Hoạt động 4: 10 phút;II- Dòng điện trong kim loại: 1- Êlectrôn tự do trong kim loạ i : a, Kim loại đợc cấu tạo từ các nguyên tử: - Trả lời câu c4: b, Các êlectrôn tự do thoát ra khỏi ngu
Trang 1Tiết 22: Ngày soạn: 25/1/2010: Ngày dạy: 28/1/2010: GV: Mai Thị Quế:
Baì 20: Chất dẫn điện và chất cách điện
Dòng điện trong kim loại:
I- Mục tiêu:
1- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách
điện là chất không cho dòng điện đi qua
2- Kể tên một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu cách điện) và vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thờng dùng
3- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là dòng các êlêctrôn tự do dịch chuyển cóhớng
II- Chuẩn bị:
- Nguồn điện: - Bộ mô đun lắp ráp mạch điện:
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động học của HS Trợ gúp của GV
Hoạt động 1: (10 phút);
- Trả lời bài cũ:
+ Từng HS đọc phần mở bài 20 SGK:
* Kiểm tra bài cũ:
1- Dòng điện là dòng? Mỗi nguồn
* Yêu cầu HS đọc mục này SGK sau
đó trả lời câu hỏi sau:
? Chất dẫn điện là gì?
? Chất cách điện là gì?
? Những chất nh thế nào đợc dùng làm chất cách điện?
? Những chất nh thế nào đợc dùng làm chất dẫn điện?
* Yêu cầu HS quan sát hình 20.1 SGK
? Hãy nêu những bộ phận nào dẫn
điện, bộ phận nào cách điện của bóng
TN vào vở:
- Hớng dẫn HS trả lời câu C2:
? Kể tên ba vật liệu thờng dùng để làm vật dẫn điện?
? Ba vật liệu thờng dùng để làm vật
Trang 2Hoạt động 4: (10 phút);
II- Dòng điện trong kim loại:
1- Êlectrôn tự do trong kim loạ i :
a, Kim loại đợc cấu tạo từ các nguyên
tử:
- Trả lời câu c4:
b, Các êlectrôn tự do thoát ra khỏi
nguyên tử và chuyển động tự do trong
kim loại Đợc gọi là êlectrôn tự do
- Trả lời C5:
2- Dòng điện trong kim loại:
- Quan sát hình 20.4 SGK sau đó trả
lời C6:
Kết luận: Các (êlectrôn tự do) trong
kim loại (dịch chuyển có hớng) tạo
thành dòng điện chạy qua nó
* Yêu cầu HS đọc mục này SGK và trả lời câu hỏi:
? Trong nguyên tử, hạt nào mang điệntích dơng, hạt nào mang điện tích âm?
? Nh thế nào gọi là êlectrôn tự do?
? Hình 20.3 kí hiệu nào biểu diễn các êlectrôn tự do?
? Kí hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử Chúng mang điện tích gì? Vì sao?
? Điên vào chỗ còn trống trong kết luận?
là: Một đoạn dây nhựa:
* Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
? Trong các vật sau đây vật nào là vật dẫn điện?
- Thanh gỗ khô
- Một đoạn ruột bút chì
- Một đoạn dây nhựa
- Thanh thuỷ tinh
? Vật liệu cách điện đợc sử dụng nhiều nhất là vật liệu nào?
- Sứ: - Thuỷ tinh; - Nhựa: - Cao su
? Vật nào là vật không có các êlectrôn?
Củng cố:
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Dòng điện trong kim loại là gì?
- Đọc mục có thể em cha biết:
- Trả lời câu hỏi sau:
? Vì sao các lõi dây đồng thờng bằng đồng?
Trong các chất đã cho ở bảng bên, chất nào dẫn điện tốt nhất? Chất nào cách
điện tốt nhất?
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 23: Ngày soạn: 1/2/2010: Ngày dạy: 4/2/2010: GV: Mai Thị Quế:
Bài 21: Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện:
Trang 3I- Mục tiêu:
1- Vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực (hoặc ảnh vẽ, hoặc ảnh chụp của mạch điện thật) loại đơn giản
2- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
3- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng nh chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
II- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: (10 phút);
- Trả lời bài cũ:
- Đọc phần mở bài đầu bài 21 SGK:
* Kiểm tra bài cũ:
1- Chất dẫn điện là chất nh? Chất cách điện là chất nh?
2- Dòng điện trong kim loại là dòng?
* Đặt vấn đề: Với mạch điện phức tạp nh mạch điện gia đình, mạch điện trong xe máy, ô tô, hay mạch điện ti vi: Các thợ điện căn cứ vào đâu để mắc mạch điện đúng nh yêu cầu cần có:
? Sứ dụng các kí hiệu hãy vẽ sơ đồ mạch điện hình 19.3 theo đúng vị trí các bộ phận mạch điện?
* Hớng dẫn HS thực hiện câu C1, C2,
C3: theo nhóm:
? Hãy vẽ một số sơ đồ khác so với sơ
đồ đã vẽ ở câu C1 bằng cách thay đổi
vị trí các kí hiệu trong sơ đồ này?
* GV: theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm HS vẽ sơ đồ sau đó mắc mạch
điện theo sơ đồ đã vẽ:
Trang 4Hoạt động 3: (8 phút);
II- Chiều dòng điện:
Quy ớc về chiều dòng điện:
- Từng HS đọc mục này SGK:
- Trả lời câu hỏi: Chiều dòng điện là
chiều từ cực dơng qua dây dẫn và các
dụng cụ điện tới cực âm của nguồn
điện
- Dòng điện 1 chiều là dòng điện
không đổi đợc cung cầp bởi pin hay
acquy
- Trả lời C4:
Chiều quy ớc của dòng điện với chiều
dịch chuyển của các êlectrôn tự do
trong kim loại ngợc chiều nhau
- Trả lời C5: vẽ sơ đồ hình 21.1: Dùng
mũi tên biểu diễn chiều dòng điện :
* Yêu cầu HS đọc mục này SGK:
* Minh hoạ cho cả lớp theo nh hình 21.1 a, SGK:
? Chiều dòng điện là chiều nh?
? Dòng điện một chiều là gì?
? So sánh chiều quy ớc của dòng điện với chiều dịch chuyển có hờng của các êlectrôn tự do trong kim loại?
* Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện hình 21.1 Sau đó dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện:
Hoạt động 4: (10 phút);
III- Vận dụng:
- Từng HS thực hiện câu C6 (a,b): Khi
quan sát chiếc đèn pin và hình vẽ 21,2
SGK:
* Yêu cầu HS quan sát chiếc đèn pin
đã tháo sẵn để thấy đợc hoạt động củacông tắc đèn pin Hoặc quan sát (Hình 21.2 SGK)
* Củng cố:
? Nguồn điện của đèn gồm mấy chiếc pin? Kí hiệu nào tơng ứng với nguồn
điện? Cực dơng của pin đợc lắp về phía đầu hay phía cuối của đèn pin?
? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin và dùng mũi tên kí hiệu chiều dòng điệnchạy trong mạch điện này khi công tắc đóng?
? Mạch điện đợc mô tả bằng gì?
? Chiều dòng điện là chiều nh?
Tiết 24: Ngày soạn: 17/2/2010: Ngày dạy: 20/2/2010: GV: Mai Thị Quế:
Bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng
phát sáng của dòng điện:
I- Mục tiêu:
1- Nêu đợc dòng điện đi qua vật dẫn thông thờng đều làm cho vật dẫn nóng lên và kể tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện
2- Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của dòng điện đối với ba loại đèn
II- Chuẩn bị: Cho mỗi nhóm:
- Bộ mô đun lắp ráp mạch điện Nguồn điện:
III- Các hoạt động dạy và học:
Trang 5Hoạt động học của HS Trợ gúp của GV
Hoạt động 1: (10 phút);
* Trả lời bài cũ:
* Trả lời câu hỏi của GV:
- Căn cứ vào đèn điện sáng, quạt điện
quay, bếp điện nóng lên VV…để biết
có dòng điện chạy trong mạch:
* Kiểm tra bài cũ:
Chiều dòng điện là chiều nh ? Chiều các êlêctrôn tự do trong kim loại là chiều nh?
* Đặt câu hỏi vào bài:
? Khi có dòng điện chạy trong mạch,
ta có nhìn thấy các điện tích hay êlêctrôn dịch chuyển không?
? Vậy căn cứ vào đâu để biết có dòng
điện chạy trong mạch? Đó là tác dụngcủa dòng điện:
Hoạt động 2: (18 phút);
I- Tác dụng nhiệt:
- Trả lời C1: Kể tên các thiết bị điện
đ-ợc đốt nóng khi có dòng điện chạy
- Thảo luận trả lời phần a,b của C3
- Trả lời đầy đủ vào kết luận SGK
Kết luận: (SGK);
- Trả lời C4:
* Bài mới:
* Hớng dẫn HS thảo luận nhóm để tìmhiểu trong thực tế những thiết bị điện
đợc đốt nóng bằng điện và trả lời C1
* Hớng dẫn HS làm TN nh hình 22.1 SGK: Trả lời C2
? Khi đèn sáng, bóng đèn có nóng lên không?
? Bộ phận nào của đèn bị đốt nóng mạnh nhất?
? Tại sao dây tóc bóng đèn làm bằng vonfram?
? Vật dẫn điện nóng lên khi nào?
* Tiến hành TN hình 22.2 SGK:
? Khi có dòng điện chạy qua thì các dây sắt, dây dẫn bằng đồng có nóng lên hay không?
* Hớng dẫn HS thảo luận trả lời C3 và viết đầy đủ vào kết luận
2- Đèn điôt phát quang (đèn LED);
- Từng HS đọc mục này SGK trang
61:
a, Quan sát hình 22.4 để nhận biết hai
bản kim loại to và nhỏ ở bên trong hai
* Viết đầy đủ vào câu kết luận:
? Đèn điôt phát quang cho dòng điện
đi qua theo chiều?
Trang 6Dòng điện không gây ra tác dụng
nhiệt trong dụng cụ điện nh:
Làm bài tập : Bài 22.1 đến bai 22.3 (SBT)
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
và tác dụng sinh lí của dòng điện:
- Hộp thi nghiệm điện trong phòng TN:
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: (5 phút);
+ Trả lời bài cũ: * Kiểm tra bài cũ:1- Nêu tác dụng nhiệt của dòng điện?
* Đặt vấn đề cho bài mới:
Trang 7+ Đọc phần mở bài 23 SGK; Nêu câu hỏi định hớng sự chú ý của
a, Khi đóng công tắc, cuộn dây hút
đinh sắt nhỏ Khi ngắt công tắc, đinh
? Nam châm điện là gì?
+ Trả lời câu C1:
? Đa một đầu cuộn dây lại gần đinh sắt nhỏ, quan sát xem có hiện tợng gì xảy ra khi đóng công tắc và ngắt côngtắc?
? Đa một kim nam châm lại gần đầu 1cuộn dây, đóng công tắc Cực nào củakim nam châm bị hút, cực nào bị đẩy?
? Điền cụm từ còn thiếu vào câu kết luận?
+ Cấu tạo của chuông điện: Cuộn dây,
là thép đàn hồi, vị trí của thanh kim
loại (tì sát vào tiếp điểm) khi cha
đóng công tắc, miếng sắt ở đầu thanh
kim loại đối diện với 1 đầu của cuộn
ác quy, lúc đầu hai thỏi than đều có màu đen
- Đóng công tắc, HS quan sát đèn sauvài phút ngắt công tác, nhắc nắp bình
ra HS quan sát hai thỏi than: Thỏi nối với cực âm của ác quy biến thành màu
đỏ nhạt ( hình 23 3)
* Cho HS cả lớp thảo lụân
Trang 8- Trả lời câu hỏi của GV:
? Khi nào có lợi? Nếu để dòng điện
của mạng điện gia đình trực tiếp đi
qua cơ thể ngời thì có hại gì?
? Nếu sơ ý để cho dòng điện qua cơ thể ngời thì dòng điện sẽ làm ngời nh?
* Hớng dẫn đọc “Có thể em cha biết”
- Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 26: Ngày soạn:1/3/2010: Ngày dạy: 6/3/2010: GV: Mai Thị Quế:
II- Các hoạt động dạy và học:
? Em hãy đặt câu hỏi với các từ: Cọ xát, nhiễm điện:
? Có những loại điện tích nào? Các
điện tích nào thì đẩy nhau? Loại nào hút nhau?
Trang 93- Vật nhiễm điện dơng do (thì) mất
6- Tác dụng nhiệt; tác dụng phát sáng;
tác dụng từ; tác dụng hoá học; tác
dụng sinh lí;
? Đặt câu với các cụm từ: Vật nhiễm
điện dơng, vật nhiễm điện âm, nhận thêm êlêctrôn, mất bớt êlêctrôn?
? Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trốngtrong các câu sau?
? Các vật liệu nào dẫn điện ở điều kiện bình thờng?
2- a, Ghi dấu (-) cho B (chúng hút
nhau, khác loại điện tích);
b, Ghi dấu (-) cho A (A và B đẩy
nhau, cùng loại điện tích)
c, Ghi dấu (+) cho B (A và B hút
nhau, điện tích khác loại)
d, Ghi dấu (+) cho A (A và B đẩy
nhau, điện tích cùng loại)
3- Mảnh ni lông bị nhiễm điện âm,
nhận thêm êlêctrôn Mảnh len bị mắt
bớt êlêctrôn;
4- Sơ đồ C mũi tên chỉ đúng chiều
quy ớc của dòng điện Đi khỏi cực
d-ơng và đi tới cực âm của nguồn điện
điện tích âm?
? Trong sơ đồ hình 30.2, sơ đồ nào mũi tên chỉ đúng chiều quy ớc của dòng điện?
? Trong hình 30.3 SGK TN nào tơng ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng?
Trang 10nối tiếp (liên tiếp) với nhau rồi mắc
vào hai cực của nguồn điện)
? Một trong hai cực của pin là?
? Vật cho dòng điện đI qua?
? Một tác dụng của dòng điện?
? Lực tác dụng giữa hai điện tích cùngloại?
? Một tác dụng của dòng điện?
* Hớng dẫn: học bài toàn bộ phần nội dung trong các bài đã học ở chơng 3 đểchuẩn bị kiểm tra :
Tiết 27: Kiểm tra:
(Thời gian 45 phút):
Ngày kiểm tra: 13/3/2010:
Nội dung kiểm tra, đáp án: Trong giáo án chấm trả bài:
2- Nêu đợc đơn vị của cờng độ dòng điện là am pe, kí hiệu là A
3- Sử dụng đợc am pe kế để đo cờng độ dòng điện (lựa chọn am pe kế thích hợp và mắc đúng am pe kế)
II- Chuẩn bị:
Mô đun lắp ráp mạch điện:
Am pe kế; Nguồn điện 3V; Biến trở:
III- Các hoạt động dạy và học:
Trang 11- Số chỉ của am pe kế cho biết mức độ
mạnh, yếu của dòng điện là giá trị của
cờng độ dòng điện
+ Cờng độ dòng điện: Kí hiệu: I
+ Đơn vị I là Am pe: Kí hiệu: (A)
Và miliampe: (mA);
1mA = 0,001A; 1A = 1000mA:
24.1) và các tác dụng của các thiết bị, dụng cụ đợc sử dụng cho mạch điện này Thông báo cho HS: Am pe kế là dụng cụ phát hiện và cho biết dòng
điện mạnh hay yếu và một dụng cụ khác dùng để thay đổi dòng điện trong mạch
* GV tiến hành TN, dịch chuyển con chạy của biến trở để bóng đèn lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu Tiến hành
TN vài lần thay đổi con chạy của biếntrở
? Điền vào ô trống trong câu nhận xét?
III- Đo cờng độ dòng điện:
- Các nhóm thực hiện lần lợt nội dung
của phần III trong SGK
phải mắc chốt (+) của am pe kế với
cực (+) của nguồn điện:
4- Điều chỉnh để kim của am pe kế về
đúng vạch số 0
5- Đóng công tắc quan sát kim của
am pe kế chỉ số nào Đọc và ghi giá
* Quan sát Am pe kế thật về GHĐ và
ĐCNN xem Am pe kế có thể đo đợc cờng độ dòng điện qua dụng cụ nào trong bảng 1 SGK:
? Mắc mạch điện nh hình 24.3 phải mắc chốt (+) của Am pe kế với cực nào của nguồn điện?
? Đóng công tắc đọc số chỉ của Am
pe kế I1= ?
? Khi dùng nguồn điện hai pin mắc nối tiếp và tiến hành tơng tự đọc giá trị I2 = ?
? Nhận xét mối liên hệ giữa độ sáng của đèn và cờng độ dòng điện qua
đèn?
Hoạt động 5: (10 phút); * Hớng dẫn HS làm C3 , C4 , C5:
Trang 12* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 29: Ngày soạn: 22/3/2010: Ngày dạy: 27/3/2010: GV: Mai Thị Quế: Bài 25: Hiệu điện thế:
I- Mục tiêu:
1- Biết đợc ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế
2- Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V)
3- Sứ dụng đợc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của pin hay acquy và xác định rằng hiệu điện này (đối với pin còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ pin
II- Chuẩn bị:
- Nguồn điện, Am pe kế, Vôn kế, mô đun lắp ráp mạch điện:
III- Các hoạt động dạy và hoc:
- Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U
- Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn: (V),
Milivôn (mV), hoặc kilôvôn (kV)
1mV = 0,001V; 1kV = 1000V
- Trả lời câu C1:
* Kiểm tra bài cũ:
? Đo cờng độ dòng điện bằng dụng cụgì?
? Đơn vị đo cờng độ dòng điện là?
* Vào bài: Nh phần mở bài SGK
? Vôn kế là dụng cụ đo ?
? Trên mặt vôn kế có ghi chữ gì?
* Hớng dẫn HS quan sát hình 25.2 a,b: sau đó điền giá trị vào bảng 1 SGK
? Trong các vôn kế ở hình 25.2, vôn
kế nào dùng kim? Vôn kế nào hiện số?
- Ghi đầy đủ vào bảng 1:
? ở các chốt nối dây dẫn của vôn kế
Trang 13có ghi dấu gì? (Hình 25.3):
Hoạt động 4: (phút);
III- Đo hiệu điện thế giữa hai cực
của nguồn điện khi mạch hở:
- Các nhóm làm việc theo các mục III
về phía cực dơng của nguồn, cực âm
của vôn kế mắc về phía chốt âm của
vôn kế;
4- Mạch điện kín ghi số chỉ của vôn
kế của pin 1 và pin 2 vào bảng 2 sau:
Nguốn
điện
Số vôn pin Số chí vôn
kếPin 1
? Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ hình 25.3 nh SGK?
? Yêu cầu HS nhận xét xem vôn kế
mà nhóm em có giới hạn đo là bao nhiêu, có phù hợp để đo hiệu điện thế 6V hay không?
? Kiểm tra hoặc điều chỉnh để kim vôn kế chỉ đúng vạch số 0 và mắc mạch điện nh hình 25.3
* Lu ý HS: trong hình vẽ chốt dơng (+) của vôn kế đợc mắc vào cực nào của nguồn điện và chốt âm(-) của vôn
kế đợc mắc với cực nào?
? Số vôn ghi trên vỏ pin là ?
? Số chỉ của vôn kế là ?
? So sánh số chỉ vôn kế ghi trên vỏ pinvới số chỉ của vôn kế?
a, Dụng cụ này gọi là vôn kế Kí hiệu
chữ V trên dụng cụ cho biết điều đó
b, Dụng cụ này có GHĐ là 30V và
? Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất là?
? Kim ở vị trí (1) chỉ bao nhiêu? Kim
ở vị trí (2) chỉ bao nhiêu?
Câu C6:
? Vôn kế nào phù hợp để đo U của nguồn điện đã cho?
Trang 14Tiết 30: Ngày soạn: 29/3/2010: Ngày dạy: 3/4/2010: GV: Mai Thị Quế:
I- Mục tiêu:
1- Nêu đợc hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng
điện chạy qua bóng đèn
2- Hiểu đợc hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua
Bộ TN điện trong hộp thí nghiệm điện:
III- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: (5 phút);
- Trả lời bài cũ:
- Đọc phần mở đầu bài học:
* Kiểm tra bài cũ:
? Hiệu điện thế là gì? Đơn vị đo U? Hiệu điện thế đợc đo bằng đơn vị nào?
* Vào bài : Nh phần mở đầu bài học
về ý nghĩa số vôn ghi trên các dụng cụ
? Nêu nhận xét về U giữa hai đầu bóng đèn khi cha mắc vào mạch?
* Hớng dẫn HS mắc mạch điện nh hình 26.2 SGK, sau đó tiến hành TN theo các bớc nh yêu cầu SGK:
? Hớng dẫn HS mắc chốt dơng (+) củavôn kế và am pe kế về phía cực dơng (+) của nguồn điện?
Hoạt động 3: (5 phút);