimetidine và Cam thảo đã loại trừ Glycyrrhizin, thínghiệm trên tổn thương niêm mạc dạ dày, đã làm giảm độc tính của Cimetidin và

có tác dụng tốt điều trị loét dạ dày, tá tràng

Saccharose là loại đường dễ hòa tan và có ý nghĩa về dinh dưỡng Chính vìthế đây là loại đường được sử dụng phổ biến hằng ngày

Saccharose được kết hợp bởi α- D- Glucose và β- D- Fructose qua liên kết– OH glycosid Do đó nó không còn nhóm - OH glycosid tự do nên không còn tínhkhử Khi thủy phân sacharose sẽ tạo ra glucose và fructose Trong phân tửsaccharose, glucose ở dạng pyranose và fructose ở dạng furanose, hai chất này liênkết với nhau qua nhóm - OH ở C1 của glucose với nhóm – OH ở C2 của fructose

Trang 12

Do đó saccharose còn được gọi là α-Glucopyranoside (1-2) β- Fructofuranoside.

D-Saccharose

Cấu tạo đường saccharose trong không gian

1.3.2 Tính chất

Saccarose hiện diện dạng rắn ở điều kiện thường, không màu, không mùi,

có vị ngọt Saccarozơ nóng chảy ở 184-1850C, ít tan trong ruợu, tan nhiều trongnước

Saccharose có độ quay cực bằng + 66,50, không có tính khử, dễ kết tinh,

dễ hòa tan trong nước, dễ bị thủy phân bởi Enzym saccharase hoặc acid vô cơ(HCl 3%) nên dễ bị nấm men sử dụng

Sự thủy phân saccharose

Saccharose là loại đường dễ bị thủy phân thành glucose và fructose Quátrình này được thực hiện nhờ enzym saccharase ( enzym invertase) hoặc acid vô

cơ (HCl 3%) Invertase là một loại enzym thủy phân saccharose được sử dụng kháphổ biến trong công nghiệp nước giải khát và bánh ngọt Invertase có trong độngthực vật, vi sinh vật và đặc biệt là nấm men có khả năng tổng hợp invertase cao.Phản ứng thủy phân saccharose do invertase xúc tác như sau:

Saccharose (đường không khử) invertase α-D-Glucose + β-D-Fructose(đường khử)

Trang 13

Ở thực phẩm có độ pH thấp quá trình này cũng xảy ra làm thay đổi tínhchất của thực phẩm Do đó kiểm tra hàm lượng đường nghich đảo cũng là chỉ tiêucần thiết đối với một số sản phẩm thực phẩm.

Sản phẩm hình thành khi thủy phân saccharose là hỗn hợp đường nghịchđảo Sự nghịch đảo này làm tăng chất khô, đồng thời cũng tăng vị ngọt và tính hòatan của đường trong dung dịch Sự tăng tính hòa tan gây ra nhờ quá trình nghịchđảo là do tính hòa tan cao của đường fructose cũng như tính khó kết tinh củađường glucose so với saccharose Tính chất này được sử dụng trong sản xuất mứt,kẹo để tạo nên các sản phẩm trong đó saccharose dù ở nồng độ cao cũng vẫnkhông kết tinh

Tính hút ẩm của đường

Tính chất này ảnh hưởng tới kết cấu của một số thực phẩm Về tính chất hút

ẩm so sánh giữa các loại đường nhận thấy đường glucose, maltose, các siroglucose là những chất có tính khử cao thường có tính hút ẩm kém hơn so vớisaccharose nhất là so với đường nghịch đảo và fructose

Khi cần duy trì một độ ẩm nhất định trong thực phẩm thì sự có mặt của chấthút ẩm là cần thiết Trong các sản phẩm như bánh, mứt, kẹo người ta thường sửdụng một lượng đường nghịch đảo nhất định để duy trì cấu trúc mềm láng Tuynhiên, trong một số trường hợp ở các chế phẩm của mứt, kẹo nếu đường tồn tại ởtrạng thái vô định hình thì sự tồn tại của các chất hút ẩm lại không có lợi Vì khi

đó sự hất thụ nước sẽ làm tăng nhanh quá trình kết tinh đường và làm cho sảnphẩm trở nên dính

Tác dụng với chất kiềm hoặc kiềm thổ

Khi tác dụng với các chất kiềm hoặc kiềm thổ, saccharose tạo nên cácsaccharat Trong saccharat, hydro của nhóm hydroxyl được thay thế bởi một kimloại Có thể kết tủa saccharat khỏi dung dịch bằng rượu Phản ứng tạo thànhsaccharat phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch, lượng kiềm cũng như lượngsaccharose

C12H22O11 + NaOH  NaC12H21O11 + HOH

Khi tác dụng với vôi sẽ thu các dạng phức sacchsrat:

C12H22O11 CaO.2H2O monocanxi saccharat

C12H22O11 2CaO dicanxi saccharat

C12H22O11 3CaO.3H2O tricanxi saccharat

Phản ứng tạo tricanxisaccharat được ứng dụng trong sản xuất saccharose từ

rỉ đường

Phản ứng caramel

Trang 14

Caramel bản chất là một phản ứng khử nước Saccharose bị phân hủy vànóng chảy ở 1860C tạo caramel Sản phẩm caramel được sử dụng tạo màu, mùi và

vị đặc trưng của thực phẩm

1.3.3 Chỉ tiêu của đường dùng trong sản xuất thực phẩm theo TCVN

Chỉ tiêu đường dùng trong sản xuất thực phẩm theo TCVN 1695-87

Thượnghạng Hạng một Hạng haiHàm lượng saccarose tính

Hình dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục

Mùi vị Tinh thể đường, cũng như dung dịch đường trong nước

cất có vị ngọt, không có mùi lạ, vị lạ

óngánh

Trắng sáng Trắng Trắng ngà

nhưng khôngđược có hạt cómàu sẫm hơn

1.4 Nước

Trang 15

Chỉ tiêu nước dùng trong chế biến thực phẩm theo QCVN 01:2009/BYT

do Cục Y tế dự phòng và Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế banhành theo Thông tư số: 04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009

Giới hạn tối

đa cho phép

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

TCVN 6185 - 1996

(ISO 7887 - 1985)hoặc SMEWW 2120

A

-Khôngcómùi, vịlạ

Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B

TCVN 6184 - 1996

(ISO 7027 - 1990)hoặc SMEWW

2130 B

A

-Trongkhoảng 6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW

Trang 16

8. Hàm lượng Amoni(*) mg/l 3

SMEWW 4500 -

NH3 C hoặcSMEWW 4500 -

3500 B

C

13. Hàm lượng Cadimi mg/l 0,003

TCVN6197 - 1996(ISO 5961 - 1994)hoặc SMEWW

(ISO 9174 - 1990)hoặc SMEWW

C

17. Hàm lượng Xianua mg/l 0,07 TCVN 6181 -

Trang 17

(ISO 6703/1 - 1984) hoặc SMEWW 4500 -

CN

-18. Hàm lượng Florua mg/l 1,5

TCVN 6195 - 1996

(ISO10359 - 1 - 1992) hoặc SMEWW 4500 -

A

TCVN 6193 -

1996 (ISO 8286 - 1986)

B

24. Hàm lượng Molybden mg/l 0,07 US EPA 200.7 C

25. Hàm lượng Niken mg/l 0,02 TCVN 6180 -1996

(ISO8288 -1986)SMEWW 3500 -

C

Trang 18

26. Hàm lượng Nitrat mg/l 50

TCVN 6180 - 1996

II Hàm lượng của các chất hữu cơ

a Nhóm Alkan clo hoá

Trang 19

52. Di (2 - etylhexyl) adipate g/l 80 US EPA 525.2 C

53. Di (2 - etylhexyl) phtalat g/l 8 US EPA 525.2 C

III Hoá chất bảo vệ thực vật

Trang 21

78. Pendimetalin g/l 20 US EPA 507, USEPA 8091 C

SMEWW 4500Clhoặc US EPA

Trang 22

94. Focmaldehyt g/l 900 SMEWW 6252 hoặc US EPA 556 C

95. Bromofoc g/l 100 SMEWW 6200 hoặc US EPA

Trang 23

V Mức nhiễm xạ

VI Vi sinh vật

108. Coliform tổng số khuẩn/100Vi

TCVN 6187 - 1,2 :1996(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

109. E.coli hoặc Coliform

chịu nhiệt

Vikhuẩn/100

TCVN6187 - 1,2 : 1996

(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Chỉ tiêu cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhậnđược bằng các giác quan của con người

2 AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Association of OfficialAnalytical Chemists có nghĩa là Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống

3 SMEWW là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Standard Methods for theExamination of Water and Waste Water có nghĩa là Các phương pháp chuẩn xétnghiệm nước và nước thải

4 US EPA là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh United StatesEnvironmental Protection Agency có nghĩa là Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ

5 TCU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh True Color Unit có nghĩa làđơn vị đo màu sắc

6 NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Nephelometric Turbidity Unit

có nghĩa là đơn vị đo độ đục

7 pCi/l là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Picocuri per litre cónghĩa là đơn vị đo phóng xạ

- (*) Là chỉ tiêu cảm quan

- (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo

Ngày đăng: 31/10/2012, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục - Cải tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy và dung hợp tế bào trần
Hình d ạng Tinh thể đồng đều, tơi khô, không vón cục (Trang 14)
Bảng các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định theo tiêu chuẩn (TCVN 7041:2002) - Cải tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy và dung hợp tế bào trần
Bảng c ác chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống pha chế sẵn không cồn được quy định theo tiêu chuẩn (TCVN 7041:2002) (Trang 24)
Bảng giới hạn hàm lượng kim loại của đồ uống không cồn - Cải tạo giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy và dung hợp tế bào trần
Bảng gi ới hạn hàm lượng kim loại của đồ uống không cồn (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w