HỘI CHỨNG THẬN DƯƠNG HƯ – THỦY TRÀN a- Bệnh nguyên: - Do tiên thiên bất túc.. Thận dương hư yếu sẽ không làm chủ được thủy, việc khí hóa ở bàng quang sẽ bất lợi.. e- Pháp trị: Ôn dương
Trang 1BỆNH HỌC THẬN - BÀNG QUANG
(Kỳ 7)
3 HỘI CHỨNG THẬN DƯƠNG HƯ – THỦY TRÀN
a- Bệnh nguyên:
- Do tiên thiên bất túc
- Do mắc phải bệnh lâu ngày
b- Bệnh sinh:
Thận có chức năng khí hóa nước Thận dương hư yếu sẽ không làm chủ được thủy, việc khí hóa ở bàng quang sẽ bất lợi Thủy dịch do đó sẽ ứ trệ, tràn lan gây nên thủy thũng
c- Triệu chứng lâm sàng:
- Người mệt mỏi, chóng mặt, tai ù, mắt kém Thường than đau mỏi thắt lưng
Trang 2- Sợ lạnh, sợ gió Thường than bụng trướng, tiêu hóa rối loạn, dễ tiêu chảy
- Sắc mặt nhợt nhạt, tay chân phù, tay chân lạnh, mồ hôi tự ra
- Tiểu ít, nước tiểu trong Phân lỏng
- Lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng mỏng Mạch trầm vô lực
d- Bệnh lý YHHĐ thường gặp:
- Viêm Thận mạn
- Suy tim
- Hội chứng thận hư
e- Pháp trị: Ôn dương lợi thấp
Các bài thuốc YHCT thường sử dụng gồm:
- Tế sinh Thận khí hoàn
- Chân vũ thang
* Phân tích bài thuốc Chân vũ thang:
Bài này có xuất xứ từ “Thương hàn luận”
Tác dụng điều trị: Ôn dương lợi thủy
Trang 3Chủ trị: chữa chứng phù thũng do Tỳ Thận dương hư
Phân tích bài thuốc: (Pháp Ôn)
Vị thuốc Dược lý YHCT
Vai trò của các vị thuốc
Phụ tử
Cay, ngọt, đại nhiệt, có độc
Hồi dương, cứu nghịch, bổ hỏa trợ dương, trục phong hàn thấp tà
Quân
Bạch
thược
Đắng, chát, chua
Nhuận gan, dưỡng huyết, liễm âm, lợi tiểu
Quân
Can Cay, ấm Ôn trung, tán hàn, hồi dương, Thần
Trang 4khương thông mạch
Bạch
truật
Ngọt, đắng ấm Kiện Vị, hòa trung, táo
thấp
Thần
Phục
linh
Ngọt, nhạt, bình
Lợi niệu thẩm thấp, kiện Tỳ, an thần Tá
* Phân tích bài thuốc Tế sinh Thận khí hoàn:
Bài thuốc có xuất xứ từ “Tế sinh phương” Đây là bài Thận khí hoàn gia Ngưu tất và Xa tiền Có tài liệu ghi xuất xứ là Thiên gia diệu phương
Tác dụng điều trị: Ôn dương tiêu thủy
Chủ trị: Thận dương hư không hóa được thủy, ống chân lạnh, tiểu tiện bất lợi