Diện tắch rừng của An Giang tuy nhỏ, với khoảng 13256 ha rừng chiếm khoảng 3,9 % diện tắch của toàn tỉnh nhưng các rừng này rất có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường, phòng hộ, duy trì
Trang 1Quaũn lyù heả sinh thaùi rỏụng traụm
TRAử Sỷ, AN GIANG
Nguyễn Trần Nhẫn Tánh
Mở ựầu
An Giang là tỉnh có kiểu quần thể rừng Bảy Núi
theo kiểu thảm rừng kắn nhiệt ựới do những ựặc
trưng về khắ hậu, cấu tạo của rừng gồm 3 tầng cây:
tầng cây gỗ, tầng cây bụi, và tầng cuối cùng là cây
thân thảo và quyết thực vật Những ựặc trưng về
khắ hậu và ựịa hình ựã hình thành nên tại khu vực
này loại rừng trên ựất ngập nước và loại rừng phủ
trên các ựồi núi Diện tắch rừng của An Giang tuy
nhỏ, với khoảng 13256 ha rừng chiếm khoảng 3,9
% diện tắch của toàn tỉnh nhưng các rừng này rất
có ý nghĩa trong việc bảo vệ môi trường, phòng hộ,
duy trì và bảo vệ sự ựa dạng sinh học Các hệ sinh
thái tại khu vực này phản ánh toàn cảnh về hiện
trạng rừng tại An Giang ựa phần không là rừng tự
nhiên và phản ánh rõ nét về hiện trạng quản lý hệ
sinh thái rừng Trong ựó, tiêu biểu nhất là rừng Trà
Sư, huyện Tịnh Biên An Giang đây là một trong
những rừng ựặc trưng của An Giang và nổi bật với
việc còn duy trì ựược các sân chim, có thể phục vụ
cho nghiên cứu và du lịch sinh thái để có thể gìn giữ ựược hệ sinh thái này, vai trò quản lý là rất quan trọng (2) Vì vậy, ựể góp phần cung cấp thông tin về hiện trạng quản lý hệ sinh thái rừng Tràm Trà Sư, chuyên ựể ựã ựược thực hiện
2 Một số ựặc ựiểm về khu vực nghiên cứu: 2.2 Giới thiệu một số ựặc ựiểm về rừng Trà Sư:
Rừng Trà Sư thuộc xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang Nằm ở tọa ựộ 10033Ỗ ựến
10036Ỗ Bắc và 105002Ỗ ựến 105004Ỗ đông, là một vùng nhỏ (khoảng 860 ha), vuông vắn, tổng diện tắch tự nhiên của rừng Trà Sư là 874,16ha, gồm hai tiểu khu: Tiểu khu 6 (447,78ha) và Tiểu khu 7a (426,38ha) Rừng Trà Sư gồm có rừng tràm, trảng
cỏ ngập nước theo mùa và ựầm lầy ở tỉnh An Giang, trong ựó, diện tắch có rừng là 712,94
ha và diện tắch có giá trị ựa dạng sinh học chỉ giới hạn trong 175ha các trảng cỏ ngập nước theo mùa, ựầm lầy và một sân chim nước (3) Trước ựây, hai phắa bên của Trà Sư cũng là các khu rừng tràm nhưng hiện ựã cải tạo thành ựất trồng lúa nên cả vùng hiện nay bị bao quanh bởi các khu ruộng lúa Vùng này ựược chia làm hai phần bởi một con kênh chắnh, phần phắa Tây là các khu rừng tràm trưởng thành xen kẽ với các ựầm lầy trống nhưng hầu hết ựã ựược cấy tràm non Phần phắa đông là các rừng tràm trồng còn non, dày ựặc (có một sân chim khá lớn là nơi mà các loài chim nước tập trung làm tổ sinh sản)
và một phần diện tắch là trảng cỏ ngập nước theo mùa
Dân cư quanh rừng Trà Sư tập trung trên kênh Trà Sư với khoảng 400 hộ dân và có khoảng 200 hộ dân sinh sống trên kênh Châu Phú
Rừng Trà Sư thực chất là rừng sản xuất thương phẩm do Chi cục Kiểm lâm An Giang quản lý Tuy nhiên, một phần diện tắch nhỏ ựang ựược bảo vệ trong ựó có các sân chim 2.3 Tầm quan trọng của rừng Trà Sư : Rừng Trà Sư là rừng trên ựất ngập nước với các trảng cỏ ngập nước ựặc trưng của An Giang thuộc dạng rừng phòng hộ nằm trong quy hoạch bảo vệ ựa dạng sinh học của quốc gia và của
1
Hình Các kiểu sinh cảnh hệ sinh thái rừng Trà Sư,
Tịnh Biên, An Giang
Trang 2tỉnh An Giang, có ý nghĩa quan trọng trong việc
bảo tồn ựa dạng sinh học ngăn chặn xói lở, bảo tồn
ựất Ngoài ra, Trà Sư còn có nhiều sân chim, có
tiềm năng phát triển du lịch sinh thái (3) Rừng Trà
Sư ựã ựược ựề xuất là 1 trong 10 khu bảo tồn ựa
dạng sinh học của đồng bằng sông Cửu Long
3 Hiện trạng Hệ sinh thái rừng tràm Trà
Sư:
3 1 Hiện trạng môi trường và quần xã sinh
vật:
điều kiện môi trường của rừng Trà Sư:
Rừng Trà Sư ựược bao bọc quanh bởi những
con ựê nằm trong khu vực canh tác nông nghiệp
của cư dân quanh khu vực Theo trạm Kiểm lâm
Trà Sư, ựất rừng Trà Sư thuộc loại ựất phèn trung
bình ựược phù sa bồi ựắp, thành phần cơ giới ựất
thịt pha sét, hàm lượng mùn trung bình, và ựang
ựược giữ ngập nước, mức nước chênh lệch giữa
rừng và kênh là 1,64m ở Tiểu khu 6 và 1,88m ở
Tiểu khu 7a độ pH ựo ựược ở các ruộng lúa tiếp
giáp vùng cho thấy chúng bị nhiễm acid nghiêm
trọng với ựộ pH thấp ựến 2,9; bên trong vùng, ựộ
pH = 6,3 cho thấy rõ tác dụng hữu ắch của việc duy
trì một vùng ựất ngập nước bán tự nhiên (3)
Khu hệ thực vật:
Thực vật chủ yếu là các loại tràm, bao gồm các
loài tràm nội, loại tràm tái sinh và trồng lại Rừng
tràm trồng trưởng thành có mật ựộ trung bình 2
cây/m2, ựộ cao trung bình 8m và DBH trung bình
(ựường kắnh tắnh tại ựiểm có chiều cao ngang ngực
trung bình) là 1cm với ựộ tàn che xấp xỉ 67%
Rừng tràm non có mật ựộ dày ựặc, khoảng 8
cây/m2, chiều cao trung bình 4cm và ựộ tàn che
xấp xỉ 90% Các quần xã trảng cỏ chủ yếu là ựồng
cỏ năng ngọt Eleocharis dulcis tại các vùng nước
ngập có sự tham gia của trang Mypmphoides
indica, rau dừa nước Ludwidgia adscendens, rau
muống Ipomea aquatica và cú rận Cyperus iria
đồng cỏ mồm mỡ cũng phân bố ở những vùng
nước ngập với sự tham gia của các bụi ựiền thanh
Sesbania cannabina và các loài thủy sinh nổi như
trang và rau dừa nước đồng cỏ ống Panicum
repens và sậy Phragmites vallatoria phân bố ở
những vùng khô hơn Một số vùng trảng cỏ ựang bị
xâm lấn mạnh bởi loài trinh nữ gai Mimosa pigra,
ựây là loài gây hại lớn ựối với các hệ sinh thái một
khi chúng xâm nhập (3)
Khu hệ chim:
Rừng Trà Sư có các sân chim, có ba loài hiếm
là Giang sen (ựến trong tháng Một), điềng ựiễng
(sinh sản với số lượng không nhiều) và Rồng rộc
vàng (vài nhóm nhỏ làm tổ ở những cây bụi mọc ở
rìa các trảng cỏ) điều ựáng chú ý khác là một sân
chim khá lớn có nhiều chim nước sinh sản, trong
ựó có khoảng hơn 300 con Diệc lửa, rất nhiều Vạc
và Cồng cộc Diệc lửa ựếm ựược cao nhất là 319 con bằng khoảng 3,2% số lượng quần thể ở đông Nam Á của phân loài manilensis đây cũng là nơi trú chân của một số loài chim không phụ thuộc ựất ngập nước như Chim ngói Streptopelia tranquebarica (khoảng vài trăm cá thể) và Sáo ựá ựuôi hung Stutnus malabaricus (3)
3.2 Hiện trạng quản lý hệ sinh thái rừng Trà Sư:
Rừng Trà Sư ựược ựê bao bọc, nằm trong giới hạn của hai con kênh Trà Sư và kênh ranh Châu Phú song song nhau; bao gồm hai tiểu khu, các tiểu khu ựược ngăn cách với nhau bởi con kênh Nhơn Thới song song với kênh rừng Trà Sư Hiện trạng quản lý rừng Trà Sư có một số ựặc ựiểm chắnh sau:
Công tác Phòng cháy chữa cháy (PCCC):
a Tuyên truyền giáo dục: Trạm kiểm lâm Trà
Sư thường xuyên tuyên truyền triển khai về công tác PCCC nhất là những tháng mùa khô
b Biện pháp kỹ thuật:
- Các ựường băng chắn lửa ựã ựược thiết lập song song và cắt ngang hai con kênh Trà Sư và kênh ranh Châu Phú Trong mỗi tiểu khu có những
hồ chứa nước hỗ trợ trong việc chữa cháy
- điều tiết nước: Ở mỗi tiểu khu có hai cống nằm trên con kênh Nhơn Thới phục vụ cho việc ựiều tiết nước Và giữ nước hay bơm cạn tùy theo thời ựiểm (có trang bị máy bơm)
Trạm kiểm lâm Trà Sư ựã chủ ựộng ựốt các thảm thực vật khô, bơm nước và ựào các hồ phục
vụ cho việc ựiều tiết nước
Công tác trồng rừng và chăm sóc rừng: Trạm kiểm lâm rừng Trà Sư ựã triển khai trồng thêm 58,92ha rừng tràm Chăm sóc, dọn cỏ, cắt bông súng cho 30ha rừng mới trồng, nhằm giúp rừng phát triển tốt Phun xịt thuốc trừ sâu phòng trừ các loại sâu bệnh chủ yếu trên các cây con Loại tràm chủ yếu ựược trồng là tràm nội Rừng ựược tỉa thưa dần ựến mật ựộ mong muốn vào khoảng 15625 cây/ha
Công tác bảo vệ rừng:
Trà Sư có tổng cộng 6 chòi gác làm nhiệm vụ ngăn chặn việc khai thác trộm, phá rừng,Ầ Ngoài
ra, Trạm Kiểm lâm Trà Sư còn trang bị tháp xem chim phục vụ cho khách tham quan và nghiên cứu khoa học Việc quản lý chủ yếu là bảo vệ, trồng mới rừng, hạn chế việc khai thác Chỉ một phần nhỏ diện tắch ựược khai thác nhằm phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của khu vực và trồng lại rừng mới Trong ựó, các sân chim cũng ựược bảo vệ
Trang 34 Quản lý bền vững hệ sinh thái rừng tràm
Trà Sư:
4.1 đánh giá hiện trạng quản lý hệ sinh thái:
Kết quả báo cáo công tác quản lý rừng của
Trạm kiểm lâm Trà Sư, của Trạm kiểm lâm Tịnh
Biên, cho thấy việc quản lý hệ sinh thái rừng Trà
Sư năm 1999, 2000, năm 2001 ựến 2/2003 là rất
tốt Trong thời gian này, rừng Trà Sư chưa xảy ra
vụ cháy nào, rừng ựược bảo vệ nghiêm ngặt, nhất
là các sân chim
Kết quả nghiên cứu về ỘBảo tồn các vùng ựất
ngập nước quan trọng ở đồng bằng sông Cửu
Long Ờ báo cáo bảo tồn số 13 của Viện Sinh thái
và tài nguyên sinh vậtỢ xác ựịnh rừng Trà Sư là
một trong 10 ựiểm cần ựược bảo vệ ở đBSCL ựể
duy trì ựa dạng sinh học quốc gia Khu vực này
vẫn còn giữ ựược tốt các trảng cỏ ngập nước theo
mùa với các sân chim, là nơi trú chân của các loài
chim nước quý hiếm Nhưng việc ựào kênh phục
vụ cho kế hoạch trồng tràm trong khu vực này có
thể làm giảm sự ựa dạng sinh học Tuy nhiên, công
tác quản lý rừng Trà Sư ựang góp phần cho vùng
này phát triển tiềm năng về du lịch sinh thái
4.2 Những thách thức trong việc quản lý:
Kết quả ựánh giá về việc khảo sát hiện trạng
rừng Trà Sư cho thấy có một số thách thức trong
công tác quản lý như sau:
- Việc tác ựộng của những người dân quanh khu
vực ựối với rừng, nhất là việc khai thác trộm gỗ,
săn bắt các loài ựộng vật, các loài cá, các loài chim
nước
- Việc tiếp tục trồng tràm vào các khu vực ựầm
lầy trống, có thể tác ựộng ựến các trảng cỏ ngập
nước và tác ựộng ựến các loài chim nước
- Diện tắch vùng nhỏ và tắnh tự nhiên của sinh
cảnh rất khó duy trì lâu dài
- Vấn ựề ựiều tiết nước cho vùng
- Việc khống chế loài Mimosa pigra (Cây mai
dương)
5 Kết luận:
Việc quản lý hệ sinh thái rừng Trà Sư rất quan
trọng trong việc gìn giữ khu vực này và rất có ý
nghĩa trong việc góp phần ựảm bảo sự phát triển
bền vững của hệ sinh thái-một trong những hệ sinh
thái ựặc trưng của An Giang và cần thiết ựược bảo
tồn Phát triển việc bảo tồn hệ sinh thái này vừa có
thể phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển du lịch sinh thái Tuy nhiên, công tác này cũng ựang gặp các thách thức Trên cơ sở ựánh giá hiện trạng quản lý hệ sinh thái rừng Trà Sư và việc xem xét các thách thức ựối với khu vực này, có một số kiến nghị sau:
- Cần có những nghiên cứu về những giá trị tiềm năng của hệ sinh thái ở khu vực này
- Mở rộng diện tắch khu vực rừng
- Nghiên cứu ựiều tiết nước cho vùng
- Hạn chế việc ựào xẻ kênh mương có thể gây
ra hiện tượng xì phèn và làm phân mảnh hệ sinh thái
- Tăng cường hỗ trợ phát triển kinh tế cho các
hộ dân quanh khu vực ựể giảm tác ựộng của các hộ dân này ựến rừng
- Nên phát triển khu vực này thành ựịa ựiểm vừa bảo tồn ựa dạng sinh học của vùng, vừa phát triển thành ựịa ựiểm du lịch sinh thái:
+ Nghiên cứu thiết lập ựề án phát triển khu bảo tồn trên cơ sở những nghiên cứu chi tiết về khu vực
+ Mở rộng diện tắch của vùng ựệm
Tài liệu tham khảo
1 BCđ PCCCR Huyện Tịnh Biên Báo
cáo Tổng kết công tác bảo vệ PCCCR năm
2002 và triển khai PA Ờ BV Ờ PCCCR năm 2003 2002
2 Enger, Eldon D.; Smith, Bradley E Environmental science The McGraw Ờ Hill companies, Inc 2000
3 Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật Ờ Chương trình Birdlife quốc tế tại Việt Nam của Vương quốc Hà Lan (Báo cáo số 13) Bảo tồn các vùng ựất ngập nước quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long Hà Nội 2000