Họ Cau – Arecaceae SchultzSch.., 1832 Tên tiếng Anh: Palm Family Nhận biết thực địa: Cây thân cột; lá đơn bị xẻ giống kép lông chim, chân vịt, có bẹ; cụm hoa bông mo phân nhánh; hoa thiếu hay đủ, lưỡng tính, đơn tính, tạp tính; quả hạch khô hay nạc. Cây thân cột, hình trụ, không phân nhánh, mang một túm các lá trên ngọn. Thân cột có thể mọc đứng như cây Cau, Dừa, Cọ, v.v…, hay mọc bò dài tới 400m nhờ các móc ở ngọn lá bám vào các cây xung quanh như cây Song, Mây. Lá mọc tập trung trên ngọn, cây thường lớn, có khi tới 10m. Lá có bẹ, cuống dài, phiến dạng lông chim (Dừa) hay chân vịt (Cọ). Cụm hoa là là bông mô phân nhánh, mọc ở kẽ lá. Mo rắn, hóa gỗ, không có màu sặc sỡ như họ Ráy, gồm có mo chung bao cả cụm hoa và mo riêng cho từng nhánh. Hoa nhiều, không cuống, thường là đơn tính cùng gốc hay khác gốc, ít khi lưỡng tính.
Trang 1PHÂN LỚP CAU
Cây cỏ hoặc hóa gỗ Thành phần của hoa tiêu giảm và được bù đắp bởi kiểu cụm hoa bông mo, một loại bông có trục nạc, có mo phát triển mạnh bao bọc ở ngoài làm nhiệm vụ bảo vệ hoa và quả để hấp dẫn sâu bọ thay thế cho bao hoa tiêu giảm có khi mất hẳn
Bộ Cau (Arcales)
Họ Cau – Arecaceae Schultz-Sch , 1832
Tên tiếng Anh: Palm Family
Nhận biết thực địa: Cây thân cột; lá đơn bị xẻ giống kép lông chim, chân vịt,
có bẹ; cụm hoa bông mo phân nhánh; hoa thiếu hay đủ, lưỡng tính, đơn tính, tạp tính; quả hạch khô hay nạc
Cây thân cột, hình trụ, không phân nhánh, mang một túm các lá trên ngọn Thân cột có thể mọc đứng như cây Cau, Dừa, Cọ, v.v…, hay mọc bò dài tới 400m
Trang 2nhờ các móc ở ngọn lá bám vào các cây xung quanh như cây Song, Mây Lá mọc tập trung trên ngọn, cây thường lớn, có khi tới 10m
Lá có bẹ, cuống dài, phiến dạng lông chim (Dừa) hay chân vịt (Cọ) Cụm hoa là là bông mô phân nhánh, mọc ở kẽ lá Mo rắn, hóa gỗ, không có màu sặc sỡ như họ Ráy, gồm có mo chung bao cả cụm hoa và mo riêng cho từng nhánh Hoa nhiều, không cuống, thường là đơn tính cùng gốc hay khác gốc, ít khi lưỡng tính
Hoa đực thường nhỏ, hoa cái lớn Bao hoa gồm 2 vòng, mỗi vòng 3 bộ phận, mỏng hay khô xác, màu hoa lục như lá đài Hoa đực có 6 nhị , xếp trên 2 vòng, có khi chỉ có 3 nhị, hạt phấn nhiều (thụ tinh nhờ gió) Hoa cái có bầu cấu tạo bởi 3 lá noãn, bầu trên, 3 ô, mỗi ô mạng một noãn
Trang 3Thường thì chỉ có một noãn phát triển nên quả chỉ có một hạt Quả mọng hay quả hạch: Vỏ quả giữa có nhiều xơ, vỏ quả trong hóa gỗ, rắn tạo thành sọ dừa Hạt có nội nhũ dầu( nước Dừa), nội nhũ sừng (Chà là), nội nhũ xếp nếp (Cau): màng ngoài nội nhũ nhăn nheo
Trang 4Đa dạng và sử dụng: 240/3.400 phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Việt Nam có 38 chi và 90 loài Nhiều loài được dùng làm thuốc, chồng làm cảnh, nguyên liệu xây dựng và thủ công mỹ nghệ, lấy đường, làm rượu, ăn quả
Có 7 loại thường dùng làm thuốc có tên là Báng, Cau, Cau rừng, Cọ, Dừa, huyết kiệt, Thốt nốt, trong đó có 2 loại dùng trong công nghiệp dược là cau và Huyết kiệt Các loài khác được dùng làm thuốc trong dân gian
Có các chi:
+ Chi Areca (3/35): Cau (A.catechu L.)
+ Chi Arenga – Báng (1/17)
Trang 5+ Chi Borassus (1/7): Thốt nốt (B flabellifer)
+ Chi Calamus – Mây (21/300)
+ Chi Caryota – Móc (6/12)
+ Chi Cocos – Dừa (1/1)
+ Chi Livistona – Cọ (3/28)
+ Chi Phoenix – Chà là (4/17)
Bộ Ráy (Arales)
Họ Ráy (Môn) – Araceae Juss 1789
Tên tiếng Anh: Arum, Philodendron, Aroid family
Nhận biết thực địa: Cây cỏ, nạc, ngứa, có thân rễ Lá thường có gân chân
vịt Cụm hoa bông mo không phân nhánh Quả mọng
Cây cỏ, mọc ở nơi ẩm, sống dai nhờ thân rễ Thân nạc hoặc thân leo, mang nhiều rễ khí sinh thông xuống Lá đơn, thường có bẹ, gân lông chim, chân vịt hay song song Cụm hoa bông mo nạc, không phân nhánh mang nhiều hoa Mo thường
có màu sặc sỡ một số có mùi thối Trục cụm hoa có thể mang hoa khắc bề mặt hay kết thúc bởi một phần không mang hoa, thường hoa cái ở dưới hoa đực ở trên Hoa nhỏ, không cuống hay cuống không rõ rệt, đơn tính, lưỡng tính hay tạp tính Hoa lưỡng tính thường có 2 vòng bao hoa, mỗi vòng 3 bộ phận; hoa đơn tính có bao hoa đơn giản hay trần Bộ nhị gôm 2 vòng, mỗi vòng 3 nhị, có khi chỉ có 1 nhị ở hoa đơn tính Bộ nhị gồm 2-3 lá noãn, có khi chỉ có 1 lá noãn ở hoa đơn tính, chứa 1-nhiều noãn ảo, cong hay thẳng Quả mọng đựng 1- nhiều hạt Hạt có nội nhũ nạc
Trang 6Giải phẫu: Có tế bào tiết tinh dầu riêng lẻ, tế bào nhựa mủ xếp thành dãy đọc lập hay nối với nhau thành mạng
Đa dạng và sử dụng: 110/2.000 Phân bố ở khu vùng nhiệt đới cà cận nhiệt
đới, một số ở ôn đới Việt nam có 30 chi, khoảng 135 loài, mọc hoang và được trồng làm thức ăn cho lợn (Ráy, Khoai nưa), lương thực (Khoai sọ), rau ăn (các loại Môn, Sọ), cây cảnh ( Vạn niên thanh, Lân tơ uyn, v.v…)
Trang 7Có 12 loại thường dùng làm thuốc, trong đó có 4 loài dùng trong công nghiệp Dược và bán hạ, Thạch xương bồ, Thiên niên kiện
Có các chi:
+ Chi Acorus – Xương bồ (3/3)
+ Chi Aglaonema – Vạn niên thanh (15/21)
+ Chi Alocasia – Ráy (11/70)
+ Chi Amorphophallus – Khoai nưa
+ Chi Arisoema – Thiên nam tính (8/150)
+ Chi Colocasia – Khoai nước (3/8)
+ Chi Epipremnum – Ráy leo (2/8)
+ Chi Pistia (1/1)
+ Chi Pothos – Ráy leo (13/50)
+ Chi Rhaphidophora – Thiên niên kiện (6/140)
+ Chi Lasia - Ráy gai (2/3)
+ Chi Pinellia
+ Chi Typhonium – Choc (8/30)