- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gươngphẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng địnhluật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm củaảnh tạo bởi gương phẳng.. SỰ TRUYỀN
Trang 1Chủ biên Nguyễn Văn Nghiệp Tác giả Nguyễn Văn Nghiệp
Nguyễn Trọng Thuỷ
HƯỚNG DẪNThực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình,
sách giáo khoa phổ thông cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo QĐ số /2008/QĐ – BGĐT ngày tháng năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Vật lí lớp 7
Hà nội tháng 5 năm 2009
Trang 2- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội
- Hiểu nguồn sáng làcác vật tự phát ra ánhsáng, vật sáng là mọivật có ánh sáng từ đótruyền đến mắt ta Cácvật được đề cập trongphần Quang học ở cấpTHCS đều được hiểu làcác vật sáng
- Không yêu cầu giảithích các khái niệm môitrường trong suốt, đồngtính, đẳng hướng
- Chỉ xét các tia sángthẳng
- Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, gócphản xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởigương phẳng
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của mộtvật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo, có kích thướcbằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và ảnh bằngnhau
Kĩ năng
- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, gócphản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởigương phẳng
- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gươngphẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng địnhluật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm củaảnh tạo bởi gương phẳng
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo
ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương
Không xét đến ảnh thậttạo bởi gương cầu lõm
Trang 3lõm cầu lõm là có thể biến đổi một chùm tia tới song song
thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc
có thể biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợpthành một chùm tia phản xạ song song
truyền vào mắt ta
Nêu được kết luận:
- Mắt chúng ta nhận biết được ánh sáng khi
Nguồn sáng tự nhiên: Mặt Trời, lửa,
Nguồn sáng nhân tạo: đèn điện, ánh sánglaze,
- Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắtlại ánh sáng chiếu vào nó
Ví dụ: Mặt trăng, sao, các đồ vật hắt lại ánhsáng khi được ánh sáng chiếu vào,
Bài 2 SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Phát biểu được định luật
truyền thẳng của ánh
sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môitrường trong suốt và đồng tính, ánh sángtruyền theo đường thẳng
2 Biểu diễn được đường
truyền của ánh sáng (tia
về tia sáng,chùm sáng
Trang 4+ Chùm sáng hội tụ được giới hạn bởi hai tiasáng gặp nhau trên đường truyền của chúng.
+ Chùm sáng phân kì được giới hạn bởi haitia sáng càng ngày càng xa nhau trên đườngtruyền của chúng
Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Giải thích: Đặt một vật chắn sáng trước mộtnguồn sáng thì khoảng không gian sau vậtchắn sáng có 3 vùng: vùng sáng, vùng nửa tối
và vùng tối Vì ánh sáng truyền theo đườngthẳng theo mọi phương từ nguồn sáng nên:
- Vùng sáng là vùng ánh sáng truyền tới từnguồn sáng mà không bị vật chắn sáng chắnlại
- Vùng bóng tối là vùng không gian ở phíasau vật chắn sáng và không nhận được ánhsáng từ nguồn sáng truyền tới
- Vùng bóng nửa tối là vùng không gian ởphía sau vật chắn sáng và chỉ nhận được mộtphần ánh sáng của nguồn sáng truyền tới
2 Giải thích được hiện
Trang 5ba hành tinh cùng nằm trên đường thẳng:
+ Nếu Mặt trăng nằm giữa Trái Đất và MặtTrời sẽ xảy ra hiện tượng Nhật thực: vùngbóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất gọi làvùng xảy ra Nhật thực toàn phần; vùng bóngnửa tối trên Trái Đất gọi là vùng xảy ra nhậtthực một phần
+ Nếu Trái Đất nằm giữa Mặt Trời và MặtTrăng thì xảy ra hiện tượng nguyệt thực, khi
đó Mặt Trăng chuyển động vào vùng bóngtối của Trái Đất
Bài 4 ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết được tia tới,
- Nhận biết được gương phẳng
- Xác định được điểm tới, pháp tuyến, tia tới,tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
+ Điểm gặp nhau giữa tia tới và gương phẳnggọi là điểm tới (điểm I)
+ Tia sáng từ nguồn sáng (S) chiếu tới gươnggọi là tia tới (SI)
+ Tia sáng bị hắt trở lại không khí từ điểmtới I gọi là tia phản xạ (IR)
+ Đường thẳng kẻ vuông góc với mặt gươngphẳng tại điểm tới (I) gọi là pháp tuyến (NI)
Góc SIN = i gọi là góc tới; góc NIR = i’ gọi
2 Nêu được ví dụ về hiện
tượng phản xạ ánh sáng
Vẽ được tia phản xạ khi
biết trước tia tới đối với
dựng góc tới bằng góc phản xạ và ngược lại
Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
Trang 6STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu được đặc điểm
Đặc điểm chung về ảnh tạo bởi gương phẳng:
+ Ảnh của một vật được tạo bởi gương phẳngkhông hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo
+ Độ lớn ảnh của một vật được tạo bởi gươngphẳng bằng độ lớn của vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật đến gươngbằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đếngương
(Ảnh của một vật qua gương phẳng là ảnh ảo,
có độ lớn bằng vật và nằm đối xứng với vậtqua gương phẳng)
- Giải thích được sự tạo thành ảnh qua gươngphẳng: các tia sáng từ điểm sáng S tới gươngphẳng thì các tia phản xạ có đường kéo dài điqua ảnh S’ đối xứng với S qua gương
2 Vẽ được tia phản xạ khi
biết tia tới đối với gương
phẳng và ngược lại, biết
tia phản xạ vẽ được tia
tới bằng cách vận dụng
đặc điểm của ảnh tạo bởi
gương phẳng
Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng và tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng để
vẽ tia phản xạ và tia tới trong hai hình vẽ trên
+ Bằng cách vận dụng tính chất của ảnh tạo bởigương phẳng
- Dựng được ảnh của những vật sáng có hìnhdạng đơn giản như đoạn thẳng hoặc mũi tên
1 Vẽ ảnh của một mũi tên đặt song song vớimặt của một gương phẳng
2 Vẽ ảnh của một mũi tên đặt vuông góc vớimặt phẳng của gương
Ví dụ: vẽ ảnh của một vật sáng qua gương códạng đoạn thẳng AB
Hình 2
Trang 7Cách vẽ: ảnh của vật AB là tập hợp ảnh củatất cả các điểm sáng trên vật.
Để vẽ ảnh của một vật sáng AB qua gươngphẳng, ta chỉ cần vẽ ảnh A’ của điểm sáng A
và ảnh B’của điểm sáng B, sau đó nối A’ vớiB’ ta được ảnh A’B’của vật sáng AB
- Vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng
để vẽ ảnh của một mũi tên đặt song song vớimột gương phẳng
B ài 6 THỰC HÀNH - QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Dựng được ảnh của một
vật tạo bởi gương phẳng
- Chuẩn bị được dụng cụ cần thiết cho bàithực hành
- Vẽ ảnh trong các trường hợp:
+ Vật và ảnh song song cùng chiều
+ Vật và ảnh cùng nằm trên một đườngthẳng và ngược chiều
- Xác định được vùng nhìn thấy của gươngphẳng : là khoảng không gian mà mắt chúng
ta quan sát được qua gương phẳng
Vùng nhìn thấy của gương phẳng phụ thuộcvào khoảng cách của mắt trước gương phẳng(khoảng cách giữa mắt và gương phẳng càngnhỏ thì vùng nhìn thấy của gương phẳngcàng lớn và ngược lại)
Cụ thể:
1 Chuẩn bị: 1gương phẳng,
1 bút chì, 1thước chia độ,mẫu báo cáo
2 Tiến hành:đặt bút chìtrước gươngthể thu đượcảnh:
+ Song,song, cùngchiều với vật + Cùngphương,ngược chiềuvới vật
3 Xác địnhvùng nhìnthấy củagương
4 Viết báocáo
Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 81 Nêu được các đặc điểm
của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu kết luận: ảnh của một vật tạo bởigương cầu lồi là ảnh ảo và nhỏ hơn vật
Tiến hành thínghiệm: đặttrước gươngcầu lối mộtcây nến đangcháy và dichuyển
- Quan sát và
để rút ra kếtluận
- Ứng dụng : do vùng nhìn thấy của gươngcầu lồi lớn, cho nên người ta sử dụng gươngcầu lồi làm gương quan sát đặt ở những đoạnđường quanh co mà mắt người không quansát trực tiếp được và làm gương chiếu hậucủa các phương tiện giao thông
- Tiến hành vàquan sát thínghiệm: + Đặt mộtgương phẳngthẳng đứngtrước mặt, xácđịnh vùngnhìn thấy củagương phẳng.+ Thay gươngphẳng bằngmột gươngcầu lồi cócùng kíchthước, xácđịnh vùngnhìn thấy củagương cầu lồi.+ So sánh bềrộng vùngnhìn thấy củahai gương
1 Nêu được các đặc điểm
của ảnh ảo của một vật
tạo bởi gương cầu lõm
Nêu kết luận : đặt một vật gần sát gương cầulõm, nhìn vào gương ta thấy một ảnh ảo lớnhơn vật
- Tiến hành thínghiệm về ảnhtạo bởi gươngcầu lõm (Hình8.1): Đặt câynến sát gương
Trang 9cầu lõm rồi từ
từ di chuyển
ra xa gươngcho đến khikhông nhìnthấy ảnh củangọn nếntrong gương
- Quan sát thínghiệm và rút
tập trung vào một điểm,
hoặc có thể biến đổi
chùm tia tới phân kì
thành một chùm tia phản
xạ song song
- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm:
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi mộtchùm tia tới song song thành một chùm tiaphản xạ hội tụ vào một điểm
+ Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi mộtchùm tia tới phân kì thích hợp thành mộtchùm tia phản xạ song song
- Nêu được ứng dụng của gương cầu lõm:
+ Làm pha đèn hay gương để tập trung ánhsáng theo một hướng, một điểm mà ta cầnchiếu sáng
+ Ngoài ra, ảnh của một vật qua gương cầulõm là ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơnvật nên người ta còn dùng để quan sát vậtđược rõ hơn
- Hoặc bằngthí nghiệm về
sự phản xạtrên gươngcầu lõm (Hình8.2 ; hình 8.4),hoặc bằng mô
tả và kết quảthí nghiệm kếthợp với hình
vẽ để rút rakết luận
Chương II: ÂM HỌC
1 CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG
1 Nguồn âm Kiến thức
- Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp
- Nêu được nguồn âm là một vật dao động
Trang 10- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độtruyền âm khác nhau.
- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là
do tai nghe được âm phản xạ tách biệthẳn với âm phát ra trực tiếp từ nguồn
5 Chống ô
nhiễm do tiếng
ồn
Kiến thức
- Nêu được một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn
- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng
Bài 10 NGUỒN ÂM
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nhận biết được một số
nguồn âm thường gặp
- Vật phát ra âm gọi là nguồn âm
- Những nguồn âm thường gặp như: cột khítrong ống sáo, mặt trống, sợi dây đàn,… khichúng dao động
2 Nêu được nguồn âm là
vật dao động
- Kết luận: khi phát ra âm các vật đều daođộng
- Tiến hànhthí nghiệm: Gẩy nhẹ vàodây đàn
Gõ vào thànhcốc
Dùng búa cao
su gõ nhẹ vàomột nhánh âmthoa
Nhận xét thí
Trang 11nghiệm và rút
ra kết luận:
3 Chỉ ra được vật dao
động trong một số
nguồn âm như trống,
kẻng, ống sáo, âm thoa,
…
Bộ phận phát ra âm trong nhạc cụ:
+ Trống: mặt trống dao động + Kẻng: thân kẻng dao động phát ra âm
+ Ống sáo đang thổi: cột không khí trongống sáo dao động
Bài 11 ĐỘ CAO CỦA ÂM
- Tiến hànhthí nghiệm vềdao động củacon lắc đơn(hình 11.1 -SGK) để rútra:
- Tiến hànhthí nghiệm vềdao động củathước thép có
độ dài khácnhau (hình11.2 – SGK)hoặc thínghiệm vềdao động củamiếng bìa11.3 – SGK
để rút ra kếtluận
2 Nêu được ví dụ về âm
trầm, bổng là do tần số
dao động của vật
Học sinh mô tả được thí nghiệm về âm cao,
âm thấp và nêu được âm bổng hay trầm là dotần số dao động của vật, hoặc tự đưa ranhững ví dụ và nêu được độ cao của âm là dotần số dao động của vật
Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
Trang 121 Nhận biết được âm to có
+ Kết luận: Độ to của âm phụ thuộc vào biên
độ dao động của nguồn âm Biên độ daođộng của nguồn âm càng lớn thì âm phát racàng to
+ Đơn vị đo độ to của âm là: đêxiben, kí hiệu
là dB
- Tiến hànhthí nghiệm vềbiên độ daođộng của âm(Hình 12a,b):
Cố định mộtđầu thướcthép đàn hồi
có chiều dàikhoảng 20cmtrên mặt hộp
gỗ Khi đóthước thépđứng yên tại
vị trí cânbằng
+ Trường hợp1: nâng thướclệch nhiềukhỏi vị trí cânbằng rồi thảtay ra cho nódao động.+ Trường hợp2: nâng thướclệch ít hơntrong trườnghợp 1 khỏi vịtrí cân bằngrồi thả tay cho
nó dao động
- Lắng nghe
âm phát ra và
so sánh chúngtrong haitrường hợptrên Từ đóđưa ra:
2 Nêu được thí dụ về độ to
của âm
Mô tả được thí nghiệm trên về sự liên quangiữa độ to của âm và biên độ, hoặc đưa rađược ví dụ tương tự
B ài 13 MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM
Trang 13trong chân không.
- Âm truyền được trong môi trường rắn,lỏng, khí và không truyền được trong chânkhông
Tiến hành thínghiệm về sựtruyền âmtrong khôngkhí, trong chấtrắn, trong chấtlỏng và trongchân không(Hình 13.1;Hình 13.2;Hình 13.3;Hình13.4),hoặc bằngnhững dẫnchứng về sựtruyền âmtrong các môitrường để rút
ra kế luận:
2 Nêu được trong các môi
trường khác nhau thì tốc
độ truyền âm khác nhau
- Trong các môi trường khác nhau, âm truyềnvới vận tốc khác nhau
- Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơntrong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trongchất khí
Bài 14 PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Nêu được tiếng vang là
một biểu hiện của âm
phản xạ
Giải thích được trường
hợp nghe thấy tiếng
vang là do tai nghe được
Từ những ví
dụ về sự phản
xạ âm trongthực tế để đưa
Trang 14Bài 15 CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN
- Phân tán âm trên đường truyền: Trồngnhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây
sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau
- Ngăn chặn nguồn âm: Dùng các vật liệucách âm như xốp, phủ dạ, nhung, cửa kính 2lớp, làm tường gồ ghề, để ngăn bớt âmtruyền đi ví dụ: trong phòng chiếu phim,phòng hoà nhạc, quán Karaoke,
Chương III: ĐIỆN HỌC
1 CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CỦA CHƯƠNG
Không yêu cầu giảithích bản chất củahiện tượng nhiễm điện
do cọ xát
Ví dụ: Khi bóc vỏ
Trang 15- Nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịchchuyển có hướng.
- Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo
ra dòng điện và kể được tên các nguồn điện thôngdụng là pin và acquy
- Nhận biết được cực dương và cực âm của cácnguồn điện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồnđiện
- Kể tên được một số vật liệu dẫn điện và vật liệucách điện thường dùng
- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng cácêlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
Không yêu cầu họcsinh giải thíchêlectrôn tự do trongkim loại là gì
- Nêu được ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòngđiện
6 Cường độ
dòng điện
Kiến thức
- Nêu được tác dụng của dòng điện càng mạnh thì số
chỉ của ampe kế càng lớn, nghĩa là
cường độ của nó càng lớn.
- Nêu được đơn vị đo cường độ dòng điện là gì
Không yêu cầu phátbiểu định nghĩa cường
độ dòng điện
7 Hiệu điện
thế Kiến thức- Nêu được: giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu Hiệu điện thế còn
Trang 16- Nêu được: khi mạch hở, hiệu điện thế giữa hai cực
của pin hay acquy (còn mới) có giá trịbằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điệnnày
- Nêu được đơn vị đo hiệu điện thế
- Nêu được khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóngđèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn
- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bìnhthường khi sử dụng nó đúng với hiệu điện thế địnhmức được ghi trên dụng cụ đó
Kĩ năng
- Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa haicực của pin hay acquy trong một mạch điện hở
- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện
và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèntrong mạch điện kín
được gọi là điện áp
- Nêu được mối quan hệ giữa các hiệu điện thế trong
đoạn mạch nối tiếp và song song
- Chỉ xét đoạn mạchgồm hai bóng đèn
9 An toàn khi
sử dụng điện Kiến thức- Nêu được giới hạn nguy hiểm của hiệu điện thế và
cường độ dòng điện đối với cơ thể người
Kĩ năng
- Nêu và thực hiện được một số quy tắc để đảm bảo
an toàn khi sử dụng điện
2 Hướng dẫn thực hiện.
Bài 17 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
STT Chuẩn kiến thức, kỹ năng Mức độ thể hiện cụ thể của chuẩn kiến thức, kĩ năng Ghi chú
1 Mô tả được một vài
Không yêucầu học sinhnêu được vật