Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định b.. Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền k
Trang 1Câu hỏi ôn tập chương 1+2+3:
Lý thuyết:
1 Hãy giải thích sự khác nhau giữa kinh tế vĩ mô và kinh tế vi mô và mối quan
hệ giữa hai bộ môn này? Vẽ đồ thị minh họa và giải thích ý nghĩa các đại lượng trên trục tung và trục hoành
2 Nêu lại định nghĩa và cách tính GDP, CPI và tỷ lệ thất nghiệp
3 Nếu lạm phát tăng từ 6% lên 8% thì điều gì sẽ xảy ra với lãi suất danh nghĩa nếu căn cứ vào hiệu ứng Fisher? Giả định lãi suất thực tế không bị ảnh hưởng bởi lạm phát
4 Cách xây dựng đường tổng cầu từ mô hình IS-LM
5 Giải thích vì sao đường tổng cầu dốc xuống?
6 Tại sao đường IS dốc xuống
7 Tại sao đường LM dốc lên
8 Chính sách tăng thuế tác động tới lãi suất, thu nhập, tiêu dùng và đầu tư như thế nào?
9 Chính sách cắt giảm cung ứng tiền tệ tác động tới lãi suất, thu nhập, tiêu dùng
và đầu tư như thế nào?
10 Theo mô hình IS-LM, điều gì sẽ xảy ra đối với lãi suất, thu nhập, tiêu dùng và đầu tư khi
a Ngân hàng trung ương tăng cung ứng tiền tệ
b Chính phủ tăng mức mua hàng
c Chính phủ tăng thuế
d Chính phủ tăng mức mua hàng và thuế với quy mô như nhau
11 Hãy giải thích 4 lý thuyết về tổng cung Mỗi lý thuyết dựa vào tính chất không hoàn hảo nào của thị trường? Điều gì làm cho các lý thuyết này có điểm chung?
12 Hãy giải thích sự khác nhau giữa lạm phát cầu kéo và lạm phát chi phí đẩy?
13 Vì sao lạm phát có sức ỳ (còn gọi là hiện tượng trễ)?
14 Đường Phillips gắn với đường tổng cung như thế nào?
15 Giả sử một nền kinh tế có đường Phillips
Gp = gp1 – 0.5 (u-0.06)
a Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là bao nhiêu?
b Hãy vẽ đồ thị mô tả quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa lạm phát và thất nghiệp
c Thất nghiệp chu kỳ phải là bao nhiêu để cắt giảm lạm phát 5%? Hãy sử dụng Quy luật Okun để tính tỷ lệ hi sinh
Trang 2d Lạm phát đang ở mức 10% Ngân hàng trung ương muốn cắt giảm nó xuống còn 5% Hãy đưa ra hai phương án chính sách để đạt được mục tiêu này
16 Xây dựng mô hình cổ điển hoàn chỉnh bằng đồ thị
17 Lý thuyết tổng quát của Keynes
18 Các mô hình của Keynes về xác định thu nhập
Bài tập
Câu 1: Cho bảng số liệu sau:
(nghìn đồng)
Lượng gạo sx
(triệu tấn)
Giá sữa (nghìn đồng)
Lượng sữa sx
(triệu lít)
1 Sử dụng năm 2000 là năm gốc, tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế, chỉ số điều chỉnh GDP (chỉ số Laspeyres) và chỉ số CPI (chỉ số Paasche)
2 Giá cả tăng bao nhiêu trong khoảng thời gian 2000 – 2005 dựa vào chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số CPI Giải thích sự khác nhau (nếu có)
Câu 2: Trong năm 2000 có các chỉ tiêu thống kê theo lãnh thổ như sau:
Tính
- GDP danh nghĩa theo giá thị trường bằng phương pháp chi tiêu và thu nhập
- GNP danh nghĩa theo giá thị trường và giá sản xuất
- GNP thực của năm 2000 và tỷ lệ lạm phát năm 2000
Câu 3: Cho bảng sau
Năm GDP danh nghĩa (tỷ USD) Hệ số giảm phát (%)
Trang 31995 25 114
1 Tính GDP thực tế năm 1995
2 Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế
Câu 4: Nếu có sự gia tăng trong chi tiêu của chính phủ
a Sẽ không ảnh hưởng tới đường IS
b Đường IS sẽ dịch chuyển sang trái
c Đường IS sẽ dịch chuyển sang phải
d Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Câu 5: Nếu ngân hàng trung ương tăng lượng cung tiền
a Đường IS dịch chuyển sang phải
b Đường LM dịch chuyển sang phải
c Đường LM dịch chuyển sang trái
d Đường IS dịch chuyển sang trái
e Chỉ có sự di chuyển dọc trên đường LM
Câu 6: Trong mô hình IS-LM, Chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mở rộng
và chính sách tiền tệ thu hẹp, lúc này:
a Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
b Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
c a, b đều đúng
d a, b đều sai
Câu 7: Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:
a Chính sách tài khóa mở rộng
b Chính sách tiền tệ mở rộng
c Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
d a, b, c đều đúng
e a, b, c đều sai
Câu 8: Đường tổng cung (AS) dịch chuyển do:
a Mức giá chung trong nền kinh tế thay đổi
b Chính phủ tăng hay giảm các khoản đầu tư của chính phủ
c Thu nhập quốc dân thay đổi
d Năng lực sản xuất của quốc gia như vốn, tài nguyên, lao động, kỹ thuật thay đổi
về số lượng
Trang 4Câu 9: Đường tổng cầu (AD) dịch chuyển là do:
a Mức giá chung của nền kinh tế thay đổi
b Năng lực sản xuất của quốc gia thay đổi
c Các nhân tố tác động tới C, I, G, X, M thay đổi
d Các câu trên đều sai
Câu 10: Đường AS dịch chuyển sang trái do:
a Đầu tư tăng lên
b Chi tiêu chính phủ tăng lên
c Chi phí sản xuất tăng lên
d Cung tiền tệ tăng
Câu 11: Đường AS dịch chuyển sang phải khi:
a Thuế đối với các yếu tố sản xuất giảm
b Giảm thuế thu nhập các nhân
c Tăng chi tiêu cho quốc phòng
d Giá các yếu tố sản xuất tăng lên
Câu 12: Đường AD dịch chuyển sang phải khi:
a Chính phủ tăng chi cho giáo dục và quốc phòng
b Chính phủ giảm thuế thu nhập
c Chi tiêu hộ gia đình tăng lên nhờ những dự kiến tốt đẹp về tương lai
d Các trường hợp trên đều đúng
Câu 13: Yếu tố nào sau đây không có ảnh hưởng đối với tổng cầu
a Khối lượng tiền tệ
b Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
c Lãi suất
d Chính sách tài khóa của chính phủ
Câu 14: Trường hợp nào sau đây chỉ có ảnh hưởng đối với tổng cung ngắn hạn (không có ảnh hưởng đối với tổng cung dài hạn):
a Tiền lương danh nghĩa tăng
b Nguồn nhân lực tăng
c Công nghệ được đổi mới
d Thay đổi chính sách thuế của Chính phủ
Câu 15: Khi nền kinh tế hoạt động ở mức toàn dụng, những chính sách kích thích tổng cầu sẽ có tác dụng dài hạn:
Trang 5a Làm tăng lãi suất
b Làm tăng nhanh sản lượng thực tế
c Làm tăng nhanh mức giá và lãi suất
d Làm tăng nhanh mức giá
Câu hỏi ôn tập chương 4 + 5 + 6: Kinh tế mở, Mundell-Fleming và IS-LM-BP
Tự luận
1 Cách xây dựng đường IS*, LM* trong mô hình Mundell-Fleming
2 Cách xây dựng đường IS, LM và BP trong mô hình IS-LM-BP
3 Sử dụng mô hình Mundell - Fleming và thực hiện phân tích
a Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
b Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
c Tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
d Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
e Tác động của chính sách hạn chế nhập khẩu (tariff hoặc quota) tới sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá thả nổi
f Tác động của chính sách hạn chế nhập khẩu (tariff hoặc quota) tới sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá cố định
4 Sử dụng mô hình IS-LM-BP và thực hiện phân tích rõ trên các thị trường hàng hóa, tiền tệ và ngoại hối trong các trường hợp sau:
a Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
b Tác động của chính sách tài khóa mở rộng đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 6c Tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt đến sản lượng của một nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi
d Tác động của chính sách tiền tệ mở rộng đến sản lượng của một nền
kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định
5 Bằng lập luận và đồ thị mô hình Mundell-Fleming, hãy phân tích tác động của các tình huống sau tới dự trữ ngoại hối và sản lượng của một nền kinh tế mở nhỏ với chế độ tỷ giá cố định và vốn vận động tự do
a Chính phủ tăng thuế
b Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
c Các chính phủ nước ngoài tăng chi tiêu cho quốc phòng
Bài tập và trắc nghiệm
1 Sự ra đời của máy ATM làm giảm nhu cầu giữ tiền mặt của dân chúng, theo mô hình Mundell-Fleming với tỷ giá thả nổi sẽ dẫn tới
a Thu nhập giảm và xuất khẩu ròng không đổi
b Thu nhập không đổi nhưng xuất khẩu ròng tăng
c Thu nhập tăng nhưng xuất khẩu ròng không đổi
d Thu nhập tăng và xuất khẩu ròng tăng
2 Những yếu tố ảnh hưởng tới cán cân thương mại bao gồm
a Sở thích của người tiêu dùng đối với hàng hóa trong nước và nước ngoài
b Thu nhập của người dân trong nước và người nước ngoài
c Lãi suất trong nước và nước ngoài
d Cả (a) và (b) đều đúng
3 Trong nền kinh tế mở và nhỏ với cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, chính sách tiền tệ mở rộng sẽ
a Có tác động làm tăng sản lượng của nền kinh tế
b Có tác động làm giảm sản lượng của nền kinh tế
c Không làm thay đổi mức sản lượng của nền kinh tế
d Tất cả đều sai
Trang 74 Đầu tư nước ngoài ròng NFI là:
a Đầu tư nước ngoài – đầu tư trong nước
b Đầu tư trong nước – đầu tư nước ngoài
c Đầu tư của một nước tại nước ngoài – đầu tư của nước ngoài tại nước đó
d Đầu tư của nước ngoài tại 1 nước – đầu tư của nước đó tại nước ngoài
5 Trong một nền kinh tế nhỏ và mở cửa với tỷ giá hối đoái thả nổi, khi tăng chi tiêu của Chính phủ thì ban đầu lãi suất có xu hướng tăng và do đó:
a Lấn át 1 phần đầu tư tư nhân, nhưng đầu tư giảm ít hơn sự gia tăng chi tiêu chính phủ
b Lấn át đầu tư chính bằng 1 lượng sự ra tăng chi tiêu chính phủ
c Thu hút vốn nước ngoài làm nội tệ lên giá dẫn tới giảm xuất khẩu ròng 1 lượng ít hơn sự gia tăng chi tiêu chính phủ
d Thu hút vốn nước ngoài làm nội tệ lên giá dẫn tới giảm xuất khẩu ròng 1 lượng đúng bằng chi tiêu chính phủ
6 Nền kinh tế nhỏ mở cửa với cán cân thương mại cân bằng, khi chính phủ nước ngoài tăng chi tiêu trong nước của họ sẽ dẫn tới:
a Tăng đầu tư trong nền kinh tế nhỏ mở cửa
b Tăng tiết kiệm
c Tăng xuất khẩu
d Tăng nhập khẩu
7 Cho các phương trình số liệu về một nền kinh tế nhỏ và mở cửa như sau
C = 200 + 0,75 Y
I = 500 – 20 r
G = 600; NX = 60 -50e
MD/P = 2000 – 200r + 2 Y
MS/P = 8000 và r* = 5
a Viết các phương trình IS* và LM* Tính sản lượng cân bằng, tỷ giá hối đoái
và cán cân thương mại?
Trang 8b Giả sử chính phủ tăng chi tiêu thêm 50 Tính sản lượng cân bằng, tỷ giá hối đoái và cán cân thương mại trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định?
8 Trong một nền kinh tế nhỏ và mở cửa với tỷ giá hối đoái thả nổi, chính sách tài khóa không hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu bởi vì:
a Chính sách tiền tệ sẽ điều chỉnh để triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng của chính sách tài khóa
b Tỷ giá hối đoái sẽ không thay đổi
c Xuất khẩu ròng sẽ thay đổi theo chiều hướng ngược lại để triệt tiêu hoàn toàn ảnh hưởng ban đầu của chính sách tài khóa đến chi tiêu chính phủ hay tiêu dùng
d Tỷ giá hối đoái đồng nội tệ sẽ tăng cùng với tốc độ tăng lãi suất
9 Xét một nền kinh tế mở nhỏ với tỷ giá hối đoái thả nổi Nếu đường IS –LM cắt nhau tại mức lãi suất cao hơn lãi suất thế giới:
a Các nhà đầu tư nước ngoài tìn cách chuyển vốn vào trong nước, làm đồng nội tệ giảm giá và dịch chuyển đường IS sang trái
b Các nhà đầu tư nước ngoài tìn cách chuyển vốn vào trong nước, làm đồng nội tệ lên giá và dịch chuyển đường IS sang trái
c Các nhà đầu tư nước ngoài tìm cách rút vốn, làm đồng nội tệ giảm giá và dịch chuyển đường LM sang phải
d Các nhà đầu tư nước ngoài tìm cách rút vốn, làm đồng nội tệ giảm giá và dịch chuyển đường LM sang phải
10 Với một nền kinh tế mở nhỏ:
a Trong hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi, việc mở rộng cung tiền làm tăng thu nhập, trong khi việc mở rộng tài khóa thì không trong khi trong hệ thống tỷ giá hối đoái cố định việc mở rộng tài khóa làm tăng thu nhập còn việc mở rộng tiền tệ thì không
b Trong cả hệ thống tỷ giá thả nổi và cố định, việc mở rộng tài khóa làm tăng thu nhập, còn việc mở rộng tiền tệ thì không
Trang 9c Trong cả hệ thống tỷ giá thả nổi và cố định, việc mở rộng cung tiền làm tăng thu nhập, trong khi việc mở rộng tài khóa thì không
d Trong hệ thống tỷ giá thả nổi, việc mở rộng tài khóa làm tăng thu nhập, trong khi việc mở rộng tiền tệ thì không; trong khi trong hệ thống tỷ giá
cố định, việc mở rộng tiền tệ làm tăng thu nhập, còn việc mở rộng tài khóa thì không
Câu hỏi ôn tập chương 7 +8 + 9: Tăng trưởng kinh tế và tranh luận KTVM
Tự luận
1 Tỷ lệ tiết kiệm tác động tới trạng thái dừng của thu nhập như thế nào trong mô hình Solow? Nó ảnh hưởng đến trạng thái dừng như thế nào?
2 Sử dụng mô hình tăng trưởng Solow hãy phân tích các biện pháp mà chính phủ có thể sử dụng để tăng mức thu nhập bình quân một người dân trong dài hạn Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị
3 Tỷ lệ tăng dân số ảnh hưởng tới trạng thái dừng của thu nhập như thế nào trong mô hình Solow? Minh họa bằng đồ thị
4 Các nhà hoạch định chính sách có thể chọn khối lượng tư bản cao hơn trạng thái vàng không? Họ có thể chọn khối lượng tư bản thấp hơn trạng thái vàng không?
5 Yếu tố nào quyết định sự tăng trưởng của thu nhập trên mỗi công nhân ở trạng thái dừng?
6 Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Solow để giải thích tác động của việc giảm tỷ lệ tiết kiệm đến mức tư bản bình quân một công nhân, sản lượng và tiêu dùng bình quân một công nhân tại trạng thái dừng Một nước muốn tăng mức tiêu dùng bình quân một công nhân trong dài hạn cần khuyến khích hay hạn chế tiết kiệm? Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị
7 Hãy sử dụng mô hình tăng trưởng Solow để giải thích tác động của việc giảm tỷ lệ tăng dân số đến mức tư bản bình quân một công nhân, sản lượng và tiêu dùng bình quân một công nhân tại trạng thái dừng Một nước muốn tăng mức tiêu dùng bình quân một công nhân trong dài hạn cần khuyến khích hay hạn chế tăng trưởng dân số? Hãy giải thích và minh họa bằng đồ thị
Trang 108 Độ trễ trong và độ trễ ngoài là gì? Chính sách nào có độ trễ trong dài hơn? Chính sách nào có độ trễ ngoài dài hơn? Vì sao?
9 Trình bày phê phán của Lucas
10 Vì sao lịch sử kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng đối với chính sách kinh tế vĩ mô?
11 Tính bất nhất của chính sách kinh tế là gì? Vì sao nhà hoạch định chính sách không muốn giữ lời hứa trong các thông báo mà họ đưa ra? Trong tình huống này,
ưu điểm của quy tắc chính sách cố định là gì?
12 Hãy liệt kê ba quy tắc chính sách mà ngân hàng trung ương cần theo đuổi?
13 Hãy đưa ra ba lý do giải thích vì sao yêu cầu cân bằng ngân sách có thể là quy tắc quá nghiêm ngặt đối với chính sách tài chính?
14 Theo quan điểm truyền thống, chính sách cắt giảm thuế được tài trợ bằng nợ ảnh hưởng như thế nào tới tiết kiệm công cộng, tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm quốc dân?
15 Theo quan điểm của Ricardo, biện pháp cắt giảm thuế được tài trợ bằng nợ ảnh hưởng như thế nào tới tiết kiệm công cộng, tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm quốc dân?
16 Hãy trình bày ba vấn đề ảnh hưởng đến quá trình tính toán thâm hụt ngân sách của chính phủ?
Bài tập và trắc nghiệm
1 Nếu tỷ lệ tiết kiệm là (s), và sản lượng trên mỗi công nhân là f(k) Đầu tư trên mỗi công nhân là (i) có thể được mô tả là:
a s + f(k)
b s – f(k)
c s.f(k)
d s/f(k)
2 Nếu hàm sản xuất tính cho mỗi công nhân được tính bằng y=k 1/2 , tỷ lệ tiết kiệm (s) là 0,2 và tỷ lệ khấu hao là 0,1 thì tỷ lệ tư bản trên mỗi công nhân tại trạng thái dừng là:
Trang 11a 1
b 2
c 4
d 9
3 Mô hình Solow giả thiết rằng
a Tổng đầu tư chiếm một tỷ lệ cố định so với thu nhập
b Nếu thu nhập cố định thì tổng đầu tư bằng 0
c Khấu hao luôn lớn hơn đầu tư ròng
d Khấu hao luôn nhỏ hơn đầu tư ròng
4 Trong mô hình Solow, khi thêm yếu tố tiến bộ công nghệ thì khối lượng tư bản tăng với tỷ lệ:
a 0
b g
c n
d n + g
5 Mô hình Solow chỉ ra rằng yếu tố quyết định để đạt được tỷ lệ tư bản trên mỗi công nhân tại trạng thái dừng là
a Mức sản lượng
b Lực lượng lao động
c Tỷ lệ tiết kiệm
d Độ co dãn của tư bản trong hàm sản xuất
6 Trong trường hợp dân số và công nghệ không thay đổi, mức tư bản bình quân một công nhân tại trạng thái dừng sẽ tăng bất kỳ khi nào:
a Lượng đầu tư bình quân một công nhân giảm
b Tỷ lệ khấu hao tăng
c Tỷ lệ tiết kiệm tăng
d Tất cả các câu trên đều đúng