Lãi suất áp dụng cho khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định và thỏa thuận vớikhách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụngtrong thời hạn đã được ký
Trang 1TIỂU LUẬN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NHTM1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của ngườitiêu dùng, bao gồm có cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúpngười tiêu dùng trang trải các nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình… Bên cạnh đó, những chitiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch… cũng có thể được tài trợ bởi các khoản tín dụngtiêu dùng
Trong phần này, việc phân loại tín dụng tiêu dùng được dựa trên nhiều tiêu thức khácnhau nhằm giúp đưa ra một cái nhìn toàn diện về tín dụng tiêu dùng ở những giác độ khácnhau
1.1.2 Phân loại tín dụng tiêu dùng
+ Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
- Tín dụng tiêu dùng trả góp:
Hình thức tín dụng tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) chongân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức nàyđược áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người đi vaykhông đủ khả năng trả hết một lần số nợ vay
- Tín dụng tiêu dùng phi trả góp:
Hình thức tín dụng tiêu dùng mà tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉmột lần khi đến hạn Thường thì các khoản tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho cáckhoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài
- Tín dụng tiêu dùng tuần hoàn:
Hình thức tín dụng tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tíndụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thứcnày, trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào chi tiêu và thu nhập kiếm đượctừng thời kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép được thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
+ Căn cứ vào cách thức thực hiện.
- Tín dụng tiêu dùng gián tiếp:
Trang 2Tín dụng tiêu dùng gián tiếp là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng mua các khoản nợphát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng.
- Tín dụng tiêu dùng phi cư trú:
Tín dụng tiêu dùng phi cư trú là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phímua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch Đây là các khoản tíndụng mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn
1.2 Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng và ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng
1.2.1 Đặc điểm của tính dụng tiêu dùng
- Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy
lãi suất của tín dụng tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnhvực thương mại và công nghiệp
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Điều này
được thể hiện rất rõ qua các giai đoạn của nền kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, thunhập của người dân cũng tăng lên , do đó họ có nhu cầu mua sắm nhiều hơn Tuy nhiên, khinền kinh tế có nguy cơ lạm phát, thì nhu cầu tiêu dùng giảm dần, một phần do giá cả các mặthàng tăng cao, phần nữa là do kỳ vọng của người dân cũng giảm đi
- Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất Thông thường ,
người đi vay quan tâm tới số tiền phải thanh toán hơn là mức lãi suất mà họ phải gánh chịu
- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay
tiêu dùng của khách hàng Cụ thể là, khi thu nhập của khách hàng tăng lên, họ có nhu cầu tiêudùng nhiều hơn, một phần do mong muốn được cải thiện đời sống của mình Trong khi đó, vớimức thu nhập thấp, nhu cầu tiêu dùng thường bị hạn chế Tương tự như vậy, trình độ học vấncũng có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng Thể hiện, với trình độ học vấncao, khách hàng thường có nhu cầu sử dụng những hàng hoá hiện đại và đắt tiền hơn, do đó mànhu cầu tiêu dùng cũng cao hơn
Trang 3khoản cho vay tiêu dùng, khách hàng thường là các cá nhân, hộ gia đình Do đó, các thông tintài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem xét và đánh giá nguồn trả nợ, cụ thể là thu nhậpcủa khách hàng, ngoài ra còn có các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng Mức thu nhập và sự
ổn định của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khả năng trả nợcủa khách hàng Tuy vậy, khó có thể đánh giá chính xác nguồn thu nhập của khách hàng bởibên cạnh nguồn thu nhập ổn định, khách hàng còn có một khoản thu nhập không thườngxuyên Ngoài việc xem xét các khoản thu nhập, ngân hàng cũng quan tâm tới số dư các tàikhoản tiền gửi của khách hàng - một tiêu thức gián tiếp về tổng thu nhập và sự ổn định thunhập của khách hàng Tuy nhiên, ở nước ta, việc sử dụng tài khoản cá nhân hoàn toàn chưađược phổ biến trong dân cư nên việc quản lý thông tin khách hàng dưới hình thức này hiệnchưa được thực hiện
- Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình
làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của những người này Thông thường, vớinhững người có quá trình làm việc càng lâu thì mức thu nhập cũng tăng lên tương ứng với thờigian công tác, đặc biệt là với những người có kỹ năng và kinh nghiệm làm việc cao sẽ được trảmức lương xứng đáng với khả năng của họ Do đó, tất cả các yếu tố trên quyết định sự ổn định
và mức độ thu nhập của khách hàng
- Tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, quyết định sự
hoàn trả của khoản vay Một khoản vay chỉ có thể được chấp nhận khi khách hàng được đánhgiá là có tư cách tốt, mục đích vay đúng đắn và phù hợp với chính sách cho vay của ngân hàng.Tuy vậy, tư cách của khách hàng vay là yếu tố định tính , khó có thể được đánh giá một cáchchính xác, mà chỉ có thể được xác minh và dự đoán trên cơ sở các thông tin thu thập được vềkhách hàng Điều này lại phụ thuộc vào kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên phân tích tíndụng
Tín dụng tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ cơ bản của nghiệp vụ tín dụng ngânhàng, và là loại hình có cơ cấu dư nợ tương đối đáng kể trong tổng dư nợ tín dụng của cácNHTM ngày nay
Xuất phát từ đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, có thể thấy được tín dụng tiêu dùngđóng một vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
1.2.2 Ý nghĩa của tín dụng tiêu dùng
+ Đối với ngân hàng.
- TDTD giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy
động các loại tiền gửi cho ngân hàng
Trang 4- Tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
+ Đối với người tiêu dùng.
- TDTD tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu đặc biệt là những nhu cầu chi
tiêu mang tính cần thiết, kịp thời Nhờ đó người tiêu dùng được hưởng những tiện ích trước khitích luỹ đủ tiền
- TDTD là phương thức cải thiện mức sống của người tiêu dùng khi họ chưa có đầy đủ
khả năng thanh toán ở hiện tại
+ Đối với nền kinh tế.
- TDTD góp phần cải thiện đời sống dân cư
- Góp phần giảm chi phí giao dịch xã hội qua việc tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả
ngân hàng và người sử dụng
- Tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Do nếu TDTD nhằm tài trợ cho những chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ trong nước thì nó
sẽ tạo điều kiện tốt cho việc kích cầu
1.3 Quy định và quy trình cho vay tiêu dùng
1.3.1 Quy định cho vay
a Nguyên tắc vay vốn.
- Khách hàng vay vốn của TCTD phải đảm bảo:
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
b Điều kiện để được vay vốn.
TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau:
- Năng lực pháp luật dân sự, Năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự, theo
quy định của pháp luật
Khách hàng cá nhân Việt Nam: Cá nhân phải có năng lực pháp luật dân sự vànăng lực hành vi dân sự
Khách hàng là cá nhân nước ngoài: phải có năng lực phát luật dân sự và năng lựchành vi dân sự theo quy định của nước mà cá nhân đó là công dân nếu pháp luậtnước ngoài đó được bộ luật dân sự của nước CHXHCNVN, các văn bản phápluật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà CHXHCNVN
ký kết hoặc tham gia quy định
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có đủ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Trang 5- Phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn
của NHNN
c Thời hạn cho vay.
TCTD cắn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay củaTCTD để thỏa thuận về thời hạn cho vay
Đối với cá nhân nước ngoài thời hạn cho vay không được vượt quá thời hạnđược phép sinh sống tại Việt Nam
d Mức cho vay và lãi suất cho vay.
- Mức cho vay:
TCTD căn cứ nhu cầu vay vốn và khả năng nguồn vốn của mình để quyết địnhmức cho vay
Giới hạn tổng dư nợ cho vay với khách hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với đối tượng hạn chế cho vay
- Lãi suất cho vay: Do TCTD và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của
NHNNVN Lãi suất áp dụng cho khoản nợ gốc quá hạn do TCTD ấn định và thỏa thuận vớikhách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp dụngtrong thời hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh hợp đồng tín dụng
e Phương thức giải ngân và trả nợ vay.
- TCTD thỏa thuận với khách hàng về việc trả nợ gốc và lãi vay khi đến hạn trả nợ gốc
hoăc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh lỳ hạn nợ gốc hoặclãi hoặc không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc và lãi thì TCTD chuyển toàn bộ số dư nợ sang
nợ quá hạn
- TCTD và khách hàng có thể thỏa thuận về điều kiện, số lãi vốn vay, phí phải trả trong
trường hợp khách hàng trả trước hạn
- Trả nợ vay bằng ngoại tệ Khoản cho vay bằng ngoại tệ đó, trường hợp trả nợ bằng
ngoại tệ khác hoặc VNĐ thì thực hiện theo thỏa thuận giữa TCTD và khách hàng phù hợp vềquản lý ngoại hối của chính phủ và hướng dẫn của NHNNVN
f Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng.
- Quyền.
Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh khả năng tài chính của mình
và của người bảo lãnh, chứng minh phương án phục vụ đời sống khả thi trướckhi quyết định cho vay
Trang 6 Từ chối yêu cầu vay của khách hàng nếu thấy không đủ điều kiện vay vốn,phương án vay vốn không hiệu quả, không phù hợp với quy định của pháp luậthoặc TCTD không đủ nguồn vốn để cho vay.
Kiểm trả giám sát quá trình vay vốn và trả nợ của khách hàng
Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi khách hàng cung cấp thông tinsai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng
Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quyđịnh của pháp luật
Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thỏathuận khác thì TCTD có quyền xử lý TSBĐ theo sự thỏa thuận trong hợp đồng,yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh đối với trường hợp kháchhàng được bảo lãnh vay vốn
Miễn, giám lãi vốn vay, giới hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ thực hiện theo quyđịnh tại quy chế này, mua bán nợ theo quy định của NHNNVN thực hiện việcđảo nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của chính phủ và hướng dẫn củaNHNNVN
- Nghĩa vụ.
Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Lưu hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật
g Quyền và nghĩa vụ của khách hàng.
Trả nợ gốc và lãi vốn vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thực hiện đúng những thỏa thuận vềviệc trả nợ vay và thực hiện các nghiệp vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong hợpđồng tín dụng
1.3.2 Quy trình cho vay tiêu dùng
Trang 7a Sơ đồ giải quyết cho vay tiêu dùng
Hồ sơ về bảo đảm tín dụng (nếu cần thiết)
Các nguồn và phương thức thu thập thông tin.
Thông tin từ hồ sơ khách hàng
Thông tin phỏng vấn
Thông tin từ NH
Thông tin từ NH khác
Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng (Credit information Centre- CIC)
Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng
Thông tin từ thị trường
Phân tích tín dụng
Mục đích phân tích:
Nội dung Phân tích (phân tích các tiêu chuẩn tín dụng)
1 Uy tín: Lịch sử vay mượn, Dư luận, Phỏng vấn
2 Mục đích vay: hợp pháp, hợp lệ
3 Năng lực pháp lý: đối với cá nhân, đối với tổ chức
Trang 84 Môi trường: phải thuận lợi
5 Khả năng tạo nguồn tiền để trả nợ
6 Khả năng tạo nguồn để trả:
+ Cá nhân: có khả năng tạo thu nhập để trả nợ Ngân hàng NH đánh giá thông qua: – Nghề nghiệp
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh khoản
Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời
- Bảng lưu chuyển tiền tệ.
- Toàn bộ công việc giao cho cán bộ TD
- Chuyên môn hóa
Yêu cầu phân tích:
- Chi tiết hóa nội dung phân tích
- Chuyên môn hóa trong phân tích
- Phân định trách nhiệm từng cá nhân, từng bộ phận trong việc phân tích.
Báo cáo kết quả phân tích đầy đủ
Quyết định tín dụng
Căn cứ ra quyết định
o Kết quả phân tích
Trang 9o Chính sách tín dụng
o Thông tin bổ sung
o Nguồn vốn tại thời điểm phân tích
Phân cấp ra quyết định
Yêu cầu trong việc ra quyết định:
• Khi quyết định TD phải xem xét các giới hạn cấp TD do Nhà nước qui định (QĐ 457ngày 19/4/2005 của NHNN Việt Nam):
– Khoản 1 điều 8 qui định :
– Tổng dư nợ vay của TCTD với một KH không vượt quá 15% VTC
– Tổng dư nợ và bảo lãnh của TCTD với một KH không vượt quá 25% vốn TC.– Tổng dư nợ vay của TCTD với một nhóm KH có liên quan không vượt quá 50%vốn tự có của TCTD
– Tổng dư nợ vay và bảo lãnh của TCTD với một nhóm KH có liên quan khôngvượt quá 60% vốn tự có của TCTD
– Khoản 1 điều 7 quy định: khoản vay vượt quá 10% vốn tự có của TCTD phảiđược Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch HĐQT hoặc người được HĐQT, Chủ tịchHĐQT ủy quyền thông qua
• Từng TCTD phân định rõ thẩm quyền phê duyệt tín dụng cho từng cá nhân, từng bộphận
Trang 10 Thời hạn
Các điều khoản tùy nghi
Phần 3 - Ký kết
Giải ngân.
Nguyên tắc giải ngân.
- Giải ngân thông thường
- Giải ngân có điều kiện
Thời điểm giải ngân:
- Với cho vay hạn mức
- Với cho vay từng lần
- Với chiết khấu
- Với cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng
Giám sát tín dụng:
- Nội dung giám sát
- Phân loại nợ (Phân loại nợ là cơ sở trích lập dự phòng của các TCTD)
1.4 Bài học kinh nghiệm từ cho vay tiêu dùng ở Mỹ
Đa số người dân Mỹ vay tiền NH để mua nhà với thời hạn hợp đồng 10 năm đến 30 năm; mua
xe ôtô, đồ dùng gia đình từ 3-5 năm Những năm gần đây, trước bối cảnh thị trường BĐSphát triển mạnh, các NH và tổ chức tín dụng đã bất chấp rủi ro cho vay cả những hợp đồng tíndụng nhà ở dưới chuẩn, thậm chí cho vay cả những khách hàng không có khả năng tài chính.Tính đến đầu năm 2009, tổng số nợ trên thẻ tín dụng ở Mỹ đã lên đến gần 900 tỉ USD Nguyhiểm hơn, các tổ chức tài chính phố Wall còn gom các hợp đồng cho vay mua nhà này theonhóm rủi ro làm tài sản đảm bảo để phát hành trái phiếu chứng khoán hóa (MBS) ra thị trường
Mỹ và thị trường tài chính thế giới Khi giá BĐS giảm mạnh, một số lớn hợp đồng tín dụng đểđảm bảo cho MBS trở thành nợ xấu, MBS mất giá trên thị trường thứ cấp khiến cho NH và cácnhà đầu tư nắm giữ trái phiếu này lỗ nặng hoặc mất khả năng thanh toán, gây ra cuộc khủnghoảng tài chính không chỉ ở Mỹ mà "hệ luỵ" toàn cầu
Trang 11Tuy nhiên, ở VN, tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng không "ăn nhằm" gì so với Mỹ TheoLienVietBank, dư nợ tín dụng cho vay tiêu dùng đến hết năm 2008 của NH này chỉ chiếmkhoảng 5 - 6% trên tổng dư nợ đạt khoảng 2.000 tỷ đồng Dư nợ tín dụng tiêu dùng củaVIBank TP.HCM năm 2008 cũng chiếm khoảng 15% trên tổng dư nợ, trong đó có cả cho vaymua nhà trả góp Hơn nữa, sau sự sụp đổ của hàng loạt NH của Mỹ, các NH nội đều sẽ ápdụng nghiệp vụ phòng ngừa rủi ro thận trọng hơn Để vay được tiền, khách hàng phải chứngminh nguồn thu nhập ổn định, có tính thuyết phục và có đầy đủ căn cứ của mình Nếu vay tiêudùng dựa trên nguồn tiền lương, khách hàng phải có tài sản đảm bảo tiền vay, phải chứng minhđược nguồn trả nợ Một điều quan trọng nữa là hiện nay ở VN chưa "chứng khoán hoá" cáckhoản vay BĐS.
Nhiều chuyên gia cho rằng cho vay tiêu dùng trong bối cảnh kinh tế khó khăn càng phải thậntrọng, các NH phải phân loại khách hàng một cách rõ ràng, trên cơ sở đó xác định lãi suất vàhạn mức cho vay phù hợp với khả năng chi trả của khách Ngoài ra, bài học ở Mỹ đó là cầntránh cho vay dưới chuẩn, cho vay cả những khách hàng không đủ khả năng tài chính Ở VNnhu cầu tín dụng còn rất lớn, điều quan trọng nhất hiện nay là làm sao hình thành cơ chế giámsát rủi ro phù hợp Như vậy, vừa có thể kích cầu tiêu dùng chống suy thoái kinh tế, vừa tránhđược những rủi ro về sau
Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VIỆT
NAM2.1 CHO VAY MUA NHÀ
2.1.1 Cho vay mua nhà có thế chấp:
Vì đặc tình sản phẩm của các ngân hàng bán lẻ là không bảo hộ, vì vậy hầu hết các ngânhàng đều có sản phẩm cho vay mua nhà có thế chấp, và nội dung của sản phẩm gần như giống nhau đối với mỗi ngân hàng như :
- Đối tượng áp dụng : Cá nhân người Việt Nam có độ tuổi từ 20 trở lên, có hộ khẩu/tạm trú, có tài sản đảm bảo hợp lệ, có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Có nguồn thu nhập ổn định và đủ khả năng trả nợ
- Loại tiền vay : VND
- Mức vay : tối đa 70% trị giá căn hộ mua
- Thời hạn vay : 120 tháng hoặc 240 tháng
Trang 12- Tài sản đảm bảo : tài sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản khác
- Phương thức trả nợ :
Trả lãi: hàng tháng
Trả nợ gốc: hàng tháng
- Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của mỗi ngân hàng)
- CMND, hộ khẩu/KT3 của người vay và người bảo lãnh (nếu có)
- Hợp đồng mua bán căn hộ, biên lai đóng tiền,…
- Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập
2.1.2 Cho vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà
Cho vay mua nhà, nền nhà (còn gọi là cho vay bất động sản) là sản phẩm tính dụng
hỗ trợ khách hàng để mua nhà, mua nền nhà.Thông thường là khoản vay dài hạn tương ứngvới thời gian công tác của người vay Khoản vay được đảm bảo bằng chính căn nhà hay bấtđộng sản của người đi vay
Thời hạn : tối đa 25 năm, tối thiểu 1 năm
(Theo dữ liệu ngân hàng Techcombank)
Phương thức trả nợ: Linh hoạt, lãi trả hàng tháng và gốc trả theo định kỳ hàng
tháng/quý
Điều kiện vay vốn
• Khách hàng là công dân Việt nam cư trú tại Việt nam; người nước ngoài cư trú tạiViệt Nam có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi (tại thời điểm tất toán khoản vay khách hàng khôngquá 65 tuổi)
• Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng
• Có vốn tự có tối thiểu chiếm 30% tổng nhu cầu vay vốn
• Có tài sản đảm bảo cho khoản vay: Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong cáchình thức tài sản đảm bảo sau:
+ Tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng ( nhà/đất và tài sản gắn liền vớiđất …….)
+ Tài sản đảm bảo chính là căn nhà định mua
+ Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng góp vốn/Hợp đồng mua bán
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3
Trang 13Cho vay hoán đổi nhà là sản phẩm tín dụng hỗ trợ khách hàng có nhu cầu hoán đổi cănnhà hiện tại lấy một căn nhà khác giá trị lớn hoặc nhỏ hơn theo mong muốn
Cho vay hoán đổi nhà
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ khách hàng có nhu cầu hoán đổi căn nhà hiện tại lấy mộtcăn nhà khác giá trị lớn hoặc nhỏ hơn theo mong muốn
Đối tượng vay vốn
Cá nhân người Việt Nam trên 22 tuổi và thời hạn kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi
Điều kiện vay vốn
Có thu nhập ổn định, nguồn thu đảm bảo hoàn trả nợ vay (trường hợp nhà định mua cógiá trị cao hơn nhà hiện tại)
Căn nhà hiện tại và căn nhà định mua có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, và không nằm trongkhu quy hoạch, giải tỏa, tranh chấp
Hạn mức vay:
Căn cứ mục đích và nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng
Căn cứ vào nguồn thu nhập để trả nợ và lãi
Căn cứ giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay
Hoán đổi nhà giá trị nhỏ hơn: số tiền vay tối đa bằng giá trị căn nhà mua, không vượt quá70% trị giá tài sản thế chấp (căn nhà bán)
Hoán đổi nhà giá trị lớn hơn: số tiền vay không vượt quá 70% trị giá tài sản thế chấp(căn nhà bán) Người vay phải đảm bảo số tiền có sẵn lớn hơn 30% nhà giá trị nhà giá trịlớn hơn
Thời hạn vay:
Hoán đổi nhà giá trị nhỏ hơn: Tối đa 01 năm
Hoán đổi nhà gía trị lớn hơn: Tối đa 7 năm
Đảm bảo khoản vay:
Cầm cố, thế chấp bằng căn nhà dự định mua
Phương thức trả nợ
Lãi trả hàng tháng
Gốc trả hàng tháng trong trường hợp mua nhà giá trị hơn
Trường hợp mua nhà ít giá trị hơn: gốc trả ngay khi bán đựơc căn nhà lớn nhưng khôngquá 1 năm từ ngày vay
Hồ sơ vay mua nhà, nền nhà, hoán đổi nhà
Giấy đề nghị vay vốn (mẫu biểu tùy ngân hàng/ Công ty tài chính)
Hồ sơ pháp lý: CMND / Hộ chiếu, Hộ khẩu thường trú / KT3, Giấy đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân (nếu chưa có gia đình) của người vay, của vợ / chồng người vay và bênbảo lãnh (nếu có)
Tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn: Giấy tờ căn nhà, nền nhà dự tính mua,Giấy thoả thuận hoặc Hợp đồng mua bán nhà do 02 bên lập