Bộ giáo trình đầy đủ hình ảnh và các công thức tính toán cũng như từng bài tập rèn luyện kỹ năng cụ thể cho HS-SV
Trang 1Học phần 2 : công nghệ tiện phức tạp
Học trình 1: gia công ren vuông
BàI 1: Tiện ren vuông ngoài
1.1 Công dụng
- Ren vuông đợc dùng trong các máy truyền chuyển động chịu tải trọng hai chiều nh víttruyền lực của máy tiện, máy ép
1.2 Hình dáng, kích thớc của ren vuông.
- Trắc diện ren vuông có dạng hình vuông và góc frofin = 0 Vì vậy, hiệu suất của nó khácao, nhng khó chế tạo, khó lắp ghép chính xác Khi mòn sinh ra khe hở hớng tâm và chiều trục
- Khi bớc ren bằng nhau thì độ bền của ren vuông kém các loại ren truyền động khác Ví cácnhợc điểm trên hiện nay ren vuông đợc dùng ít, đợc thay vào đó là ren thang, ren răng ca(ren thangvuông)
- Ren vuông không đợc tiêu chuẩn hoá, khi thiết kế ren vuông ngời ta dựa vào đờng kính vàbớc ren nh đối với ren thang
- Ký hiệu: Ren vuông V, số tiếp theo chỉ đờng kính ngoài, tiếp theo nữa là bớc ren Ví dụ:V30x6, V28x5
1.3 Dao tiện ren vuông.
- Các góc của dao giống nh dao tiện
ren tam giác, riêng góc trắc diện = 0, ren
vuông có góc trắc diện vuông vì vậy dao tiện
ren có hình dáng là hình vuông có góc trớc = 5o, dao tiện tinh có góc
= 0o
- Tiện ren có bớc S = 5- 6 mm, khi cắt ren phải thì góc sau phải
phải = + 3o Chiều rộng của lỡi cắt lớn hơn nửa bớc ren là 0,2- 0,3
mm , với dao tiện tinh gá ngang tâm để tránh trờng hợp ren bị nghiêng
1.4 Phơng pháp tiện.
- Tiện ren vuông có bớc S 3 mm cắt ren bằng dao ren giống nh ren tam giác (tức là cắt bằngmột dao và theo hớng ngang- tiến từ ngoài vào tâm)
- Tiện ren vuông có bớc S 3 mm đợc cắt sơ bộ bằng một dao ren rồi mở ren
- Ren vuông có bớc S 8 mm cắt sơ bộ bằng dao lỡi hẹp sau đó tiện tinh theo hai bên sờn ren
1.5 Chế độ cắt khi tiện.
- Chiều sâu cắt xác định theo số lát cắt
Sơ đồ cắt ren vuông bằng 3 dao
Hình dáng, kích th ớc của ren vuông
L
e' e
Trang 2- Bớc tiến điều chỉnh bằng bớc ren.
- Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao:
Gia công thép bằng dao thép gió V = 20-35 m/phút, với gang V = 10-15 m/phút
Gia công thép bằng dao hợp kim cứng V = 100-150 m/phút, với gang V = 40-60 m/phút
- Tiện tinh tốc độ cắt tăng 1,5-2 lần
1.6 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Kích thớc ren không đúng - Thao tác lấy chiều sâu cátkhông đúng, đo không chính xác - Chú ý trong khi tiện,lấy chiều sâu cắt cà đo
chính xác
2 Sờn ren không vuông góc với tâm chi tiết - Gá dao nghiêng khi tiện tinh.Mài dao không đúng góc độ - Mài dao đúng, gá daotheo dỡng
3 Ren bị côn - Không chỉnh côn chính xác trớckhi tiện ren - Kiểm tra và điều chỉnhchính xác tớc khi tiện ren
4 Độ bóng không đạt - Dao cùn, mài không đúng góc,tiến dao không đúng, không
dùng dung dịch trơn nguội
- Mài sắc dao, đúng góc
độ, làm đúng thao táctiến dao khi tiện tinh
V30x6 Rz20
200
170 0,2 5 0,2 6x3,25
Trang 390350
0.250.25
0.06635090
Trang 4Bài 2: tiện ren vuông trong
2.1 Dao tiện ren vuông trong.
- Ren vuông cũng đợc cắt bằng dao cán liền hoặc cán lắp, đầu dao cũng giống nh dao tiệnren vuông ngoài nhng dao cắt trong lỗ nên đầu dao và thân dao nhỏ Khi gá lắp không dài quá, yếudao gây rung động trong quá trình cắt gọt, năng suất cắt không cao, chiều
dài thân dao, chiều cao thân dao nên phải chọn phần nhô ra khỏi ổ dao
không dài quá chiều dài đoạn ren cộng thêm 2- 3 bớc ren
- Dao có chiều dài lỡi cắt tham gia cắt gọt bằng bề rộng lỡi cắt nên
chế độ cắt cũng giảm 20- 30% so với dao tiện ren ngoài
- Dao đợc gá ngang tâm và gá cân theo dỡng tránh ren bị nghiêng
và để hai lỡi cắt tham gia cắt gọt
2.2 Phơng pháp cắt.
- Nếu phôi có lỗ kín cần phải cắt rãnh thoát dao với bề rộng bằng hai bớc ren
- Đờng kính lỗ trớc khi tiện ren là d1 = d- S, d4 = d- 2h1
- Các thao tác tiện giống nh khi tiện ren tam giác trong lỗ
2.3 Chế độ cắt khi tiện.
- Chiều sâu cắt xác định theo số lát cắt
- Bớc tiến điều chỉnh bằng bớc ren
- Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao:
Gia công thép bằng dao thép gió V = 20-35 m/phút, với gang V = 10-15 m/phút
Gia công thép bằng dao hợp kim cứng V = 100-150 m/phút, với gang V = 40-60 m/phút
- Tiện tinh tốc độ cắt tăng 1,5-2 lần
2.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Kích thớc ren không đúng - Đo, lấy chiều sâu cắt khôngchính xác - Đo, lấy chiều sâu cắt chínhxác
2 Trắc diện không đúng - Mài dao không vuông, tiến dao không đúng thao tác, gá dao
nghiêng
Mài dao, gá dao chính xáctheo dỡng, làm đúng thao táctiến dao khi tiện ren
4 Độ bóng không đạt - Dao cùn, mài không đúng góc, tiến dao không đúng, không
dùng dung dịch trơn nguội
- Mài sắc dao, đúng góc độ,làm đúng thao tác tiến daokhi tiện tinh
B
Trang 5350270350
2 TiÖn th« ren vu«ng V30x6
TiÖn tinh ren vu«ng V30x6
Trang 6Học trình 2: gia công ren thang
Bài 1: tiện ren thang ngoài
1.1 Công dụng, hình dáng và kích thớc của ren thang.
- Là loại ren truyền chuyển động, ngày càng đợc sử dụng rộng rãi hơn trong các trờng hợpcần truyền chuyển động giữa các chi tiết, bộ phận với nhau
VD: Trục vít đai ốc, trục vít me máy tiện, trục vít, đai ốc ê tô các loại…
- Trắc diện của ren có hìn dạng thang cân, có góc trắc diện = 30, với ren truyền lực lớnchân ren đợc chế tạo với cung r
- Ký hiệu ren thang : T28x6, T40x8…
Chữ cái đầu tiên chỉ ren thang, chỉ số tiếp theo là đờng kính danh nghĩa của ren, tiếp theo là nhânvới bớc ren
H : Chiều cao lý thuyết H = 1,868S
h1 : Chiều cao thực tế h1 = 0,5S + Z
h : Chiều cao làm việc h = 0,5S
d2 : Đờng kính trung bình d2 = d - 0,5S
d3 : Đờng kính chân ren đai ốc d3 = d + 2Z
d4 : Đờng kính chân ren trục d4 = d - (S + 2Z)
d1 : Đờng kính đỉnh ren đai ốc d1 = d - S
L : Bề rộng đỉnh ren L = 0, 366S
L1 : Bề rộng chân ren L1 = 0, 366S - 0, 536Z
Z = Z1 là khe hở của ren khi lắp ghép
Chân ren vít và đai ốc có góc lợn theo bán kính r
Trang 7- Tiện ren thang có bớc S > 3 mm đợc cắt sơ bộ bằng dao ren vuông lỡi hẹp sau đó cắt tinhbằng dao ren thang, hoặc cắt gọt bằng dao ren thang tiến xiên đi một góc /2 hay phối hợp tiếnngang với tiến dao theo sờn ren.
-Ren thang có bớc S > 8 mm đợc cắt gọt sơ bộ bằng dao lỡi rộng có chiều sâu cắt là 0,25t Sau đócắt bằng dao lỡi hẹp đến hết chiều sâu cắt, cuối cùng
cắt tinh bằng dao ren thang
- Kiểm tra ren thang : Dùng dỡng kiểm tra, khi
gia công hàng loạt thì dùng calip vòng để kiểm tra
1.4 Chế độ cắt khi tiện ren thang.
- Chiều sâu cắt xác định theo số lát cắt
- Bớc tiến điều chỉnh bằng bớc ren
- Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao:
Gia công thép bằng dao thép gió V = 20-35 m/phút, với gang V = 10-15 m/phút
Gia công thép bằng dao hợp kim cứng V = 100 - 150 m/phút, với gang V = 40 - 60 m/phút
- Tiện tinh tốc độ cắt tăng 1,5 - 2 lần
1.5 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Trắc diện không đúng - Mài dao không đúng, gá dao bị lệch, dao gá thấp hơn tâm - Mài dao đúng góc độ theodỡng, dao gá ngang tâm,
3 Ren bị côn - Điều chỉnh độ đồng tâm giữa ụ đứng và ụ động cha chính xác - Kiểm tra và điều chỉnhcho tâm ụ động trùng tâm
ụ đứng
4 Độ nhẵn không đạt
- Dao cùn, gá phôi không chắc chắn, tự nới lỏng Chế độ cắt chahợp lý, không dùng dung dịch trơn nguội
- Mài, tôi lại dao, gá phôichắc chắn, thờng xuyên tra
mỡ vào lỗ tâm và kiểm tra
độ lỏng chặt ở mũi tâm ụ
động, giảm t và V, dùngdung dịch trơn nguội
1.6 Bài tập ứng dụng.
1.6.1 Bản vẽ.
Sơ đồ cắt ren bằng 2 dao Sơ đồ cắt ren bằng 3 dao
Sơ đồ tiến dao khi tiện ren
1 Phối hợp hai chuyển động
2 Tiến dao theo s ờn ren
Trang 8180 220
8 n
S S
0.541.5
0.20.20.2
350350350
3 TiÖn ren thang Tr30x6
Trang 9BàI 2: tiện ren thang trong
2.1 Chọn dao và gá dao.
- Dao tiện ren thang trong cũng có thể là dao liền hoặc dao chắp, đầu dao
cũng đợc mài nh đầu dao tiện ren thang ngoài, riêng góc sau = 12 15,
khi tiện thô = 4 6, tiện tinh = 0
- Với ren phải 2 = + 2 3, 2 = 2 3
- Dao đợc mài cân và gá ngay ngắn theo dỡng, chiều dài thân dao vừa đủ,
không dài quá và cũng không ngắn quá
2.2 Phơng pháp tiện.
- Cũng giống nh đối với tiện ren thang ngoài, ren thang trong có bớc S > 5 mm, khi tiện trong lỗ
đ-ợc tiện thô theo hớng ngang và tiện tinh theo sờn ren, tiến dao bằng bàn trợt dọc phụ Với vật liệugia công là gang thì không cần tiện tinh theo hớng tiến dọc mà chỉ tiện tinh theo hớng ngang đủchiều sâu là đợc (dao phải đợc mài đúng theo kích thớc của rãnh ren)
2.3 Chế độ cắt khi tiện ren thang.
- Chiều sâu cắt xác định theo số lát cắt
- Bớc tiến điều chỉnh bằng bớc ren
- Tốc độ cắt phụ thuộc vào vật liệu gia công và vật liệu làm dao:
Gia công thép bằng dao thép gió V = 20-35 m/phút, với gang V = 10-15 m/phút
Gia công thép bằng dao hợp kim cứng V = 100 - 150 m/phút, với gang V = 40 - 60 m/phút
- Tiện tinh tốc độ cắt tăng 1,5 - 2 lần
2.4 Dạng sai hỏng, nguyân nhân và biện pháp khắc phục.
1 Trắc diện không đúng - Mài dao không đúng, gá dao bị lệch, dao gá thấp hơn tâm
- Mài dao đúng góc độtheo dỡng, dao gángang tâm, gá cân theodỡng
2 Kích thớc ren không đúng - Không thờng xuyên kiểm tra bằng dỡng và thớc, tiến dao
- Mài, tôi lại dao, gá phôichắc chắn, thờng xuyêntra mỡ vào lỗ tâm vàkiểm tra độ lỏng chặt ởmũi tâm ụ động, giảm t
và V, dùng dung dịchtrơn nguội
5.3 Bài tập ứng dụng.
5.3.1 Bản vẽ.
L 30°
Trang 10350350
2 TiÖn th« ren thang trong Tr30x6TiÖn tinh ren thang trong
Trang 11Häc tr×nh 3: gia c«ng ren trªn trôc kh«ng cøng v÷ng
Yªu cÇu kü thuËt:
- §o¹n ren c¹n tèi ®a lµ 3 vßng ren
Trang 12học trình 4: gia công ren nhiều đầu mối
bàI 1: tiện ren ngoàI nhiều đầu mối
1.1 Đặt vấn đề
- Khi tiện ren nhiều đầu điều chỉnh máy theo bớc xoắn Sn của ren, nghĩa là sau một vòngquay của trục chính vật làm dao phải dịch chuyển đợc một đoạn bằng bớc xoắn Sn = S.n, trong đó S
là bớc ren và n là số đầu mối
Ví dụ : Muốn gia công ren M20x6(S2) nghĩa là ren có 3 đầu mối, b ớc ren S = 2 mm, ta phải điềuchỉnh máy có bớc xoắn Sn = 6 mm Sau khi cắt xong rãnh thứ nhất phải quay phôi đi một góc bằng360/3 = 120, khi quay phôi ta phải ngắt xích truyền động giữa trục của máy và vít me
1.2 Phơng pháp chia đầu mối.
- Muốn chia khoảng cách các đầu ren cho đều để tiện ren nhiều đầu mối ngời ta dùng mấyphơng pháp sau đây :
1.2.1 Chia đầu ren bằng dịch chuyển dao tiện
- Chia đầu ren bằng dịch chuyển dao tiện có nghĩa là sau khi tiện xong mỗi đờng xoắn taphải dịch chuyển dao tiện đi một đoạn S = Sn/n bằng cách vặn bàn trợt dọc phụ
- Cách làm : Đờng xoắn thứ nhất tiện xong ta đa dao về vị trí ban đầu, vật gia công để đúng
vị trí ban đầu Vặn tay quay bàn trợy dọc phụ để cho dao di chuyển một đoạn bằng S = Sn/n
- Ví dụ : Tiện ren nhiều đầu mối với Sn = 4,5 mm, n = 2
Sau khi tiện xong đờng xoắn thứ nhất ta quay tay quay bàn trợt dọc phụ để dao di chuyển một đoạn
S = Sn/n = 4,5/2 = 2,25 mm
- Để xác định dao dịch chuyển ta có thể dùng thớc lá, du xích, đồng hồ so…
- Ưu điểm : Điều chỉnh đơn giản, nhanh.
- Nhợc điểm : Nếu xê dịch bàn trợt đi 2 đoạn quá lẻ thì khó đạt chính xác trong trờng hợp
không có đồng hồ so hoặc du xích không tốt Gặp bớc xoắn lớn, bàn trợt dọc phụ phải xê dịchnhiều, nếu vặn lùi về nhiều qúa sẽ chạm ụ động, nếu cho nòng ụ động lùi ra thì vật gia công khôngcứng vững, bị rung trong quá trình cắt nên chỉ phù hợp với bớc ren không lớn lắm
1.2.2 Chia đầu ren bằng mâm cặp có xẻ rãnh.
- Có thể dùng một số phơng pháp chia đều ren bằng mâm cặp có xẻ rãnh bằng cách dịch vịtrí ngón đẩy tốc (dịch chuyển vị trí vật gia công) Có nghĩa là dịng chuyển vị tí đuôi tốc tỳ lên các vấucủa mâm cặp
- Ví dụ : Tiện vít có 3 đầu ren dùng mâm cặp 3 vấu, tiện vít có 2 hoặc 4 đầu ren dùng mâmcặp 4 vấu
- Các trờng hợp này chỉ dùng đợc khi vật gia công gá trên hai mũi tâm
Trang 131 5 6 2 3
7
4
1.2.4 Chia đầu ren bằng cách vạch dấu bánh răng thay thế
- Phơng pháp chia đầu ren này nên dùng khi số răng của
bánh chủ động Z1 chia chẵn cho số đầu mối của ren cần cắt Ví
dụ : Bánh răng 1 có 18 răng, sau khi cắt đờng xoắn thứ nhất
không mở đai ốc hai nửa của vít me , dừng máy lại, đánh dấu
một vạch phấn 4 ở trên bánh răng Z1 và vạch ở phần 5 ở rãnh
đối diện trên bánh răng Z2
- Từ vạch 4 của bánh răng Z1 đến 9 răng và đánh dấu
vạch thứ hai là 3, nới lỏng đai ốc 1 ra hai vòng và hạ trạc đầu
ngựa xuống một chút để hai bánh răng Z1 và Z2 tách rời nhau
Xiết chặt tạm thời một đai ốc, quay trục chính cùng với chi tiết
máy cho vạch phấn đánh dấu 3 trên Z1 trùng với vạch 5 trên
bánh răng Z2 Lắp trạc đầu ngựa lại chỗ cũ, xiết chặt đai ốc 1 và
cắt rãnh thứ hai
1.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Góc ren không đúng - Dao mài không đúng, gá daocao hơn tâm - Mài dao theo dỡng, gá daongang tâm chi tiết
2 Trắc diện hai đờng ren không bằng nhau,
ren nghiêng
- Chia đầu ren bằng các phơngpháp không chính xác, mở renkhông đều, đuổi ren cha chính xác
- Chia đầu ren chính xác, kiểmtra sau khi chia, mở ren đềusang hai phía, đuổi ren chínhxác, gá dao theo dỡng
3 Chiều sâu hai đờng ren không bằng nhau - Lấy chiều sâu cắt không chínhxác, kiểm tra bằng dỡng không
chính xác
- Đo kiểm chính xác, khử độ rơbàn trợt ngang
4 Độ nhẵn không đạt
- Dao cùn, chế độ cắt không hợp
lý, cắt bằng hai lỡi cắt và khôngdùng dung dịch trơn nguội
- Mài và tôi lại dao, chọn chế
độ cắt hợp lý, cắt ren bằng sờnren và dùng dung dịch tơnnguội
1.4 Bài tập ứng dụng.
1.4.1 Bản vẽ.
1
3 Z1
4 5 Z2 2
Chia đầu ren bằng cách vạch dấu các bánh răng thay thế
Trang 14100 10x2.5
0.541.5
0.20.20.2
350350350
2 Tiện đờng ren thứ nhấtcủa ren M30x6(S3)
Trang 15Bài 2: tiện ren trong nhiều đầu mối
0,150,1
350350
2 Tiện ren thang trong hai đầu mối M30x6(S3)
2.3 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Góc ren không đúng Dao mài không đúng, gá dao caohơn tâm Mài dao theo dỡng, gádao ngang tâm chi tiết
2 Trắc diện hai đờng ren không bằng nhau,
ren nghiêng
Chia đầu ren bằng các phơngpháp không chính xác, mở renkhông đều, đuổi ren cha chính xác
Chia đầu ren chính xác,kiểm tra sau khi chia, mởren đều sang hai phía,
đuổi ren chính xác, gádao theo dỡng
3 Chiều sâu hai đờng ren không bằng nhau Lấy chiều sâu cắt không chínhxác, kiểm tra bằng dỡng không
Trang 16dung dÞch tr¬n nguéi b»ng sên ren vµ dïng
dung dÞch t¬n nguéi
Trang 17Häc tr×nh 5: gia c«ng chi tiÕt d¹ng b¹c
BµI 1: gia c«ng b¹c tõ ph«I c¸n
0.060.1
550550
Trang 19BàI 2: gia công bạc trên trục gá
- Phôi phải đợc gia công lỗ đạt độ chính xác theo yêu cầu kỹ thuật
2.2.3 Dụng cụ đo
- Thớc cặp, panme
2.2 Phơng pháp gia công
- Gá trục gá lên máy tiện, một đầu cặp trên mâm cặp và chống tâm một đầu
- Lồng phôi vào trục gá (ta có thể gia công cùng một rất nhiều phôi bạc tuỳ thuộc vào chiều dài của trục gá) Sau đó xiết chặt đai ốc cố định các phôi bạc trên trục gá
- Thực hiện tiện thô và tiện tinh nh với tiện trục trơn dài trung bình
Trang 20210500
0.1tay
500500
4 G¸ ph«i lªn trôc g¸TiÖn trô tõ ph«i
Trang 21- Trong sản xuất hàng loạt và sản xuất
hàng khối, mặt định hình ngắn có chiều dài
đến 60 mm đợc gia công bằng dao định hình
- Trắc diện lỡi cắt của dao định hình
t-ơng ứng với trắc diện bề mặt cần gia công
- Dao định hình thanh : Dao định hình
đơn giản nhất là dao thanh với phần cắt gọt
đ-ợc hàn vào với cán của dao
- Mài lại theo mặt sau của dao : Mài
toàn bộ lỡi cắt rất phức tạp và khó khăn vì vậy
ngời ta chỉ mài dao định hình theo mặt trớc
của nó, sau khi mài lại theo mặt trớc hình
dáng của nó vẫn giữ nguyên hình dáng ban
đầu
- Dao thanh chỉ đợc phép mài lại từ hai
đến ba lần theo mặt trớc vì sau mỗi lần mài dao lại, muốn gá dao đảm bảo cho lỡi cắt ngang tâm vậtgia côngngời ta phải dùng căn đệm, khi đó có thể dao không lắp vừa vào rãnh của ổ dao, đây lànhợc điểm của dao thanh, vì vậy dao thanh thờng đợc dùng để cắt rãnh tròn và vê góc Để tránhrung động, chiều dài của dao định hình thò ra khỏi ổ dao không vợt quá chiều cao của cán dao
- Để giảm bớt rung động của phôi khi gia công bằng dao định hình với b ớc tiến ngang, dùngdao đầu thẳng tiện sơ bộ để lại lợng d nhỏ sau đó dùng dao định hình để cắt tinh, khi gia công chodao tiến đều vào phôi với bớc tiến 0,02 0,1 mm/vòng ở lát cắt cuối cùng cho dao tiến chậm hơn
để đảm bảo cho độ nhẵn cao của bề mặt, tốc độ cắt khi tiện bằng dao định hình không vợt quá30m/phút Khi gia công thép bằng dao định hình dùng dầu hoà tan hoặc dung dịch trơn nguội
1.3 Kiểm tra mặt định hình bằng dỡng.
- Đờng bao bề mặt đo của dỡng tơng ứng với tiết
diện cần kiểm tra Muốn kiểm tra phải đặt dỡng áp vào chi
tiết sao cho mặt phẳng của nó trùng với mặt phẳng đi qua
tâm chi tiết, rồi quan sát bằng mắt giữa dỡng và chi tiết gia
công Nếu mặt định hình có phần lồi hoặc lõm thì trong qúa
trình gia công phải kiểm tra phần này bằng các dỡng độc
lập D1 và D2 sau đó kiểm tra chúng bằng dỡng tổng hợp D3
Bản thân các dỡng này lại đợc kiểm tra bằng dỡng kiểm
Chú ý: Chỉ đợc kiểm tra khi trục chính đã dừng hẳn
n
Trang 221.4 Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
1 Trắc diện chi tiết không đúng - Mài dao không đúng Góc trớcvà sau mài lớn hoặc nhỏ quá
Dao gá cao hoặc thấp hơn tâm
- Thay hoặc mài lại dao, kiểm trachính xác theo dỡng gá ngangtâm
2 Kích thớc không đúng - Đo kiểm và tiến dao khôngchính xác, du xích bàn trợt
ngang bị rơ
- Đo kiểm chính xác, khử độ dơcủa bàn trợt ngang
3 Độ nhẵn không đạt - Bớc tiến và tốc độ cắt quá lớn,dao cùn, gá lỏng, không dùng
dung dịch trơn nguội
- Giảm bớc tiến và tốc độ cắt,mài lại dao, gá dao chắc chắn vàdung dung dịch trơn nguội