-Không còn hay rat it triệu chứng ban ngày “Không có giới hạn họat động - Không có triệu chứng ban đêm - Không cần hay rất ít khi phải dùng thuốc cấp cứu -Chức năng hô hấp bình thường
Trang 1-Không còn hay rat it triệu chứng ban ngày
“Không có giới hạn họat động
- Không có triệu chứng ban đêm
- Không cần ( hay rất ít khi) phải dùng thuốc cấp cứu
-Chức năng hô hấp bình thường
“Không có những đợt kịch phat
XRất ít= ít hơn hay bằng 2 lần/tuần
Trang 2Đặc điểm a những điểm duởi en ir ong bal : > oe
nao
Triệu chứng ban "” Ong rey hay Hơn 2 lần/ tuần
ngay | ng 2/tuan)
101 han họat động : Không Có
Triệu chứng ban , > 3 yếu tố của
cu ngay nao
Trang 5
INCREASE TREATMENT STEPS
STEP SEP STEP
SELECT ONE SELECT ONE ADDONEORMORE ADD ONE OR BOTH
low-dose ICS* low-dose ICS medium- or oral
plus long-acting high-dose ICS glucocorticosteroid
B2-agonist plus long-acting (lowest dose)
Trang 6Controller (additive)
Trang 7THUỐC CẮT CƠN
*Dãn các cơ đường thở để giảm các triệu chứng
Phải dùng khi cần cắt các triệu chứng
Phải đợi khoảng 1-2 phút giữa các nhát xịt để
bảo đảm thuốc vào trong phối
Trang 8Thuốc dan phế quản dạng hít tác dụng
ngắn: SABA
Proventil, Ventoli (Albuterol)
- Xopene (Levalbuterol) (chỉ có dạng tép khí dung)
ác dụng: cắt các cơn cấp hay phòng ngừa trước khi vận động
ác dụng phụ
v Run tay, nhip tim nhanh, nhức đầu
Trang 9
Thuồc ngưa cơn
Corticosteroids hit (ICS )
Giảm phù nề đường thở Giảm hiện tượng tăng đáp ứng đường thở
Phải dùng mỗi ngày dù không có cơn Không giải quyết được các triệu chứng cấp
Trang 10
Thuốc ngừa cơn :
Corticosteroids hit (ICS)
Nếu dùng đều đặn, sau một thời gian sẽ ngừ: /kiểm soát được những đợt viêm cấp
Có thể tăng hay giảm liều tùy theo những
mua trong nam
Thuốc corticosteroids hit téc dung sau vai
ngày còn thuốc uống sẽ tác dụng trong vòng
6 gid
Trang 11Corticosteroids hit (ICS
Azmacort (Triamcinolone) Flovent (Fluticasone - Rotadisk or MDI) Pulmicort (Budesonide - DPI or nebs)
Beclovent, Qvar, Vanceril
(Beclomethasone) Aerobid (Flunisolide)
Trang 12Thuốc khang viém khong steroids
Intal (Cromolyn) Tilade (Nedocromil)
⁄ Kiểm soát triệu chứng hay dùng để phòng ngừa trước khi
vận động hay tiếp xúc với dị nguyên
Tác dụng phụ: không ( tilade có mùi vị không tốt)
Cách dùng:
Trang 14Đồng vận beta 2 tác dụng kéo dài
(LABA)
- Serevent (Salmeterol) (Diskus)
° Foradlil (Formoterol) (DPI)
Tac dụng phụ: Nhịp tim nhanh, rung tay, giảm kali
Trang 15Methylxanthines
° Theophyline
Dãn phế quản.ngừa các triệu chứng) Tác dụng phụ
VY Kho ngu, dau da day
Luu y:
Phải theo dõi nồng độ trong máu để tránh ngộ độc
Sự hấp thu và biến dưỡng bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
Trang 16lớn tuổi, suy tim,viêm phổi, toan hô hấp,xơ san, thuốc ( cimetidine, ciprofloxacin,
erythromycin, allopurinol, ketoconazole )
Trang 17
Khang cholinergic
Atrovent (lpatromium Bromide)
Combivent (Albuterol +lpratriopium bromide)
Berodual ( Fenoterol +lpratropium bromide)
Giảm các cơn co thắt phế quản cap khi albuterol don thuần
không có hiệu quả
ác dụng phụ
x Khô miệng, mặt ứng đỏ
Trang 20Corticosteroid đường toàn thân
⁄ chuyển hóa glucose, yếu cơ, cườm mắt
Trang 21Particles between 1-5 pass
into airways
Trang 22
Bước Ì:
Mé nap lo MDI ra, lac lọ có gắn lọ
bằng kim loại bên trong khoảng 5 giây
Ngậm miệng và nín thở 10 giây, sau đó từ từ thở ra
Như vậy sẽ giúp cho thuốc còn luu lại trong phổi
(ủ0 quý vị (không bị bay ngược rd ngoài)
Nếu xit > Ì nhúi thì hy doi khi hoi thở bình thường
lrở lụi thì lập lại các bước ti 2 - 4 cho mỗi
nhút thuốc tiếp theo
Bước 2:
Giữ lọ MŨ| ở vị trí như hình -quý vị nên đứng thẳng huy ngồi thẳng lưng, hơi ngứu đâu về phía su, hít vào sâu rồi thử ra bình thường
BƯớt 5:
Nếu logi thudc dang MDI là Steroid, hay súc miệng bằng cách khò nước và nhổ nước ra bỏ sau mỗi lân xit thuốc vào họng Như vậy sẽ giúp không bị mọc nấm
trong miệng và cổ họng của quý vị
Bước 3:
Để lọ IÑ| ở trước miệng và cách miệng
khoảng 4-5 cm Ngay khi hít vào, nhấn mạnh
dinh binh xit kim loqi xuống, đông thời hít sâu vào
chdm chậm cho thuốc di sâu vào phổi (3-5 giây)
BÌNH HT
ĐINH LIEU
(MIDI)
Trang 23
BƯớc Ì:
Mở nap lo MDI ra, lắc lọ có gắn lọ
bằng kim loại bên trong khoảng 5 giây
Trang 24rí như hình -quý vị nên đứng thẳng
Ung, hơi ngữu đầu vé phia sau,
Trang 25
BINH Hit BEN el
0/0 ID Đế lọ MD| ở trước miệng và cách miệng
khoảng 4-5 cm Ngay khi hít vào, nhấn manh
đỉnh bình xịt kim loại xuống, đồng thời hít sâu vùo chẩm chậm cho thuốc di sâu vào phổi (3-5 giây)
Trang 26
BÌNH HT
Như vậy sẽ giúp cho thuốc còn lưu lại trong phổi
Néu xit > 1 nhat thi hay doi khi hoi thở bình thường trở lại thi lập lại các bước từ 2 - 4 cho mỗi
nhút thuốc tiếp theo
Trang 29Bình xịt định liều + buồng đệm
Thuốc vào phổi nhiều hơn ( x5 lần xo với dùng
MDI mot minh )
Tác dụng giống như khi dùng khí dung
Ít tốn thời gian hơn khi dùng khí dung
Trang 32
BUONG
(0553 = Hit sdu vdo vd thé ra binh thudng Nén
đứng thẳng hoy ngồi thang lưng, hơi ngữu đầu
về phía sau, hit vào sâu rồi thở rũ bình thường
Trang 36
ACH XU DUNG
Trang 37
GlaxoWellcom«
Trang 38Lay diskus ra khdi miéng, nin the khodng 10 gidy
Dlimg boo git thé ra vaio trong diskus
Trang 39Lay diskus ra khdi miéng, nin the khodng 10 gidy
Dlimg boo git thé ra vaio trong diskus
Trang 43Để Diskus ngang tầm miệng, ngậm môi kín miệng
củ Diskus Hít sâu vùo nhanh hết sức minh
Trang 45
-_ Khi đã kiểm sóat được hen, phải tiến
hành theo dõi để:
duy trì kiểm sóat
-Thiết lập được liều hay bậc thấp nhất