xeD xeD xeD xeD ' Tính chất 2 cho phép ta chuyển bài toán tìm giá trị lớn nhất thành bài toán tìm giá trị nhỏ nhất hoặc ngược lại.. Nhờ tính chất 4 nói trên cho phép ta có thể biến bài
Trang 1PHAN HUY KHAI
CHUYEN DE BOI DUONG HOC SINH GIO! TOAN
Trang 2Chương l
_ CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Vì a >b nên a-b>0; tương tự b - c > 0 (do b >c)
Vì thế (a - b) + (b - c) = 0 (do tổng của hai số dương là số dương)
Theo định nghĩa, từ a - c > 0 suy ra a >e > đ.p.c.m
7 Nếu a >b >0 thì a" >b°, Vn nguyên dương
8 Nếu a >b thì a?"*! >b?"*! vn tự nhiên
Trang 3ta có
a" ~-b° =(a-b) (a"! + a"'#b + + ab™? +b™)
Do a - b>0 (vì a >b) còn biểu thức trong dấu ngoặc còn lại là
tổng của n số dương, vì thế biểu thức ấy dương Vì thế a" - b" >0
Theo định nghĩa suy ra a° >b° Tính chất 7 được chứng minh
Xét ba trường hợp sau :
1 Giả sử a =0 = a?"*! =0.Doa>b>b< 0 => b**! <0
(uỹ thừa bậc lẻ của một số âm là số âm) = a?"?! > b2n11,
2 Giả sửa <0.Vìa>b=>b<0
Từ a>b 0< -a <-b Vậy theo 7 suy ra
(-a)?n" < (-b)2n*1 => -a2n+I < -b2n+1 => a2n+! > b2n?1
3 Giả sử a> 0 Khi đó -
- Nếu b <0 thì an >0>b?n11,
- Nếu b > 0 thì từ a > b > 0, theo 7 suy ra a?n?! > p2n11,
Tóm lại ta luôn có a?"*! > b2"*!, Tính chất 8 được chứng minh
Vì (3) hiển nhiên đúng, nên (2) đúng Từ (3) suy ra dấu bằng xảy
Vậy bất đẳng thức Cô-si đúng khi n = 9
Trang 4và dấu bằng xảy ra trong bất đẳng thức trên © a; =a; = = 8c
- Xét khi n = k + 1 Với aj, ag, ., ayy, khéng 4m, ta có
kok*! + pet _ kakp _ œ*B 1 k k k
= = h [ kat - Blok? +a ?B+ 4 0K? + pet )]
Trang 5®e Với n = 3
Cách chứng minh như sau :
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si với n = 4, ta có
Trang 6Cor
1
ta, +a, at 82 tas
o> 1-23 2 ta, aja, 4-8 3 13283 3 (4)
Do a,,a,a3 khéng 4m nén a,+a,+a, 2 0 Tuy nhién néu
a, +a, +a, =O thi bat ding thtic da cho hién nhiên đúng (vì khi đó
a, =a, =a, =0 va ca hai vế của bất đẳng thức cần chứng minh đều
Ta có thể viết lại f&) dưới dạng sau :
f(x) =(ayx— bị) +(asx= bạ)” + + (aax ~ bạ Ỷ (8)
Trang 7Như vậy từ (3) suy ra f(x)>0, Vxe R (4)
Ta chỉ quan tâm khi a? +a2 + +a2 >0 (Vì nếu ai +a2+ +aa =0
thi a, =a, = =a, =0 và lúc này (1) hiển nhiên đúng vì cả hai vế đều = 0)
Nhu thé f(x) lA tam thức bậc hai mà f(x)>0, Vxe R, 2,22
a=a?+a2+ +a? >0, nên theo định lí về dấu của tam thức bậc hai
ta có A'<0, hay
(a,b, +a,b, + +a„b„)” -(a te +a?)(b; to +ba) <0,
tức là
(aj +a5 + +a2)(by +bj + +b; )>(ayb, +agb, + +a,by) «
Vậy phần 1 của bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski được chứng minh Theo (3) dấu bằng trong (1) xảy ra khi và chỉ khi hệ sau đây
a,x—b, =
có nghiệm Điều này tương đương với
—-
bị bạ
(với cách hiểu khi b; =0 thì a; =0)
Bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-ski được chứng minh hoàn toàn
|arbi + a;b; + + anbạ|
(5) ©
Ja? +a2 + +a2 a/b? +b? + 4b2 <1 (6)
Trang 8
Từ đó theo tính chất bắc cầu của bất đẳng thức suy ra (6) đúng
Dấu bằng trong (5) xảy ra
© đồng thời có dấu bằng trong (6) và (8) cùng dấu
Trang 9n(a,b, + +a,b, )2(a, + +a,)(b, + +Db, )
Cũng từ đó suy ra dấu bằng trong (1) xảy ra, nghĩa là hoặc
(a, +aa + +an )(bị + bạ + + bạ )> n(aybi +a¿b¿ + +anb,) (2)
Dấu bằng xảy ra trong bất đẳng thức trên ©
hoặc a¡ =a¿ = =an hoặc bị = bạ = = bạ
Thật vậy bằng cách đặt b; =-—b/, ta có bị < bạ < < bị
Áp dụng bất đẳng thức Trê-bư-sep cho hai dãy tăng
a, <Sa¿< <a„ và bị <b¿ > < bạ, ta có
(ai +a; + +an )(bị + bộ + + bạ )<n(a¡b +asb¿ + + a„ bị )
© -~(ai +a¿ + +an )(bị + bạ + + bạ) <=n(aibi +asbạ + + anba )
© (ai +aa + +an )(bị + bạ + + bạ )> n(arbi +azbạ + +a„ bạ )
Vậy (2) đúng
10
Trang 10§ 2 CAC TINH CHAT CO BAN CUA GIA TRI LON NHAT
VA NHO NHAT CUA HAM SO
1 Dinh nghia
Cho hàm số f(x) xác định trên miền D Ta nói rằng
a) Số M là giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên miền Ð, và kí hiệu là
M=maxf (x),
xeD
nếu như hai điều kiện sau đây đồng thời thoả mãn :
1 f(x) <M, VxeD
2 Tổn tại xạ eD sao cho f(x))=M
b) Số m là giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x) trên miền D, và kí
2 Tổn tại xạ eD sao cho f(xạ)=m
-9 Các tính chất cơ bản của giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số
9.1 Tính chất 1 :
Giả sử f() xác định trên D và A, B là hai tập hợp con của D, trong
đó A cB Giả sử tổn tai maxf(x), maxf(x), min f(x), minf(x) Khi đó
xeA xeB xeA xeB
ra xạcB Từ đó theo định nghĩa suy ra
f(xạ) < maxf(x), hay max(x) < maxf(x)
xeB xeA xeB
11
Trang 113.9 Tính chất 9 :
Gia sử ham sé f(x) xác định trên D và tổn tại maxf(x) và min f(x)
xeD xeD
maxf(x) =— min(-f(x)) ; min f(x) = - max(—fŒ))
xeD xeD xeD xeD '
Tính chất 2 cho phép ta chuyển bài toán tìm giá trị lớn nhất thành
bài toán tìm giá trị nhỏ nhất hoặc ngược lại Điều này có ích trong nhiều
trường hợp cụ thể sẽ xét sau này
Trang 129.4 Tính chất 4: * Giả sử fŒ&) xác định trên miền xác định D và miền D được biểu
diễn dưới dạng
D=D,UD:
Giả thiết tổn tại maxf(x) và minf@&) Vi=l,n
xeD, xeD,
Khi đó ta có công thức sau :
max f(x) =max {mas f(x), maxiG)) , (1)
xeD xeD, xeD,
min f(x) = min {min f(x),min | (2)
xeD xeD, xeD,
Chitng minh:
Ta chỉ cần chứng minh (1) (còn (2) được chứng minh bằng một cách hoàn toàn tương tự) Vì D, c<D,¡= 1, 2 ; nên theo tính chất 2, ta có
max f(x) < max f(x) ; maxf(x) < max f(x) (3)
xeD, xeD xeD; xeD
Từ (3) suy ra max {max f(x), max ra] <maxf(x) (4)
xeD, xeD, xeD
Giả sử maxf(x) = f(xạ), với xạ eD
xeD
Vì D=D,UD; mà xạ eD nên xạ eD, UD; Do vậy xạ phải thuộc
về ít nhất một trong hai tập D,, Dạ Từ đó có thể cho là (mà không hề làm giảm sự tổng quát) xạ eD;
Từ xạ e Dạ, nên theo định nghĩa về giá trị lớn nhất ta có
f(xạ) < max f(%) (5)
Lẽ hiển nhiên
max f(x) < max {mas f(x), maxf} (6)
xeD, : xeDy xeD;
Từ (5), (6) suy ra
f(xg) = max Í(x) < max {mas f(x), manfo} (7?
Bây giờ từ (4), (7) ta đi đến
max f(x) = taxman f(x), maxto}
xeD xeD, xeD;
Đó là đ.p.c.m
13
Trang 131 Tính chất 4 có thể phát biểu dưới dạng mở rộng chút ít như sau :
Nếu miền xác định D của ham sé f(x) c6 dang
D=D,UD,U UD,
và giả sử tổn tại maxf(x), minf(x), Vi=lL,n Khi đó ta có
xeD, xeD;
max f(x) = max {mas f(x), max rao] ,
min f(x) = mắn min f(x), min re}
xeD xeD, xeD,
2 Nhờ tính chất 4 nói trên cho phép ta có thể biến bài toán tìm giá
trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của một hàm số trên một miền xác định
phức tạp thành một dãy các bài toán tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của
hàm số ấy trên các miền xác định đơn giản hơn (dĩ nhiên việc giải các
bài toán : tìm max f(x), min f(x) nói chung là đơn giản hơn nhiều so với
xeD; xeD,
việc giải các bài toán tìm maxf(x), minf(x)) Vì lí do ấy nên tính chất 4
xeD xeD
còn hay gọi là nguyên lí phân rã
3 Dựa vào tính chất 2 ta có thể dựa vào phần 1 để chứng minh
phần 2 của tính chất 4 như sau :
= -|me {- min f(x),-min reo}
Trang 142.5 Tinh chat 5:
Cho các hàm số f,(x), £,(x), ., £,(x) cling x4ec dinh trén mién D
Đặt f(x) = f,(x)+f,(x)+ +£,(x) Gia si tén tai maxf(x), min f(x))
xeD xeD
max f;(x), min fj (x) VỚI mọi 1= 1,n
xeD xeD
Khi đó ta có
max f(x) < max f, (x)+ max f,(x)+ + max f, (x), (1)
min f(x) > min f, (x)+ min f,(x)+ + min f, (x) (2)
xeD xeD xeD xeD
Dấu bằng trong (1) xảy ra khi và chỉ khi tổn tại xạ e D sao cho
Vì bất đẳng thức (4) đúng với mọi xe D, nên ta có
max f(x) $ max f,(x)+ + max f, (x) (5)
xeD xeD xeD
Vậy (1) đúng Bây giờ ta xét khả năng có dấu bằng trong (1)
Giả sử tổn tại xạ eD mà maxf.(x)=f,(xạ), Vi=l,n
max f, (x)+ + max f, (x) < max f(x) (7)
xeD xeD xeD
Từ (5), (7) suy ra trong trường hợp này xây ra dấu bằng trong (1)
Đảo lại, giả sử dấu bằng trong (1) xảy ra, tức là -
max f(x) = max f, (x)+ + max f, (x) (*)
15
Trang 151 Tinh chat 5 cho ta thay rang nói chung không thể thay việc tìm
giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của một tổng các hàm số bằng việc tìm tổng
các giá trị lớn nhất (nhỏ nhất) của từng hàm số đơn lẻ Tuy nhiên, nếu
điều này sẽ thực hiện được trong các trường hợp như đã xét ở trên, bài
toán sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều
2 Tính chất 5 cũng cho phép ta chứng minh bất đẳng thức Svác-xơ
một cách độc đáo như sau :
=(a, tag + +a,)x? +2(b, +b, + +b,)x
Theo tính chat 5 của giá trị lớn nhất, ta có
min Í (x)+ min f; (x)+ + min f, (x) < min f(x) (1)
xeR xeR xeR xeR
bị + bạ + + bạ )Ÿ
Ta lại có min f(x) = (dy + bp tt Pa)
Từ đó áp dụng (1) suy ra
16
Trang 16Bất đẳng thức Svac-xơ được chứng minh
Dấu bằng trong (2) xảy ra khi và chỉ khi, tất cả các hàm số f,(x), f;(x), f () cùng đạt giá trị nhỏ nhất tại một điểm chung Vi
Gia su f,(x), £,(x), ., £,(x) cing xdc định trên miển D và ta có
f(x)>0 VxeD, Vi=l,n Giả thiết tén tai maxf,(x), minf,(x),
xeD xeD
maxf(x), minf(x), ở đây f(x)=fi(%) É(%) f œ%) vài = 1,n Khi đó
xeD xeD
ta có
max f(x) < [max f, (x) | max (0) ~{ max fi, @) , (1)
xeD xeD xeD xeD
min f(x) < (min fi (x) | min f, «| vee min fi, «0 (2)
2.7 Tính chất 7:
Giả sử f(x) và g(x) là hai hàm số cùng xác định trên miền D Đặt
h(x) =f(x)—g(x) Giả sử tổn tại các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các
hàm số f(x), g(x), h(x) trên D Khi đó ta có
max h(x) < max f(x)- min g(x), (1)
xeD xeD xeD
xeD xeD xeD
Trang 17max h(x) < max f(x) + max (—g(x)) _ (3)
xeD xeD xeD
Theo tính chất 2, ta có
max(-g(x)) = - min [-(-gœ)) | =-mỉn g(x) (4)
Thay (4) và (8) ta có
max h(x) < max(x) - ming(x)
xeD xeD xeD
Vậy (1) đúng
Vẫn theo tính chất 5 thì dấu bằng trong (3) xảy ra khi và chỉ khi
tổn tại xạ eD sao cho ta có
Gia su f(x), g(x) là các hàm số xác định và dương khi xeD Đặt
h(x) = a và gia thiết tốn tại các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các
Trang 18min f(x = ane] min| f?*?!(x) |, min f(x) = ®mÙmip[F?66)]
2 Nếu thêm vào giả thiết f(x) 20, thi với mọi n nguyên dương ta
Trong thực tiễn, người ta thường sử dụng một trường hợp riêng
của tính chất 9 như sau :
Nếu f(x)>0 với VxeD, thì
max f(x) = |max f?(x) ; minf(x) = lmin f?(x)
xeD xeD xeD xeD
Điều này sẽ rất có ích để giải các bài toán thuộc dạng : Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của các hàm số f(x) khi chúng được cho dưới đạng
căn bậc hai hoặc có chứa biểu thức uới dấu giá trị tuyệt đối
19
Trang 19Từ (4), (5) và để ý rằng xạ là phần tử tuỳ ý của D, suy ra
|f()|< mai maxf(x)|, max(fo) | VxeD (6)
xeD xeD
Không giảm tổng quát có thể cho là
man max f(x)|, [max (-f(x)) =|max f(x) (7)
xeD | xeD xeD
Trang 20Vì Dị ={xeD:f(x) >0}, nên Jf()| =f(x), VxeD, Theo giả thiết
tồn tại min|f(x;)|, tức là tổn tại min|f(x)|, và
Trang 21min |f(x)| =min i f(x),|min f(x)
xeD xeD, xeD,
= min in f(x),|max f(x) L
xeD, xeD;
Tính chất 11 được chứng minh hoàn toàn
2.12 Tính chất 12 :
— Giả sử f(x) là hàm số xác định và liên tục trên D Khi đó nếu gọi
M, m tương ứng là giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số f(x) trên miền
D, thì
0, néuMm < 0 min|f(s) ~ (min {MI, JmÌÌ, néu Mm > 0 Chứng mình :
2 Nếu Mm >0 Không giảm tổng quát có thể cho là M>m>0
(trường hợp 0 >M>m chứng minh hoàn toàn tương tự) Như vậy ta có
Trang 22Để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số f(x) trên một
miền D cho trước, chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau Trong phạm vi của cuốn sách này (dùng cho chương trình trung học cơ sở), chúng tôi chỉ trình bày ba phương pháp sau đây
- Phương pháp bất đẳng thức
- Phương pháp miền giá trị hàm số
- Phương pháp chiều biến thiên hàm số
§ 1 PHUONG PHAP BAT BANG THUC
Phương pháp bất đẳng thức được xem như là một trong những phương pháp thông dụng và hiệu quả nhất để tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số
Phương pháp này, như tên gọi của nó, dựa trực tiếp vào định nghĩa của giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của một hàm số Vì thế lược đồ chung
của phương pháp bất đẳng thức tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của một hàm số f(x) trên một miền D cho trước nào đó có thể miêu tả như sau :
- Trước hết chứng minh một bất đẳng thức có dạng f(x)>œ VxeD với bài toán tìm giá trị lớn nhất (hoặc f(x)<œ VxeDvwới bài
Trang 23trong (1), (2), (3) Do vậy dấu bằng trong (4) chỉ xảy ra khi x = 0
Lại áp dụng bất đẳng thức Cô-si, với mọi xe D ta có
Trang 24Tim giá trị bé nhất của hàm số
F&y.2)=(sye+1)(Š +2 về | Š + Š + Ễ =xs y—s trên miền
x y z) y #ø# xX
Bai gidi:
Viết lại hàm sé f(x, y, z) dưới dạng sau :
x (Chú ý là x>0, y>0, z>0) Từ đó suy ra
1
fx,y,z)>x+y+z+++++t
x y Z7 fonsade(x+2)+[y+2)+(242) 20
Như vậy ta có f(x,y,z)>6, V(x,y,z)¢D
Vì (1, 1, 1) eD và g(1, 1, 1) = 6, nên ta đi đến kết quả sau :
Trang 25X +i+y,1+z 22x d+y)d+z) (l+y)(1+z) 8 8 64(1+ y)(1+z)
Trang 26Lại theo bất đẳng thức Cô-si, ta có
| Xx+y+z2393xyz=3 (do xyz =1)
Thay lại vào (4) ta đi đến
Trang 27xét trén mién D = {(x, y, z, t):x>0, y>0, z>0, t>O}
Tìm giá trị nhỏ nhất của f(, y, z, t) trên miền D
tx x+t
tty y+z (x+y) ot |e ero(
tty
+Z Ztt + + _
Z+x X+4+t
1 x+t
Trang 28Nếu đầu bài đòi hỏi : Tìm mọi giá trị của (x, y, z, t) e D làm cho
hàm số f(x, y, z, t) đạt giá trị nhỏ nhất trên miền D-thì ta làm như sau :
Vì thế các điểm (x, y, z, t) e D cần tìm phải thoả mãn hệ sau :
t+y=z+x t=z>0
y+z=x+t x=y>0 Vay néu goi
Trang 29xX y
1(1 1 1 v23 -|—+—l>——>———=-42
HỆ 3 Vxy lx2 + y2 (5)
_ Cộng từng vế (2), (3), (4), (5) và để ý đến (1) suy ra
f(x,y) 2 3V2 +4
Nhu vay tacé (x,y)> 3V2 + 4, V(x,y)cD
Mặt khác để ý dấu bằng đồng thời trong (2), (3), (4), (6) xây ra khi
30
Trang 30EOD
eo”
Tuy nhiên ta có hai hệ phương trình tương đương :
r
& < [x>0, y>0; x+y? =1 xX y (**)
Mà hệ (**) vô nghiệm, vậy ta có từ (*)
f(x, y)>8 V(x, y)eD,
Từ đó chưa có thể nói gì đến min f(x,y) Đó chính là lí do vì sao phải
viết f(x,y) dưới dạng như trên !
Qua đây cũng thấy rõ vai trò của phần 2/ trong các định nghĩa về
giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên một miền đã cho '
Trang 3193
> Sơ S88:
Như vậy V(x, y)eD, ta có đánh giá (1) Lại theo bất đẳng thức
Cô-si, thì dấu bằng trong (1) xảy ra khi và chỉ khi
2x — 9y = Ay +1)
8 2(y+1)=—————>
Trang 32Như vậy ta đã chứng mình được
trén mién D={(x, y, Z):X>0, y>0, z>0 và x+y+z= 1}
2 Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x,y) = 2x + 3y + 5 + 10 trén
Trang 338Œ%,y)= 2 (X+y)+- + tr + y"
Lấy (x, y) tuỳ ý e D, khi đó ta có
(1)
(2)
(3) (4)
Trang 34Nói khác đi bài toán không “quá đơn giản” như nhiều bạn tưởng
2 Chìa khoá để giải bài toán trên là tách ra khỏi hàm số ban đầu thành phần s(x +y) Lam sao lại “nghĩ” ra điều ấy ! Bản chất của vấn
để có thể được lí giải như sau :
Đưa vào số k (0 < k < 9), và viết lại hàm số đã cho dưới dạng sau :
fGsy) =k+y)+Œ~k)x +Ễ +(8— ky TC, x Lấy (x, y) tuỳ ý e D, ta có
Trang 35CXY,Z2=v.LÝY yon asx
D{@,Y,Z):X >0,Y >0,Z>0, JXY + JVYX + VZX =1)
Lấy (X,Y,Z) tuỳ ý eD' Khi đó theo bất đẳng thức Cô-si, ta có
Trang 36Tìm giá trị bé nhất của f(x, y, z) trên D
D=ÍŒ, y, z):x>0, y>0, z>0 và x+y+z= 1}
Bài giải : Với mọi (x, y, z) e D và theo bất đẳng thức Cô-si, ta có
oy tyz+en( tated leg