1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình bệnh học: Thận - Bàng quang

67 560 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh học thận – bàng quang
Tác giả Ngô Anh Dũng, Phan Quan Chí Hiếu, Nguyễn Thiện Quyến, Trần Văn Kỳ, Nguyễn Mộng Hưng, Nguyễn Trung Hòa
Người hướng dẫn BS. Đỗ Thị Quỳnh Nga
Trường học Khoa YHCT
Chuyên ngành Y học cổ truyền
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Liệt kê được tên gọi và nguyên nhân gây bệnh của 9 hội chứng bệnh tạng Thận và phủ Bàng quang 2.. Liệt kê được triệu chứng tương ứng của 9 hội chứng bệnh tạng Thận và phủ Bàng quang 4..

Trang 1

BỆNH HỌC THẬN – BÀNG QUANG

Thời lượng: 2 tiết

Đối tượng: Y4

BS Đỗ Thị Quỳnh Nga

BM Bệnh Học Khoa YHCT

Trang 2

BỆNH HỌC THẬN – BÀNG QUANG

I MỤC TIÊU:

1 Liệt kê được tên gọi và nguyên nhân gây bệnh của 9

hội chứng bệnh tạng Thận và phủ Bàng quang

2 Giải thích được cơ sở lý luận của các hội chứng (từ

các nguyên nhân gây bệnh đến cơ chế sinh bệnh)

3 Liệt kê được triệu chứng tương ứng của 9 hội chứng

bệnh tạng Thận và phủ Bàng quang

4 Chẩn đoán được các hội chứng bệnh tạng Thận và

phủ Bàng quang (dựa vào triệu chứng )

Nhớ theo sát mục tiêu nha!

Trang 3

II HƯỚNG DẪN HỌC TẬP:

Những kiến thức yêu cầu học viên cần có để học tốt bài này:

- Nắm được cơ sở lý luận:

+ Đại cương về Kinh dịch+ Học thuyết tạng tượng+ Học thuyết Kinh lạc

- Nguyên nhân gây bệnh và cơ chế sinh bệnh theo

YHCT

- Phương pháp chẩn đoán YHCT ( tứ chẩn, bát cương)

LƯU Ý: hình ảnh trong bài chỉ có ý nghĩa minh họa không có ý nghĩa tương đương

Trang 4

III TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1 Ngô Anh Dũng Y lý y học cổ truyền NXB y học Hà

Nội – 2008.

2 Phan Quan Chí Hiếu Bệnh học và điều trị Đông Y

NXB Y học.

3. Nguyễn Thiện Quyến Chẩn đoán phân biệt chứng

hậu trong đông y NXB Mũi Cà Mau.

4 Trần Văn Kỳ Từ điển Hán-Việt-Anh nhà xuất bản

thành phố

5 Nguyễn Thiện Quyến, Nguyễn Mộng Hưng Từ

điển Đông y học cổ truyền Nhà xuất bản Khoa học

kỹ thuật 1990.

6 Nguyễn Trung Hòa Tóm tắt Linh Khu – Tố Vấn

Hội y học cổ truyền VN Chi nhánh phía nam 1988

Trang 5

IV NỘI DUNG:

Trang 7

SƠ LƯỢC VỀ PHỦ BÀNG QUANG:

1 Ứng với quẻ Kiền của Hậu thiên bát quái

2 Là châu đô, nơi chứa và thải nước tiểu

3 Liên hệ với ngũ tạng trong cơ thể

Trang 8

BỆNH CHỨNG

TẠNG THẬN

HỢP BỆNH

1 Can thận âm hư

2 Tâm thận dương hư

Trang 9

BỆNH CHỨNG THẬN ÂM HƯ:

1.NGUYÊN NHÂN :

- Bệnh lâu ngày liên lụy đến thận

- Tổn thương phần âm dịch của cơ thể, thường gặp

trong những trường hợp sốt cao kéo dài, mất máu, mất tân dịch

- Do tinh bị hao tổn như trong trường hợp lớn tuổi hoặc phòng dục quá độ gây ra

Trang 10

BỆNH SINH THẬN ÂM HƯ:

Các nguyên nhân trên sẽ làm tổn thương chức năng của thận và tổn thương phần âm của cơ thể

Chứng trạng xuất hiện có những đặc điểm của:

- Thận hư: đau lưng, mỏi gối, ù tai, răng lung lay, rối loạn kinh nguyệt…

- Âm hư: nóng trong người nhiều về chiều, lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, họng khô

Trang 11

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Trên một bệnh nhân có hội chứng thận âm hư, ta

thường thấy những triệu chứng sau:

- Người gầy, thường đau lưng, mỏi gối.

- Ù tai, nghe kém

- Di tinh, mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt

- Nóng trong người, nhất là về chiều và đêm, đạo hãn,

lòng bàn tay bàn chân nóng

- Lưỡi đỏ, họng khô,rêu lưỡi vàng

- Mạch trầm, tế, sác

Trang 13

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

THẬN

ÂM HƯ

Suy nhược mạn

Suy sinh dục Đái tháo đường

Lão suy Lao phổi

Trang 14

THẬN KHÍ BẤT TÚC:

1 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:

Hậu thiên thất điều

THẬN KHÍ BẤT TÚC

nạp khí

Di tinh

Tiểu nhiều lần tiểu không tự chủ

tàng tinh

bế tàng Nội thương Tiên thiên bất túc

Trang 15

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

-Đau lưng, mỏi gối, ù tai

- Di tinh, hoạt tinh, liệt dương, vô kinh

-Người mệt mỏi, chóng mặt, thở khó, hít vào ngắn,

thở ra dài

-Tiểu nhiều lần, tiểu trong, tiểu không tự chủ

- Sợ lạnh, tay chân lạnh, mồ hôi tự ra Thường kêu

bụng đầy trướng, rối loạn tiêu hóa, dễ bị tiêu chảy.-Lưỡi bệu rêu lưỡi trắng mỏng

-Mạch trầm, vô lực

Trang 17

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

THẬN KHÍ BẤT TÚC

Suy nhược mạn

Trang 18

BỆNH CHỨNG THẬN DƯƠNG HƯ THỦY TRÀN:

1 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:

Nội thươngTiên thiên bất túc

THẬN DƯƠNG

Phù tay chân…

Nội thươngTiên thiên bất túc

Trang 19

2.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Trên một bệnh nhân có hội chứng thận dương hư thủy tràn, ta thường gặp các triệu chứng lâm sàng sau:

-Người mệt mỏi, chóng mặt

-Đau lưng, mỏi gối, ù tai

-Sợ lạnh, sợ gió Thường trướng bụng, rối loạn tiêu hóa,

dễ bị tiêu chảy

-Sắc mặt nhợt nhạt, tay chân lạnh, mồ hôi tự ra

-Phù tay chân

-Tiểu ít, nước tiểu trong Phân lỏng

-Lưỡi bệu, rêu trắng mỏng Mạch trầm vô lực

Trang 20

THẬN DƯƠNG HƯ THỦY TRÀN:

Chức năng bị rối loạn là chức năng khí hóa nước của thậnChủ chứng: phù thũng các chi,đau lưng, ù tai, sợ lạnh

Trang 21

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

THẬN DƯƠNG

HƯ THỦY TRÀN

Viêm cầu thận mạn

Trang 22

BỆNH CHỨNG CAN THẬN ÂM HƯ:

1 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:

Thận Âm Hư

CAN THẬN ÂM HƯ

Trang 23

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Trên một bệnh nhân có hội chứng can thận âm hư, ta

thường gặp những triệu chứng lâm sàng sau:

-Người gầy, thường đau lưng, mỏi gối, ù tai

- Di tinh, mộng tinh, rối loạn kinh nguyệt

-Đau đầu ( nhất là vùng đỉnh ) cảm giác căng

Trang 24

CAN THẬN ÂM HƯ:

- Chức năng bị rối loạn là chức năng bế tàng, tàng tinh của thận và chức năng sơ tiết, tàng huyết của can

- Chủ chứng: bứt rứt, nóng trong người, sụt cân, rối loạn giấc ngủ

Trang 25

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

CAN THẬN

ÂM HƯ

Đái tháo đường

Cường giáp

Trang 26

BỆNH CHỨNG TÂM THẬN DƯƠNG HƯ:

NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:

Nội thương

Tiên thiên bất túc

Hậu thiên thất điều

TÂM DƯƠNG HƯ

THẬN DƯƠNG HƯTHẬN KHÍ BẤT TÚC

Trang 27

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

-Người mệt mỏi,chóng mặt, không muốn hoạt động Tinh thần uể oải, trầm cảm

-Đau lưng mỏi gối, ù tai.

-Sợ lạnh, sợ gió, tay chân lạnh,sắc mặt nhợt nhạt, mồ hôi

tự ra

-Rối loạn tiêu hóa, dễ tiêu chảy, phân lỏng.

-Tiểu ít, nước tiểu trong.

-Lưỡi bệu, rêu trắng mỏng.

-Mạch trầm trì, vô lực.

Trang 28

TÂM THẬN DƯƠNG HƯ:

Chức năng chủ yếu bị rối loạn là chức năng chủ hỏa, tàng tinh và mối quan hệ với não tủy của thận

Chủ chứng: mệt mỏi, trầm cảm, đau lưng, ù tai, sợ lạnh

Trang 29

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

TÂM THẬN DƯƠNG HƯ

Đái tháo đường

Suy tim Viêm cầu thận mạn

Xơ vữa mạch vành

Trang 30

TỲ DƯƠNG HƯ

Trang 31

2.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Trên một bệnh nhân có hội chứng thận tỳ dương hư, ta

thường thấy những triệu chứng sau:

- Người mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, nghe kém.

- Đau lưng, mỏi gối.

- Tiểu nhiều lần, tiểu trong, tiểu không tự chủ.

- Di tinh, hoạt tinh, liệt dương, vô kinh

- Sợ lạnh, tay chân lạnh, mồ hôi tự ra.

- Thường đau bụng, lạnh bụng,chườm ấm thấy dễ chịu Rối

loạn tiêu hóa,dễ tiêu chảy, ngũ canh tả.

- Lưỡi bệu, rêu trắng mỏng

- Mạch trầm vô lực.

Ngũ canh tả

Trang 33

3 BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ

Viêm cầu thận mạn

Suy nhược cơ thể Rối loạn tiêu hóa mạn

Viêm đại tràng mạn

Trang 34

III BỆNH CHỨNG PHỦ BÀNG QUANG:

BỆNH CHỨNG BÀNG QUANG HƯ HÀN:

1 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH:

TỲ THẬN DƯƠNG HƯ

KHÔNG SƯỞI ẤM BÀNG QUANG

Nội thương

Tiên thiên bất túc

Hậu thiên thất điều

Trang 35

2 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG:

Trên một bệnh nhân có hội chứng bàng quang hư hàn, ta thường thấy những triệu chứng lâm sàng sau:

- Người mệt mỏi, lưng đau gối mỏi.

- Di tinh, liệt dương.

- Đái són, đái dầm, đái lắt nhắt, tiểu rỉ rả không thành

dòng

- Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng nhợt.

- Rêu lưỡi trắng mỏng.

- Mạch tế nhược.

Trang 36

3 NHỮNG BỆNH LÝ YHHĐ THƯỜNG GẶP:

BÀNG QUANG

HƯ HÀN

Phì Đại TLT

Suy nhược mạn

Lão suy

Bệnh tủy sống Thắt lưng cùng

Trang 37

ĐẠI CƯƠNG VỀ TẠNG THẬN:

Dựa trên cơ sở của hậu thiên bát quái thì tạng thận

ứng với quẻ Khảm

Quẻ Khảm được giải thích như sau:

Tượng của Khảm là nước Tạng thận ứng với quẻ Khảm,

do đó Thận chủ thủy

Tượng trưng cho hỏa nằm trong thủy, là dương nằm trong

âm Ứng với tính chất của quẻ mà người ta quan niệm là Thận hỏa nằm giữa Thận thủy và vì quẻ Khảm là nguồn

gốc sự sống nên Thận hỏa cũng là lửa của sự sống ( mệnh môn hỏa )

Quay lai Tiếp tục

Trang 38

Là nơi giữ lại, do đó tạng Thận là nơi cất giữ tinh khí hậu thiên và tiên thiên của cơ thể ( Thận là phong

tàng chi bản )

- Mọi sự sống đều bắt nguồn từ nước Do đó tạng

Thận là nguồn gốc của sự sống trong con người Con người mới sinh ra đầu tiên là nhờ tinh khí tiên thiên

mà sống và phát triển Do đó Thận chủ tiên thiên

- Là nước đối với đất Thận chủ tinh khí tiên thiên sẽ giúp cho tỳ thổ vận hóa thủy cốc thành tinh khí hậu

thiên Cả hai sẽ nuôi dưỡng mọi tạng phủ, khí quan

trong cơ thể

Quay lại

Trang 39

CHỨC NĂNG SINH LÝ TẠNG THẬN:

Thận bao gồm Thận âm, Thận dương Thận âm còn gọi

là chân âm, nguyên âm, nguyên thủy Thận dương còn

gọi là Thận khí, Thận hỏa, chân dương, nguyên dương,

chân hỏa, mệnh môn hỏa

Thận là gốc tiên thiên, nguồn góc của sự sống ( tiên

thiên chi bản, sinh khí chi nguyên )

Ý nói thận là cái được sinh thành sẽ phát sinh, phát

triển, bao quát, quyết định xu hướng phát triển của mỗi

Trang 40

Thận Chủ Thủy:

Dịch thể trong con người do Thận quyết định Chất thủy dịch được nhập vào nhờ Vị, chuyển hóa nhờ Tỳ, tàng

chứa và phân phối là do thận Mọi thứ huyết, tân dịch

đều chịu ảnh hưởng của Thận

Thận Chủ Hỏa:

Nguồn suối nhiệt, nguồn năng lượng đảm bảo cho sự

sống còn, cho mọi hoạt động là ở nơi Thận hỏa ( chân

hỏa ) Dương khí dồi dào, tinh lực đầy đủ là nhờ chân

hỏa sung mãn Những biểu hiện lạnh trong người, lạnh

lưng, lạnh tay chân, hay cảm đều là do hỏa thiếu, dương hư

Quay lại

Tiếp theo

Trang 41

Thận Giữ Chức Năng Bế Tàng

Thận chủ bế tàng, can chủ sơ tiết giúp cho cơ thể được

cân bằng Tất cả các hiện tượng hư thoát, thải tiết quá

mức là do chức năng bế tàng của thận bị rối loạn Như

khó thở, khí nghịch là do Thận không nạp được khí; tiểu nhiều, tiêu khát là do Thận không giữ được thủy; mồ

hôi chảy ra như tắm là do Thận không liễm được hãn

Thận Tàng Tinh:

Tinh ba của ngũ cốc được Vị thu nhận, Tỳ Phế chuyển

hóa, tàng chứa nơi Thận Tinh ba của mọi tạng phủ

được tàng chứa nơi Thận Thận cũng sử dụng, biến hóa

tinh này thành tinh sinh dục Hoạt động sinh dục mạnh

mẽ hay yếu ớt phụ thuộc vào tinh ấy Tinh dồi dào

chứng tỏ thận khí mạnh, tinh ít ỏi là Thận kiệt khí suy

Quay lại

Tiếp theo

Trang 42

Thận Chủ Kỹ Xảo, Tác Cường Chi Quan:

Tất cả sự mạnh mẽ của con người là do Thận Thận suy

làm cho cơ thể suy nhược, tay chân run, cứng, mất khả

năng thực hiện các động tác khéo léo, tinh vi

Thận Chủ Cốt Tủy:

Xương cốt vững chãi, tủy dồi dào, răng chắc, không

lung lay, không đau nhức chứng tỏ thận tốt Đau nhức

xương tuuỷ, còi xương, chậm phát triển là biểu hiện của

Thận kém

Thận Khai Khiếu Ra Tai:

Chức năng của tai là để nghe Những bệnh lý của Thận

có ảnh hưởng lên chức năng nghe của tai Tai ù, điếc,

nghễnh ngãng, sức nghe kém là do Thận hư

Quay lại

Tiếp theo

Trang 43

Thận Chủ Kỹ Xảo, Tác Cường Chi Quan:

Tất cả sự mạnh mẽ của con người là do Thận Thận suy làm cho cơ thể suy nhược, tay chân run, cứng, mất khả năng thực hiện các động tác khéo léo, tinh vi

Thận Chủ Cốt Tủy:

Xương cốt vững chãi, tủy dồi dào, răng chắc, không

lung lay, không đau nhức chứng tỏ thận tốt Đau nhức xương tuuỷ, còi xương, chậm phát triển là biểu hiện của Thận kém

Thận Khai Khiếu Ra Tai:

Chức năng của tai là để nghe Những bệnh lý của Thận

có ảnh hưởng lên chức năng nghe của tai Tai ù, điếc, nghễnh ngãng, sức nghe kém là do Thận hư

Quay lại

Trang 45

Thận Khai Khiếu Ra Tai:

Chức năng của tai là để nghe Những bệnh lý của Thận

có ảnh hưởng lên chức năng nghe của tai Tai ù, điếc, nghễnh ngãng, sức nghe kém là do Thận hư

Quay lại

Trang 46

Thận Chủ Cốt Tủy:

Xương cốt vững chãi, tủy dồi dào, răng chắc, không

lung lay, không đau nhức chứng tỏ thận tốt Đau nhức xương tuỷ, còi xương, chậm phát triển là biểu hiện của Thận kém

Quay lại

Trang 47

Thận Chủ Kỹ Xảo, Tác Cường Chi Quan:

- Tất cả sự mạnh mẽ của con người là do Thận Thận suy làm cho cơ thể suy nhược, tay chân run, cứng,

mất khả năng thực hiện các động tác khéo léo, tinh

vi

- Vì thận tàng tinh, chủ cốt, sinh tủy cho nên thận khí

có đầy đủ thì cơ thể khỏe mạnh, tinh thần sung mãn

thì động tác mới linh lợi ( theo từ điển Hán-Việt-Anh của giáo sư Trần Văn Kỳ )

Quay lại

Trang 48

Khủng Thương Thận:

Sợ hãi làm hại thận và ngược lại thận khí suy, bất túc thì người bệnh dễ kinh sợ

Quay lại

Trang 49

Thận Chủ Tiền Âm, Hậu Âm:

Tiền âm là nơi ra của nước tiểu, tuy là từ bàng quang

nhưng việc vận hành niệu là nhờ khí hóa của Thận ( thận khí suy thì đái rắt, đái són, đái không hết…) Thận thủy suy thì đái nhiều lần, đái đêm)

Tiền âm cũng đồng thời có liên quan đến bộ phận sinh dục ngoài Thận dương suy thì dương không cường,

hành sự bất túc, lãnh cảm, liệt dương Âm môn là nơi thể hiện tình trạng của Thận, từ âm mao đến âm dịch đều

đều thể hiện tình trạng Thận khỏe hay yếu Hậu âm là

nơi ra của phân, tuy là từ đại trường nhưng có liên quan đến tình trạng thịnh hư của Thận Thận hư làm rối loạn công năng hoạt động gây táo bón hoặc tiêu chảy ( ngũ canh tả )

Quay lại

Trang 51

B, Bàng quang ứng với quẻ Kiền của Hậu thiên bát quái.

Nếu quẻ Khảm chiếm vị trí số 1 thì quẻ Kiền chiếm vị trí số

6 nếu gọi số 1 là số thành thì “ thiên nhất sinh thủy, địa lục thành thủy Do đó nếu Thận thuộc thủy thì Bàng quang

cũng thuộc thủy Điều này nêu rõ quan hệ biểu lý giữa Thận

ra ngoài Bàng quang giả châu đô chi quan, tân dịch tàng

yên, khí hóa tắc năng xuất chi Quay lại

Trang 52

Bàng quang là châu đô, nơi chứa và thải nước tiểu.

Thủy dịch qua quá trình chuyển hóa phần cặn bã được đưa

về chứa tại bàng quang, nhờ sự khí hóa của thận mà đưa

ra ngoài theo đường niệu

Quay lại

Trang 53

PHỦ BÀNG QUANG CÓ QUAN HỆ VỚI:

1 Phế tạng: sự quan hệ này giúp cho nước được lưu

thông Bàng quang bí kết, nước không thải được, thủy dịch tràn ngập cơ phu gây phù thũng, cản trở chức

năng của phế Phế khí không tuyên, bì mao bí kết thì bàng quang phải thải nước tiểu nhiều hơn Phế khí

thái quá, bì mao tăng thải mồ hôi thì bàng quang nước

ít mà đậm

2 Tâm tạng: Tâm hỏa quá thịnh, huyết ứ tiểu trường thì nước tiểu trong bàng quang có máu Tâm âm hư, thủy dịch thiếu thì nước tiểu trong bàng quang ít mà đậm

Quay lạiTiếp theo

Trang 54

3 Can tạng: Chức năng sơ tiết của can ảnh hưởng tới việc bài xuất nước tiểu của bàng quan Sơ tiết thái quá thì tiểu nhiều, sơ tiết không tốt thì bí bách.

4 Tỳ tạng: Tỳ vận hóa thủy cốc, thông qua Tiểu trường chất nước được đưa xuống bàng quang Tỳ hóa thấp

thông qua việc thải nước tiểu của bàng quang Tỳ thấp,

kiện vận không tốt thì đái đục, đái ra dưỡng chấp Tỳ

nhiếp huyết không tốt thí có máu trong nước tiểu

5 Thận tạng: Thận chủ thủy, thủy dịch chứa tại bàng

quang Thận khai khiếu ra tiền âm, việc hành niệu do thận sai khiến

Quay lại

Trang 55

NHỮNG BỆNH CHỨNG THẬN

NHÓM BỆNH CHỨNG TẠNG THẬN:

Thận bao gồm thận âm và thận dương Thận âm thuộc thủy Thận dương ngụ ở mệnh môn, là chân hỏa của tiên thiên, cũng có thể nói là cội nguồn nhiệt năng của

cơ thể Thận dương thuộc hỏa

Do vậy nhóm bệnh tổn thương tạng thận cũng gồm 2 nhóm

Trang 56

Nhóm hợp bệnh: nhóm này gồm các bệnh chứng xảy

ra tuân theo quy luật ngũ hành Do thận gồm 2 hành – Thủy ( thận âm ) và Hỏa ( thận dương )nên có những bệnh chứng sau:

Trang 57

NGUYÊN NHÂN HỘI CHỨNG THẬN KHÍ BẤT TÚC:

- Do bẩm tố tiên thiên không đủ

- Do mắc bệnh lâu ngày liên lụy đến

thận

- Do lao tổn quá độ, lão suy gây ra.

Quay lại

Trang 58

BỆNH SINH THẬN KHÍ BẤT TÚC:

Thận khí bất túc sẽ ảnh hưởng lên chức năng tàng tinh,

chủ bế tàng và nạp khí của thận Chứng trạng xuất hiện có những đặc điểm:

-Thận không tàng được tinh: di tinh, hoạt tinh.

-Thận mất chức năng bế tàng: tiểu nhiều lần, tiểu không tự chủ, tự hãn

-Thận không nạp khí làm ảnh hưởng chức năng tuyên

giáng của phế gây chứng khó thở, hít vào ngắn, thở ra dài

Quay lại

Trang 59

BỆNH SINH THẬN DƯƠNG HƯ THỦY TRÀN:

Thận có chức năng khí hóa nước Thận dương hư yếu sẽ không làm chủ được thủy, việc khí hóa ở bàng quang sẽ bất lợi Thủy dịch do đó sẽ

ứ trệ tràn lan gây ra chứng thủy thũng

Quay lại

Trang 60

NGUYÊN NHÂN HỘI CHỨNG TÂM THẬN DƯƠNG HƯ:

Nguồn gốc của bệnh là ở thận dương hư, thận khí bất túc Do đó nguyên nhân gây bệnh bao gồm tất cả những nguyên nhân gây thận dương hư, thận khí bất túc

Ngày đăng: 19/10/2013, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

LƯU Ý: hình ảnh trong bài chỉ có ý nghĩa minh họa không có ý nghĩa tương đương.  - Giáo trình bệnh học: Thận - Bàng quang
h ình ảnh trong bài chỉ có ý nghĩa minh họa không có ý nghĩa tương đương. (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w