Đa dạng: thân gỗ, thân leo, thân cỏ, thân bụi.Mạch dẫn có mặt ngăn đơn.Tiến hóa thích nghi với lối thụ phấn nhờ côn trùng.Hoa đều tiến tới không đều, mẫu 5, cánh hoa rời, nhiều nhị, đính noãn trung trụ.
Trang 1THỰC VẬT DƯỢC
Nhóm 2
Trang 3PHÂN LỚP HOA HỒNG
(Rosidae)
• Đa dạng: thân gỗ, thân
leo, thân cỏ, thân bụi.
• Mạch dẫn có mặt ngăn
đơn.
• Tiến hóa thích nghi với lối
thụ phấn nhờ côn trùng.
• Hoa đều tiến tới không
đều, mẫu 5, cánh hoa rời,
nhiều nhị, đính noãn trung
trụ.
Trang 5- Đa dạng và sử dụng: 115/3000 Phân bố toàn cầu, chủ yếu ở vùng ôn đới Bắc
bán cầu Việt Nam có 20 chi, khoảng 130 loài, chủ yếu mọc hoang, một số loài được trồng làm cảnh, ăn quả
Có 14 loài thường được làm thuốc: Đào, Chua chát, Đùm đũm, Địa du, Mơ, Kim anh, Long nha thảo, Mâm xôi, Ngấy hương, Sơn tra, Táo mèo, Tỳ bà diệp, Tầm xuân
Trang 7(3) Phân họ Táo tây (Maloideae):
Lá đơn, nguyên, 2-5 lá noãn
trong đế hoa lõm, bầu dưới, quả mọng kiểu táo.
(4) Phân họ Mận (Prunnoideae):
Lá đơn, bộ nhụy có 1 lá noãn, rất ít khi 2-5, bầu trên, quả hạch
Trang 8Gồm 9 chi:
Táo Mèo (Docynia indica Decne) Dâu Tây (Fragaria vesca L)
Mắc cọt (P.pashia Buch-Ham.Ex D.Don) Mận (Prunus salicina Lindl)
Kim Anh (Rosa laevigata Michx.) Mâm xôi (Rubus alcaefolius Poir) Thủy bia Nhật (Spiraea japonica L.f)
Trang 9Chi Docynia- Táo mèo (2/5)
Trang 11Chi Rosa – Hoa hồng (11/250)
• Kim anh, hoa hồng, tầm
xuân…
• Theo y học cổ truyền,
kim anh tử có vị hơi
ngọt, chát, tính bình; có
công dụng chữa di tinh,
mộng tinh, hoạt tinh,
đái rắt, đái dầm, suy
nhược thần kinh.
Trang 12BỘ SIM (Myrtales)
Họ Sim(Trâm)- Myrtacease Juss.,1789
Đặc điểm bộ Sim:
- Các đặc điểm của phân lớp hoa hồng.
- Lá đơn, mọc cách hay mọc đối; phiến
nguyên hay có khía răng cưa; không có lá
kèm; gân lá hình lông chim.
- Hoa đều, lưỡng tính; cụm hoa thường là
xim.
- Đài 4-5 rời, tràng 4-5 rời.
- Bộ nhị có nhiều nhị rời, bao phấn nhỏ.
- Bộ nhuỵ 2-3 lá noãn dính liền thành bầu
dưới hay nửa dưới, có 1 đến nhiều ô, 1
vòi nhuỵ, chứa 2 đến nhiều noãn.
- Công thức hoa:
- Qủa: Mọng, hạt có ít hoặc không có nội
nhũ
Trang 13- Đa dạng và sử dụng: 100/3000 Phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới, tập trung ở Australia Việt Nam có 15 chi, gần 100 loài, phần lớn mọc hoang, một số loài nhập trồng cung cấp nguyên liệu làm giấy, ăn quả, cho tinh dầu
Có 11 loài thường dùng làm thuốc: Bạch đàn, Chổi xuể, Đơn tướng quân, Đinh hương, Ổi, Sim, Sắn thuyền,Tràm, Vối
Trang 14Gồm 7 chi và các loài đại diện
Vối Ổi (Psidium guajava L.)
(Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr et Perry.)
(Eucalyptus camaldulensis Dehn.)
Sim (Rhyodomyrus tomentosa (Ait.) Hassk)Trâm
Trang 15Chi Agrimonia (2/15)
• Long nha thảo, Mãn bụi.
• Long nha thảo: Cây cỏ,
mọc hoang dại bãi đất
ẩm Cả cây dùng làm
thuốc cầm máu (ho ra
máu, băng huyết)
Trang 16Chi Malus – Táo tây (2/35)
• Mắc cọt (lê rừng), sơn
tra
• Quả: quả chín ăn
được,chữa ho, long
Trang 17Chi Rubus – Mâm xôi (50/250)
• Mâm xôi, ngấy hương,…
• Toàn cây mâm xôi đều có
thể dùng làm thuốc.Lá có vị
se, có tác dụng hoạt huyết,
thanh nhiệt, tán ứ, tiêu
Trang 182 Bộ Sim (Myrtales)
- Tên tiếng Anh: Myrtle Family
• Cây gỗ hay bụi
• Lá đơn, nguyên, thường mọc đối, có khi mọc so le, có điểm tuyến, gân bên thường nối lại với nhau (gân vấn hợp), không có lá kèm
• Hoa đều, lưỡng tính; cụm hoa thường là xim
• Đài 4-5 rời, tràng 4-5 rời
• Bộ nhị có nhiều nhị rời, bao phấn nhỏ
• Bộ nhuỵ 2-3 lá noãn dính liền thành bầu dưới hay nửa dưới, có 1 đến nhiều ô, 1 vòi nhuỵ, chứa 2 đến nhiều noãn
• Quả đa số mọng Hạt có ít hoặc không có nội nhũ
- Công thức hoa:
- Giải phẫu: Có các túi tiết tinh dầu nằm trong mô mềm vỏ của các cành non,
dưới biểu bì của lá hoặc trong các bộ phận của hoa; có vòng libe quanh tủy
Trang 19Chi Eucalyptus – Bạch đàn (24/500)
• Bạch đàn chanh, trắng,
xanh, lá liễu.
• Tinh dầu giúp giải cảm,
đau đàu, giảm ho, sát
khuẩn chữa viêm phế
quản
Trang 20Chi Melaleuca – Tràm (1/101)
• Tràm
• Lá dùng nấu nước uống thay
trà, giúp tiêu hoá và làm
thuốc chữa ho, để trị cảm
cúm Nước sắc lá dùng đắp
lên mụn nhọt, vết thương có
tác dụng sát trùng và cầm
máu, dùng xức các vết bỏng
cho chóng lên da non
• Tinh dầu tràm thường gọi là
tinh dầu khuynh diệp.
Trang 21Chi Rhodomyrtus – Sim(1/11)
máu Quả sim chín ăn được,
chữa thiếu máu lúc có
mang, suy nhược khi mới
ốm dậy… Rễ sim chữa tử
cung xuất huyết cơ năng,
đau xương, lưng gối yếu
mỏi, viêm thấp khớp.
Trang 223 Bộ Đậu (Fabales)
- Tên tiếng Anh: Bean Family
- Đặc điểm:
• Cây gỗ cỏ, nửa bụi, bụi, dây leo bằng thân quấn hay tua cuốn
• Lá kép lông chim 1 – 2 lần, nhiều khi chỉ có 3 lá chét Luôn luôn có lá
kèm, có khi rất lớn, ôm lấy cuống lá
• Cụm hoa: chùm, đầu, tán hoặc bông Hoa lưỡng tính, đối xứng 2 bên Đài
5, thường dính nhau Tràng 5, tiền khai hoa van, cờ hay thìa Nhị thường
10, hoàn toàn rời hoặc tất cả dính nhau Bộ nhụy 1 lá noãn tạo thành
bầu trên, 1 ô, mang 2 dãy noãn đảo hay cong
• Quả: luôn là loại đậu mở bằng 2 khe nứt
• Hạt: không có nội nhũ, phôi cong,2 lá mầm
• Rễ có nốt sần, trong đó có vi khuẩn cố định đạm cộng sinh
- Đa dạng và sử dụng: 710/17600 Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận
nhiệt đới Việt Nam có 134 chi với khoảng 630 loài, mọc hoang và được
trồng phổ biến Có thể làm rau, ăn quả, cho gỗ, làm cảnh,dùng trong mĩ
phẩm…
Có 51 loài thường dùng làm thuốc Hạt của nhiều loài độc (Bàm bàm, Đậu dao, Củ đậu…)
Trang 23- Họ Đậu chia thành 3 phân họ, phân biệt qua dạng cụm hoa, kiểu tiền khai hoa và bộ nhị
(1) Phân họ Trinh nữ (Mimosoideae): lá kép 1 hoặc 2 lần hình lông chim Có lá kèm Cụm hoa là bông hay khối cầu Tiền khai hoa van
Bộ nhị có 5 đến nhiều nhị rời Hạt phấn thường dính lại thành khối 4-16 hạt
Công thức hoa:
(2) Phân họ Vang (Caesalpinioidae): lá kép
1-2 lần lông chim Thường không có lá kèm Cụm hoa là chùm, ngù Tiền khai hoa thìa Nhị 10, rời, xếp thành 2 vòng Hạt phấn rời Công thức hoa:
Trang 24(3) Phân họ Đậu: lá đơn hoặc lá kép hình lông
chim hoặc 3 lá chét Luôn
có lá kèm Cụm hoa
thường là chùm Tràng hình bướm, tiền khai hoa
cờ Nhị 2 bó kiểu (9) + 1 hay 1 bó
Công thức hoa:
Trang 25Gồm 34 chi, điển hình như
Trồng lấy quả ăn
Trang 264 Bộ Cam (Rutales)
- Tên tiếng Anh: Citrus, Rue Family
- Đặc điểm:
• chủ yếu gỗ bụi
• Lá đơn hoặc kép, mọc so le hay mọc đối, không có lá kèm
• Cụm hoa là xim
• Hoa thường đều , lưỡng tính, mẫu 4-5, các thành phần của bao hoa rời
• Nhị có vòng ngoài đối diện với cánh hoa
• Nhụy có 4-5 lá noãn dính liền ,bầu trên.số ô bầu bằng số lá noãn
• Quả nang hay mọng loại cam.Hạt không có nội nhũ
- Công thức hoa: * K4-5 C 4-5 A 8-10- G (4-5-20)
Trang 27- Đa dạng và sử dụng:
• 150/1600 Phân bố ở vùng nhiệt đới và ôn đớ, đặc biệt ở Nam Phi và
Australia Việt Nam có gần 30 chi, 110 loài, mọc hoang và được trồng phổ biến lấy quả, làm cảnh, gia vị
• Có 19 loài thường dùng làm thuốc: Ba chạc, Bưởi, Chanh, Chỉ thực, Cửu lý hương, Dâm hôi, Hồng bì, Hoàng bá, Kim sương, Muồng truổng, Ngô thù, Phật thủ, Quýt, Tầm xọong, Thường sơn Nhật, Vương tùng, Xuyên tiêu
Trang 28Chi Acronychia: Bưởi bung Chi Atalantia: Tầm xọong
Chi Citrus: Bưởi Chi Clausena: Hồng bì
Trang 29Chi Euodia: Ba chạc Chi Murraya: Nguyệt quý
Chi Phellodendron: Hoàng bá Chi Zanthoxylum: Muồng truổng
Trang 30Một số loài thuộc các chi như:
Cam, chanh, quýt(Chi
Citrus)
• Lá có cánh, có nhiều túi tiết
tinh dầu kiểu dung sinh…
• Các loài quýt cho vỏ khô là
Trần bì, vỏ tươi là Thanh bì
Ba chạc (10/7)(Chi Euodia)
• Cây gỗ nhỏ, lá kép ba lá chét, có mùi hắc…
Trang 315 Bộ Nhân sâm (Hoa tán) (Apiales)
- Tên tiếng Anh: Aralia Family
- Đặc điểm:
• Cây gỗ, bụi hay cây cỏ nhiều năm
• Lá đơn hay kép, mọc so le, ít khi mọc đối hay mọc vòng Lá kèm nhỏ
• Hoa thường nhỏ, mọc thành cụm hoa tán đơn, các tán đơn lại tập hớp
trong một cụm hoa kép kiểu chùm tán
• Hoa đều lưỡng tính, đôi khi đơn tính, mẫu 5 Đài 5, phần dưới dính lại,
phần trên có 4-5 răng nhỏ Tràng 5, rời, tiền khai hoa vặn hay hợp
• Nhị 5,dính với đĩa của bầu Bộ nhụy có 2 lá noãn dính liền thành bầu dưới,
ít khi là nửa dưới, vòi nhụy rời, số ô bằng số lá noãn, mỗi ô chứa một nõa
• Quả mọng Hạt có phôi nhỏ, nội nhũ nhiều.
- Công thức hoa:
- Đa dạng và sử dụng: 51/1200 Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, có cả ở vùng
ôn đới Việt Nam có 22 chi, khoảng 120 loài, mọc hoang và được trồng làm cảnh, làm thuốc
Có nhiều loài làm thuốc nổi tiếng, 12 loài thường được dùng: Cuồng, Đinh lăng, Ngũ gia, Sâm, Tam thất, Thông thảo
Trang 32Đa dạng và sử dụng
• 51/1200 Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới, có cả ở vùng ôn đới Việt Nam có 22 chi, khoảng 120 loài, mọc hoang và được trồng làm cảnh, làm thuốc.
• Có nhiều loài làm thuốc nổi tiếng, 12 loài thường được
dùng: Cuồng, Đinh lăng, Ngũ gia, Sâm, Tam thất, Thông thảo.
Trang 33Chi Acanthopanax: Ngũ gia bì gai Chi Aralia: Đơn châu chấu
Chi Panax: Tam thất Chi Polyscias: Đinh lăng
Trang 34Chi Schefflera: Ngũ gia bì chân chim Chi Tetrapanax: Thông thảo
Trang 35Một số loài điển hình
Cuồng( Chi Aralia)
• Cây cỏ, đầy gai Lá non làm
rau ăn, rễ chữa viêm gan,
viên họng, phong thấp tê
bại
Đinh lăng( Chi Polyscias)
• Đinh lăng lá xe: Phiến lá xẻ 3 lần lông chim Rễ, lá làm
thuốc bổ, dùng cho người suy nhược, phụ nũ sau đẻ Thân làm thuốc chữa phong thấp, đau lưng
Trang 36II Phân lớp Cau (Arecidae)
1 Bộ Cau (Arecales)
- Tên tiếng Anh: Palm Family
- Đặc điểm:
• Cây thân cột, hình trụ,, không phân nhánh, mang một túm lá trên ngọn
• Lá mọc tập trung trên ngọn, cây thường lớn, có khi tới 10m
• Lá có bẹ, cuống dài, phiến dạng lông chim hoặc chân vịt
• Cụm hoa là bông mo phân nhánh, mọc ở kẽ lá
• Hoa nhiều, không cuống, thường đơn tính, ít khi lưỡng tính Hoa đực nhỏ, hoa cái lớn
• Hoa đực có 6 nhị, xếp thành 2 vòng, có khi chirt có 3 nhị, hạt phấn
nhiều
• Hoa cái có bầu cấu tạo bởi 3 lá noãn, bầu trên, 3 ô, mỗi ô 1 noãn
• Quả mọng Hạt có nội nhũ
- Công thức hoa:
- Đa dạng và sử dụng: 240/3400 Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Việt Nam có 38 chi với khoảng 90 loài Nhiều loài được dùng làm thuốc, trồng làm cảnh, nguyên liệu xây dựng và hàng thủ công mỹ nghệ, lấy đường, làm rượu, ăn quả
Có 7 loài thường dùng làm thuốc: Báng, Cau, Cau rừng, Cọ, Dừa, Huyết kiệt, Thốt nốt
Trang 37Đa dạng và sử dụng
• 240/3400 Phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Việt
Nam có 38 chi với khoảng 90 loài Nhiều loài được dùng làm thuốc, trồng làm cảnh, nguyên liệu xây dựng và hàng thủ công
mỹ nghệ, lấy đường, làm rượu, ăn quả.
• Có 7 loài thường dùng làm thuốc: Báng, Cau, Cau rừng, Cọ, Dừa, Huyết kiệt ,
Trang 38Gồm 8 chi với các loài điển hình
Cọ (Chi Livistona)
• Cọ xẻ: Lá hình quạt, quả bầu
dục, hạt hình trái xoan, phổ
biến, quả bùi
• Hạt làm thuốc chữa ung thư
mũi, họng…
Chà là (Chi Phoenix)
• Chà là cảnh: quả chứa đến 54% chất đường Lá làm bột giấy.
Trang 392 Bộ Ráy (Arales)
- Tên tiếng Anh: Arum, Philodendron, Aroid family
- Đặc điểm:
• Cây cỏ, thân nạc hoặc thân leo, mang nhiều rễ khí sinh thõng xuống
• Lá đơn, thường có bẹ, gân lông chim, chân vịt hay song song
• Cụm hoa bông mo nạc, không phân nhánh, mang nhiều hoa
• Hoa nhỏ, không cuống hay cuống không rõ rệt, đơn tính, lưỡng tính hay tạp tính
• Bộ nhị gồm 2 vòng, mỗi vòng 3 nhị, có khi chỉ còn một nhị ở hoa đơn tính
• Bộ nhụy gồm 2-3 lá noãn, có khi chỉ có 1 lá noãn ở hoa đơn tính, chứa nhiều noãn đảo, cong hay thẳng
1-• Quả mọng, chứa 1-nhiều hạt Hạt có nội nhũ nạc
- Công thức hoa:
- Giải phẫu: Có tế bào tiết tinh dầu đơn lẻ, tế bào nhựa mủ xếp thành dãy độc lập
hay nối với nhau thành mạng
- Đa dạng và sử dụng: 110/2000 Phân bố ở vùng nhiệt đớivà cận nhiệt đới, một
số ở ôn đới Việt Nam có 30 chi, khoảng 135 loài, mọc hoang và được trồng làm thức ăn cho lợn, lương thực, rau ăn, cây cảnh
Có 12 loài thường dùng làm thuốc: Bán hạ, Thạch xương bồ, Thủy xương bồ,
Thiên niên kiệu…
Trang 40Đa dạng và sử dụng
• 110/2000 Phân bố ở vùng nhiệt đớivà cận nhiệt đới, một số ở
ôn đới Việt Nam có 30 chi, khoảng 135 loài, mọc hoang và
được trồng làm thức ăn cho lợn, lương thực, rau ăn, cây cảnh.
• Có 12 loài thường dùng làm thuốc: Bán hạ, Thạch xương bồ, Thủy xương bồ, Thiên niên kiệu…
Trang 41Gồm 14 chi và các loài điển hình như
Ráy ( Chi Alocasia)
• Ráy dại: Cây mọc hoang,