Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí,lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/ yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhàcung cấp, qua nhà s
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1 Khái quát chung về dịch vụ Logistics
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Logistics
1.1.1.1 Khái niệm về Logistics
Logistics là một trong những số ít thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ
“Marketing”, từ Tiếng Anh sang Tiếng Việt và thậm chí cả những ngôn ngữ khác Bởi
vì bao hàm nghĩa của từ này quá rộng nên không một từ đơn ngữ nào có thể truyền tảiđược hết ý nghĩa của nó
Một số định nghĩa Logistics là hậu cần, số khác lại định nghĩa là nhà cung ứngcác dịch vụ kho bãi và giao nhận hàng hoá…
Vậy Logistics Là Gì?
Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ này:
Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời gian, vận chuyển và dự trữnguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho đến tay người tiêudùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
Trong lĩnh vực sản xuất, Logistics là cung ứng, là chuỗi hoạt động nhằm đảmbảo nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch vụ… cho hoạt động của tổchức/ doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệu quả; bên cạnh đócòn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới
Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí,lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/ yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhàcung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuốicùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế (Logistics anh Supply ChainManagement, tác giả Ma Shuo, 1999)
Theo hội đồng Quản trị Logistics của Mỹ (CLM), Logistics là quá trình hoạchđịnh, thực hiện và kiểm soát một cách hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên vật
Trang 2liệu, hàng tồn kho trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng dòng thông tin tương ứng
từ điểm xuất phát đầu tiên đền điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp ứng nhucầu của khách hàng
Logistics được hiểu là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát sự lưuthông và tích trữ một cách hiệu quả tối ưu các loại hàng hoá, nguyên vật liệu, thànhphẩm và bán thành phẩm, dịch vụ và thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu tới điểm kếtthúc nhằm mụch đích tuân theo các yêu cầu của khách hàng
Logistics có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chu chuyển và lưu khonguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan từnơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng Hiểu một cáchrộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải (Nguồn:UNESCAP )
Logistics là quá trình xây dựng kế hoạch, cung cấp và quản lý việc chu chuyển
và lưu kho có hiệu quả hàng hoá, dịch vụ và các thông tin liên quan từ nơi xuất xứ đếnnơi tiêu thụ vì mục tiêu đáp ứng nhu cầu của khách hàng (World MarintimeUnviersity‐ Đại học Hàng Hải Thế Giới, D Lambert 1998)
Một số định nghĩa khác về Logistics cũng khá phổ biến:
Logistics là hệ thống các công việc được thực hiện một cách có kếhoạch nhằm quản lý nguyên vật liệu, dịch vụ, thông tin và dòng chảy của vốn… nóbao gồm cả những hệ thống thông tin ngày một phức tạp, sự truyền thông và hệ thốngkiểm soát cần phải có trong môi trường làm việc hiện nay
Logistics là sự duy trì, phát triển, phân phối/ sắp xếp và thay thế nguồnnhân lực và nguyên vật liệu, thiết bị, máy móc…
Logistics là quy trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quátrình lưu chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ … từ điểm xuất phát đầu tiên đến nơitiêu thụ cuối cùng sao cho hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của khách hàng
Logistics là khoa học nghiên cứu việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lýcác hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ
Trang 3 Logistics là khoa học nghiên cứu việc lập kế hoạch và thực hiện nhữnglợi ích và công dụng của các nguồn tài nguyên cần thiết nhằm giữ vững hoạt động củatoàn bộ hệ thống…
1.1.1.2 Sự hình thành và phát triển Logistics
Các nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng ước muốn của con ngườilại vô hạn Chính vì vậy, Logistics đã ra đời để giúp con người sử dụng các nguồn lực(nhân lực, vật lực, tài lực) một cách tối ưu, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng caocủa bản thân và xã hội một cách tốt nhất Thời kỳ trước đây, do bị ngăn trở bởikhoảng cách địa lý và điều kiện truyền thông chưa cho phép, nên người ta chỉ có thể
áp dụng Logistics trong phạm vi hẹp: công ty, ngành, địa phương, quốc gia Còn giờđây, nhân loại đang bước vào nền kinh tế tri thức, không bao lâu nữa, mạng điện tử sẽcho phép con người vượt qua các trở ngại về thời gian và không gian, tạo điều kiệncho Logistics toàn cầu ra đời và phát triển
Trong vài thập niên gần đây Logistics đã phát triển nhanh chóng và mang lạikết quả rất tốt đẹp ở nhiều nước trên thế giới, điển hình như: Hà Lan, Thuỵ Điển, ĐanMạch, Hoa Kỳ… Trong những năm cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21, thuật ngữ Logisticsđược nhắc đến nhiều ở các nước Đông Á, Đông Nam Á và đặc biệt phát triển ởSingapore; và ở Việt Nam thì thuật ngữ này còn mới mẻ
1.1.1.3 Nguyên nhân ra đời và phát triển Logistics trong doanh nghiệp
Để tìm được vị trí tốt hơn, kinh doanh hiệu quả hơn, các tập đoàn đa quốc gia,các công ty đủ mạnh đã và đang nổ lực tìm kiếm trên toàn cầu nhằm tìm được nguồnnguyên liệu, nhân công, vốn, bí quyết công nghệ, thị trường tiêu thụm môi trườngkinh doanh… tốt nhất và thế là logistics toàn cầu hình thành và phát triển
Trước đây, để đi từ cơ sở của người sản xuất đến tay người tiêu dùng (đặc biệttrong giao nhận hàng từ nước này tới nước khác) hàng hóa thường phải qua tay nhiềungười vận tải và nhiều phương thức vận tải khác nhau, phải chịu nhiều rủi ro mất mát,người gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng vận tải riêng biệt với từng người vận tải, theo
Trang 4đó trách nhiệm với mỗi người vẫn tải chỉ giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ dongười đó đảm nhận mà thôi Từ đó, container hóa đã ra đời, là tiền đề cho sự pháttriển vận tải đa phương thức Theo phương thức này, người gửi hàng chỉ cần ký hợpđồng vận tải với một người, người này sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộvận chuyển hàng hóa bằng một hợp đồng duy nhất mặc dù đó không phải là người vậnchuyển thực sự.
Trong doanh nghiệp thì Logistics là làm tối ưu hóa quá trình về vị trí và thờigian, lưu chuyển và lưu trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu của quá trình cung ứng chođến tay người tiêu dùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
1.1.2 Đặc điểm,vai trò và tác dụng của Logistics
1.1.2.1 Đặc điểm của Logistics
Thực ra Logistics được áp dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành không chỉ trongQuân sự từ rất lâu, được hiểu là hậu cần, mà nó còn áp dụng trong sản xuất tiêu thụ,giao thông vận tải…
Vì vậy trên cơ sở Logistics tổng thể (Global Logistic) người ta chia hoạt độnglogistics thành Supply Chain Managment Logistics – Logistics quản lý chuỗi cungứng; Transportation Management Logistics ‐ Logistics quản lý vận chuyển hàng hóa;Warhousing/ Inventery Management Logistics – Logistics về quản lý lưu kho, kiểm
kê hàng hoá, kho bãi
Như vậy quản lý Logistics là sự điều chỉnh cả một tập hợp các hopạt động củanhiều ngành cùng một lúc và chỉ khi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cảcác công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủ tụchải quan, phân phối….mới được công nhận là nhà cung cấp dịch vụ logistics Xét vềđiều kiện này thì hầu như chưa có công ty Việt Nam nào có thể làm được, chỉ một sốrất it các công ty nước ngoài và cũng chỉ đếm trên đầu ngón tay như: DHL Danzas,TNT Logistics…
Trang 5Vì lĩnh vực Logistics rất đa dạng, bao gồm nhiều quy trình và công đoạn khácnhau nên hiện nay người ta chia thành 4 phương thức khai thác hoạt động Logisticnhư sau:
Logistics tự cung cấp:
Các công ty tư thực hiện các hoạt động logistics của mình Công ty sở hữu cácphương tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả conngười để thực hiện các hoạt động logistics Đây là những tập đoàn Logistics lớn trênthế giới với mạng lưới logistics toàn cầu, có phương cách hoạt động phù hợp với từngđịa phương
Second Party Logistics (2PL)
Là việc quản lý các hoạt động logistics truyền thống như vận tải hay kho vận.Công ty không sở hữu hoặc có đủ phương tiện và cơ sở hạ tầng thì có thể thuê ngoàicác dịch vụ cung cấp logistics nhằm cung cấp phương tiện thiết bị hay dịch vụ cơ bản
Lý do của phương thức này là để cắt giảm chi phí hoặc vốn đầu tư
Third Party Logistics (TPL) hay Logistics theo hợp đồng.
Phương thức này có ý nghĩa là sử dụng các công ty bên ngoài để thực hiện cáchoạt động Logistics, có thể là toàn bộ quá trình quản lý Logistics hoặc một số hoạtđộng có chọn lọc Cách giải thích khác của TPL là các hoạt động do một công ty cungcấp dịch vụ Logistics thực hiện trên danh nghĩa khách hàng của họ, tối thiểu bao gồmviệc quản lý và thực hiện hoạt động vận tải và kho vận ít nhất một năm có hoặc không
có hợp đồng hợp tác Đây được coi là một liên minh chặt chẽ giữa một công ty và nhàcung cấp dịch vụ Logistics, nó không chỉ nhằm thực hiện các hoạt động Logistics màcòn chia sẻ thông tin, rủi ro và các lợi ích theo hợp đồng dài hạn
Fourth Party Logistics (FPL) hay Logistics chuỗi phân phối
FPL là một khái name phát triển trên nền tảng của TPL nhằm tạo ra sự đáp ứngdịch vụ, hướng về khách hàng và linh hoạt hơn FPL quản lý và thực hiện các hoạt
Trang 6Hình 1.1: Mô hình và đường nối điểm nút
động Logistics phức hợp như quản lý nguồn lực, trung tâm điều phối kiểm soát và cácchức năng kiến trúc và tích hợp các hoạt động Logistics FPL bao gồm lĩnh vực rộnghơn gồm cả các hoạt động của TPL, các dịch vụ công nghệ thông tin, và các quản lýtiến trình kinh doanh FPL được xem là một điểm liên lạc duy nhất, nơi thực hiện việcquản lý, tổng hợp các nguồn lực và giám sát các chức năng TPL trong suốt chuỗi phânphối nhằm vươn tới thị trường toàn cầu, lợi thế chiến lược và mối quan hệ bền lâu
1.1.2.2 Vai trò của Logistics
Vai trò của logistics đối với nền kinh tế
Logistics là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên hệ mật thiết với nhau, tácđộng qua lại lẫn nhau Ở góc độ tổng thể ta thấy logistics gần như là mối liên kết kinh
tế xuyên suốt gần như toàn bộ quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa.Mỗi hoạt động trong chuỗi đều có một vị trí và chiếm một khoản chi phí nhất định
Vì vậy nếu nâng cao hiệu quả hoạt động Logistics thì sẽ góp phần quantrọng nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội
Trang 7Nghiệp vụ quản lý
Lập kế hoạch Thực hiện Kiểm tra
Các nguồn lực tự nhiên (đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị)
Nguồn nhân lực Nguồn tài chính Nguồn thông tin
Quản trị Logistics
Nguyên lưu kho trong Thành liệu sản xuất phẩm
Nhà cung cấp
Đầu vào của Logistics
Các hoạt động Logistics
+ Dịch vụ khách hàng + Lựa chọn địa điểm nhà máy
+ Dự báo nhu cầu và kho chứa + Thông tin trong phân phối + Thu gom + Kiểm soát lưu kho + Đóng gói + Vận chuyển nguyên vật liệu + Xếp dỡ hàng trở lại + Quá trình đặt hàng + Phân loại hàng hóa + Dịch vụ và phụ kiện hỗ trợ + Kho tàng và lưu kho
Khách hàng
Định hướng thị trường (lợi thế cạnh tranh) Tiện lợi về thời gian và địa điểm Vận chuyển hiệu quả đến khách hàng
Tài sản sở hữu
Đầu ra của Logistics
Hình 1.2: Các thành phần quản trị và hoạt động Logistics cơ bản
Nguồn: Lamber, Strategic Logistics management, page 3
Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế Nền kinh tế chỉ cóthể phát triển nhịp nhàng, đồng bộ một khi dây chuyền Logistics hoạt động liên tục,nhịp nhàng
Hàng loạt các hoạt động kinh tế liên quan diễn ra trong chuỗi Logistics, theo
đó các nguồn tài nguyên được biến đổi thành sản phẩm và điều quan trọng là giá trịtăng lên cho cả khách hàng lẫn người sản xuất, giúp thỏa mãn nhu cầu của mỗi người
Hiệu quả hoạt động Logistics tác động trực tiếp đến khả năng hội nhập của nềnkinh tế Việc giảm chi phí Logistics có ý nghĩa rất quan trọng trong chiến lược thúcđẩy xuất khẩu phát triển và tăng trưởng của mỗi quốc gia
Hoạt động Logistics hiệu quả làm tăng tính cạnh tranh cho một quốc gia trêntrường quốc tế Trình độ phát triển và chi phí Logistics của một quốc gia còn đượcxem là một căn cứ quan trọng trong chiến lược đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia
Trang 8Quốc gia nào có hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm, hệ thống cảng biển tốt… sẽ thu hútđược đầu tư từ các công ty hay các tập đoàn lớn trên thế giới.
Vai trò của logistics đối với doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, logistics có vai trò rất to lớn Logistics giúp giảiquyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổicác nguồn tài nguyên đầu vào hoặc tối ưu hóa quá trình chu chuyển nguyên vật liệu,hàng hóa, dịch vụ, logistics giúp giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanhnghiệp Có nhiều doanh nghiệp thành công lớn nhờ có được chiến lược và hoạt độngđúng đắn, ngược lại có không ít doanh nghiệp gặp khó khăn, thậm chí thất bại, phásản do có những quyết định sai lầm trong hoạt động logistics, ví dụ: chọn sai vị trí,chọn nguồn tài nguyên cung cấp sai, dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển khônghiệu quả
Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí nhằm nângcao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp chủ động trong việc chọnnguồn cung cấp nguyên liệu, công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, tìm kiếm thị trườngtiêu thụ thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau…; chủ động trong việc lên kếhoạch sản xuất, sản xuất hàng tồn kho và giao hàng theo đúng thời gian với tổng chiphí thấp nhất
Logistics còn góp phần giảm chi phí thông qua việc tiêu chuẩn hóa chứng từ.Giấy tờ rườm rà chiếm một khoản chi phí không nhỏ trong mậu dịch quốc tế và vậnchuyển Thông qua dịch vụ Logistics, các công ty Logistics sẽ đứng ra đảm nhiệmviệc ký một hợp đồng duy nhất sử dụng chung cho mọi loại hình vận tài để đưa hàng
từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng cuối cùng
Logistics được xem là công cụ hiệu quả để đạt được lợi thế cạnh tranh lâu dài
về sự khác biệt hóa và tập trung
Logistics còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động marketing, đặc biệt là marketinghỗn hợp (4P – Right Product, Right Price, Proper Promotion, anh Right Place)
Trang 9Sản phẩm
Vị trí/ dịch vụ khách hàng
Chiêu thị Giá cả
Chi phí giải quyết đơn hàng và thông tin
Hình 1.3: Sơ đồ cân đối chi phí trong marketing và logistics
Logistics đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến, vào
đúng thời điểm thích hợp Sản phẩm/ dịch vụ chỉ có thể làm thỏa
mãn khách hàng và có giá trị khi và chỉ khi nó đến được với
khách hàng đúng thời hạn và địa điểm quy định
1.1.3 Các loại dịch vụ logistics
1.1.3.1 Dịch vụ vận tải
Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm hoán chuyển vị
trí của hàng hoá và bản thân con người từ nơi này đấn nơi khác bằng các phương tiện
vận tải
Trong nền kinh tế thì vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, với các đặc
điểm sau:
- Quá trình sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gian
lên đối tượng chuyên chở chứ không phải là quá trình tác động về mặt kinh tế lên đối
Trang 10Hình 1.4: Các loại hình vận tải
- Sản phẩm vận tải là vô hình: nó không có hình dạng, kích thước cụ thể,không tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất mà nó được hình thành và tiêu thụ ngaytrong quá trình sản xuất Khi quá trình vận tải kết thúc thì sản phẩm cũng được thiêuthụ ngay
- Vận tải không có khả năng dự trữ sản phẩm Các ngành sản xuất vậtchất khác có thể sản xuất ra một số sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên độtxuất, còn trong sản xuất vận tải để thoả mãn nhu cầu tăng lên đột xuất người ta chỉ cóthể dự trữ năng lực chuyên chở của phương tiện chuyên chở như dự trữ thêm toa xe,đầu máy, ôtô…
1.1.3.2 Dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải
Người cung cấp Logistics có thể cung cấp các phương thức vận tải: đườngbiển, đường sông, đường hàng không, đường bộ, đường sắt hoặc kết hợp hai haynhiều phương thức lại với nhau – vận tải đa phương thức Mỗi phương thức vận tải cónhững ưu, nhược riêng Muốn kinh doanh Logistics cần phải hiểu được những đặcđiểm riêng đó
Vận tải đường thuỷ
Vận tải đường thủy nội bộ có đặc điểm:
- Là loại hình có chi phí tương đối thấp: không phải đầu tư cho xây đường để đi,
dễ dàng gia nhập hay ra khỏi ngành
Trang 11- Thường vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp, dạng hàng khối như khoáng sản, sảnphẩm nông nghiệp, lâm nghiệp với cự ly vận chuyển dài
- Chi phí vận tải thấp nhưng thời gian trung chuyển dài
- Mức độ tiếp cận thấp nhưng năng lực vận tải thì lớn
Vận tải đường thủy quốc tế có đặc điểm:
- Tàu vận chuyển hàng hóa thông dụng: Có sức chứa hàng hóa lớn; Vận tải thườngđược thực hiện dưới dạng hợp đồng; Có nhiều tàu có luôn cần cẩu để bốc xếp hàng
- Tàu vận chuyển hàng khối: Thiết kế đặc biệt để chở khoáng sản; Có thể dùng đểchở nhiều loại hàng hóa
Vận tải đường bộ
Vận tải đường bộ có đặc điểm:
- Mức độ tiếp cận cao
- Thời gian trung chuyển nhanh hơn đường sắt và đường thủy
- Độ tin cậy bị ảnh hưởng lớn bởi thời tiết
- Kích cỡ của xe vận tải nhỏ phù hợp với chiến lược hàng tồn kho thấp và nhanhchóng nạp lại hàng vào kho
- Chi phí vận tải hơi cao so với đường sắt và thủy nhưng đổi lại là nhanh hơn
Vận tải đường sắt
Vận tải đường sắt có đặc điểm:
- Khả năng vận chuyển nhiều loại hàng khác nhau hơn so với các loại hình khác
- Số lượng nhà cung cấp dịch vụ này là không nhiều
Việt Nam: 1 nhà vận tảiMỹ: một vài nhà vận tải
- Tàu hỏa là hệ thống vận tải đường dài, với khối lượng lớn (chi phí cố định cao)
- Mức độ tiếp cận không cao
- Thời gian trung chuyển không đều và thường dài
Vận tải hàng không
Trang 12Vận tải đường không có đặc điểm:
- Bất cứ hãng vận tải hàng không nào cũng có thể chở hàng hóa, mặc dù vậy cómột vài hãng không chở gì khác ngoài hàng hóa
- Cấu trúc giá với chi phí biến đổi cao so với chi phí cố định
- Thời gian trung chuyển là nhanh nhất trong các loại hình vận tải, nhưng giá cướcvận tải thì cao nhất
- Thường vận chuyển hàng có giá trị cao, khối lượng thấp
- Mức độ tiếp cận và năng lực là thấp
- Độ tin cậy phụ thuộc vào thời tiết nhiều hơn so với các loại hình khác
Vận tải đường ống
Vận tải đường ống có đặc điểm:
- Thường dùng để vận chuyển dầu, khí
- Không phù hợp cho vận tải thông thường
- Mức tiếp cận thấp
- Chi phí cố định cao, chi phí biến đổi thấp
- Lợi ích chính là giá cước vận tải thấp
So sánh các loại hình vận tải
1.1.3.3 Dịch vụ phân phối
Phương thức phân phối trực tiếp bao gồm việc cung cấp sản phẩm và dịch vụtrực tiếp cho khách hàng… ví dụ, trực tiếp mail, bán lẻ, catalog, hoặc trên Internet
Trang 13Phương pháp gián tiếp bao gồm việc có một trung gian, ví dụ, bằng cách sửdụng bán buôn và nhà phân phối, hoặc nhà bán lẻ (trung gian là một chuỗi cửa hàngbán lẻ lớn: Kmart).
1.1.3.4 Dịch vụ máy tính và liên quan tới máy tính
Máy vi tính và những thành tựu của công nghệ thông tin đã có những đóng gópquan trọng quyết định sự lớn mạnh nhanh chóng và không ngừng của Logistics
Công nghệ thông tin ngày càng phát triển tinh vi, hiện đại, nó là vũ khí cạnhtranh lợi hại, giúp tăng khả năng cạnh tranh trong mọi lĩnh vực, kể cả Logistics
Muốn quản trị Logistics thành công thì trước hết phải quản lý được hệ thốngthong tin rất phức tạp trong quá trình này Hệ thông thong tin Logistics bao gồm thôngtin trong nội bộ từng tổ chức (doanh nghiệp, nhà cung cấp, khách hàng của doanhnghiệp), thông tin trong từng bộ phận chức năng (Logistics, kỹ thuật, kế toán – tàichính, marketing, sản xuất…), thông tin ở từng khâu trong dây chuyền cung ứng (khohàng, bến bãi, vận tải…) và sự kết nối thông tin giữa các tổ chức, bộ phận công đoạntrên
Công nghệ thông tin là chìa khoá vạn năng để giải quyết vấn đề sống còn củaLogistics Những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho việc trao đổi thông tinđược nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ cho chuỗi tích hợp hoạt động Logistics trên toàn
bộ hệ thống với công cụ không thể thay thế - máy vi tính
Máy vi tính dùng để lưu trữ các dữ liệu của đơn đặt hàng, quá trình thực hiệnđơn hàng, quản lý thành phẩm, theo dõi dự trữ, quá trình sản xuất, thanh toán và quản
lý kho bãi, vận tải… Máy vi tính giúp lưu trữ, xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác
và khi các máy được kết nối sẽ giúp cho trao đổi thông tin diễn ra chính xác, kịp thời
Hệ thống thông tin (máy tính và mạng) là yếu tố không thể thay thế trong việchoạch định và kiểm soát hệ thống Logistics, với hệ thống xử lý đơn hàng là trung tâm.Những thành tựu của công nghệ thông tin giúp cho người ta đưa ra những quyết địnhđúng đắn vào thời điểm nhạy cảm nhất
Trang 14Xử lý đơn đặt hàng của khách hàng chính là trung tâm thần kinh của toàn bộ hệthống Logistics Tốc độ và chất lượng của luồng thông tin để xử lý đơn hàng tác độngtrực tiếp đến chi phí và hiệu quả của toàn bộ quá trình Nếu thông tin được trao đổinhanh chóng, chính xác thì hoạt động Logistics sẽ tiến hành hiệu quả, ngược lại sẽlàm tăng chi phí lưu kho, lưu bãi, vận tải, làm ch việc giao hàng diễn ra không đúngthời hạn và làm mất khách hàng sẽ là điều không thể tránh khỏi Nghiêm trọng hơnnữa thông tin không chính xác, kịp thời có thể làm cho quá trình sản xuất kém hiệuquả do phải thường xuyên thay đổi kế hoạch, quy mô để đáp ứng yêu cầu thực tế; nếutình trạng đó kéo dài sẽ đẩy doanh nghiệp tới thua lỗ, thậm chí phá sản.
1.1.3.5 Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng là quá trình diễn ra giữa người mua – người bán và bên thứ
ba – các nhà thầu phụ; kết quả của quá trình này là tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩmhay dịch vụ được trao đổi
Dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trọng, nếu được thực hiện tốt,chúng không chỉ giúp doanh nghiệp giữ chân được khách hàng cũ mà có thể lôi kéo,thu hút thêm được khách hàng mới Đây chính là điểm mấu chốt giúp các doanhnghiệp đứng vững trên thương trường và thành công
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics