1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị học _ Lập kế hoạch hoạt động cho VNPT Củ Chi từ nay đến năm 2020.

24 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 124,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu khoa học của giảng viên tại Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, nói về chủ đề HOẠCH ĐỊNH PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CHO VNPT CỦ CHI TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020. Việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá các chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng góp phần tạo cơ sở để công ty thực hiện các chiến lược hiệu quả hơn và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ………

TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ HỌC

LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI VNPT CỦ CHI TỪ NAY ĐẾN

NĂM 2020

NGƯỜI THỰC HIỆN:

THÁNG 6 NĂM 2020

Trang 2

I Khái niệm và vai trò của quản trị và quản trị chiến lược

II Quy trình xây dựng chiến lược

Phần 2: Hiện trạng của đơn vị ……….Trang 11

1 Đặc điểm tình hình

2 Chức năng nhiệm vụ được giao

3 Sứ mệnh

4 Tầm nhìn

5 Cam kết thực thiện với khách hàng

Phần 3: Các giải pháp từ nay đến 2020 ……… Trang 14

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM ĐIỂM

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập với các Thầy, Cô Trường Đại Học…… , bản thân nhóm chúng tôi nhận thấy đã tiếp thu được nhiều kiến thức mới và thật bổ ích từ các Thầy , Cô của Trường Đại Học Chúng tôi được tiếp thu và được trang bị thêm nhiều kiến thức liên quan đến chuyên môn hơn, khả năng phân tích lý luận vững vàng hơn, hoàn thiện nhiều kĩ năng cần thiết đối với bản thân Từ đó, tôi thấy ngày càng hoàn thiện bản thân mình nhiều hơn trên công việc mình quản trị Bên cạnh sự nỗ lực, cố gắng của bản thân để đạt được kết quả tốt như

2

Trang 4

hôm nay là nhờ sự hỗ trợ, hướng dẫn tận tình của các Quý Thầy, Cô giảng dạy trong suốt khóa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả Quý Thầy, Cô của Trường Đại Học ……….đã tận tâm hướng dẫn và chia sẻ những kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình chúng tôi theo học để chúng tôi bổ sung và hoàn thiện kiến thức chuyên môn

áp dụng trong công việc và trong cuộc sống

Đặc biệt, cảm ơn Thầy……… , giảng viên của Trường Đại Học…… , Người đã tận tình hướng dẫn nhóm chúng tôi

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Thành phố Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm 2020

Trang 5

- Quản trị là quá trình thực hiện bốn hoạt động riêng biệt: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát; hướng tới việc phối hợp các nhóm nhân lực, vật lực và các nguồn thông tin để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất.

- Một quyết định quản trị được xem là hiệu quả phải: Phù hợp với quy luật khách quan, tránh mâu thuẩn với các quyết định khác, có định hướng rõ ràng về thời gian và không gian thực hiện, và Quyết định phải được ban hành đúng thẩm quyền

- Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn cơ bản của một doanh nghiệp, và bố trí các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đó một cách hiệu quả nhất

- Quản trị chiến lược là một bồ gồm những quyết định và những hành độngquản trị ấn định thành tích dài hạn của một công ty, đơn vị

2 Vai trò:

Chiến lược định hướng cho sự phát triển của doạnh nghiệp trong thời gian dài Quản trị chiến lược của doạnh nghiệp đóng góp gián tiếp và lợi nhuân của quản trị chiến lược thông qua việc khai thác cơ hội và giành ưu thế trong cạnh tranh

3 Yêu cầu đối với chiến lược:

- Chiến lược phải làm tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chiến lược phải bảo đảm sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp

- Chiến lược phải xác định được phạm vi kinh doạnh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu

4

Trang 6

- Chiến lược phải dự đoán được chính xác mội trường kinh doanh trong

tương lai như tốc độ tăng trưởng, nhu cầu thị trường, đối thủ, nguồn

nguyên liệu,…

- Có kịch bản chiến lược cho những tình huống khác nhau(chiến lược dự

phòng)

4 Mô hình của quản trị chiến lược:

a Những mức độ quản trị chiến lược:

Gồm 3 cấp thừ cao xuống thấp: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấpcác đơn vị kinh doannh và chiến lược cấp bộ phận chức năng hỗ trợ cho việc bố trí cả chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh

b Các loại chiến lược kinh doanh:

+ Căn cứ và pham vi chiến lược, có hai loại: Chiến lược chung hay còn gọi là chiến lược tổng quát và chiến lược bộ phận( chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, )

+ Căn cứ vào hướng tiếp cận chiến lược có bốn loại: Chiến lược tập trung và những nhân tố then chốt, chiến lược dựa trên ưu thế tương đối, chiến lược sang tạo tấn công và chiến lược khai thác các mức độ

tự do( tập trung khai thác các khả năng có thể có của cac nhân tố bao quanh nhân tố then chốt)

II Quy trình xây dựng chiến lược:

Các chiến lược có thể lựa

Trang 7

Sơ đồ 1: Quy trình xây dựng chiến lược Trong đó:

Môi trường bên ngoài gồn môi trường vĩ mô như các yếu tố chính trị và chính phủ, yếu tố xã hội , yếu tố dân số, yếu tố kỹ thuật công nghệ,… và môi trường vi

mô như đối thủ cạnh tranh, người mua, người cung cấp, các đối thủ mới tiềm

ẩn, và sản phẩm thay thế

Môi trường nội bộ gồm nguồn nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, kế toán, Marketing, hệ thống thông tin,…

Các mục tiêu gồm cả mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn

Sứ mện là bản tuyên ngôn của doanh nghiệp đối với xã hội, nó phân biệt doanh nghiệp này với các doanh nghiệp khác, nó chứng minh tính hữu ích của doạnh nghiệp với xã hội Các yếu tố cấu thành sứ mệnh của doanh nghiệp thường trả lời các câu hỏi sau:

+ Ai là người tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Dịch vụ hay sản phẩm chính của doanh nghiệp là gì?

+ Doanh nghiệp cạnh tranh tại đâu?

+ Công nghệ mới có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp> + Doanh nghiệp có ràng buộc với các mục tiêu kinh tế hay không?

+ Đâu là niềm tin, giá trị, nguyện vọng ưu tiên của doanh nghiệp?

+ Năng lực đặc biệt, ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp là gì?

+ Hình ảnh cộng đồng có phải là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp? + Thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên như thế nào?

Trang 8

Sơ đồ 2: Sự tác động qua lại của các yếu tố thuộc môi trường vi mô

1 Công cụ xây dựng chiến lược:

a Ma trận SWOT:

Ma trận SWOT là một công cụ kết hợp quan trọng để giúp các nhà quản trị phát triển của loại chiến lược sau: điểm mạnh – cơ hội, điểm mạnh – nguy

cơ, điểm yếu – cơ hội, điểm yếu – nguy cơ

Để lập một ma trận SWOT thì phải trải qua 8 bước:

+ Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty:

+ Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty;

+ Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty;

+ Liệt kê những điểm yếu bên trong công ty;

+ Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp;

+ Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài và ghi kế quả vào chiến lược WO;

+ Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và ghi kết quả vào chiến lược ST;

+ Kết hợp điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài và ghi kết quả của chiếnlược WT

Từ mà trận SWOT, ta có bốn phương án chiến lược như sau:

Trang 9

+ Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển thị trường.

+ Chiến lược tăng trưởng tập trung theo hướng phát triển sản phẩm

+ Chiến lược tăng trường bằng con đường kết hợp hội nhập

+ Chiến lược suy giảm

b Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài:

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép các nhà chiến luộc tóm tắt

và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị,chính phủ, luật pháp…

c Ma trận đánh giá nội bộ:

Ma trận này tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và yếu tố quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, nó cũng cung cung cấp cơ sở để xá định

và đánh giá giữa các bộ phận này

d Ma trận BCG ( Boston consulting gruop):

Ma trận BCG là bảng hình vuông có 4 ô vuông, trục hoành chỉ phần phân chiathị trường tương đối (R.M.S), trục tung chỉ suất tăng trưởng hàng năm của thị trường( M.G.R) của tuyến sản phẩm mà SBU này kinh doanh( tính bằng phần trăm)

Trang 10

+ Ô “ con chó”: SBU ở ô này rất its có khả năng sinh ra lợi nhuận và thường gây nên nhiều rắc rối cho công ty

e Ma trận G.E ( General Electric):

là công cụ phân tích danh sách vốn đầu tư, nhằm đưa ra những chiến lược thíchhợp cho các SBU Trục đứng biể thị sự hấp dẫn của thị trường, trục ngang biểu thị khả năng cạnh trạnh của các SBU, cả hai đề chia 3 cấp độ: Mạnh, trung bình

và yếu

2 Chiến lược cấp công ty:

- Chiến lược tăng trưởng tập trung :

Là chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm hoặc thị trường hiện có mà khônng thay đổi bất kỳ yếu tố nào khác Xâm nhập thị trường có 2 biện pháp: Hướng nội và hướng ngoại

 Thâm nhập thị trường: Tìm sự tăng trưởng bằng cách đi sâu vào thị trường hiện tại với những chiến lược hiện tại

 Phát triển sản phẩm: Tình cách tăng trưởng thông qua việc pháp triển các phẩm- sản phẩm này có thể do doanh nghiẹp jcair tiến hoặc do kết hợp với các doanh nghiệp khác hay mua lại bản quyền- trong các thị trường mà công ty đang hoạt động

Trang 11

 Phát triển thị trường: là chiến lược tiềm cách tăng trưởng bằng con đường xâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm mà công ty hiện đang sản xuất

- Các chiến lược tăng trưởng bằng con đường hội nhập:

+ Hội nhập theo chiều ngang: Tìm sự tăng trưởng bằng cách tăng quyền

sở hữu hoặc kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh nhằm củng cố vị thếcạnh tranh

+ Hội nhập phía sau: Tìm sự tăng trưởng bằng cách nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với các nguồn cung ứng nguyên liệu hay các nhà cung cấp đầu vào nhằm đảm bảo việc cung cấp hàng tự người cung cấp

+Hội nhập phía trước: Là tìm cách tăng trưởng bằng cách mua lại, nắm quyền sở hữu hoặc tăng sự kiểm soát đối với thị trường, kênh phân phối, tăng cường tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

- Các chiến lược tăng trưởng bằng cách đa dạng hóa:

Gồm: Đa dạng hóa đồng tâm, đa dạng hóa hang ngang , đa dạng hóa kết hợp

- Các chiến lược suy giảm:

Gồm : cắt giảm chi phí, thu hồi lại vốn, chỉnh đốn đơn giản và giải thể

3 Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU)

- Chiến lược cạnh tranh:

+ Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp: là giải pháp định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khánh hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiểm được thị phần lớn

+ Chiến lược khác biệt hóa: là tập trung tạo ra các sản phẩm và các

chương trình marketing có sự khác biệt rõ rệt để vươn lên vị trí dẫn đầu ngành

+ Chiến lược chi phí thấp kết hợp sự khác biệt hóa: Sẽ cung cấp cho kháchhàng những giá trị vượt trôi so với giá cả sản phẩm như chất lượng, dịch

vụ, hiệu quả sử dụng với các mực giá hợp lý nhất

+ Chiến lược tập trung chi phí thấp, chiến lược tập trung khác biệt hóa,…

- Chiến lược dành cho các đơn vị dẫn đầu thị trường:

+ Chiến lược mở rộng tổng thu cầu thì trường

+ Chiển lược bảo vệ thị phần hay chiến lược phòng thủ

10

Trang 12

+ Chiến lược mở rộng thị phần.

- Chiến lược dành cho các đơn vị kinh doanh thách thức thị trường:

Có thể chọn một trong hai chiến lược cạnh tranh: tấn công đơn vị kinh doanh dần đầu những đối thủ cạnh tranh để gia tăng thị phần hoặc kinh doanh song song với những đối tthur cạnh tranh và không đụng chạm các đối thủ cạnh tranh đứng sau

- Quá trình thành lập và pháp triển: Đơn vị thành lập từ ngày 01/10/2014 theo Quyết định số 1427/QĐ- VNPT-TCCB ngày 26/08/2014 của Tập đoànBưu chính Viễn thông Việt Nam;thuộc khối hạch toán phụ thuộc Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

- Những đặc điểm chính của đơn vị:

+Điều kiện tự nhiên và xã hội :Củ Chi là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh ,nằm về phía Tây Bắc, với diện tích tự nhiên 43.496 ha ,gồm 20 xã

và một thị trấn,việc hình thành các công nghiệp tập trung , khu dân cư có mật độ cao nên tốc độ tăng dân số ở khu vực ngoại thành tương đối cao và

có xu hướng tăng dần,đây cũng là yếu tố thuận lợi về thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông

Trang 13

Cùng với sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh, kinh tế Củ Chi từng bước phát triển ổn định ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, nhiều khu công nghiệp , công nghệ cao được thành lập ,các chỉ tiêu kinh tế xã hội điều tăng

so với cùng kì.Đối với thị trường cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin ,Củ Chi là một thị trường đang phát triển và giàu tiềm năng

Bên cạnh đó , thành phố Hồ Chí Minh nói chung ,huyện Củ Chi nói riêng đangtrong quá trình đẩy mạnh việc hoàn thiện quy hoạch xây dựng, chỉnh trang

mĩ quan đô thị , cung cấp hệ thống nước sạch cho dân ngoại thành ,…Tuy nhiên , các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện , đòi hỏi Trung Tâm Viễn Thông Củ Chi thường xuyên phối hợp với các đơn vị liên quan để

xử lí sự cố liên quan mạng lưới viễn thông trong quá trình thi công ;tâm lí chờkhuyến mãi khách hàng,thanh lí dịch vụ và hòa mạng mới để hưởng ưu đãi , một số dịch vụ truyền thống có xu hướng giảm sút trong khi dịch vụ mới chưa phát triển mạnh đã trực tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch của đơn vị

Cùng với sự cạnh tranh quyết của thị trường, cung cấp dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin, những yếu tố trên cũng đã ảnh hưởng trực tuyến đến hoạt động của Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Trung tâm Viễn thông Củ Chi nói riêng

+ Trung tâm Viên thông Củ Chi có 02 phòng chức năng và 08 đơn vị sản xuất trực thuộc với tổng số lao động là 105 người, trong đó có 100 nam ( 95%) và

05 nữ ( 5%) Đội ngũ lao động của đơn vị có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,

có ý thức tổ chức kỷ luật, có kinh nghiệm về cung cấp dịch vụ viễn thông; chất lượng dịch vụ được coi trọng Bên cạnh đó, Trung tâm Viễn thông Củ Chi luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh, sự hỗ trợ của các đơn vị trực thuộc Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh

và các cơ quan ban ngành địa phương

+Trình độ đội ngũ: trên đại học 01 người(1%), cao đẳng và đại học 40 người (38,5%), trung cấp, công nhân kỹ thuật 49 người ( 47%), sơ cấp 14 người ( 13,5%), trình độ của đơn vị tập trung chut yếu ở các nhóm ngành kỹ thuật viễn thông và công nghệ thông tin ( chiếm 82%), là điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị

+ Các tổ chức Đảng, đoàn thể bao gồm: Đàn bộ cở sở và 04 Chi bộ trực thuộcvới tổng số 63 Đảng viên; Công đoàn cơ sở và 11 tổ công đoàn trực thuộc với

12

Trang 14

tổng số 104 đoàn viên; Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với 19 đoàn viên

+ Cơ sở vật chất: Trung tâm Viễn thông Củ Chi là đơn vị kinh tế trực thuộc , hạch toán phụ thuộc Viễn thông Thành phố Hồ Chí Minh và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành kèm theo Quyết định số 896/QĐ-VNPT-TPHCM-TCCB ngày 29/9/2014 của Giám đốc Viễn thông Thành phố

Hồ Chí Minh

2 Chức năng nhiệm vụ được giao:

Trung tâm Viễn thông Củ Chi có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn được phâncông quản lý, cụ thể:

- Tổ chức lắp đặt, cung cấp, cung cấp ,sửa chữa , bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ viễn thông- công nghệ thông tin trên địa bàn quản lý

- Tổ chức quản lý, vận hành , khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone; tiếp nhận xử lý sự cố và ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS Vinaphone; quản lý các hợp đồng nhà trạm, hợp đồng điệnphục vụ trạm BTS Vinaphone

- Tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư mạng viễn thông và kiến trức;

tổ chức quản lý thực hiện các dự án di dời, sửa chữa , nâng cấp mạng viễnthông và kiến trúc theo ủy quyền và phân cấp

- Cung cấp dịch vụ viễn thông hệ I; tổ chức phục vụ thông tin đột xuất theo yêu cầu của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và của cấp trên

- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật

3 Sứ mệnh

- Cung cấp cho khách hàng và đối tác các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông- CNTT-Truyền thông và Dịch vụ số chất lượng, đột phá, sáng tạo

- Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động

- Tiên phong trong các hoạt động về cộng đồng

4 Tầm nhìn

- Trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu tại Củ Chi vào năm 2025

- Trở thành lựa chọn số 1 của khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin- Viễn thông(ICT) tại thị trường Củ Chi

5 Cam kết thực hiện với khách hàng:

Ngày đăng: 28/08/2020, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w