1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quản lý hệ sinh thái nước ngọt

28 1,4K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hệ Sinh Thái Nước Ngọt
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ SINH THÁI NƯỚC NGỌTQUẢN LÝ HỆ SINH THÁI NƯỚC NGỌT ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ... - Hệ sinh thái thủy vực nước ngọt rất phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào loại hình thủ

Trang 2

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ SINH THÁI NƯỚC NGỌT

QUẢN LÝ HỆ SINH THÁI NƯỚC NGỌT

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Trang 3

- Nồng độ muối khoáng thấp

- Đây là vùng nước thiên nhiên xa biển

- Bao gồm:

Hệ sinh thái nước đứng: hồ, ao, ruộng lúa, đầm

Hệ sinh thái nước chảy: sông, suối

- Đặc tính chung là trong nước có ít thành phần các ion Na+, Cl-, SO4 -2; nhiều các ion dạng Ca2+, HCO3 -,

CO3 2-.

Trang 4

- Có khoảng 10 nghìn trong số 25 nghìn loài cá được biết đến (40% tổng lượng cá trên thế giới) sống ở các HST nước ngọt

- Hệ thống sông Amazon là hệ sinh thái nước ngọt có đa dạng sinh học nhất trên Trái đất

- Hồ nước ngọt lớn nhất thế giới là hồ Baikal với rất nhiều các loài nước ngọt Hơn một nửa các loài động vật 982 trong tổng

số 1.825 loài – là các loài đặc hữu.

- Hệ sinh thái thủy vực nước ngọt rất phong phú và đa dạng, tùy thuộc vào loại hình thủy vực mà có các kiểu hệ sinh thái đặc

trưng với các nơi cư trú của các loài

Trang 5

HỆ SINH THÁI SÔNG

HỆ SINH THÁI SUỐI

HỆ SINH THÁI KÊNH, RẠCH

HỆ SINH THÁI NƯỚC CHẢY

HỆ SINH THÁI NƯỚC CHẢY

Trang 6

1.1 Thủy vực sông

Sông vùng núi

Sông vùng đồng bằng

Đặc điểm

- pH: phụ thuộc nhiều yếu tố

như điều kiện tự nhiên, địa hình,

nhân tác…

- Nhiệt độ: phụ thuộc nhiệt độ

không khí, khí hậu…sự phân

tầng ít xảy ra

- Độ trong: phụ thuộc vào hàm

lượng phù sa, độ lớn, nhỏ của

sông và các hoạt động của lưu

vực.

- DO: phụ thuộc vào nhiệt độ,

cường độ quang hợp, hô hấp

của thực vật.

Lưu vực sông

Trang 7

HST SÔNG

HST động vật đáy gồm nhóm tôm, cua, trai, ốc…vào mùa lụt thường suất hiện nhiều loài cá sông (có tập tính đẻ trứng vào mùa lụt)

HST CỬA SÔNG

Quần xã sinh vật mang tính hỗn hợp giữa nhóm sinh thái nước ngọt, nước lợ và mặn.

Là nơi cư trú, nơi nuôi dưỡng vừa là bãi đẻ trứng của nhiều

loài cá biển và nhiều loài động vật không xương sống

Trang 8

1.2 Hệ sinh thái suối

 Đặc trưng bởi sự thay đổi theo

đới độ cao với hàm lượng DO

cao, nhiệt độ thấp, nước chảy,

 Do độ trong lớn nên các loại tảo

bám đá nhiều và cơ sở thức ăn

cho cá và động vật không xương

sống

 Khu hệ thủy sinh vật HST suối

có tỷ lệ các loài đặc hữu cao.

Trang 9

1.3 Hệ sinh thái kênh rạch

 Môi trường nước, đặc biệt là pH,

độ mặn thường thay đổi theo mùa khí hậu

 Vào mùa mưa, pH thấp do rửa

trôi phèn; vào mùa khô, do ảnh

hưởng triều nên độ mặn cao.

 Khu hệ thủy sinh vật khá phong

phú, gồm các loài phân bố rộng

và không/ít loài đặc trưng.

Trang 10

HST NƯỚC ĐỨNG

HST

HỒ, AO

HST ĐẦM LẦY ĐẦM PHÁ

HST HỒ CHỨA NHÂN TẠO

Trang 11

cá lạ, sự ô nhiễm, phì dưỡng và sự thay đổi

mực nước

- Quần thể sinh vật trong hồ khá phong phú

và nhạy cảm với những biến đổi môi

trường

- Đặc trưng của HST hồ là các loài cá ăn

nổi

- HST ao hẹp, cạn, nền đáy bùn, lượng dinh

dưỡng cao nên nhóm sinh vật nổi phát triển

mạnh, sinh vật đáy chủ yếu là nhóm giun ít

- Nếu ao có hệ thực vật thủy sinh bậc cao

phát triển (bèo) thì hệ động vật phong phú

hơn

Trang 12

1.5 Hệ sinh thái Hồ chứa nhân tạo

- Thành phần loài kém phong

phú hơn và phụ thuộc rất lớn

đến độ phong phú của sông,

suối cung cấp nước vào hồ.

- Trong giai đoạn đầu mới

ngập nước thường phải trải

qua giai đoạn yếm khí và dễ bị

nhiễm độc do qúa trình phân

hủy thảm thực vật bị ngập

nước.

Trang 13

sự pha trộn giữa nước ngọt, lợ, mặn nên khu hệ thủy sinh vật rất

phong phú gồm các loài nước ngọt, lợ, mặn.

Cấu trúc quần xã đầm phá thay đổi theo mùa Cũng là loại hình hồ

chứa nhưng đầm phá thường nông nên hệ sinh vật đáy rất phát triển Đầm lầy thường có nhiệt độ cao, DO thấp, năng suất sinh học cao

Quần xã thực vật nước phát triển là cơ sở để động vật không xương sống phát triển.

Hầu hết các loài cá trong HST đầm lầy là nhóm phát triển hệ thở không khí khí quyển (cá đen da trơn, cá trê…)

Trang 14

- ĐDSH ở các hệ sinh thái nước ngọt

đang bị suy giảm nghiêm trọng so với

bất kỳ hệ sinh thái quan trọng nào

trên Trái đất

- Các quần thể các loài nước ngọt

trên toàn thế giới giảm một nửa kể từ

1970 so với tỷ lệ 30% các loài ở biển

và 10% các loài sống trong rừng

- Ví dụ: Loài cá heo Lipotes vexillifer

ở sông Dương Tử đang có nguy cơ

bị tuyệt chủng nghiêm trọng; 35%

loài rùa nước ngọt đang bị đe doạ; 3

loài lợn biển (Amazon, Caribe và Tây

Phi) đều đang bị đe doạ tuyệt chủng.

Trang 15

Bơm hút nguồn nước để sử dụng

Biến đổi trực tiếp các nơi cư trú nước ngọt

Khai thác trực tiếp, đánh bắt quá mức

Các loài ngoại lai

NGUYÊN NHÂN SUY GIẢM HST NƯỚC NGỌT

Trang 16

MỤC TIÊU

Quản lý và sử dụng tất cả các thành phần

của nguồn nước

Trang 17

Là một phương pháp tiếp cận hành động, nhằm đảm bảo kết hợp giữa phát triển và quản lý tài nguyên nước, đất đai và các tài nguyên có liên quan thông qua việc phát huy tối đa các lợi ích về kinh tế và xã hội mà không gây tổn hại đến tính bền vững của các hệ sinh thái có tầm quan trọng sống còn (Chương trình Nghị sự 21)

Quản lý nguồn nước theo lưu vực sông giúp:

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, sử dụng tài nguyên - môi trường, + Điều phối giải quyết tốt các mâu thuẫn trong khai thác và sử dụng tài nguyên giữa các vùng,

+ Khai thác sử dụng tài nguyên giữa các khu vực thượng, trung, hạ lưu;

+ Giảm nhẹ các tác động tiêu cực của các hoạt động phát triển kinh tế

Trang 18

- Thuỷ lợi-thuỷ điện

- Tài nguyên môi trường nước lưu vực sông:

- Số lượng nước

- Chất lượng nước

- Các hệ sinh thái nước

- Đa dạng sinh học

- Các hồ chứa

Chất thải và các khả năng gây ô nhiễm môi trường nước

Khai thác và sử dụng tài nguyên nước

- Giải quyết mâu thuẫn giữa các ngành, địa phương

- Phát triển bền vững lưu vực

- Giảm áp lực ô nhiễm nguồn nước, suy giảm đa dạng sinh học

- Khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả nhằm bảo vệ TNN

Trang 19

Private Sector

NGO’s

User Organizations

Government

Private Sector

NGO’s

User Organizations

Government

Private Sector

NGO’s

User Organizations

Government

Private Sector

Nông nghiệp Lâm nghiệp Nguồn tài nguyên nước

Phát triển nông thôn

Quy hoạch Công tác phụ nữ Quản lý đất đaisự th

Trang 20

Vùng lưu vực sông Mê Kông

- những lưu vực (dòng chảy trung bình hàng năm):

Uỷ ban Sông Mê Kông (MRC) được thành lập năm 1995

Hạ lưu (82 %)

CHDCND Lào – 35 % Cambodia – 18 % Thái Lan – 18 % Việt Nam – 11 %

Thượng lưu (18 %)

Trung Quốc – 16 % Miến Điện – 2 %

Trang 21

thế giới, nó có thể nặng 292 kg

- Các đập nước được coi là một

trong những mối đe dọa to lớn mà cá

da trơn khồng lồ đang phải đối mặt.

- WWF và MRC đang hối thúc chính

phủ các nước đưa ra quy định về

việc phát triển các đập nước và giảm

tình trạng đánh bắt quá mức các hệ

sinh thái nước ngọt nhằm bảo tồn

các loài cá to như cá da trơn khổng

lồ ở sông Mêkông

Trang 22

Quản lý các thủy vực tĩnh

 Đối với các hồ nước ngọt tự nhiên, hầu hết

các hồ đều thuộc sự quản lý của chính quyền địa phương

 BQL hồ này có trách nhiệm kiểm soát các

hoạt động đánh bắt tài nguyên, các nguồn thải vào

hồ, đảm bảo môi trường sống và hệ sinh thái trong

hồ

 Hồ Tây: Chịu sự quản lý chồng chéo của

các sở ban, ngành

Trang 23

Ruộng lúa Diện tích trung bình: 2100 m2;

thường không phải thả giống, có hầu hết các loài thủy sản

Đào thông với kênh mương, ao gia đình hoặc hồ nước

“Hồ” nước Là loại thuỷ vực lớn, thường ở vùng

trồng lúa hoặc nằm ven sôngLoài thả: chép, trê, rô phi và một số loài thủy sản khác

Đặt đăng chắn, cho ăn, tháo cạn, cải tạo (kể cả bón vôi)

Kênh

mương Nguồn nước chủ yếu dành cho chăn nuôi và trồng trọt

Loài thả: chép, trê, rô phi và một số loài thủy sản khác

Quây rào chắn (bằng tre, lưới) Thả cá giống cỡ lớn

Cho cá ăn bổ sung

Vị trí: Gần nhà

Hầu hết thả giống mua từ các trại, áp dụng các biện pháp ngăn thủy sản xâm nhập, đặt đăng chắn, phơi đáy, bón vôi và thuốc trừ sâu Chỉ có dưới

Trang 25

Nhà máy chỉ quản lý kỹ thuật, còn chính quyền địa

phương từ tỉnh đến xã, thôn có trách nhiệm quản lý hành chính.

Kiến nghị

Nhà nước cần có văn bản cụ thể, giao trách nhiệm quản

lý hành chính các hồ thuỷ điện cho chính quyền địa

phương từ tỉnh, huyện, xã và đến người dân

Nhà máy thuỷ điện chỉ có trách nhiệm quản lý kỹ thuật và kết hợp cùng địa phương kiểm tra, tác nghiệp.

Trang 26

Quản lý các hệ sinh thái đất

ngập nước ngọt nội địa

 Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đề xuất 68 vùng ĐNN có giá trị ĐDSH và môi trường của Việt Nam, bao gồm các hồ chứa nước tự nhiên

và nhân tạo, các đầm, phá, cửa sông, các sân chim…

Trang 27

Việc bảo tồn và duy trì HST, đặc biệt là hệ thuỷ sinh chưa được quan tâm

5

Các chương trình bảo vệ DDSH nước ngọt ở các nước CNH đã bị tụt hậu quá

xa so với các chương trình bảo vệ sinh vật ở cạn

1

Phương pháp xác định các loài đặc thù bị đe doạ đưa chúng vào chương trình phục hồi quốc gia, quốc tế không đạt hiệu quả

2

Vấn đề đảm bảo duy trì và phục hồi các HST, đặc biệt là các HST nước

và các khu rừng phòng hộ đầu nguồn chưa được coi trọng đúng mức.

4

Các hoạt động bảo vệ môi trường các lưu vực sông hiện nay chỉ mới dừng lại ở việc kiểm soát chất lượng nước

3

Trang 28

Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao vai trò và sự tham gia của cộng đồng

Tăng cường pháp chế

Tăng mức đầu tư

và đẩy mạnh xã hội hóa các dịch

vụ về nước

Đổi mới

cơ chế tài chính

Phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ

Mở rộng, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế

Ngày đăng: 20/10/2013, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cấu trúc quần xã đầm phá thay đổi theo mùa. Cũng là loại hình hồ chứa nhưng đầm phá thường nông nên hệ sinh vật đáy rất phát triển - Quản lý hệ sinh thái nước ngọt
u trúc quần xã đầm phá thay đổi theo mùa. Cũng là loại hình hồ chứa nhưng đầm phá thường nông nên hệ sinh vật đáy rất phát triển (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w