1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương 3 môi trường quản trị

22 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 68,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, các nhà quản trị cần dành nhiều thời gian dể khảơ sát và dự đoán yếu tố biến đổi của môi trường và coi đó như là một công việc đầu tiên, phải tiến hành thường xuyên trong công tác

Trang 1

Chương 3 MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Mục đích và yêu cầu của chương

Một tổ chức không tồn tại biệt lập mà thường xuyên tác động qua lạiyới môi trường Những sự thay đổi từ các yếu tố môi trường xung quanh, có thể tạo ra những cơ hội, hoặc là nguy cơ đe dọa Sự tồn tại

và phát triển của nó Quản trị một tổ chức hiệu quả không chỉ đòi hỏiphải giải quyết những vấn đề mang tính chất nội bộ mà điều quan trọng hơn là phải quản trị được các yếu tố tác động từ mội trường

Do đó, các nhà quản trị cần dành nhiều thời gian dể khảơ sát và dự đoán yếu tố biến đổi của môi trường và coi đó như là một công việc đầu tiên, phải tiến hành thường xuyên trong công tác của mình Kếtquả việc nghiên cứu môi trường sẽ cung cấp cho các nhà quản trị những dữ liệu quan trọng, làm cơ sở cho việc ra quyết định và thực hiện quyết định quản trị Chương này sẽ giúp các bạn làm rõ một số nội dung sau:

Môi trường là gì,

Đặc điểm các loại môi trường,

Sự ảnh hưởng của môi trường đến các tổ chức,

Kỹ thuật phân tích SWOT

3.1 KHÁI NIỆM - PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG3.1.1 KHÁI NIỆM

Môi trường hoạt động của doanh nghiệp là tổng hợp các yếu tố từ

bên trong cũng như từ bên ngoài thường xuyên tác động ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp

3.1.2 PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG

trường có thể phân thành các loại sau

3.2 Môi trường bên ngoài: Bao gồm các yếu tố bên ngoài

doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Môi trường bên ngoài gồm 3 cấp độ:

3.1.2. Môi trường toàn cấu 1 : được hình thành từ các yếu tố kinh

tế, chính trị- pháp lý, văn hóa xã hội, dân sô', tự nhiên và công nghệ

ở phạm vi toàn cầu

3.1.3. Môi trường tổng quát 2 : cũng bao gồm các yếu tô' như: các

điều kiện về kinh tế, chính trị- pháp luật, văn hóa - xã hội, dân số, tự nhiên vàcông nghệ, được xác lập trong phạm vi một quốc gia

3.1.4. Môi trường ngành 3 : còn gọi là môi trường tác nghiệp,

được hình thành tùy thuộc vào những điều kiện sản xuất kinh doanh trong từng ngành Môi trường này thường bao gồm các

' yếu tô' như: khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, những người cũng cấp, và các nhóm áp lực

3.3 Môi trường nội bộ: Bao gồm các yếu tố bên trong của

doanh nghiệp có ảnh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Cụ thể môi trường nội bộ gồm các yếu tô' như: nguồn nhân lực của

Trang 2

doanh nghiệp, khả năng nghiên cứu và phát triển, cơ sở vật chất- trang thiết bị, tài chính, văn hóa của tổ chức.

,Global Enviroment

General Enviroment

Task Enviroment

Sơ đồ 3.1: Phân loại môi trường theo phạm vi và cấp độ

3.1.2.2.Căn cứ theo mức độ phức tạp và mức độ biến động của môi trường: Theo tiêu thức này môi trường được phân thành 4 loại

- Môi trường đơn giản - ổn định

- Môi trường đơn giản - năng động

- Môi trường phức tạp - ổn định

- Môi trường phức tạp - năng động

Sơ đồ 3.2: Phân loại môi trường theo mức độ phức tạp & năng động

Mức độ phức

ĐƠN GIẢN

ĐƠN GIẢN- ỔN ĐỊNH

Môi trường có

ít các yếu tố

Các yếu tố ít thay đổi

ĐƠN GIẢN- NĂNG ĐỘNG

- Môi trường có ít các

yếu tố.

- Các yếu tố biến động thường xuyên

Môi trường tổng quát Môi trường toàn cầu

Môi trường Nội Bộ

Trang 3

PHỨC TẠP

PHỨC TẠP- ỔN ĐỊNH

- Môi trường cónhiều yếu tố

- Các yếu tố ít thay đổi

PHỨC TẠP - NĂNG ĐỘNG

• Môi trường có nhiều yếu tố

• Các yếu tô' biến động thường xuyên

Vấn đề quản, trị sẽ trở nên đơn giản hơn rất nhiều khi môi trường hoạt động của doanh nghiệp thuộc loại 1 hoặc 2 và sẽ trở nên khó khăn và phức tạp hơn nhiều khi nó rơi vào loại 3 hoặc 4 Trên thực tếtùy theo đặc điểm của từng ngành kinh doanh và tùy theo mục tiêu

và chiến lược hoạt động của mỗi doanh nghiệp mà môi trường hoạt động của doanh nghiệp có thể được xác định thuộc loại này hay loại kia Ví dụ ngành kinh doanh sản phẩm may mặc thời trang có môi trường năng động hơn nhiều so với ngành quần áo bảo hộ lao động, tốc độ biến động công nghệ trong ngành vi tính nhanh hơn nhiều so với ngành dệt, may Thực tiễn quản trị ở các doanh nghiệp càng ngày càng khẳng định cách thức quản trị phụ thuộc vào tính chất của môi trường, đặc biệt là phải hướng ra bên ngoài và tùy thuộc vào những xu hướng của môi trường bên ngoài Theo thời gian và cùng với quá trình phất triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghệ, quá trình hội nhập và toàn cầu hoá các hoạt động kinh tế thì môi trường hoạt động của các doanh nghiệp càng ngày phức tạp hơnrất nhiều, ngày nay hiếm thấy những doanh nghiệp nào có môi

trường hoạt động thuộc loại 1, trái lại đang có xu hướng chuyển sang loại 4 (phức tạp - năng động) Thực tiễn quản tri cũng chỉ ra rằng trong thời đại ngày nay các doanh nghiệp muốn thành công phải có khả năng phản ứng nhanh với những thay đổi của môi

trường, nếu không sẽ thất bại

Hai cách phân loại trên thường được sử dụng kết hợp trong quá trìnhnghiên cứu môi trường của một doanh nghiệp Khi nghiên cứu môi trường theo từng yếu tố, ta sử dụng cách phân loại thứ nhất Khỉ tổng hợp và nhận định chung về môi trường, có thể sử dụng cách phân loại thứ hai

3.1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Để cho công tác nghiên cứu môi trường có kết quả, các nhà quản trị cần lưu ý những vấn đề sau đây:

3.1.3.1 Nghiên cứu môi trường ở cả hai trạng thái tĩnh

và động: Khi nghiên cứu môi trường cần xem xét nó ở cả hai trạng thái tĩnh và động Ở trạng thái tĩnh cần xác định:

- Kết cấu của mồi trường Tức là cần xác định môi trường của một doanh nghiệp gồm những yếu tố tác động cụ thể nào ?

Trang 4

- Tính chất và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đó đối với hoạt động của doanh nghiệp và hiện trạng các yếu tô" của môi trường doanh nghiệp.

Trên thực tế, môi trường không đứng yên mà luôn luôn vận động biến đổi Do đó, sẽ sai lầm, nếu không nghiên cứu môi trường trong trạng thái động Việc nghiên cứu môi trường trong trạng thái động

có ý nghĩa quan trọng đối với công tác hoạch định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Nội dung nghiên cứu ở trạng thái này cần là:

Dự đoán được xu hướng vận động và biến đổi của từng yếu

tố và từng loại môi trường

Mối quan hệ tác động qua lại của các yếu tố và các cấp độmôi trường

3.1.3.2 Phương diện quốc tế trong nghiên cứu môi

trường

Vấn đề nghiên cứu môi trường kinh doanh quốc tế không chỉ đặt ra với những doanh nghiệp có địa bàn hoạt động ở thị trường nước ngoài, mà ngay cả những doanh nghiệp chỉ hoạt động ở thị trường trong nước cũng cần nghiên cứu, điều này là do quá trình toàn cầu hoá, khu vực hoá, quá trình hội nhập và mở cửa ra bên ngoài trong chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới quy định Có thể thấy rõ điều này qua ví dụ vệ sự khủng hoảng tiền tệ ở các nước Đông Á trong năm 1998 và mới đây là cuộc khủng hoảng tiền tệ và nhà đất của Mỹ năm 2008 đã tác động một phần không nhỏ đến các doanh nghiệp hoạt động ngay tại thị trường Việt Nam, không riêng gìcác doanh nghiệp hoạt động ở thị trường nước ngoài Ở đây cần làm

• VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC LOẠI MÔI

TRƯỜNG

Nhìn chung, môi trường có ảnh hưởng đến hoạt động của một doanhnghiệp (hoặc một tổ chức) ở các mặt sau:

- Đến kết quả hoạt động cua doanh nghiệp,

- Đến phạm vi hoạt động của doanh nghiệp,

- Đến mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp

Vì vậy, việc nghiên cứu môi trường là cần thiết khách quan Môi trường có thể tác động đến doanh nghiệp theo 2 hướng cơ bản:

Trang 5

1 Hướng thuận, khi nó tạo ra cơ hội thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.

2 Hướng nghịch, khi nó đe dọa và gây thiệt hại đối với doanh

nghiệp

Sau đây, chúng ta sẽ nghiên cứu vai trò, tính chất ảnh hưởng của từng loại môi trường đối với hoạt động của doanh nghiệp

3.2.1 Môi trường toàn cầu: trong xu thế hội nhập và toàn cầu

họa đang lan rộng như hiện nay, sự ảnh hưởng của môi trường toàn cầu là không thể tránh khỏi Những tác động của môi trường toàn cầu ngày càng mạnh mẽ đến hoạt động kinh tế của mỗi quốc gia nóichung cũng như đối với từng doanh nghiệp nói riêng Chúng ta đã vàđang chứng kiến sự kiện suy thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu xảy ra từcuộc khủng hoảng tiền tệ và nhà đất tại Mỹ năm 2008, sau đó là cácquốc gia ở khu vực Châu Âu, Tây Âu và sau đó lan rộng sang cả các nước Châu Á Những bằng chứng về sự tác động của môi trường toàncầu càng rõ nét hơn khi chúng ta chứng kiến các chỉ số chứng khoánViệt Nam bị tác động trực tiếp từ các biến động của thị trường chứngkhoán của các nền kinh tế hàng đầu như Mỹ, Nhật, Trung Quốc, rồi những tác động do sự biến động về giá trị của các đồng ngoại tệ mạnh như USD, Euro, Bảng Anh Không chỉ có như vậy, những biến động của giá dầu mỏ, giá vàng, sự xuất hiện của các đại dịch H5N1

và HlNl, đã ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các quốc gia và hoạt động của các doanh nghiệp Những cơ hội và đe dọa đối với các doanh nghiệp xảy ra trực tiếp hoặc gián tiếp từ những biến động củamôi trường toàn cầu càng ngày càng trở nên quan trọng Để quản trịthành công đòi hỏi các nhà quản trị phải có năng lực dự báo những thay đổi của môi trường toàn cầu, từ đó chủ động định hướng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp mình một cách linh hoạt nhằm

giảm thiếu các rủi ro và tận dụng cơ hội Các yếu tố của môi trường

toàn cầu mà các nhà quản trị cần quan tâm là:

Các biến động về kinh tế4, chính trị và xã hội tại các quốc

gia, khu vực và trên toàn thế giới

Các rào cản về thuế quạn và văn hóa

Sự hình thành và phát triển của các khu vực tự do thương mại, chẳng hạn như AFTA5, NAFTA6,

Sự tồn tại, phát triển, cơ chế vận hành và những ảnh hưởng của các tổ chức kinh tế lớn như WTO7 , APEC8, OPEC9,

Các tác động của những định chế tài chính quan trọng trên thế giới như IMF10, WB11,

- Những thay đổi trong các thể chế chính trị12 và các thể chế kinh

tế thế giới13

tại

Trang 6

các quốc gia và khu vực,

12 Chế độ chuyên chế, chế độ dân chủ, chế độ chính trị tự do

13 Kinh tế chỉ huy, kinh tế hổn hợp và kinh tế thị trường

3.2.2 MÔI TRƯỜNG TỔNG QUÁT:

4

Một số đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý khi nghiên cứu môi trường này bao gồm :

Nó có ảnh hưởng lâu dài đến các doanh nghiệp

Công ty khó có thể ảnh hưởng hoăcc kiểm soát được nó,

Mức độ tác động và tính chất tác động của loại môi trườngnày khác nhau theo từng ngành, thậm chí theo từng doanh nghiệp

Sự thay đổi của môi trường tổng quát có tác động làm

thay đổi cục diện của môi trường ngành và môi trườngnội bộ

Mỗi yếu tố của môi trường tổng quát có thể ảnh hưởng đến tổ chức một cách đọc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác

3.2.2.1 Môi trường kinh tế:

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp, và năng động hơn so với một sô' yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi trường kinh tê' vĩ môbao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều yếu tố của mồi trường kinh tế vĩ mô tuy nhiên sau đây chỉ đề cập một số yếu tố cơ bản thường được quan tâm nhất

Xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product: GDP), và tổng sản phẩm quốc dân (Gross National Product: GNP) sô' liệu về tốc độ tăng trưởng của GDP và GNP hàng năm sẽ cho biết tốc

độ tàng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng lên của thu nhập tính bình quân đầu người qua đây cho phép dự đoán dung lượng thị

trường của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp

Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của tác doanh nghiệp đặc biệt làđối với những doanh nghiệp nào mà nguồn vốn hoạt động chủ yếu làphải vay ở ngân hàng và các tổ chức tài chính khác Chẳng hạn như

Trang 7

khi lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạtđộng kinh doanh, và ảnh hưởng đến mức lờị của các doanh nghiệp, ngoài ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùnggiảm xuống.

Cán cân mậu dịch (cán cân thanh toán quốc tế) do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định Những căn bệnh trong nền kinh tế có thể nảysinh do sự thâm thủng mậu dịch gầy ra và trong chừng mực nào đó làm thay đổi môi trường kinh tế nói chung

Xu hướng của tỷ giá (còn gọi là hối suất: giá của đồng tiền với các ngoại,, tệ khác) Ví dụ như tỷ giá giữa đồng Việt Nam và dollar của

Mỹ, đồng yên của Nhật, mác củạ Đức, Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nói chung, tạo ra những cơ hội

và đe doạ khác nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt nó có táờ động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thường chính phủ sử dụngcông cụ này để điều chỉnh quanhậ xuất nhập.khẩu theo hướng có lợicho nền kinh tế Ví dụ, khi nâng giá trị đồng tiền trong nước lên so với ngoại tệ thì tất nhiên làm giảm khả năng cạnh tranh về giá của các sản phẩm trong nước tại thị trường hải ngoại như vậy sẽ làm chodoanh nghiệp xuất khẩu gặp khó khăn, trong khi đổ các ho.ạt động nhập khẩu lại thuận lợi và ngược lại với chính sách hạ thấp giá trị đồng tiền trong nước sẽ khuyến khích hoạt động xụất khẩu và hạn chế nhập khẩu

Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế tính bình quân đầu người cũng là một yếu tố có tác động trực tiếp đến quy mô và tính chất của thị trường trong tương lai

Mức độ lạm phát của nền kinh tế: lạm phát cao hay thấp có tác dụngảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quá cao

sẽ tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư của các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trê Trái lại việc duy trì một tỷ lệ vừa phảị có tác dụng khuyến khích đầu

tư vào nền kinh tế, kích thích thị trường tăng trưởng

Hệ thống biểu thuế và mức thuế: sự thay đổi của hệ thống biểu thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí của doanh

nghiệp bị thay đổi và tất nhiên sẽ ảnh hưởng đến vấn đề lời lỗ của doanh nghiệp

Các biến động trên thị trường, chứng khoán: sự biến động của

các chỉ số trên thị trường chứng khoán có thể tác động làm thay đổi

giá trị của các cổ phiếu qua đó làm ảnh hưởng chung đến nền kinh

tế cũng như tạo ra những cơ hội hoặc rủi ro đối với các hoạt động tàichính của doanh nghiệp

3.2.2.2 Môi trường chính trị và luật pháp

Bao gồn hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại

Trang 8

giao đối với các nước khác, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Có thể hình dung sự tác động của môi trưởng trính trị và pháp luật đối với các doanh nghiệp như sau:

Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc đưa ra những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp tuân theo, vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật

Chính phủ: là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích chung của quốc gia Chính phủ cũng có một vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, thuế khóa, và các chương trình chi tiêu củamình Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm,hạn chế, đồng thời cũng dóng vai trò là khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp (trong

các chương trình chi tiêu của chính phủ), và sau cùng chính phủ cũng đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho các doanh nghiệpchẳng hạn như: cung cấp các thông tin vĩ mô, và các dịch vụ công cộng khác V V

Như vây yếu tố chính phủ có thể đưa ra những cơ hội hoăc là nguy

cơ đối với các doanh nghiệp Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắm bắt cho được những quan điểm,những quy định, những ưu tiên, nhữngchương trình chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết lập một quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện sự vận động hành lang khi cần thiết nhằm tạo ra mọt môi trường thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

Các xu hướng chính trị và đối ngoại tự nó cũng chứa đựng những tínhiệu và mầm mông cho sự thay đổi của môi trường kinh doanh trongtương lai không xa Do vậy các nhà quản trị cũng phải nhạy cảm vớinhững thay đổi này

Những biến động phức tạp trong môi trường chính trị và pháp luật sẽtạo ra những rủi ro lớn đối với các doanh nghiệp Một quốc gia

thường xuyên có sự xung đột, nội chiến xảy ra liên miên, đường lối chính sách không nhất quán sẽ là một trở ngại lớn đối với các doanh nghiệp

Bao gồm những chuẩn mực, những giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp nhận (tôn trong) bởi môt xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi của các yếu tố văn hoá, xã hội một phần

là hệ qủa của sự tác động lâu dài của các yếu tố vĩ mô khác, do vậy

nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý đó là: sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường có tính dài hạn, và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó mà nhận biết được Mặt

Trang 9

khác phạm vi tác động của các yếu tố văn họá xã hội thường rất rộng, nó xác định cách thức người ta sống, làn việc, sản xuất, và tiêuthụ các sản phẩm và dịch vụ Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị ở các tổ chức Các công ty hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau có thể bị tác động ảnh hưởng rõ rệt của yếu tô' văn hoá xã hội và buộc phải thực hiện những chiến lược thíchứng với từng quốc gia Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá

xã hội chẳng hạn như:

Những quan niệm ,về đạo đức, thẩm mỹ lối sống , xu hướng lựachọn nghề nghiệp Những phong tục, tập qụán ,truyền thống

• Những quản tâm và ưu tiên của xã hội

Trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội

Trên thực tế ngoài khái niệm văn hoá xã hội còn tồn tại khái ,niệm văn hoá của vùng, văn hoá làng xã mà chính những phạm trù này quyết định thị hiếu, phong cách tiêu dùng ở từng khu vực sẽ khác nhau Như đã phân tích ở trên, môi trường văn hoá xã hội trên thực

tế có sự biến động, thay đổi do vậy vấn đê đặt ra đối với các nhà quản trị là không chỉ nhận thấy sự hiện diện của nền văn hóa xã hộihiện tại mà còn phải dự đoán những chiều hướng biến đổi của nó trong tương lai qua đó chủ động hình thành những chiến lược để đónnhận các cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ

Xã hội Việt nam hiện nay đã quan tâm đến vấn đề môi trường và sứckhoẻ hơn, điều này cũng tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các hgành liên quan đến vấn đề môi trường vàsức khoẻ ví dụ như: các tổ chức y tế, các cửa hàng bán trái cây, sản phẩm từ sữa, các trung tâm thể hình Mặt khác chính sự quan tâm này cũng đặt ra những yêu cầu vệ sinh, an toàn và giữ gìn môi

trường khắt khe hơn đối với các sản phẩm cũng như không chấp nhận sự hiện diện của các nhà máy trong khu dân cư

3.2.2.4 Môi trường dân số

Môi trường dân số là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường tổng quát đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phần phôi và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dần số bao gồm:

- Tổng dân số của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số

Trang 10

- Những xu hướng trong tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp,

và phân phối thu nhập

• Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên

• Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

3.2.2.5 Môi trường tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước

Sự ô nhiễm môi trường tự nhiên ngày càng tăng

Sự cạn kiệt và khan hiếm , của các nguồn tài nguyên và năng lượng

Sự mất cân bằng về môi trường sinh thái

Những cái giá mà con người phải trả do sự xuống cấp của môi

trường tự nhiên là vô cùng lớn khó mà tính hết được Ngày nay dư luận của cộng đồng, cũng như sự lên tiếng của các tổ chức quốc tế

về bảo vệ môi trường đang đòi hỏi luật pháp của các nước phải khắt khé hơn nhằm tái tạo và duy trì các điều kiện của môi trường tự nhiên Trong bối cảnh như vậy chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

Một là: ưu tiên phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh

hoặc dịch vụ nhằm khai thác tốt các điều kiện và lợi the của môi trường tự nhiên trên cơ sở bảo đảm sự duy tri, tái tặó và làm phong phú thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên

Hai là: phải có ý thức tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả

các nguồn tai nguyên , thiên nhiên,, đặc biệt cần phải chuyển dần từ

sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái sinh trong tự nhiên, sang sử dụng các vật liệu nhân tạo

Ba là: đẩy mạnh việc nghiên cứu phát triển công nghệ,

sản phẩm góp phần bảo vệ môi trường, môi sinh, giảm thiểu tối đa những tác động gẫý ô nhiễm^môí trường do

hoạt động của doanh nghiệp gây ra

3.2.2.6 Môi trường công nghệ,

Trang 11

Đây là một trong những yếu tố rất năng động, chứa đựng nhiều cơ

hội và đe doạ đối với các doanh nghiệp Những áp lực và đe doạ từ môi trường công nghệ có thể là:

• Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay, thế đe doạ các sản phẩm truyềnthông của ngành hiện hữu

Sự bùng nổ cua công nghệ mới làm cho công nghệ hiện

hữu bị lỗi thời và tạo ra áp lực đối hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ tăng khả năng cạnh tranh

Sư ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi

cho những người xâm nhập mới, và làm tăng thêm áp lực

đe dọa các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rút ngắn lại điều này càng làm

tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao nhanh

hơn so với trước

Bên cạnh những đe doạ này, những cơ hội có thể đến từ môi trường công nghệ đối với các doanh nghiệp

Công nghệ mới cỏ thể tạo điều kiện để sản xuất sản phẩm

rẻ hơn và chất lượng cao hơn, làm cho sản phẩm có khả năng cạnh tranh tốt hơn Thựờng thì các doanh nghiệp

đến sau có nhiều ưu thế để tận dụng được cơ hội này hơn

là các doanh nghiệp hiện hữu trong ngành

Sự ra đời của cống nghệ mới và khả năng chuyển giao

công nghệ mới này vào các ngành khác có thể tạo ra những cơ hội rất quan trọng để phát triển sản xuất và hoàn thiện sản phẩm ở cácngành Ví dụ sự tiến bộ của kỹ

thuật siêu dẫn đã làm tăng thêm năng lực của những sản

phẩm điện bằng cách làm giảm trở kháng của dòng điện, sự

chuyển giao của Computer vào các ngành chế tạo máy móc thiết bị chẳng hạn như ngành chế tạo ô tô, sản xuất thiết bị điện gia

dụng ,

Sự ra đời của công nghệ mới có thể làm cho sản, phẩm rẻ ,hơn, chất lượng tốt hơn, có nhiều tính năng và qua đó có thể tạo ra những thị trường mới hơn cho các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp

Trên đây là một số phân tích cho thấy những cơ hội và đe doạ có thểđến từ sự thay đổi của môi trường công nghệ Ngoài những khía cạnh trên nay, một số điểm mà các nhà quản trị cần lưu ý thêm khi

đề cập đến môi trường công nghệ là:

Áp lực tác động của sự phát triển công nghệ, và mức chi tiều cho sự phát triển công nghệ khác nhau theo ngành Các ngành

truyền thông, điện tử, hàng không và dược phẩm thì hay thay đổi công nghệ và do đó mức chi tiêu cho sự phát triển công nghệ thườngcao hơn so với công nghệ dệt, lâm nghiệp và công nghiệp kim loại

Ngày đăng: 23/09/2020, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w